intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình mô đun: Khai thác gỗ và tre nứa

Chia sẻ: Trongtung Tung | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:95

116
lượt xem
25
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình mô đun: Khai thác gỗ và tre nứa nhằm phục vụ đào tạo cho đối tượng học sinh Trung cấp nghề Lâm sinh và người lao động trong lĩnh vực khai thác gỗ, đây là những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về đo tính, dự báo trữ lượng gỗ, chuẩn bị hiện trường, tổ chức khai thác và vận xuất gỗ, tre nứa phù hợp với đối tượng học sinh và yêu cầu khai thác lâm sản trong giai đoạn hiện nay.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình mô đun: Khai thác gỗ và tre nứa

  1. CHƢƠNG TRÌNH TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ VOCTECH VÀ NÔNG LÂM ĐÔNG BẮC MÔ ĐUN KHAI THÁC GỖ VÀ TRE NỨA Biên soạn: Đinh Xuân Năm Lạng sơn, 2009 Lạng sơn, tháng 12 năm 2009
  2. LỜI GIỚI THIỆU Rừng là tài nguyên vô cùng quí giá của đất nƣớc nói riêng và nhân loại nói chung. Nghề rừng không những tạo ra các sản phẩm lâm sản hàng hóa và dịch vụ đóng góp cho nền kinh tế quốc dân mà còn có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trƣờng nhƣ phòng hộ đầu nguồn, giữ đất, giữ nƣớc, điều hòa khí hậu... góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biên giới và hải đảo; góp phần quan trọng trong việc cải thiện đời sống, xóa đói giảm nghèo cho ngƣời dân nông thôn và miền núi. Theo quy định hiện hành về phân ngành kinh tế quốc dân, lâm nghiệp là ngành kinh tế cấp II với các nội dung hoạt động chính là gây trồng, bảo vệ rừng, khai thác lâm sản và một số dịch vụ lâm nghiệp. Sản phẩm cuối cùng là nguyên liệu cung cấp cho ngành công nghiệp chế biến và tiêu dùng. Khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên rừng, đồng thời cũng là biện pháp lâm sinh để tái tạo và cải thiện chất lƣợng rừng; khai thác tối đa các dịch vụ môi trƣờng từ rừng nhƣ phòng hộ đầu nguồn, ven biển và đô thị, du lịch sinh thái, nghỉ dƣỡng, tín dụng cac-bon trong Cơ chế phát triển sạch... là nguồn thu quan trọng tái đầu bảo vệ và phát triển rừng. Rừng đƣợc khai thác sử dụng với các mức độ khác nhau và phù hợp với chức năng chính và khả năng tăng trƣởng của rừng. Khai thác sử dụng rừng tự nhiên bền vững phải trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, theo nguyên tắc khai thác dƣới mức tăng trƣởng của rừng; đồng thời phải có lợi nhuận cho chủ rừng, cho cộng đồng tham gia quản lý bảo vệ và hạn chế các tác động xấu đối với môi trƣờng. Nhà nƣớc khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình, tƣ nhân và cộng đồng dân cƣ địa phƣơng đầu tƣ, quản lý, khai thác, sử dụng rừng bền vững (Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt nam giai đoạn 2006 - 2020) Quá trình khai thác gỗ gồm nhiều công đoạn khác nhau từ khâu chuẩn bị rừng, chặt hạ, vận xuất, vận chuyển cho đến khâu giao sản phẩm cuối cùng. Nhƣ 2
