intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Bệnh cây chuyên khoa (Nghề: Bảo vệ thực vật - Cao đẳng): Phần 1 - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:80

2
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Bệnh cây chuyên khoa kết hợp giữa kiến thức lý thuyết cơ bản và kỹ năng thực hành về nhận dạng các triệu chứng bệnh, các tác nhân gây bệnh cây trồng và tìm hiểu thực tế về cách phòng trừ nhằm củng cố và ứng dụng cụ thể phần lý thuyết đã học, rèn luyện kỹ năng tay nghề về bảo vệ thực vật. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 1 giáo trình.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Bệnh cây chuyên khoa (Nghề: Bảo vệ thực vật - Cao đẳng): Phần 1 - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

  1. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: BỆNH CÂY CHUYÊN KHOA NGÀNH, NGHỀ: BẢO VỆ THỰC VẬT TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định Số:…./QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày… tháng… năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2017
  2. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. i
  3. LỜI GIỚI THIỆU Bệnh hại cây trồng là môn học cần thiết đối với sinh viên ngành Bảo Vệ Thực Vật. Môn học cung cấp các kiến thức về triệu chứng, tác nhân gây bệnh và biện pháp quản lý các loại bệnh trên cây lúa, rau, màu, hoa và cây ăn trái. Giáo trình “Bệnh hại cây trồng” được biên soạn theo chương trình khung ngành Bảo vệ Thực Vật, trình độ cao đẳng được Lãnh đạo Trường CĐCĐ Đồng Tháp phê duyệt năm 2020. Nội dung của môđun có 5 chương gồm Chương 1: Bệnh hại cây lúa Chương 2: Bệnh hại cây màu Chương 3: Bệnh hại cây rau Chương 4: Bệnh hại cây hoa Chương 5: Bệnh hại cây ăn trái Giáo trình môn học “Bệnh hại cây trồng” kết hợp giữa kiến thức lý thuyết cơ bản và kỹ năng thực hành về nhận dạng các triệu chứng bệnh, các tác nhân gây bệnh cây trồng và tìm hiểu thực tế về cách phòng trừ nhằm củng cố và ứng dụng cụ thể phần lý thuyết đã học, rèn luyện kỹ năng tay nghề về bảo vệ thực vật. Giáo trình được biên soạn nhằm phục vụ cho việc giảng dạy trình độ cao đẳng ngành, nghề Bảo Vệ Thực Vật tại trường CĐCĐ Đồng Tháp. Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của anh chị em đồng nghiệp và bạn đọc để chúng tôi bổ sung, chỉnh sửa cho giáo trình ngày càng hoàn thiện, góp phần vào sự nghiệp đào tạo nghề Bảo vệ thực vật trong tỉnh được tốt hơn. Xin bày tỏ lòng biết ơn với Lãnh đạo trường CĐCĐ Đồng Tháp, Hội Đồng thẩm định đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để hoàn chỉnh giáo trình. Cảm ơn các tác giả biên soạn những tài liệu tôi tham khảo và bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, cung cấp nhiều tài liệu để tôi hoàn thành giáo trình này. Đồng Tháp, ngày 26 tháng 5 năm 2021 Chủ biên Nguyễn Thị Quế Phương ii
  4. MỤC LỤC Trang Table of Contents LỜI GIỚI THIỆU .......................................................................................... ii MỤC LỤC .................................................................................................... iii 1. Các bệnh phổ biến hại lúa ......................................................................... 1 1.1. Bệnh do nấm ...................................................................................... 1 Hình 1.1: Triệu chứng bệnh đạo ôn lá lúa. ........................................... 2 Hình 1.2: Triệu chứng bệnh đạo ôn trên lúa. ........................................ 2 Hình 1.3: Triệu chứng bệnh đốm vằn trên lúa. ..................................... 5 1.2. Bệnh do vi khuẩn ............................................................................. 17 1.3. Bệnh do virus ................................................................................... 20 1.4. Bệnh do tuyến trùng ......................................................................... 22 1.5. Ngộ độc ............................................................................................ 25 2. Biện pháp quản lý bệnh hại lúa ............................................................... 