CHĂM SÓC TIN THAI
BS CKII Nguyn Hu Thun
Khoa Sn
I. ĐẠI CƯƠNG
- Chăm sóc tin sn là chăm sóc sc khe cho c bà m và thai nhi trước khi sanh. Chăm sóc tin sn nên bt đầu ngay t khi
nhn biết khi có thai.
- Chăm sóc tin sn giúp chn đoán và tiên lượng nhng biến chng có th xut hin bt k lúc nào trong thai k thông qua
vic khám tng quát, khám ph khoa và khám sn khoa.
- Qua nhng ln khám tin sn, mi thông tin v bnh lý, các loi thuc đã và đang s dng, thói quen hàng ngày, ngh
nghip, môi trường sng và làm vic, chế độ dinh dưỡng, s được ghi nhn. Kết qu đưa ra quy trình chăm sóc tích cc trước
sanh: nhng thai ph có din tiến thai k bình thường (chiếm đa s) và nhng thai ph có thai k nguy cơ cao. Thai ph khám
thai ln đầu càng sm thì càng có cơ hi đánh giá thai k được chính xác hơn và có th tiến hành điu tr hoc can thip sm
hơn nếu có vn đề m hoc thai.
- Mc đích chính ca chăm sóc này là gim thiu ti đa kết cc xu cho m và con.
II. CHN ĐOÁN CÓ THAI
2.1. TRIU CHNG CƠ NĂNG.
2.1.1. Mt kinh:
- Người bnh khai, tr kinh trên 10 ngày, trước đó vòng kinh đều.
- Nhng trường hp có thai mà không nhn biết được tr kinh nhng bé gái, bà m đang cho con bú hay ph n có vòng kinh
trên 35 ngày.
2.1.2. Bun nôn và nôn.
Du hiu nôn và bun nôn thường được gi là triu chng nghén, xut hin t khong tun l th sáu ca thai k
chm dt vào tun l th 12 ca thai k, đôi khi triu chng nghén có th kéo dài lâu hơn. Vi du hiu xy ra vào bui sáng
hay ngi thy mùi l, thc ăn…
2.1.3. Cm giác thai máy
Khong tun l th 16 – 20 ca thai k, thai ph có th cm giác được nhng c động nh trong bng, đó là thai máy,
du hiu này s tăng dn theo tui thai ngày càng tăng và có th có cm giác thai đạp do thai c động trong bung t cung
ca người m.
2.2. TRIU CHNG THC TH
2.2.1. Thay đổi da và vú.
- Khi có thai làm tăng sc t da và xut hin vết nt trên bng, màu da sm hơn, các vết nt xut hin ngày càng rõ khi tui
thai càng ln, thai ph có thai ln đâu các vết nt da có màu nâu pha hng, thai ph có thai ln th 2 tr đi các vết nt da
có màu trng ánh bc.
- Nhng thay đổi vú th hin rõ thai ph có thai ln đầu, cm giác hơi đau vú, qun vú sm màu, các ht Montgomery
ni rõ.
2.2.2. Thay đổi hình dng kích thước và mt độ t cung.
- Trong nhng tháng đầu thai k, kích thước t cung tăng theo đường kính trước sau, vào tun l t 6 – 8 ca thai k t cung
có du hiu Hegar khi ta khám âm đạo mt tay trong âm đạo và mt tay trên thành bng ca thai ph, du hiu Hegar rõ khi
cm giác hai tay chm vào nhau d dàng do mt độ t cung mm hơn.
- Đo b cao t cung bng cách ta s dng thước dây, đo t b trên khp v đến đáy t cung. Trong 4 tun đầu ca thai k t
cung còn nm trong tiu khung nên ta không s được đáy t cung, t tun l th 8 tr đi ta có th s được đáy t cung. Trong
thai k các ln đo b cao t cung liên tiếp giúp đánh giá rt tt s phát trin ca thai nhi trung bình mi tháng b cao t cung
tăng 4 cm.
- 1 -
2.2.3. Tim thai và c động thai
- Có th nghe tim thai t tun l th 10 tr đi bng ng nghe Doppler vi tn s trung bình 120 – 160 ln/phút, vi ng thường
bng tai nghe ta nghe được khi tui thai 17 tun tr đi.