  3. vậy khai thác gỗ và tre nứa là một công việc mang tính chất công nghiệp, nặng nhọc và cần đƣợc cơ giới hóa để tăng năng suất lao động. Mô đun “Khai thác gỗ và tre nứa” đƣợc biên soạn dƣới sự hỗ trợ của Chương trình Voctech nhằm phục vụ đào tạo cho đối tƣợng học sinh Trung cấp nghề Lâm sinh và ngƣời lao động trong lĩnh vực khai thác gỗ, đây là những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất về đo tính, dự báo trữ lƣợng gỗ, chuẩn bị hiện trƣờng, tổ chức khai thác và vận xuất gỗ, tre nứa phù hợp với đối tƣợng học sinh và yêu cầu khai thác lâm sản trong giai đoạn hiện nay. Mô đun bao gồm 4 bài: - Bài 1. Đo tính trữ lƣợng rừng trồng bằng phƣơng pháp cây bình quân - Bài 2. Kỹ thuật Chặt hạ gỗ và tre nứa bằng công cụ thủ công - Bài 3. Chặt hạ gỗ bằng cƣa xăng - Bài 4. Vận xuất gỗ, tre nứa Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp đã có những góp ý, nhận xét cho tài liệu. Trong quá trình biên soạn, các tác giả đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận đƣợc những ý kiến góp ý của bạn đọc để tài liệu đƣợc hoàn thiện hơn. Các tác giả 3
  4. MỤC LỤC Nội dung Trang 1 LỜI GIỚI THIỆU 2 2 BÀI 1. ĐO TÍNH TRỮ LƢỢNG RỪNG TRỒNG BẰNG 5 PHƢƠNG PHÁP CÂY BÌNH QUÂN 1. Giới thiệu một số chỉ tiêu trong đo tính trữ lƣợng rừng 5 2. Các bƣớc đo tính trữ lƣợng rừng bằng phƣơng pháp cây bình 7 quân 3 BÀI 2. KỸ THUẬT CHẶT HẠ GỖ VÀ TRE NỨA 13 BẰNG CÔNG CỤ THỦ CÔNG 1. Công cụ chặt hạ thủ công 13 2. Chặt hạ gỗ. 25 3. Khai thác tre, nứa 39 4 BÀI 3. CHẶT HẠ GỖ BẰNG CƢA XĂNG 44 1. Cấu tạo cƣa xăng 44 2. Bảo dƣỡng cƣa xăng 50 3. Kỹ thuật chặt hạ gỗ bằng cƣa xăng 60 5 BÀI 4. VẬN XUẤT GỖ, TRE NỨA 73 1.Vận xuất gỗ, tre nứa bằng sức ngƣời 73 2. Lao gỗ trên mặt đất rừng 75 3. An toàn lao động trong khai thác gỗ, tre - nứa 77 6 HƢỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN 80 4