27 3. Thực hành ................................................................................................ 28 3.1. Nhận dạng các triệu chứng bệnh hại trên cây lúa ............................ 28 3.2. Chẩn đoán bệnh hại lúa ngoài đồng và đánh giá mức độ nhiễm bệnh ......................................................................................................................... 30 CHƯƠNG 2 ................................................................................................ 36 BỆNH HẠI CÂY MÀU .............................................................................. 36 1. Bệnh hại bắp ............................................................................................ 36 1.1. Các bệnh hại phổ biến ...................................................................... 36 1.2. Biện pháp quản lý ............................................................................ 41 2. Bệnh hại cây đậu ..................................................................................... 42 2.1. Các bệnh hại phổ biến ...................................................................... 42 3. Bệnh hại cây mè ...................................................................................... 48 3.1. Các bệnh hại phổ biến ...................................................................... 48 iii
  5. 3.2. Biện pháp quản lý ............................................................................ 50 4. Thực hành ................................................................................................ 50 4.1. Chẩn đoán bệnh hại bắp ................................................................... 50 CHƯƠNG 3 ................................................................................................ 53 BỆNH HẠI CÂY RAU ............................................................................... 53 1. Các bệnh hại phổ biến trên cây rau ......................................................... 53 1.1. Bệnh hại rau cải................................................................................ 53 1.2. Bệnh hại cây bầu bí dưa ................................................................... 57 BỆNH SƯƠNG MAI (Bệnh đốm phấn, bệnh mốc sương) .................... 57 Hình 3.5: Triệu chứng chùn đọt trên dưa hấu. .................................... 60 1.3. Bệnh hại cây họ cà ........................................................................... 60 BỆNH THÁN THƯ ................................................................................ 60 2. Biện pháp quản lý bệnh hại ..................................................................... 65 2.1. Quản lý bệnh hại rau cải .................................................................. 65 2.2. Quản lý bệnh hại cây họ bầu bí dưa ................................................. 66 2.3. Quản lý bệnh hại cây họ cà .............................................................. 67 3. Thực hành ................................................................................................ 68 3.1. Nhận dạng triệu chứng bệnh ............................................................ 68 3.2 Điều tra tình hình bệnh hại và biện pháp phòng trị trên một số loài rau ăn lá ................................................................................................................. 70 CHƯƠNG 4 ................................................................................................ 72 BỆNH HẠI CÂY HOA............................................................................... 72 1. Bệnh hại hoa hồng ................................................................................... 72 1.1. Các bệnh phổ biến ............................................................................ 72 1.2 Biện pháp quản lý bệnh hại ............................................................... 77 2. Bệnh hại hoa cúc ..................................................................................... 78 2.1. Các bệnh phổ biến ............................................................................ 78 2.2. Biện pháp quản lý bệnh hại .............................................................. 83 3. Bệnh hại hoa mai ..................................................................................... 84 iv