- C động thai có th s được qua thành bng m t tun l th 20 ca thai k.
2.3. CN LÂM SÀNG
2.3.1. Siêu âm:
- Siêu âm là phương pháp cn lâm sàng được s dng nhiu nht để chn đoán và xác định tui thai.
T 5 – 8 tun vô kinh : đo kích thước túi phôi
Đường kính túi phôi
T 7- 12 tun vô kinh : đo chiu dài đầu mông ca phôi
(CRL)
Đo chiu dài đầu mông ca phôi thai (CRL)
Trong khong tui thai 8 – 16 tun, sai s so vi d đoán ngày sanh da vào k kinh cui ch là 2 ngày (Taipale và
Hilesmaa, 2001).
Đường kính lưỡng đỉnh ca đầu thai nhi đo được t 12 tun vô kinh. Để xác định tui thai không ch đo kích thước đơn
thun mà cn phi kết hp vi nhiu s đo khác, và ít nht phi thc hin 2 ln để so sánh.
T tun 12 – 23, da vào đường kính lưỡng đỉnh để tính tui thai tương đối chính xác, độ sai lch khong ± 3-7 ngày. Khi
thai càng ln vic định tui thai có sai s càng cao. Do đó nên siêu âm trước 24 tun để làm mc tính tui thai.
Chiu dài xương đùi được s dng đề tính tui thai trong 3 tháng gia thai k vi sai s khong ± 6,7 ngày. Ch tính tui
thai theo chiu dài xương đùi trong trường hp không đo được đường kính lưỡng đỉnh như trong trường hp ngôi thai bt
thường hoc có d dng ca đầu
2.3.2. Định lượng ßhCG (Beta human Chorionic Gonadotropin)
- Là cơ s để đánh giá chn đoán có thai da vào s xut hin ca ß hCG trong huyết thanh và trong nước tiu ca thai ph.
ß hCG là do hp bào nuôi tiết ra sau khi trng đã được th th tinh và phát trin hình thành, dùng để chn đoán thai rt sm.
- Cách thc s dng là dùng test th thai trong ln đến khám thai đầu tiên bng que th thai trong nước tiu đây là phương
pháp định tính, hay vi k thut xét nghim sinh hóa có độ nhy cao để định lượng nng độ ß hCG có trong huyết thanh hay
trong nước tiu. ß hCG xut hin 10 ngày sau th tinh.
- ß hCG đạt đỉnh 80.000 – 100.000 ui/l khi thai 8 – 10 tun, sau đó gim dn và n định vào khong thai 18 – 20 tun vô kinh
III. TM SOÁT VÀ PHÂN LOI THAI K NGUY CƠ CAO.
Tt c thai ph đến khám thai đầu tiên, vic kim tra sc khe tng quát là rt quan trng: hi thăm tin căn giai đình và
bn thân, tui thai ph, ngh nghip, địa ch nơi cư ng, khám ni khoa, đo huyết áp, cân nng, khám vú và bng.
- 2 -
Cn xác định thai k din tiến bình thường hay có các yếu t nguy cơ, bnh lý đi kèm để có kế hoch và chế độ chăm sóc
thai k mt cách phù hp nht. Đôi khi cn kết hp vi các bác s di truyn hc, nhi khoa, ni khoa, gây mê hi sc và nhng
chuyên gia khác để đánh giá, tham vn và chăm sóc thai ph.
Vic phân loi thai k nguy cơ cao da vào các yếu t sau.
3.1. Tin căn gia đình.
Các bnh lý di truyn: các thành viên trong gia đình cùng huyết thng b bnh: lit não, ri lon tâm thn, khiếm khuyết
ng thn kinh, các d tt bm sinh, lon dưỡng cơ, hemphilia
3.2. Tin căn ni khoa.
Thai ph có tin căn bnh lý ni khoa trước đó: tăng huyết áp, cường giáp, đái tháo đường, bnh lý thn, bnh t min,
hen phế qun nng. Gây nh hưởng lên thai k và ngược li thai k nh hưởng rõ rt lên tình trng bnh lý ni khoa sãn có.
3.3. Tin căn ngoi khoa.
Các phu thut trước đây bao gm phu thut vùng chu, bng, có các tai biến gây mê hay gây tê.
Các sang chn vùng chu gây biến dng khung chu.
3.4. Tin căn sn khoa / ph khoa.
Trong tin căn sn khoa có nhng vn đề tái phát ln mang thai kế tiếp: thai lưu, sanh non, thai sanh nh cân, thai d
tt, tin sn git, nhau bong non, băng huyết sau sanh.
Tin căn ph khoa: điu tr vô sinh, thai ngoài t cung, sy thai, viêm vùng chu, phu thut trên t cung m sanh ln
thai trước, phu thut bóc nhân xơ, phu thut to hình t cung trong t cung d dng.
3.5. Điu kin làm vic.
Thai ph làm vic trong môi trường độc hi, tiếp xúc các hóa cht: phm nhum, chì, thy ngân, phóng x nh hưởng lên
s phát trin ca thai k
3.6. Thói quen bn thân.
Thói quen hút thuc lá, ung rượu, s dng thuc gây nghin,
3.7. Bnh lý ca m mang thai hin ti.
Các bnh lý ni khoa, ngoi khoa: tim bm sinh, suy tim độ II – III, tăng huyết áp, đái tháo đường, suy thn, viêm cu
thn, hi chng thn hư, bnh t min: hen phế qun, viêm đa khp, bnh gut, bnh lý tuyến giáp: cường giáp, nhược giáp.
Thai ph thiếu máu mn, suy dinh dưỡng, st rét, HIV, Giang mai
3.8. Bnh lý ca thai k này.
Thai chm phát trin trong t cung, suy dinh dưỡng bào thai, bt thường nhim sc th: Trisomy 13, 18, 21. Nhau tin
đạo, nhau bong non, thai quá ngày, i v non.
IV. QUI TRÌNH LCH KHÁM THAI
Theo chun quc gia ti Vit Nam, trong mt thai k bình thường cn được khám thai ít nht 3 ln, mi quý khám mt
ln[1]
Tuy nhiên, theo các tác gi nước ngoài, thai ph cn được khám mi tháng mt ln trong sut hai quý đầu ca thai k
(bt đầu t khi tr kinh mt tun đến khi tui thai được 28 tun), t 28 tun đến 36 tun thai ph cn được thăm khám mi 2
tun, và tăng lên mi tun mt ln cho đến khi sanh (t gia tun 38 đến tun 42).
Theo hướng dn v lâm sàng ca Trung tâm sc khe ph n và tr em (2003)
Ph n có thai ln đầu và không có biến chng, lch khám thai khong 10 ln là đủ.
Vi ph n sanh con r và không có biến chng , 7 ln khám trong mt thai kđủ.
Ngay trong ln khám đầu, tt c ph n cn phi được thông tin đầy đủ v lch khám thai, thi đim khám, vi nhng
quyn la chn được chăm sóc cũng như có cơ hi bàn lun v lch khám thai vi bác s hoc n h sinh ca h.
Mi ln khám cn tp trung vào nhng ni dung trng đim. Ln khám đầu nên kéo dài để tìm hiu rõ tin s sn khoa,
gia đình; đánh giá yếu t nguy cơ cũng như tho lun vi thai ph v lch khám và thông tin v nhng kiến thc cơ bn v dinh
dưỡng, nghĩ ngơi…
Cn lâm sàng thường qui bao gm các xét nghim để đánh giá mc độ tng quan ca bn thân người m khi có thai.
- 3 -
Xét nghim huyết đồ định lượng hàm lượng hemoglobin nhm phát hin tình trng thiếu máu, nếu phát hin thiếu
máu do thiếu st có th ch định điu tr st cho sn ph.
