
UBND TỈNH THANH HÓA
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG NGHIỆP THANH HÓA
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC/MÔ ĐUN: KỸ THUẬT NUÔI NGAO
NGÀNH/NGHỀ: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN NƯỚC MẶN, NƯỚC LỢ
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ- CĐNN ngày … tháng.... năm 20
của Trường CĐ Nông Nghiệp Thanh Hóa
Thanh Hóa, năm 2022
1

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Giáo trình Kỹ thuật nuôi Ngao là tài liệu phục vụ công tác giảng dạy,
học tập, nghiên cứu, tham khảo tại Trường Cao đẳng Nông nghiệp Thanh
Hóa. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh đều bị nghiêm cấm.
2

LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Kỹ thuật nuôi Ngao là mô đun chuyên ngành bắt buộc của chương
trình đào tạo trung cấp nghề Nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ. Mô đun được giảng
dạy sau khi học sinh đã học các môn học cơ sở ngành và chuyên ngành như: Thủy sinh
vật, Ngư loại; Công trình thủy sản, Quản lý chất lượng nước trong NTTS, Thức ăn
trong NTTS...
Mô đun gồm 45 giờ, (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 28
giờ; Kiểm tra: 2 giờ) 05 bài học:
Bài 1: Lựa chọn bãi nuôi
Bài 2: Chuẩn bị bãi nuôi
Bài 3: Chọn và thả giống Ngao
Bài 4: Quản lí bãi nuôi
Bài 5: Thu hoạch Ngao
- Với vai trò trên giáo trình được biên soạn với nội dung ngắn gọn, rõ ràng, sát với
thực tế và điều chỉnh theo đúng quy định nhà trường.
- Trong suốt quá trình xây dựng giáo trình “Kỹ thuật nuôi Ngao” tôi đã nhận được
sự giúp đỡ tận tình của Bộ môn Nuôi trồng thủy sản. Bên cạnh đó tôi xin bày tỏ lòng biết
ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Khoa Công nghệ thủy và các phòng ban đã hỗ trợ tôi
trong thời gian qua.
Chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2022
Người biên soạn
Hoàng Thị Tâm – Chủ biên
Nguyễn Thị Ánh
3

MỤC LỤC
Trang
BÀI 1: LỰA CHỌN BÃI NUÔI NGAO................................................6
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:.....................................................................................................................................2
L I GI I THIỆUỜ Ớ ..................................................................................................................................................3
BÀI 1: LỰA CHỌN BÃI NUÔI NGAO
I. Lựa chọn vị trí địa hình, điều kiện giao thông
1. Lựa chọn vị trí địa hình
1.1. Lựa chọn nơi ương ngao giống trong ao
- Vị trí địa hình nơi ương ngao giống ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất
kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động. Vì vậy nơi lựa chọn để ương giống
ngao trong ao phải đạt các được một số tiêu chí sau:
+ Vùng đất phải bằng phẳng và cao trình vị trí trại không nên cao quá 3 – 4m
so với mực nước triều cực đại. Nếu cao trình vùng nuôi quá lớn sẽ gây khó khăn
cho việc bơm nước và tăng chi phí sản xuất. Trại ương ngao nằm trong đê Quốc
gia.
+ Có nguồn nước ngọt đảm bảo cho sinh hoạt, vệ sinh trại và hạ độ mặn khi
cần thiết, đáp ứng nhu cầu sản xuất. Nguồn nước không bị ô nhiễm, không
nhiễm phèn…
+ Diện tích mặt bằng xây dựng trại không nên quá hẹp, tối thiểu ở mức
0,3 – 1 ha
, đảm bảo tiêu chuẩn và bố trí các hạng mục công trình và hơn nữa là
quan tâm tới khả năng mở rộng công trình sản xuất trong tương lai.
+ Khu ương ngao phải nằm trong vùng qui hoạch thủy sản của chính quyền
nơi sở tại.
1.2. Lựa chọn vị trí địa hình ương ngao giống ở bãi triều
+ Vùng bãi triều.
+ Gần cửa sông lớn nhưng nước ngọt không đổ trực tiếp vào bãi ương.
+ Thời gian phơi bãi từ 5 – 8 giờ.
4

1.3. Lựa chọn vị trí địa hình
nơi nuôi ngao thương phẩm
+ Bãi nuôi thuộc vùng trung và hạ triều.
+ Độ sâu mực nước từ 2 – 3m.
+ Thời gian phơi bãi không quá 3 – 5 h/ngày.
+ Gần cửa sông nhưng không ảnh hưởng trực tiếp bởi nguồn nước ngọt.
1.4. Khảo sát điều kiện giao thông
+ Giao thông phải thuận tiện.
+ Ô tô có thể đi đến gần nơi ương giống và nuôi ngao.
2. Tìm hiểu thị trường nơi ương và nuôi ngao
+ Tìm hiểu được Nơi ương và nuôi ngao phải gần nơi tiêu thụ.
+ Là vùng đã hình thành thị trường tiêu thụ ngao.
II. Lựa chọn nguồn nước nuôi Ngao:
- Chất lượng nước phải đảm bảo và liên tục, vì thế nguồn nước phải được chủ
động và có xuất xứ rõ ràng.
- Nhiệt độ nước trong trại sản xuất không được quá thấp sẽ ảnh hưởng đến
tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng và con trưởng thành.
- Độ mặn có thể dao động mạnh và ngưỡng chịu đựng khác nhau theo từng
loài Ngao Bên Tre có thể chịu được biên độ giao động muối rộng hơn.
- Chú ý đến mật độ và chủng loại tảo, vi khuẩn trong môi trường nước nuôi.
- Nguồn nước ngọt cũng được xem là một yêu cầu quan trọng trong trại sản
xuất nhuyễn thể. Nó cần thiết trong việc vệ sinh bể, dụng cụ, thiết bị cho ấu
trùng đặc biệt là giai đoạn xuống đáy. Tuy nhiên, nước ngọt cũng phải được xử
lý, loại bỏ khí độc, kim loại bằng việc lọc và cho bay hơi.
Nguồn nước cấp vào ao cần đảm bảo yêu cầu sau:
+ pH = 7 – 8
+ Hàm lượng oxy hòa tan: 5 – 6 mg/l
+ Độ kiềm: 80 – 120mg CaCO3/l
+ NH3 ≤ 0,1mg/l
+ Độ mặn: ao ương ngao giống từ 2 – 33‰, bãi nuôi ngao từ 15 – 25‰ là
tốt
nhất.
+ Nhiệt độ: 25 – 310C
+ Độ trong > 10cm
5