  6. 3.1. Các bệnh phổ biến ............................................................................ 84 3.2 Biện pháp quản lý bệnh hại ............................................................... 87 4. Thực hành: Điều tra bệnh hại và biện pháp phòng trị trên một số loài hoa, kiểng .................................................................................................................... 88 CHƯƠNG 5 ................................................................................................ 90 BỆNH HẠI CÂY ĂN TRÁI ....................................................................... 90 1. Bệnh hại cây xoài .................................................................................... 90 1.1. Bệnh thán thư ................................................................................... 90 1.2. Bệnh đốm lá, thối trái vi khuẩn ........................................................ 92 1.3. Bệnh thối gốc ................................................................................... 93 2. Bệnh hại cây có múi ................................................................................ 94 2.1. Bệnh Vàng lá thối rễ ........................................................................ 94 2.2. Bệnh do nấm Phytophthora ............................................................. 94 2.3. Bệnh vàng lá gân xanh ..................................................................... 96 2.4. Bệnh tristeza ..................................................................................... 96 3. Bệnh hại cây nhãn ................................................................................... 97 3.1. Bệnh thối trái nhãn ........................................................................... 97 3.2. Bệnh chổi rồng ................................................................................. 98 4. Bệnh hại cây thanh long .......................................................................... 98 5. Thực hành: Nhận dạng một số triệu chứng bệnh trên cây ăn trái ......... 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................... 103 v
  7. GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Bệnh cây chuyên khoa Mã môn học: NN403 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học: - Vị trí: Môn học Bệnh hại cây trồng là môn học chuyên ngành bắt buộc được bố trí sau khi học Bệnh cây đại cương, trước môđun Thực tập tốt nghiệp - Tính chất: Môn học cung cấp kiến thức về triệu chứng, tác nhân và biện pháp quản lý bệnh phổ biến trên một số loại cây trồng như lúa, rau, màu, cây ăn trái. - Ý nghĩa và vai trò của môn học: Đây là môn học cần thiết khi học ngành Bảo Vệ Thực Vật. Muốn bảo vệ cây trồng đạt hiệu quả cần phải biết đúng nguyên nhân gây bệnh. Môn học Bệnh hại cây trồng giúp người học có thể chẩn đoán đúng các loại bệnh phổ biến trên một số loại cây trồng như lúa, rau, màu, hoa và cây ăn trái từ đó chọn lựa các phương pháp quản lý cây trồng hiệu Mục tiêu của môn học: Sau khi học xong môn học này sinh viên đạt được: - Về kiến thức: + Trình bày đặc điểm triệu chứng bệnh, nguyên nhân gây bệnh và các biện pháp quản lý bệnh hại trên các loại cây trồng như lúa, rau, màu, hoa và cây ăn trái. - Về kỹ năng: + Chẩn đoán bệnh hại trên các loại cây như cây lúa, rau, màu, hoa và cây ăn trái + Áp dụng biện pháp quản lý bệnh hại trên các loại cây lúa, rau, màu, hoa và cây ăn trái. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Người học có thể chẩn đoán đúng bệnh trên các loại cây lúa, rau, màu, cây hoa và cây ăn trái. Lựa chọn và áp dụng biện pháp phòng trị bệnh hợp lý, hiệu quả. Rèn luyện tính cẩn thận, ham học hỏi. Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm, giải quyết công việc, vấn đề phức tạp trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm. Nội dung môn học: 1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: vi