Định nhóm máu ABO và yếu t Rhesus: giúp xác định người m mang nhóm máu, giúp ch định truyn máu (nếu
cn) được thc hin nhanh chóng trong quá trình chuyn d hoc lúc sanh. Yếu t Rhesus (Rh) giúp cnh báo sm khi thai
nhi có Rh (+) trên m có Rh (-), trong trường hp này kháng th trong máu m s tn công vào máu ca thai nhi gây nên
tình trng thiếu máu thai nhi nhiu biến chng nguy him khác. Tình hung này cn được chăm sóc và theo dõi đặc
bit.
Xét nghim Rubella vi kháng th IgG và IgM trong huyết thanh ca người m kim tra xem người m đã tng b
nhim chưa. Nếu chưa nhim thì trong quá trình mang thai không nên tiếp xúc vi nhng người b bnh, sau khi sanh xong
nên tiêm nga để to min dch.
Tm soát giang mai đây là bnh truyn nhim qua đường tình dc và lây truyn cho thai nhi t tun th 20 tr đi
gây nhng biến chng nguy him, bnh lý này có th điu tr được, xét nghim tm soát giang mai giúp loi b được bnh
lý giang mai cho m và tránh được lây nhim cho thai nhi.
Xét nghim HBsAg viêm gan siêu vi B có th qua thai nhi khi m b bnh. Sau khi sanh tr sơ sinh cn được điu tr.
Xét nghim HIV khi m b nhim HIV, con cũng có nguy cơ b nhim 30 – 40%. Nếu m b nhim và được điu tr thì
t l lây nhim gim nguy cơ lây nhim còn 2 – 3% .
Xét nghim nước tiu 10 thông s kim tra nng độ Protein và glucose và các yếu t khác: khi nng độ glucose xut
hin và tăng cao là du hiu ca đái tháo đường, Protein trong nước tiu gi ý tinh trng tin sn git hay bch cu xut
hin nhiu trong nước tiu nghĩ nhiu đến nhim trùng tiu.
V. TM SOÁT CÁC BNH LÝ DI TRUYN.
Tm soát có chn lc da vào tui lp gia đình, tin s gia đình hoc chng tc . Gn đây người ta nhn mnh đến vic
kết hp nhng xét nghim sinh hoá vi hình nh siêu âm cũng như kết qu sinh thiết gai nhau, chc i để chn đoán sm
nhng d tt ca h thn kinh cũng như bt thường nhim sc th.
Chn đoán tin sn còn giúp cho các Bác sĩ sơ sinh và nhi khoa chun b đầy đủ để kp thi x trí nhng bnh lý ca tr
lúc sanh. Chương trình này được áp dng cho các đối tượng nguy cơ cao:
M 35 tui.
B 35 tui.
M b nhim siêu vi trong 3 tháng đầu.
B hoc m có tiếp xúc các yếu t gây d tt bm sinh: tia x, dioxin, cht độc hóa hc.
Tin căn sy thai liên tiếp, thai lưu, gia đình có người b bnh tâm thn hoc bnh di truyn.
Bn thân b hoc m có d tt bm sinh
5.1 Chn đoán tin sn trong tam cá nguyt 1:
5.1.1 Xét nghim sinh hóa
- PAPP – A ( Pregnancy Associated Plasma Protein A)
+ Tm soát vào tun l th 10 -14 ca thai k.
+ Nng độ PAPP – A/ Huyết thanh m gim Hi chng Down
- Free beta hCG
Là mt glycoprotein hormon được sn xut t nguyên bào nuôi ca phôi.
Nng độ Free beta hCG/ huyết thanh m tăng hi chng Down
- Khi kết hp 2 yếu t ( PAPP-A, Free ß hCG) này vi tui người m có th phát hin 60% hi chng Down vi t l dương tính
gi 5%. Khi tui thai 11 – 13 tun.
5.1.2 Siêu âm trong tam cá nguyt đầu
- Xác định tui thai.
- S lượng thai.
- Tình trang thai. Nhng d tt bm sinh: vô s, cystic hygroma
- 4 -
- Đo độ m da gáy (NT: Nuchal Translucency) được thc hin tui thai 11 tun đến 13 tun 6 ngày.