  5. BÀI 1. ĐO TÍNH TRỮ LƢỢNG RỪNG TRỒNG BẰNG PHƢƠNG PHÁP CÂY BÌNH QUÂN Thời gian: 22 giờ (LT:06 giờ; TH: 16 giờ) * Mục tiêu: - Trình bày đƣợc khái niệm, các chỉ tiêu trong đo tính thể tích cây đứng và trữ lƣợng rừng; các bƣớc đo tính trữ lƣợng rừng bằng phƣơng pháp cây bình quân - Lập đƣợc ô tiêu chuẩn; xác định và đo đƣợc chiều cao dƣới cành bằng sào, thƣớc Blumeleiss, đo đƣờng kính ngang ngực bằng thƣớc dây và thƣớc kẹp kính; ghi chép số liệu, xác định đƣợc tiết diện ngang, thể tích thân cây và trữ lƣợng rừng bằng phƣơng pháp tính toán và tra bảng - Rèn tính cẩn thận, tỷ mỷ và chính xác trong thực hiện công việc. 1. Giới thiệu một số chỉ tiêu trong đo tính trữ lƣợng rừng 1.1. Chiều cao vút ngọn (Hvn) - Là chiều cao của cây rừng tính từ gốc cây (sát mặt đất) đến đỉnh sinh trƣởng của thân cây (Xem hình 1). - Đơn vị tính: mét (m) 1.2. Chiều cao dƣới cành (Hdc) - Lµ chiÒu cao cña c©y rõng tÝnh tõ vÞ trÝ gèc c©y (s¸t mÆt ®Êt) ®Õn vÞ trÝ ®iÓm ph©n cµnh lín ®Çu tiªn cña th©n c©y (Xem h×nh 1). - §¬n vÞ tÝnh: mÐt (m) H×nh 1: ChiÒu cao vót ngän, chiÒu cao d-íi cµnh 1.3. Đƣờng kính ngang ngực (D1.3) - Là đƣờng kính đƣợc đo tại vị trí của thân cây có chiều cao 1,3 m (Xem hình 2). Cách mặt đất 1,3 mét ( ngang ngực ngƣời trung bình) - Đơn vị tính: cm - Dụng cụ đo Sử dụng thƣớc kẹp kính 5
  6. Hình 2: Đƣờng kính ngang ngực (D1.3) 1.4. Tiết diện ngang thân cây (G) - Là diện tích mặt cắt ngang của thân cây tại vị trí 1.3 m (Xem hình 3) - Công thức tính: G =  x R2 (m2) Trong đó: + : là hằng số = 3,14 + R: Là bán kính thân cây đo tại vị trí 1,3 m - Dụng cụ đo: Sử dụng thƣớc bitelis Hình 3: Mặt cắt tiết diện ngang thân cây 1.5. Thể tích cây đứng (V) - Là thể tích thân cây đo trong trạng thái cây đứng  D2 - Công thức tính: V= x H x f (m3) 4 Trong đó: +  =3,14 + D : Đƣờng kính thân cây tại vị trí 1,3 + H: Chiều cao thân cây + f: Hình số 1,3 ( tuỳ theo từng loại cây có hình số khác nhau) 1.6. Trữ lƣợng gỗ của rừng (M) - Là tổng thể tích của những cây rừng (cây đứng) trên một đơn vị diện tích nhất định. - Công thức tính: M =  G x H x f1.3 ( m3 ) Trong đó: + M: Trữ lƣợng gỗ của rừng 6
  7. + G: Tổng tiết diện ngang của rừng đo tại vị trí cây cao 1,3 m + H: Chiều cao bình quân của các cây rừng + f1.3: Hình số 1,3 của loài cây (hệ số thon) 2. Các bƣớc đo tính trữ lƣợng rừng bằng phƣơng pháp cây bình quân 2.1. Lập ô tiêu chuẩn (Ô mẫu, ô điều tra) 2.1.1. Khái niệm ô tiêu chuẩn: Là phần diện tích rừng đƣợc chọn để đo đếm tỷ mỷ làm cơ sở cho việc đo tính trữ lƣợng của toàn lâm phần (khu rừng) 2.1.2. Các loại ô tiêu chuẩn: Có 3 loại ô tiêu chuẩn - Ô tiêu chuẩn hình vuông - Ô tiêu chuẩn hình chữ nhật - Ô tiêu chuẩn hình tròn Hiện nay, trong đo tính trữ lƣợng rừng, ô tiêu chuẩn hình tròn đƣợc sử dụng phổ biến nhất do có ƣu điểm xác lập đơn giản, có chu vi nhỏ nhất so với các loại ô khác khi có cùng diện tích, từ đó làm tăng độ chính xác của kết quả đo tính. 2.1.3. Nguyên tắc xác