  8. Thời gian (giờ) Số Tên các bài trong Thực hành, thí Kiểm tra TT môn học Lý Tổng số nghiệm, thảo luận, thuyết chương tập 1 Chương 1: Bệnh hại cây lúa 1. Các bệnh phổ biến hại lúa 12 4 8 2. Biện pháp quản lý 3. Thực hành 2 Chương 2: Bệnh hại cây màu và cây mè 1. Bệnh hại cây bắp 7 3 4 2. Bệnh hại cây đậu 3. Bệnh hại cây mè 3. Thực hành 3 Chương 3: Bệnh hại cây rau 1. Các bệnh phổ biến hại rau 10 2 8 2. Biện pháp quản lý bệnh hại 3. Thực hành Kiểm tra 1 1 4 Chương 4. Bệnh hại cây 6 2 4 hoa 1. Bệnh hại hoa hồng 2. Bệnh hại hoa cúc 3. Bệnh hại hoa mai 4. Thực hành vii
  9. 5 Chương 5: Bệnh hại cây ăn trái 1. Bệnh hại cây xoài 2. Bệnh hại cây có múi 7 3 4 3. Bệnh hại cây nhãn 4. Bệnh hại cây thanh long 5. Thực hành Ôn thi 1 1 Thi kết thúc môn học 1 1 Cộng 45 14 28 3 viii
  10. CHƯƠNG 1 BỆNH HẠI CÂY LÚA NN 403-01 Giới thiệu: Chương học trình bày về các triệu chứng bệnh và biện pháp phòng trị bệnh hại lúa Mục tiêu: Kiến thức: + Trình bày được triệu chứng và tác nhân gây bệnh cây lúa Kỹ năng: + Chẩn đoán bệnh hại lúa + Áp dụng các biện pháp quản lý bệnh hại lúa Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có khả năng thực hiện chẩn đoán đúng các bệnh phổ biến hại cây lúa, 1. Các bệnh phổ biến hại lúa 1.1. Bệnh do nấm BỆNH ĐẠO ÔN * Triệu chứng Bệnh đạo ôn hay còn gọi là bệnh cháy lá. Bệnh có thể tấn công ở phiến lá, cổ lá, đốt thân, cổ gié, nhánh gié và hạt. Trên lá, đốm bệnh điển hình trên có dạng hình thoi, hai đầu nhọn, tâm màu xám trắng, tùy theo tuổi cây, điều kiện thời tiết và tính nhiễm của giống có biểu hiện thay đổi về hình dạng và kích thước vết bệnh. Trên các giống nhiễm, vết bệnh ban đầu chỉ là đốm úng nước, nhỏ, màu xám xanh. Vết bệnh sau đó lan ra, tạo vết hình mắt én, hai đầu hơi nhọn, tâm xám trắng, viền nâu hay đỏ. Nếu trời ẩm và giống có tính nhiễm cao, vết bệnh sẽ có màu xám xanh do đài và bào tử nấm phát triển trên đó, viền nâu hẹp hay mờ có quầng màu vàng quanh vết bệnh. Kích thước vết bệnh có thể dài đến 1,5 cm đôi khi liên kết với nhau tạo thành mãng làm lá bị cháy khô (Hình 1.1). Trên các giống kháng, đốm bệnh là những đốm nâu nhỏ từ bằng đầu kim đến 1-2mm, rất dễ nhầm lần với vết bệnh đốm nâu mới phát triển. 1
  11. ( a) Hình 1.1: Triệu chứng bệnh đạo ôn lá lúa. (a): Vết bệnh hình thoi, viền vàng; (b): Vết bệnh liên kết làm cháy lá Trên đốt thân, cổ gié, nhánh gié bị nhiễm sẽ có màu nâu sậm đến đen (Hình 1.2). Trời ẩm, vết bệnh ướt và có mốc xám xanh; trời khô, vết bệnh bị nhăn lại. Bệnh làm gãy thân, gãy gié, làm hạt bị lem, lép gây giảm năng suất. ( Phạm Văn Kim, ĐHCT ( Phạm Văn Kim, ĐHCT a) b) Hình 1.2: Triệu chứng bệnh đạo ôn trên lúa. (a): cổ lá (b): đốt thân và (c): cổ bông 2
  12. * Tác nhân Do nấm Pyricularia grisea (= P. oryzae) gây ra. Giai đoạn sinh sản hữu tính là nấm nang Magnaporthe grisea. * Các yếu tố ảnh hưởng lên sự phát triển của bệnh + Thời tiết: Ẩm độ và nhiệt độ có ảnh hưởng đến tính nhiễm của cây và sự phát triển của bệnh. Khi ẩm độ không khí càng cao, bệnh càng nghiêm trọng. Trời mát thích hợp cho sự phát triển vết bệnh ở giai đoạn đầu, nhưng giai đoạn sau thì sự phát triển của vết bệnh sẽ được kích thích nếu có một ít nắng. Chính vì vậy, tại vùng đồng bằng sông Cửu Long vào những tháng sương mù nhiều và ban ngày có nắng, bệnh phát triển mạnh và có khả năng phát triển thành dịch nếu không được quan tâm. + Dinh dưỡng • Phân đạm: Nếu không có phân lân (P) và phân kali (K), càng bón nhiều phân đạm (N) thì bệnh càng nghiêm trọng. Ảnh hưởng của phân N cũng thay đổi theo tình trạng đất và thời tiết cũng như cách áp dụng. Bón quá thừa phân đạm, bón quá trễ hay bón khi nhiệt độ quá thấp trong giai đoạn phát triển đầu của lúa cũng có ảnh hưởng nhiều. Phun phân lên lá cũng làm bệnh phát triển mạnh hơn. • Phân lân: Nếu bón phân lân vừa đủ cho nhu cầu phát triển của cây thì bệnh sẽ nhẹ, nhưng nếu bón vượt nhu cầu thì bệnh sẽ nặng, nhất là khi đã bón nhiều phân đạm. • Phân kali: Bón một lượng vừa đủ cho cây thì bệnh sẽ giảm, nhưng nếu bón quá nhiều, nhất là khi đã bón nhiều phân đạm, thì bệnh sẽ gia tăng. Nếu có bón thêm magnesium khi bón phân kali thì bệnh sẽ giảm. • Phân silica: Bón silica sẽ làm tăng tính chống chịu của cây, vì tế bào biểu bì được silic hóa nên ngăn cản sự xâm nhập của nấm bệnh. Khi cây hấp thụ nhiều silica sẽ giảm khả năng hấp thụ đạm, nên giảm tính nhiễm bệnh. * Phòng trị bệnh đạo ôn + Biện pháp canh tác: Vệ sinh đồng ruộng sau thu hoạch, sử dụng giống kháng, không gieo sạ quá dày, không cấy quá sâu làm cây phát triển kém, bệnh dễ tấn công và gây hại hơn. Bón phân cân đối theo nhu cầu của cây, không bón thừa đạm (bón ít hơn 100kgN/ 1000 m2). Thường xuyên thăm đồng để kịp thời phát hiện bệnh đạo ôn gây hại. 3
  13. + Quản lý nước trên ruộng: Nếu ruộng khô ở giai đoạn mạ thì sau này cây sẽ dễ nhiễm bệnh. Trong quá trình phát triển, có giai đoạn rút nước vì vậy nên theo dõi ruộng trong giai đoạn này và và áp dụng biện pháp phòng bệnh hợp lý. + Sử dụng vi sinh vật: chủng vi sinh vật không gây bệnh trước hay cùng lúc với nấm Pirycularia thì gây ra tính kháng bệnh cháy lá lúa + Biện pháp kích thích tính kháng bệnh (induced resistance): Sử dụng chất kích thích sinh học: Hai sản phẩm Biobac-1 ĐHCT và Biosar-3 ĐHCT hay chất kích kháng SAR3-ĐHCT + Dùng thuốc hóa học: Phòng bệnh: Khi thấy thời tiết mát, mưa nhiều, ruộng lúa biểu hiện thừa đạm, lá xanh thẫm, giống lúa nhiễm bệnh đạo ôn nên phun phòng bằng một trong các loại thuốc sau: Beam 20WP; Trizole 20WP; Fuji-one 40EC; Bump 650WP; FILIA-525EC; Kabim 30EC... Đối với bệnh đạo ôn phải phun thuốc sớm khi lúa vừa nhiễm, trên lá có dấu chấm kim màu trắng khi nhìn ngược sáng hoặc chấm kim màu nâu là lúc phun hiệu qả nhất, theo phương pháp bốn đúng trong bảo vệ thực vật là: đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng lúc và đúng cách. Các loại thuốc chuyên trị bệnh đạo ôn có thể sử dụng một trong các hoạt chất sau đây theo liều lượng khuyến cáo • Tricyclazole: Filia, Beam, Rocksai, Travil, Lash super, Forvil New, Vista… • Azoxystrobine: Amistar Top, Cure Gold, Trobin Top, TT Over. .. • Isoprothiolane: Fuan, Ninja, Kara One … • Fthalide: Rabcide … BỆNH ĐỐM VẰN (BỆNH KHÔ VẰN) * Triệu chứng Trên đồng ruộng bệnh thường xuất hiện khi lúa đạt 45 ngày tuổi trở về sau, thường nhất là khi lúa ở khoảng 60 ngày tuổi. Lúc đầu bệnh xuất hiện trên các bẹ lá gần mặt nước ruộng. Đốm có hình bầu dục, dài 1-3 cm, có màu xám trắng hay xám xanh, viền nâu. Mô nhiễm bị hư, chỉ còn biểu bì ngoài của bẹ, nên vết bệnh lõm xuống, phần biểu bì còn lại áp sát vào bẹ lá bên trong. Kích thước và màu sắc đốm bệnh cũng thay đổi theo điều kiện môi trường, nếu trời ẩm khuẩn ty sẽ phát triển như tơ trắng trên bề mặt vết bệnh. Bệnh lan dần từ các bẹ dưới lên các bẹ trên, kể cả phiến lá. Nhiều đốm liên kết làm cho vùng bệnh có dạng vằn vện, bẹ và phiến bị cháy khô, khuẩn ty sẽ hình thành hạch nấm tròn, dẹt, có màu trắng khi 4
  14. non, biến sang màu ngà, nâu và nâu sậm khi già; hạch có kích thước 1-3 mm. Khi lá bệnh bị đổ, rơi chồng sang các lá khác, tơ nấm sẽ phát triển để lây lan làm cho các lá bệnh dính vào nhau. Trong giai đoạn lúa chưa khép tán, bệnh phát triển gần gốc và có khuynh hướng lây ngang, nhiễm sang các chồi lân cận; ở giai đọan trổ trở về sau khi tán lá khép kín, bệnh có khuynh hướng lan dọc nhanh chóng, làm cháy khô các lá bên trên, kể cả lá cờ. Khi bệnh phát triển lên đến lá cờ, năng suất có thể giảm 20-25%. Bệnh nặng toàn bộ cây lúa bị héo nâu, khô; hạt bị lép lửng; giảm năng suất. ( ( Phạm Văn Kim, ĐHCT a) b) ( ( c) d) Hình 1.3: Triệu chứng bệnh đốm vằn trên lúa. (a) Bệnh ở gốc; (b) Hạch nấm và tơ nấm (c) vết bệnh mới trên lá; (d) vết bệnh cũ * Tác nhân Bệnh do nấm Rhizoctonia solani. Nấm có giai đoạn sinh sản hữu tính bằng đảm bào tử và được gọi tên là Thanathephorus cucumeris (Frank) Don. Nấm gây bệnh khô vằn lưu tồn dưới dạng khuẩn ty và hạch nấm. Hạch nấm là những hạt nhỏ, màu trắng đến nâu nhạt. Hạch nấm lưu tồn trong đất; trong điều kiện khô hạn, hạch nấm có thể sống đến 21 tháng; trong điều kiện ướt hạch nấm 5