- Đo chiu dài xương mũi: được thc hin t tun l th 10 đến tun th 14 tun. Nếu không thy được xương mũi nguy
cơ lch bi nhim sc th cao
5.1.3 Sinh thiết gai nhau:
Khi kết qu xét nghim sinh hóa bt thường hoc nghi ng trên siêu âm, chc sinh thiết gai nhau để kho sát nhim sc
đồ .
5.2 Chn đoán tin sn trong tam cá nguyt 2
Tm soát trong tam cá nguyt 2 vn có tm quan trng ví nhiu lý do bnh nhân đến vi thy thuc tr trong tam cá
nguyt 2.
5.2.1. Xét nghim sinh hóa
Kết hp 3 test (Tripple test) AFP, hCG, uE3. tui thai 15 – 20 tun:
- Hi chng Down khi: AFP, uE3 thp hơn tr bình thường 30 – 50%. hCG tăng gp 2 ln tr bình thường.
- Khuyến tt ng thn kinh: AFP tăng cao, hCG và uE3 bình thường.
- Trisomy 18 (Hi chng EDWARD) c 3 giá tr đếu thp hơn bình thường.
5.2.1 Siêu âm: s lượng thai, tui thai, th tích dch i, bánh nhau, dây rn. Phát hin hu hết các bt thường v hình thái
hc thai nhi trên siêu âm 4 chiếu.
5.2.2 Chc hút dch i kho sát nhim sc th đồ.
5.3 Chn đoán tin sn trong tam cá nguyt 3
Trong tam cá nguyt 3, các xét nghim sinh hóa ít có giá tr, nhim sc th đồ cũng không thc hin vì thai ln, siêu âm
hn chế trong kho sát hình thái thai nhi.
Siêu âm: kho sát ngôi thai, ch s i. Đánh giá v trí, độ trưởng thành cũng như bt thường bánh nhau, ước lượng cân
thai thông qua các s đo. Kho sát lưu lượng máu động mch rn, động mch não gia, động mch t cung.
VI ĐIU TR CÁC TRIU CHNG THƯỜNG GP TRONG THAI K
6.1. Nôn và ói
Đây là nhng than phin thường gp nht trong na đầu ca thai k, Bnh bui sáng vi nhng triu chng bt đầu vào
tháng đầu hoc tháng th hai sau mt kinh và s kéo dài đến khang 14-16 tun. Mc dù nôn, ói có khuynh hướng nng hơn
vào bui sáng, chúng có th tiếp tc sut ngày. Nghiên cu ca Lacroiix và cng s (2000) tìm thy nôn ói xut hin ¾ ph
n mang thai và kéo dài trung bình khang 35 ngày. Na s đó s thuyên gim sau tun th 14, và 90% s thuyên gim vào
tun th 22; 80% ph n nôn kéo dài sut ngày[32] .
Hiếm khi vic điu tr nôn, ói đem li s thuyên gim hòan tòan như người m mong đợi. Tuy nhiên nhng khó chu này
có th gim, nên chia thành nhiu ba ăn nh và tránh ăn quá no. Cn tránh nhng mùi gây khó chu vì có th làm nng thêm
triu chng nghén. Vài trường hp nôn, ói nng gây mt nước, đin gii và ri lan thăng bng kim toan và nhim ceton do
đói. Tình trng này gi là nghén nng ( hyperemesis gravidarum).
6.2. Đau lưng
Đau lưng dược báo cáo 70% ph n mang thai[. T 47-60% trong s này khai đau lưng xut hin vào gia tháng th 5
và tháng th 7, nng hơn vào bui chiu.
Đau lưng là do thay đổi tư thế do t cung to lên và do s tăng mc độ lng lo ca các cơ nâng đỡ dứới nh hưởng ca
Relaxin.
Các nghiên cu gn đây cho thy đau lưng này s gim khi tp th dc dưới nước hoc châm cu hoc kê gi đỡ sau lưng
khi nm xung trong nhng tháng cui ca thai k, xoa bóp và tránh đi giày cao gót. Nhng trường hp đau lưng nng có th
do lõang xuơng kết hp vi thai hoc các bnh lý v xương khp, cn gi khám chnh hình.
6.3. Ri lan chc năng khp mu
- 5 -