- 17 -
+ Bn vi môi trường kim;
+ Bn nhit thp;
+ Gin n nhit ln;
+ Gim cht lượng mnh khi b m.
f) Vt phm crômit: là vt phm chu la cha 80 ÷ 90 % crômit, 10 ÷ 12 %
manhêdit và 7 ÷ 10 % dumit.
+ Độ chu nóng 1900oC;
+ Có tính trung hoà, bn vi c môi trường axit và môi trường kim;
+ Bn nhit thp (3 ÷ 5 ln).
g) Vt phm crômit - ma nhêdit: là vt phm chu la cha 30 ÷ 70 % crômit và
70 ÷ 30 % manhêdit. Tính cht tương t manhêdit nhưng cht lượng cao hơn.
h) Vt phm cacbon: Gm các loi: cacbôrun, graphit, cacbon.
Vt phm cacbôrun: vt phm sn xut t bt SiC có cht dính kết là đất sét
chu la và silicat st.
+ Độ chu nóng cao, trên 2000oC;
+ Độ bn nhit cao;
+ Tính chng mài mòn và độ bn cơ hc tt;
+ Dn đin, dn nhit tt;
+ Khi nhit độ trên 1300oC d b oxy hóa và b kim ăn mòn.
Vt phm graphit: được sn xut t hn hp 20 ÷ 60 % graphit, 30 ÷ 40 % đất
sét chu la và 10 ÷ 40 % bt samôt.
+ Độ chu nóng > 2000oC;
+ Độ bn nhit tt;
+ H s gin n nhit nh;
+ Dn nhit tt;
+ Bn vi môi trường x và kim loi lng.
Vt phm cacbon: thành phn ch yếu là cac bon, cha 80 ÷ 90 %C.
+ Độ chu nóng cao > 2500oC;
- 18 -
+ Độ bn nhit tt;
+ Dn đin và dn nhit tt;
+ H s gin n nhit nh.
i) Vt liu cách nhit: Vt liu cách nhit dùng trong lò luyn thép gm hai
nhóm:
+ Vt liu cách nhit thiên nhiên: điatômit, inphuđôrit, amiăng.
+ Vt liu cách nhit nhân to: vt phm chu la nh, x bông ...
Diatômit, inphuđôrit có thành phn ch yếu là SiO2 nhưng có độ xp rt ln do
đó dn nhit kém, h s dn nhit 0,014 ÷ 0,06 W/m.độ.
Amiăng có thành phn chính là silicat manhê ngm nước, h s dn nhit
khong 0,15 W/m.độ.
Vt phm chu la nh có thành phn tương t các vt phm chu la cùng loi
nhưng có độ xp ln ( 50 ÷ 80 %), do đó khi lượng th tích bé (0,27 ÷ 1,3 kg/m3) và
dn nhit kém, h s dn nhit 0,11 ÷ 0,81 W/m.độ. Độ chu nóng ca vt phm
cách nhit thp hơn độ chu nóng ca vt phm chu la cùng loi. X bông được sn
xut t x luyn kim dng si, có độ xp ln, cách nhit và chu nóng tt.
j) Các th gch xây
Đểy các thiết b luyn thép, người ta s dng các th gch chu la và cách
nhit sn xut theo hình dng và kích thước tiêu chun hóa. Trên hình 2.1 gii thiu
mt s th gch xây thông dng.
Gch thng: dùng để xây tường thng, đáy lò hoc phi hp vi gch vát xây
vòm và tường cong, kích thước ph biến là 230x113x65.
Gch vát nm: dùng để xây tường cong hoc vòm lò có chiu dày mng, kích
thước ph biến là 230x113x65/55 hoc 230x113x65/45
Gch vát đứng: dùng để xây tường cong hoc vòm lò có chiu dày ln, kích
thước ph biến là 230x113x65/55 hoc 230x113x65/45.
Gch chân vòm: dùng để xây chân vòm cong, kích thước ph biến là
230x113x135/56/37.
- 19 -
Gch vòm treo: dùng để xây vòm lò phng bng móc treo, kích thước ph biến
là 300x276x260/100/75/30.
Khi chn gch xây lò nên dùng các loi gch tiêu chun được chế to hàng lot
và d kiếm. Trong trường hp cn dùng các loi gch phi tiêu chun cũng nên đưa v
gn vi dng gch tiêu chun để vic chế to d dàng hơn.