  15. có thể sống đến 8 tháng. Nấm bệnh lây lan qua đất, nước, tàn dư cây trồng bị bệnh. Khi làm đất hạch nấm nổi trên mặt nước, trôi theo nước lan truyền từ nơi này đến nơi khác. Hạch nấm tiếp xúc với bẹ lá, nẩy mầm và xâm nhiễm bẹ lá. Nấm bệnh đốm vằn có thể sống trên 188 loài cây thuộc 32 họ trong đó có ít nhất 20 loài cỏ dại thuộc 11 họ. * Các yếu tố ảnh hưởng lên sự phát triển của bệnh - Thời tiết: Bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng khi nhiệt độ và ẩm độ cao. Nhiệt độ 25 - 300C, ẩm độ trên 95%. Bệnh gây hại quanh năm trên hầu hết các trà lúa: Đông xuân, Xuân hè, Hè thu, Thu Đông và lúa Mùa. - Sử dụng giống lúa nhiễm khô vằn nặng: gieo trồng giống nhiễm bệnh nặng, tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh gây hại nặng hơn. - Gieo sạ mật độ dày: gieo sạ dày làm cho ẩm độ không khí bên trong tán lúa tăng cao, góp phần làm cho bệnh trở nên trầm trọng hơn, hơn nữa mật độ dày còn tạo điều kiện cho bệnh lây lan dễ dàng nhanh chóng hơn. - Bón phân không hợp lý: bón phân không cân đối giữa tỷ lệ N:P:K, đặc biệt là thừa phân đạm làm cho lúa phát triển rậm rạp; ẩm độ không khí bên trong tán lúa tăng cao; thích hợp cho nấm bệnh phát sinh và lây lan. - Ruộng lúa có nhiều cỏ dại: các loài cỏ như lục bình, rau mác, lồng vực, mần trầu...vv là ký chủ phụ của bệnh đốm vằn. Ngoài ra cỏ dại nhiều góp phần làm tăng ẩm độ không khí trong ruộng lúa, tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh đốm vằn gây hại nặng hơn. - Thâm canh, tăng vụ: việc thâm canh, tăng vụ làm cho hạch nấm khô vằn lưu tồn trong đất ngày càng nhiều, bệnh phát sinh và gây hại ngày càng nặng. - Sự hiện diện hạch nấm trên ruộng: Mật số hạch nấm quyết định tỉ lệ nhiễm bệnh ban đầu, tính nhiễm của giống và điều kiện môi trường quyết định sự lây lan và phát triển sau đó. Lúa ở giai đoạn trổ, các chồi phát triển nhiều, gần nhau nên bệnh dễ lây lan; bẹ lá già không còn ôm chặt vào thân giúp nấm dễ phát triển len lõi vào mặt trong của bẹ lá. * Phòng trị bệnh đốm vằn + Giống kháng: Chọn giống chống chịu với bệnh: Hiện nay chưa có giống kháng bệnh đốm vằn, tuy nhiên trong quá trình canh tác lúa nguời ta phát hiện thấy có những giống bị bệnh nặng nhưng cũng có những giống bị bệnh nhẹ hơn. Nên chọn và gieo sạ các giống nhiễm nhẹ để giảm bệnh và chi phí phòng trừ bệnh đốm vằn. + Áp dụng kỹ thuật canh tác hợp lý 6
  16. • Vệ sinh đồng ruộng: sau khi thu hoạch lúa, rơm rạ bệnh nên trãi mỏng phơi khô, tránh ủ đống giúp tơ nấm hình thành hạch. Nếu được nên, đốt rơm rạ lúa bệnh để hạn chế hạch nấm sự lây nhiễm. • Làm đất: Sau khi thu hoạch lúa nên cày ải lật đất, để chôn vùi hạch nấm trước khi gieo sạ. • Mật độ gieo sạ: nên gieo sạ với mật độ vừa phải để tiết kiệm giống, hạn chế bệnh đốm vằn; giảm chi phí phòng trừ. Lượng hạt giống gieo sạ được khuyến cáo từ 80 - 150 kg/ha. Nếu có điều kiện nên sạ theo hàng bằng máy, lượng giống gieo sạ từ 80 -100kg/ha. Nếu sạ gieo vãi lượng hạt giống nên từ 100 - 150kg/ha. Không nên gieo sạ quá dày vì vừa tốn giống vừa tốn chi phí phòng trừ sâu bệnh đặc biệt là bệnh khô vằn. • Bón phân: bón phân đầy đủ, cân đối giữa tỷ lệ N:P:K. Tăng cường bón phân hữu cơ, kali giúp hạn chế bệnh. Nên sử dụng bảng so màu lá lúa để bón phân cho lúa, như vậy sẽ tiết kiệm được phân bón và chi phí phòng trừ bệnh. • Thâm canh tăng vụ: Ruộng thường xuyên bị bệnh đốm vằn gây hại nặng không nên gieo sạ nhiều vụ liên tiếp trong năm; nên luân canh với cây trồng khác không phải là cây ký chủ của bệnh đốm vằn. • Quản lý cỏ dại, chăm sóc: Cỏ dại vừa là ký chủ phụ vừa tạo môi trường sinh thái thích hợp cho bệnh đốm vằn. Quản lý ruộng sạch cỏ dại sẽ hạn chế được bệnh, nên áp dụng theo phương pháp "Quản lý tổng hợp cỏ dại hại lúa". • Quản lý nước: ruộng phải có bờ bao xung quanh để ngăn bệnh lây lan + Biện pháp sinh học • Trichoderma spp. là nấm đối kháng với bệnh đốm vằn • Tăng cường bón phân hữu cơ đã được ủ hoai mục • Sử dụng các thuốc trừ bệnh có nguồn gốc từ nấm Trichoderma • Sử dụng chế phẩm vi khuẩn Pseudomonas fluorescens TG17. Các tỉnh Tiền Giang, An Giang, Hầu Giang, Sóc Trăng sử dụng rất hiệu quả, tuy nhiên sản phẩm này không được sản xuất bán đại trà + Sử dụng thuốc hoá học: nên áp dụng khi ở giai đoạn 15 ngày trước trổ và có 10-20% bụi bị nhiễm. + Thuốc tác dụng tiếp xúc, đặc trị bệnh đốm vằn có gốc validamycine: Validan, Validacin… + Iprodione: (Rovral), 7