lập ô tiêu chuẩn Việc xác lập ô tiêu chuẩn phải tuân theo các căn cứ sau: - Căn cứ vào loại hình rừng, tình hình sinh trƣởng, phát triển của rừng, khả năng biến động về tài nguyên rừng. - Căn cứ vào yêu cầu về mức độ chính xác của việc đo tính - Căn cứ khả năng đáp ứng về thời gian, nhân lực và tài chính - Trong điều tra trữ lƣợng rừng tỷ lệ diện tích điều tra tỷ mỷ đảm bảo cho phép khoảng 5%, do đó, diện tích ô mẫu và số lƣợng ô mẫu tỷ lệ nghịch với nhau. Quan hệ này ảnh hƣởng trực tiếp đến độ chính xác của kết quả đo tính (Bảng 1). Bảng 1. Bảng hƣớng dẫn xác lập ô tiêu chuẩn Diện tích (ha) Các chỉ tiêu 1 10 10  20 20  30 30  50 50  100 >100 1. Tû lÖ diÖn tÝch ®iÒu tra 8 6 5 4 3 2 7
  8. tû mû(%) 2. DiÖn tÝch 100 200  500  1000 1500  2000 « mÉu (m2)  500 1000  2000  200 1500 2500 3. Sè l-îng « mÉu 2.1.4. C¸c ph-¬ng ph¸p x¸c lËp « tiªu chuÈn a. Ph-¬ng ph¸p ngÉu nhiªn TiÕn hµnh theo c¸c b-íc sau: - Trªn b¶n ®å chia khu ®iÒu tra thµnh m¹ng l-¬Ý « vu«ng, mçi « vu«ng cã diÖn tÝch b»ng mét « ®iÒu tra (Xem h×nh 4). - §¸nh sè thø tù c¸c « ®iÒu tra tõ 1 ®Õn n - C¨n cø sè l-îng « cÇn ®iÒu tra, dïng b¶ng ngÉu nhiªn hoÆc rót th¨m x¸c ®Þnh thø tù (vÞ trÝ) c¸c « cÇn ®iÒu tra trªn b¶n ®å. - X¸c ®Þnh c¸c « ®iÒu tra ngoµi hiÖn tr-êng Hình 4: Sơ đồ bố trí ô điều tra theo phƣơng pháp ngẫu nhiên b. Phƣơng pháp hệ thống 8
  9. Tiến hành theo các bƣớc sau: - Trên bản đồ chia khu điều tra thành các dải song song cách đều vuông góc hoặc thành mạng lƣới ô vuông (Xem hình 5). - Theo hệ thống đã xác định trƣớc, chọn thứ tự các ô điều tra tại các điểm giao nhau. - Căn cứ số lƣợng ô điều tra và diện tích cần điều tra tiến hành lập các ô điều tra có diện tích theo quy định tại các điểm đã chọn Hình 5: Sơ đồ bố trí ô điều tra theo phƣơng pháp hệ thống c. Phƣơng pháp ô điển hình: Căn cứ vào diện tích khu vực cần điều tra và diện tích, số lƣợng ô điều tra, tiến hành xác lập các ô điều tra tại các vị trí điển hình có tính đại diện cho lâm phần cần điều tra về mật độ, loài cây, lập địa, tình hình sinh trƣởng, phát triển (Xem hình 6). 9
  10. Hình 6: Sơ đồ bố trí ô điều tra theo phƣơng pháp ô điển hình Chú ý: Không đƣợc kẻ tuyến điều tra song song với đƣờng đồng mực 2.2. Đo tính đƣờng kính thân cây bình quân - Dùng thƣớc kẹp kính đo đƣờng kính thân cây tại vị trí 1,3 m của toàn bộ số cây trong các ô điều tra. - Dùng vôi hoặc sơn (khác màu vỏ) đánh dấu các cây cần đo, theo một hƣớng nhất định ( dễ quan sát, dễ kiểm tra sự nhầm lãn) - Số liệu đo đƣợc ghi chép vào trong biểu mẫu theo qui định là cơ sở tính toán sau này. - Tính đƣờng kính