
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG NGHIỆP
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: BẢO VỆ MÔI TRUỜNG BIỂN
NGÀNH: ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-… ngày…….tháng….năm .........
…………........... của……………………………….
Thanh Hóa, năm 2022
1

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình lưu hành nội bộ nên các nguồn thông tin có
thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu
lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình được thiết kế để đào tạo người học trở thành kỹ thuật viên về lĩnh
vực Điều khiển tàu biển, làm việc được trên các tàu vận tải trong nước và quốc tế. người
học phải có đủ kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề đáp ứng với công việc theo vị trí
đảm nhiệm. Giáo trình mô đun Máy VTĐ hàng hải được thiết kế để đào tạo người học
có năng lực vận hành và sử dụng các hệ thống, trang thiết bị trên tàu, thiết bị hỗ trợ hàng
hải, có đạo đức nghề nghiệp; có thái độ hợp tác với đồng nghiệp; có sức khỏe tốt nhằm
tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đồng thời có khả năng học
tập vươn lên, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Thanh Hóa, ngày…..........tháng…........... năm 2022
1. Chủ biên: Nguyễn Hữu Trung
2. Nguyễn Duy Tiến
3. Nguyễn Văn Tâm
4. Trịnh Văn Thục
2

M5C L5C
TRANG
Chương 1 : Kh:i ni<m cơ b?n vA môi trưEng
1.1 Môi trường
1.2 [ nghĩa của Bảo vệ môi trường
Chương 2: H< sinh th:i vG cân bIng sinh th:i
2.1 Hệ sinh thái
2.2. Cân bằng sinh thái
Chương 3: Ô nhiKm môi trưEng
3.1. Khái niệm về ô nhiễm môi trường
3.2 Các loại ô nhiễm môi trường
Chương 4: Ph:p luPt b?o v< môi trưEng
4.1 Các điều ước quốc tế về môi trường (Việt nam tham gia)
4.2 Giới thiệu khái quát nội dung bộ luật môi trường 2014
4.3.Một số chế tài về vi phạm bộ luật môi trường VN
Chương 5: Môi trưEng biSn vG ô nhiKm biSn
5.1 Biển và môi trường Biển
5.2 Ô nhiễm môi trường Biển
Chương 6: Ô nhiKm dVu vG công t:c phWng chXng ô nhiKm dVu trên
tGu biSn
6.1 Ô nhiễm dầu
6.2. Công tác phcng chống ô nhiễm dầu trên tàu
6.3 Đánh giá rủi ro ô nhiễm dầu trên biển
Chương 7: Qu?n l[ r:c vG quy đ_nh vA th?i r:c t` tGu
7.1 Công tác Quản lf rác trên tàu
7.2. Quy định về thải rác tg tàu
4
4
8
10
10
11
14
14
16
43
44
45
47
50
50
53
59
59
61
68
71
71
72
3

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: B?o v< môi trưEng biSn
Mã môn học: MH 12
V_ trí, tính chất, [ nghĩa vG vai trW của môn học:
-Vị trí: Sau các mô đun Lf thuyết tàu và môn Thủy nghiệp.
-Tính chất: Là môn học chuyên môn nghề; thuộc môn học đào tạo nghề bắt buộc.
Mục tiêu của môn học:
- Về kiến thức:
+ Trình bày được các quy định về phcng chống ô nhiễm môi trường biển tg hoạt
động khai thác tàu.
+ Xác định được các tác nhân gây ô nhiễm môi trường biển.
- Về kỹ năng: Thực hiện được công việc phân loại rác và xử lf rác trên tàu.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thận, tự giác, trách nhiệm,
tinh thần hợp tác khi làm việc theo nhóm.
Nội dung của môn học:
Chương 1 : KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÔI TRƯỜNG
Mục tiêu:
Giải thích được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường biển;
Trình bày được các hình thức gây ô nhiễm môi trường biển;
Trình bày được các tác nhân gây ô nhiễm môi trường biển.
Cẩn thận, tự giác, trách nhiệm, tinh thần hợp tác
Nội dung chính:
1.1 Môi trưEng
1.1.1 Khái niệm:
Môi trường là khái niệm có nội hàm tương đối rộng và được sử dụng trong
nhiều lĩnh vực hoat động khác nhau. Trong cuộc sống người ta thường sử dụng nhiều
khái niệm về môi trường như môi trường sư phạm, môi trường giáo dục, môi trường
xã hội, môi trường biển, môi trường hàng hải,…vv.
Môi trường theo định nghĩa thông thường : Là “Toàn b" n#i chung nh%ng đi&u
ki'n t( nhiên và x, h"i trong đ# con ngư/i hay m"t sinh v0t t1n t2i, phát tri5n trong
mối quan h' v7i con ngư/i hay sinh v0t 8y.”(Tg điển tiếng Việt-Nxb Đà Ntng
1997,trang 618)
4

Là “S( kết h:p toàn b" hoàn c;nh bên ngoài c# ;nh hư<ng đến s( t1n t2i và
phát tri5n của m"t th(c th5 h%u cơ.”.
(American Heritage Dictionnary. Boston.1992.page.616.)
Theo định nghĩa trong điều 3(1) bộ luật bảo vệ môi trường Việt nam 2014 thì :
“Môi trư/ngvlà hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với
sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”.(Bộ luật được Quốc hội nước Cộng
Hca Xã hội Chủ nghĩa Việt nam thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014 và bắt đầu có
hiệu lực vào ngày01.01.2015).
1.1.2 Phân loại môi trường
Theo định nghĩa của bộ luật môi trường 2014 thì Thành phần môi trư/ngvlà yếu tố
vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật
và các hình thái vật chất khác.
Như vậy nếu lấy con người làm trung tâm thì môi trường là toàn bộ không gian tồn
tại nuôi dưxng và bảo vệ cuộc sống của con người.
Trong khoa học môi trường tùy theo mục đích hay tiêu chí mà người ta phân loại
thành nhiều loại :
1.1.2.1. Phân loại theo chức năng của môi trường
Theo chức năng của môi trường thì môi trường được chia thành ba nhóm riêng biệt với
các chức năng độc lập
Môi trường tự nhiên: Bao gồm các nhân tố của tự nhiên tồn tại khách quan
ngoài f muốn của con người như không khí, đất đai, nguồn nước, ánh sáng mặt trời,
động thực vật... Môi trường tự nhiên cung cấp các nguồn tài nguyên tự nhiên cho ta
như không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cây, chăn nuôi, các loại khoáng
sản cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho ta
cảnh đẹp giải trí tăng khả năng sinh lf của con người.
Môi trường xã hội: Là tổng hợp các quan hệ giữa người với người. Đó là những
luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định, hương ước... ở các cấp khác nhau như:
Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia
đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức toàn thể... Môi trường xã hội định hướng
hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định tạo nên sức mạnh tập thể thuận
lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác.
Môi trường nhân tạo: Bao gồm các nhân tố do con người tạo nên, làm thành
những tiện nghi cho cuộc sống của con người như ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các
khu vực đô thị, công viên nhân tạo, các khu vui chơi giải trí v.v...
Sự phân chia này chỉ để phục vụ nghiên cứu, phân tích các hiện tượng phức tạp trong
môi trường. Trong thực tế cả 3 loại môi trường cùng tồn tại, xen lẫn vào nhau, tương
tác với nhau hết sức chặt chẽ.
5