  17. + Nhóm triazole bao gồm propiconazol, diphenoconazol (Tilt Super, Nevo, Tilfuji), cyproconazol (Bonaza), hexaconazol (Forvil New) + Nhóm azoxystrobine (Amistar Top, TT Over, Trobin Top..) BỆNH ĐỐM NÂU * Triệu chứng Bệnh gây hại chủ yếu trên lá và hạt lúa. Trên diệp tiêu, bẹ lá, nhánh gié cũng có vết bệnh, có khi rễ và thân cây mạ cũng bị nhiễm. Trên lá, đốm bệnh đặc trưng có hình trứng, màu nâu, tâm xám hay xám trắng. Đốm bệnh khi mới, chỉ là những vết nhỏ, tròn, màu nâu sậm hay nâu tím. Trên các giống nhiễm, đốm bệnh lớn hơn, có thể dài hơn 1 cm. Các đốm thường có hình dạng giống nhau và nhiều đốm trên lá có thể làm cho lá bị vàng úa. Trên vỏ trấu của hạt, có đốm màu đen hay nâu sậm và nếu nhiễm nặng thì phần lớn hay toàn bộ bề mặt vỏ hạt bị nâu. Nếu trời ẩm có thể thấy trên vết bệnh có lớp nhung nâu đen, là đài và bào tử của nấm. Nấm có thể xâm nhập vào bên trong, làm cho phôi nhủ có những đốm đen. Từ hạt bệnh, khi gieo lên mạ thì diệp tiêu có thể bị các đốm nâu, nhỏ, hình tròn hay trứng. Rễ non cũng có vết bệnh màu đen. Đốt và lóng cũng có khi bị nhiễm. * Tác nhân: Do nấm Cochliobolus miyabeanus (Helminthosporium oryzea) * Các yếu tố ảnh hưởng lên sự phát triển của bệnh + Đất đai và phân bón: Bệnh thường xảy ra trên các chân đất thiếu dinh dưỡng, hoặc đất ngập liên tục nên luôn ở tình trạng khử, tập trung nhiều chất độc. Bệnh có liên quan chặc với đất thiếu silica, kali, manganse hay đất có nhiều H 2S làm thối rễ. Lúa thiếu đạm ở nửa giai đoạn tăng trưởng sau cũng dễ bị bệnh đốm nâu. Phân lân, trái lại, có tương quan thuận với tính nhiễm, tức là nếu bón ít phân lân cây sẽ ít bị nhiễm bệnh . Thiếu N, lúa dễ bị đốm nâu hơn là thiếu P và K, và nếu được bón phân đạm đầy đủ, số lượng vết bệnh trên lá và kích thước vết bệnh cũng giảm rõ nét so với chỉ cung cấp P và K. Thiếu K có ảnh hưởng nổi bậc nhất, kích thước vết bệnh sẽ lớn. Có thể nói, nếu thừa N và K thì cây ít bị nhiễm, trái lại nếu thừa P và thiếu N, thiếu K thì cây sẽ bị nhiễm nặng. + Nhiệt độ, ẩm độ và ánh sáng: Ở 250C và ẩm độ không khí trên 89 % thuận hợp cho bào tử nấm xâm nhiễm. Có nước tự do trên mặt lá cũng thuận lợi cho sự xâm nhiễm. Đất cạn hay khô, lúa dễ bị nhiễm bệnh hơn ở đất ngập nước hay ướt. Có thể nói kích thước và số lượng vết bệnh tỉ lệ nghịch với ẩm độ của đất. Trời có nhiều mây mù, yếu sáng sẽ thuận hợp cho sự phát triển của vết bệnh và sự sinh 8
  18. sản bào tử của nấm. Ẩm độ không khí cao và ẩm độ đất thấp không những chỉ hạn chế việc hấp thụ silica và potassium mà còn làm giảm hàm lượng SiO2 và K2O trong lá, nên làm tế bào cây dễ nhiễm bệnh. * Phòng trị bệnh đốm nâu + Sử dụng giống kháng + Chọn hạt giống khỏe + Cải thiện tình trạng đất và bón phân thích hợp: Đây là biện pháp quan trọng nhất. Cày ải phơi đất sau mùa vụ, không làm liên tục nhiều vụ trong năm, cung cấp đủ nước cho vùng khô hạn, giảm độc chất phèn hay ngộ độc hữu; tăng cường bón sớm vôi và các loại phân kali và đạm + Vệ sinh cỏ dại: Nấm có thể ký sinh và lưu tồn trên các loại cỏ dại như: Cynodon dactylon; Digitaria sanguinalis; Setaria italica; Eleusine coracana; Leersia hexandra (cỏ bắc); Panicum colonum . + Phun thuốc: Trừ bệnh bằng cách phun Tilt Super 300EC trước khi lúa trổ. BỆNH GẠCH NÂU * Triệu chứng Bệnh thường xuất hiện ở lá. Vết bệnh là những gạch màu nâu, ngang 1 mm, dài 2 - 10 mm. Các gạch chạy dọc trên gân phụ của lá, nên trông như xếp so le trên các đường song song. Trên các giống nhiễm hoặc khi điều kiện thuận hợp cho bệnh, mô lá quanh vết