bình quân D1 + D2 + D3 +...Dn Công thức tính: D= (cm) N Trong đó: - Dn là đƣờng kính của thân cây thứ n - N Là toàn bộ số cây trong các ô điều tra đã đo đƣờng kính 2.3. Đo tính chiều cao thân cây bình quân - Dùng thƣớc Blumeleis đo chiều cao vút ngọn của toàn bộ số cây trong các ô điều tra (hoặc dùng sào tre có khắc chiều dài đến cm trên sào) - Ghi chép số liệu đo vào biểu mẫu theo qui định - Tính chiều cao bình quân 10
  11. H1 + H2 + H3 +... Hn Công thức: H = (m) N Trong đó: - Hn là chiều cao của cây thứ n - N Là toàn bộ số cây trong các ô điều tra đã đo chiều cao 2.4. Chọn cây bình quân của rừng Từ kết quả đo tính đƣờng kính và chiều cao ở trên, chọn ra cây có đƣờng kính và chiều cao gần sát nhất với đƣờng kính và chiều cao bình quân làm cây bình quân của rừng. 2.5. Xác định hình số thân cây - Dùng biểu hình số thân cây để tra hình số f1.3 của loài cây đang đo tính (tra trong sổ tay điều tra - Viện điều tra qui hoạch rừng) - Trong trƣờng hợp không có biểu hình số thân cây, ta lấy hình số thân cây bằng 0,5 (Hình số bằng 0,5 có tính đại diện cho đa số các loài cây rừng) Chú ý: Cùng một loài cây nhƣng có nguồn gốc khác nhau (rừng trồng và rừng tự nhiên) hay vùng sinh thái khác nhau, có hình số thân cây của các loài khác nhau 2.6. Tính thể tích cây bình quân (Vcây) - Công thức tính: Vcây = G x H x f 1,3 (m3) - Trong đó: + G: Tiết diện ngang cây bình quân tại 1,3 m + H: Chiều cao bình quân + f: Hình số 1,3 2.7. Tính trữ lƣợng gỗ của rừng * Tính trữ lượng gỗ của rừng/ha: (M/ha) - Công thức tính: M/ha = Vcây x N (m3/ha) Trong đó: N là mật độ bình quân của rừng V cây: Thể tích cây trung bình * Trữ lƣợng gỗ của rừng (lâm phần) M - Công thức tính: M = V/ha x S (m3) 11
  12.  Ví dụ: Kết quả điều tra trữ lƣợng lâm phần Thông có: D = 10 cm; H = 8 m; N = 1800 cây/ha. Biết rằng S = 12 ha; f = 0,43. Hãy tính trữ lƣợng lâm phần Thông trên bằng phƣơng pháp cây bình quân ? - Áp dụng công thức: + Vcây = G x H x f = R2 x  x H x f = (0,05)2 x 3,14 x 8 x 0,43 = 0,027004 (m3) + M/ha = 0,027004 x 1800 = 48,60 (m3) + M = 48,60 x 12 = 583,29 (m3) Vậy trữ lƣợng lâm phần Thông trên là: 583,29 (m3)  Bài tập mẫu: Qua đo tính lâm phần Bạch đàn 14 năm tuổi có số liệu sau: + D = 20,5 cm + H = 8,5 cm + N = 1100 cây/ha 12