2.2. Tính toán thành phn phi liu khi đúc thép
Vic tính toán thành phn phi liu khi luyn thép ph thuc rt ln vào thiết b
nu và công ngh nu luyn
Đối vi lò thi, vn đề cn gii quyết là đảm bo thành phn, nhit độ gang
lng đưa vào lò và quá trình công ngh thi luyn, do đó vic tính toán phi liu ch
yếu là tính toán thành phn phi liu khi nu gang lng theo yêu cu ca lò chuyn.
a
b
c
d
c
a
b
d
c
b
a
e
d
c
b
a
e
c
b d
f
a) b)
a
c
b
d
c)
d) e) g)
Hình 2.1 Hình dng và kích thước mt s loi gch quy chun
a) Gch thng b) Gch vát nm c) Gch vát đứng
d) Gch chânm e) Gch vòm cu g) Gch vòm treo
a
- 20 -
Đối vi lò Mactanh, lò đin h quang vic tính toán phi liu ch yếu là tính
toán thành phn kim loi trong phi liu. Các bước tính toán theo trình t sau:
+ Chn phương pháp nu: có hai phương pháp nu là nu không có giai đon
oxy hóa và nu có giai đon oxy hóa. Vic la chn phương pháp nu căn c vào
ngun nguyên vt liu nu và đặc đim ca thép cn nu. Chn phương pháp nu
không có giai đon oxy hóa khi yêu cu cht lượng thép không cao, kh P và S không
trit để, nguyên vt liu ch yếu là vn thép phế. Chn phương pháp nu có giai đon
oxy hóa khi yêu cu cht lượng thép cao (lượng vt ln phi kim trong thép nh, kh P
và S trit để), ngun nguyên vt liu có nhiu gang.
+ Tính toán thành phn nguyên liu kim loi: căn c để tính toán là thành
phn nguyên vt liu s dng, lượng cháy hao các nguyên t trong quá trình nu luyn
và thành phn mác thép cn nu.
T l cháy hao các nguyên t khi nu trong lò đin h quang bazơ cho bng
2.15.
Bng 2.15 T l cháy hao các nguyên t khi nu trong lò đin h quang bazơ
Nguyên t Lượng cháy hao trong các giai đon (%)
Nu chy Oxy hóa Hoàn nguyên
Fe 2 ÷ 5 8 ÷ 10 -
Mn 50 ÷ 70 10 ÷ 15 -
Si 50 ÷ 75 80 - 50 15 ÷ 20
Cr 10 ÷ 5 10 ÷ 20 3 ÷ 2
P 50 ÷ 60 30 ÷ 40 -
S -
15 ÷ 20 75 ÷ 80
Thành phn mác thép cn nu tra theo các s tay.
Khi tính toán phi liu ch yếu căn c vào thành phn cacbon, các nguyên t
khác tính sau khi tính xong thành phn phi liu, da vào s cháy hao ca chúng trong
tng giai đon mà điu chnh vào cui giai đon hoàn nguyên (đối vi Mn, Si... ) hoc
- 21 -
tìm cách kh các giai đon (đối vi P, S). Thường tính toán thành phn phi liu
theo %C sau khi nu chy xong. Đối vi phương pháp nu không có giai đon oxy
hóa, ta tính toán sao cho khi nu chy xong %C nh hơn gii hn dước ca mác thép
cn nu. Đối vi phương pháp nu có giai đon oxy hóa, ta tính toán sao cho khi nu
chy xong %C phi ln hơn gii hn dước ca mác thép cn nu khong 0,3 ÷ 0,4 % .
Trong trường hp nu thép các bon cao thì gim lượng các bon thp hơn bình thường
mt ít để d dàng cho vic kh P.
Hàm lượng cacbon trong thành phn phi liu bng tng lượng cacbon trong
gang, thép vn, phoi thép, hi liu. Khi tính toán thành phn phi liu có th dùng
phương pháp gii tích hoc phương pháp chn.
Khi dùng phương pháp gii tích, dùng h phương trình bc nht để tính toán.
Các phương trình được lp da trên cơ s s nguyên t được chn làm căn c để tính
toán và tng lượng m liu. Gi s chn hai nguyên t tính toán thì s phương trình
lp được là ba phương trình, do đó ch được chn ba n s là t l thành phn ca ba
loi liu. Nếu s loi vt liu ln hơn ba thì chn trước t l dùng mt s loi. Sau khi
gii h phương trình bc nht, xác định được t l các thành phn, tiến hành kim tra
hàm lượng các nguyên t khác theo hàm lượng có trong m liu, tính toán lượng cn
kh hoc đưa thêm vào trong giai đon oxy hóa hoc giai đon hoàn nguyên để đạt
được hàm lượng yêu cu.
Trong thc tế luyn thép người ta hay dùng phương pháp tính toán thành phn
phi liu theo phương pháp chn. Căn c vào tình hình nguyên vt liu sn có và kinh
nghim nu luyn, chn trước thành phn m liu, thường người ta chn như sau:
Đối vi thép cacbon, chn:
+ St thép vn (ro cán, ro rèn dp, ro tôn dày, ..) : 46 ÷ 50 %;
+ Phoi thép (phoi tin, ro tôn mng, ro vn ...) :15 ÷30%;
+ Gang luyn thép (hoc gang đúc) ít P và S : 35 ÷20 %;
Hoc:
+ St thép vn : 70 ÷ 90 %;
+ Gang luyn P và S trung bình : 35 ÷ 20 %;