bệnh sẽ bị vàng; nhiều vết trên lá làm lá bị vàng rũ. Triệu chứng tương tự cũng có thể xuất hiện trên bẹ lá. Cuống gié và hạt cũng nhiễm bệnh. Ở một số nơi trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, vụ lúa hè thu và thu đông, bệnh có thể gây 20% trong tổng số hạt bị lem lép. Triệu chứng bệnh cũng thay đổi tùy giống lúa; ở giống nhiễm, vết bệnh to, dài, màu nâu nhạt, trong khi trên các giống kháng vết nhỏ, ngắn và nâu sậm hơn. * Tác nhân: Bệnh do nấm Cercospora oryzae (Sphaerulina oryzae) * Quản lý bệnh: tương tự như đối với bệnh đốm nâu BỆNH VÀNG LÁ CHÍN SỚM * Triệu chứng Bệnh vàng lá chín sớm thường xuất hiện đều khắp ruộng, thường gặp ở vụ lúa Hè Thu trên các giống nếp và lúa thơm hơn là vụ Đông Xuân. 9
  19. Bệnh thường xuất hiện ở giai đoạn cây lúa có đồng trở về sau (khoảng 45 ngày đối với lúa 90 ngày), phát triển nhanh và rõ nét sau khi lúa trổ. Trên cây lúa, bệnh thường phát triển từ các lá già bên dưới, lan dần lên các lá bên trên. Trên lá, vết bệnh lúc đầu nhỏ, xanh úng hay vàng nhạt. Vết bệnh to dần, có hình ellip, màu vàng cam, 3-5mm hay lớn hơn, tùy giống. Đốm bệnh không có viền rõ, toàn đốm đều có màu vàng cam hoặc có khi tâm đốm có vết xám trắng, vùng mô lá quanh vết bệnh có thể bị úng nếu trời ẩm, dễ thấy nhất khi quan sát vết bệnh vào lúc sáng sớm. Từ đốm sẽ phát triển kéo sọc màu vàng cam hay vàng nhạt về phía ngọn lá. Trên một lá, chỉ cần vài ba vết bệnh kéo sọc sẽ làm lá ngã sang màu vàng và khô đi trước khi lúa chín, vì vậy, nông dân còn gọi bệnh này là bệnh "chín sớm", làm cho bông lúa bị lép và lửng nhiều… Hình 1.4: Triệu chứng bệnh vàng lá chín sớm * Tác nhân: Bệnh do nấm Gonatophragmium sp. (Deighton) gây ra * Các yếu tố ảnh hưởng lên sự phát triển của bệnh - Phân bón: Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy bón càng nhiều phân đạm, bệnh càng phát triển nặng trong khi phân lân và phân kali không có ảnh hưởng đến bệnh. - Các yếu tố khác: Các quan sát cho thấy những yếu tố sau cũng làm cho bệnh phát triển nghiêm trọng hơn: - Đất: Đất trồng nhiều vụ, ngập nước liên tục, không có thời gian cày ải làm thông thoáng đất hay đất bị ngộ độc nhiều acid hữu cơ sẽ làm bệnh phát triển nặng hơn. 10
  20. - Mật độ sạ cấy: Mật độ sạ cấy càng cao, bệnh càng nặng hơn so với ruộng sạ cấy thưa. - Giống: sự phát triển của bệnh còn tùy thuộc vào giống, có những giống khi bị nhiễm bệnh tạo nên các vết bệnh to và bệnh nghiêm trọng hơn. * Biện pháp phòng trị - Cần bố trí mùa vụ hay thay đổi cơ cấu cây trồng để có thời gian cày phơi đất. - Không gieo sạ quá dày - Không bón quá thừa phân đạm, bón theo nhu cầu cây lúa - Từ khi lúa có đồng phải theo dõi ruộng thường xuyên, nhất là các lá bên dưới để phát hiện bệnh sớm khi còn là những vết chớm phát - Phun phòng ngừa bệnh ở giai đoạn 7 – 10 ngày trước trổ bông với cặp sản phẩm Mataxyl 500WP + Map Green 6AS, 25g Mataxyl 500WP + 50ml Map Green 6AS / 1000 m2 Mataxyl 500WP + Map Green 6AS giúp phòng trừ triệt để bệnh vàng lá chín sớm, giúp lúa cứng cây, hạn chế lá ủ, làm cho bộ lá đòng xanh mướt, thẳng đứng, tăng khả năng quang hợp. Ngoài ra Mataxyl 500WP + Map Green 6AS còn cung cấp thêm một số khoáng vi lượng thiết yếu giúp tăng sức đề kháng cho cây trồng, hạn chế bệnh hại tấn công, làm cho năng suất và chất lượng lúa gia tăng. BỆNH LÚA VON * Triệu chứng Triệu chứng dễ thấy nhất là các chồi lúa mọc vươn dài, không bình thường rãi rác khắp ruộng. Bệnh có thể thấy trong nương mạ hay trong ruộng cấy, cây con bị nhiễm bệnh cao hơn, ốm yếu và có màu xanh hơi vàng. Cây bệnh không phải luôn biểu lộ triệu chứng vươn dài, đôi khi cây bị lùn hay trông như bình thường. Nhiễm nặng cây có thể bị chết trước khi cấy, các cây bệnh nếu còn sống sót thì sau đó cũng bị chết. Triệu chứng thay đổi tùy dòng nấm và điều kiện môi trường, nhất là nhiêt độ, ẩm độ, và mật số nấm hại... Có thể có 5 dạng triệu chứng : - Vươn dài. - Vươn dài rồi sau đó phát triển bình thường. - Vươn dài rồi sau đó bị lùn. - Cây bị lùn. 11
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2