  13. - Biết rằng diện tích của lâm phần S = 5,5 ha và f = 0,45. Hãy tính toán trữ lƣợng lâm phần bạch đàn bằng phƣơng pháp cây bình quân? 3. Thực hành 3.1. Nội dung thực hành Thực hiện đo tính trữ lƣợng rừng trồng bằng phƣơng pháp cây bình quân, bao gồm: - Lập ô tiêu chuẩn - Chọn cây bình quân - Đo dƣờng kính - Đo độ dốc - Đo chiều cao - Tính toán trữ lƣợng rừng 3.2. Đối tƣợng - Rừng trồng tại khu vực có củ địa phƣơng 3.3. Chuẩn bị - Chuẩn bị 3 bộ dụng cụ cho 3 nhóm, mỗi bộ gồm: Thƣớc kẹp kính, thƣớc Blumeleis, thƣớc dây, địa bàn cầm tay, bản đồ, dao phát, máy tính tay, bảng biểu... 3.4. Phƣơng pháp thực hiện - Lớp học chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm xác lập và đo tính 3 ô tiêu chuẩn trên 3 hiện trạng rừng khác nhau 3.5. Yêu cầu - Đảm bảo đúng trình tự các bƣớc - Đảm bảo chính xác số liệu đo và kết quả tính toán trữ lƣợng - Đạt định mức và an toàn cho ngƣời, dụng cụ và rừng 13
  14. BÀI 2. KỸ THUẬT CHẶT HẠ GỖ VÀ TRE NỨA BẰNG CÔNG CỤ THỦ CÔNG Thời gian: 21 giờ (LT: 05 giờ, TH: 16 giờ) Gỗ, tre, nứa là những sản phẩm hàng hoá và nguyên liệu có giá trị cao đƣợc sử dụng rộng rãi trong các ngành và trực tiếp phục vụ cho đời sống của nhân dân. Chặt hạ gỗ, tre, nứa là công việc nặng nhọc khó khăn và nguy hiểm. Vì vậy, ngƣời khai thác phải có kiến thức, kỹ năng tay nghề về khai thác và chấp hành tốt quy trình khai thác thì mới nâng cao đƣợc năng suất lao động, tiết kiệm đƣợc gỗ, bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ đƣợc rừng và đất rừng. * Mục tiêu: - Trình bày đƣợc cấu tạo, cách bảo dƣỡng và sửa chữa các công cụ chặt hạ thủ công (dao tạ, búa chặt hạ, cƣa đơn, cƣa cung). Trình bày đƣợc các bƣớc chặt hạ cây gỗ; - Thực hiện đƣợc chăm sóc, bảo dƣỡng, sửa chữa công cụ chặt hạ; thực hiện chặt hạ gỗ, tre nứa đúng kỹ thuật và đảm bảo an toàn cho ngƣời, công cụ, đảm bảo tái sinh rừng sau khai thác. 1. Công cụ chặt hạ thủ công 1.1. Dao tạ Dao tạ phù hợp với những công việc: hạ cây, cắt cành, cắt khúc những cây gỗ có đƣờng kính nhỏ, gỗ mềm cho năng suất cao. Hình 1: Dao tạ 1- Bản dao, 2- Lƣỡi dao, 3- Cán dao 1.1.1. Cấu tạo (Xem hình 1) - Gồm có 2 phần: Bản dao và cán dao - Bản dao có nhiều loại kích thƣớc khác nhau: - Kích thƣớc của bản dao: Chiều dài : L = 28  50 cm. Chiều rộng: I = 5  10 cm, chiều dầy: t = 0,8  1,2 cm. - Trọng lƣợng dao cả cán: 1,2  4,5 kg. 14
  15. 1.1.2. Cách mài và tra cán - Mài trên đá mài cố định hoặc đá mài quay. Có thể dũa trƣớc sau đó mới mài. (Xem hình 2) - Mài dao tạ phải đạt yêu cầu sau. Mặt cắt phải phẳng, cạnh cắt sắc, không gợn và cong đều. - Tra cán: Cán dao làm bằng gỗ tốt đã khô và phải có khâu dao, mặt cắt ngang của cán hình ô van. Các loại gỗ làm cán dao: Bƣởi rừng, xà cừ, sau sau... Hình 2. Mài dao bằng đá mài cố định 1.2. Dao chặt tre, nứa - Dùng để chặt cây, róc cành, róc mấu và phân đoạn. 2.1.1. Cấu tạo. - Gồm có bản dao và cán dao (Xem hình 3). - Bản dao thông thƣờng dài 30  35 cm, rộng 4  5 cm Hình 3. Dao chặt tre nứa (a,b dao chặt tre, c dao chặt nứa) 1 - Bản dao, 2- Lưỡi dao, 3 - Cán dao. 15
  16. 16
  17. 1.2.1. Cách mài - Nhƣ mài dao tạ 1.3. Búa chặt hạ Đƣợc dùng để hạ cây, chặt cành, đẽo bịn... 1.3.1. Cấu tạo Búa có 2 phần: Lƣỡi búa và cán búa (Xem hình 4) Hình 4: Búa chặt hạ 1- Lưỡi búa, 2- Cán búa. a. Lưỡi búa: Có nhiều hình dạng và quy cách khác nhau, đƣợc chia thành 2 loại: Lƣỡi búa chặt gỗ cứng và lƣỡi búa chặt gỗ mềm (Bảng 1). Bảng 1: Đặc điểm khác nhau của 2 loại lƣỡi búa Đặc điểm Búa chặt gỗ cứng Búa chặt gỗ mềm Góc mỏ 350  400 300  350 Bề rộng lƣỡi búa (mm) 70  100 125  135 Hình dạng mép lƣỡi búa Thẳng Cong - Búa chặt gỗ cứng có bản hẹp, mép lƣỡi thẳng, góc mỏ lớn hơn búa chặt gỗ mềm. Búa chặt gỗ mềm có bản rộng, mép lƣỡi cong, góc mỏ nhỏ hơn búa chặt gỗ cứng (Xem hình 5). 17
  18. Búa chặt gỗ cứng Búa chặt gỗ mềm Hình 5: Hình dạng lƣỡi búa b. C¸n bóa: Cã hai lo¹i c¸n th¼ng vµ c¸n cong. - ChiÒu dµi c¸n bóa 65  70 cm hoÆc b»ng kho¶ng c¸ch tõ n¸ch tíi ngãn tay trá cña ng-êi sö dông bóa, mÆt c¾t ngang c¸n bóa h×nh H×nh 6. C¸n bóa «van (Xem h×nh 6). - C¸n bóa ®-îc lµm b»ng lo¹i gç th¼ng thí, bÒn vµ kh«ng cong vªnh nøt nÎ nh-: Gç s©ng, sÕn, b-ëi rõng 1.3.2. Kỹ thuật mài và tra cán búa - Mài lƣỡi búa: Dùng rũa hoặc đá thô mài trƣớc sau đó mài trên đá mịn. Nếu mài bằng đá mài quay thì chiều quay của đá ngƣợc chiều với lƣỡi búa trong khi mài luôn dùng nƣớc để làm mát và sạch mặt cắt. - Mài lƣỡi búa phải đạt yêu cầu sau: + Mặt cắt phẳng + Cạnh cắt sắc, không gợn, thẳng hoặc cong đều theo từng loại lƣỡi búa. + Góc mỏ đúng quy định. 18
  19. - Tra cán búa phải đạt yêu cầu: + Mép cắt của lƣỡi búa trùng với mặt phẳng chia đều cán búa thành 2 phần bằng nhau. + Góc hợp bởi đƣờng tâm của cán búa với điểm chạm của lƣỡi búa là 850. + Cách kiểm tra đặt búa trên mặt phẳng thì điểm chạm của đuôi cán búa và điểm chạm ở mép lƣỡi cùng nằm trên 1 mặt phẳng (Xem hình 7). 850 Hình 7: Kiểm tra lƣỡi búa sau khi tra cán. *Trình tự tra cán búa (Xem hình 8, 9, 10) 1/ Dùng dũa hoặc dao sửa lại đầu cán búa. 2/ Lắp cán vào lỗ búa (kiểm tra xem đạt yêu cầu chƣa). 3/ Tháo cán ra và cƣa khe tra nêm ở giữa đầu cán, khe tra nêm có độ sâu bằng 2/3 chiều sâu của lỗ tra cán. 4/ Đóng nêm vào cán cố định chắc chắn lƣỡi búa với cán búa Hình 8. Xẻ khe tra nêm Hình 9. Tra nêm Hình 10. Cắt bỏ phần nêm và cán thừa 19
  20. 1.4. Cƣa cung Dùng để hạ cây, cắt cành và cắt khúc phù hợp với các loại gỗ mềm có đƣờng kính nhỏ. 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2