144
- Chi phí khấu hao TSCĐ: 10.000
- Chi phí dịch vụ khác mua ngoài trả bằng tiền mặt: 3.990
6. Kết chuyển chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành nhập
kho trong kỳ. Biết rằng cuối kỳ còn một số sản phẩm dở dang trị giá
10.000.
Yêu cầu: Định khoản và phản ánh tình hình trên vào tài khoản có
liên quan.
Định khoản:
(1) Nợ TK 152: 110.000
Có TK 112: 110.000
(2) Nợ TK 62 1: 90.000
Có TK 152: 90.000
(3) Nợ TK 622: 30.000
N ợ TK 627: 5.000
Có TK 334: 35.000
(4) Nợ TK 622: 5.700
N ợ TK 627: 950
Có TK 338: 6.650
(5) Nợ TK 627: 24.990
Có TK 152: 5.000
Có TK 142: 6.000
Có TK 214: 10.000
Có TK 111: 3.990
(6a) Nợ TK 154: 90.000
Có TK 621: 90.000
145
(6b) Nợ TK 154: 35.700
Có TK 622: 35.700
(6c) Nợ TK 154: 30.940
Có TK 627: 30.940
(6d) Nợ TK 155: 163.640
Có TK 154: 163.640
Phản ánh vào các tài khoản có liên quan:
ĐVT: (1000đ)
TK 154 TK 152 TK 621 TK 627
17.000
(6a)90.000
(6b)35.700
(6c)30.940
163.640(6d)
40.000
(1)110.000
90.000(2)
5.000 (5)
90.000(2)
90.000(6a)
(3)5.000
(4) 950
(5)24.990
30.940(6c)
156.640163.640 100.00095.000 90.00090.000 30.94030.940
10.000 45.000
TK 112 TK 142 TK 334 TK 338
xxx
110.000(1)
xxx
6.000(5)
xxx
35.000 (3)
xxx
6.650(4)
110.000 6.000 35.000 6.650
TK 214 TK 155 TK 622 TK 111
xxx
10.000(5)
xxx
(6d)163.640
(3)30.000
(4) 5.700
35.700(6b)
xxx
3.990(5)
10.000 163.640 35.700 35.700 3.990
146
III. KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ SẢN
PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1. Khái niệm
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh,
tiêu thụ sản phẩm là quá trình đưa các loại sản phẩm đã sản xuất ra
vào lưu thông bằng các hình thức bán hàng. Trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm phát sinh các quan hệ về chuyển giao sản phẩm hàng hoá và
thanh toán giữa đơn vị kinh tế với khách hàng, trong quá trình đó phát
sinh các nghiệp vụ kinh tế về chi phí bán hàng như quảng cáo, vận
chuyển bốc dỡ, các nghiệp vụ về thanh toán. Quá trình tiêu thụ được
coi là hoàn thành khi hàng hoá thực sự đã tiêu thụ tức là khi quyền sở
hữu về hàng hoá đã chuyển từ người bán sang người mua. Mặt khác
sau khi tiêu thụ sản phẩm đơn vị phải thực hiện nghĩa vụ với Nhà
nước về các khoản thuế trên cơ sở tiêu thụ từng mặt hàng theo quy
định.
Trong giai đoạn tiêu thụ, bộ phận giá trị mới sáng tạo ra trong
khâu sản xuất sẽ được thực hiện và biểu hiện dưới hình thức lợi
nhuận.
Cuối mỗi kỳ kế toán doanh nghiệp xác định được doanh thu, các
khoản giảm trừ doanh thu, từ đó tính được doanh thu thuần. Sau khi
xác định giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp, các khoản thu khác, chi phí khác, doanh nghiệp sẽ xác định
được kết quả kinh doanh trong kỳ hạch toán.
2. Các phương pháp tiêu thụ sản phẩm
Có 2 phương pháp tiêu thụ sản phẩm: Tiêu thụ trực tiếp và tiêu
thụ gởi bán:
- Tiêu thụ trực tiếp: Là phương thức tiêu thụ sản phẩm mà người
147
mua sẽ nhận hàng tại xí nghiệp (tại quầy hàng, tại kho, tại các bộ phận
sản xuất) khi đã thanh toán tiền hàng hoặc đã chấp nhận thanh toán.
Trong trường hợp này sản phẩm đã giao cho khách hàng được xác
định tiêu thụ ngay.
- Tiêu thụ gửi bán: Là phương thức tiêu thụ sản phẩm mà nhà sản
xuất không trực tiếp giao hàng cho người mua mà giao cho các nhà
phân phối, các nhà phân phối có trách nhiệm bán hàng theo hợp đồng
đã ký, kể cả trường hợp gửi hàng cho các đại lý bán. Trong trường
hợp này sản phẩm gởi đi bán chưa được xác định là tiêu thụ, chỉ khi
nào khách hàng thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán tiền
hàng, lúc đó sản phẩm gửi đi bán mới được coi là đã tiêu thụ.
3. Nhiệm vụ của kế toán quá trình tiêu thụ và xác
định kết quả kinh doanh
- Hạch toán đầy đủ, chính xác tình hình tiêu ~ thụ các loại sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo 2 chỉ tiêu: hiện vật, giá trị và tình hình
thanh toán với khách hàng; cùng với các chi phí phát sinh trong quá
trình tiêu thụ.
- Xác định kịp thời kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, từng loại
sản phẩm, dịch vụ về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
- Xác định chính xác, đầy đủ, kịp thời các loại doanh thu, chi phí
và kết quả kinh doanh của từng hoạt động và của toàn doanh nghiệp
trong kỳ hạch toán.
- Cung cấp thông tin và lập báo cáo theo yêu cầu quản lý.
4. Một số tài khoản sử dụng chủ yếu trong quá
trình tiêu thụ
Tài khoản 111 - Tiền mặt
Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng
148
Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng
Tài khoản 138 - Phải thu khác
Tài khoản 155 - Thành phẩm
Tài khoản 157 - Hàng gìn đi bán
Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ
Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên
Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác
Tài khoản 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại
Tài khoản 531 - hàng bán bị trả lại
Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán
Tài khoản 632 - Giá vốn bán hàng
Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản 911 - Xác định kết quả sản xuất kinh doanh.
5. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
- Khi tính ra tiền lương phải trả cho cán bộ, nhân viên ở bộ phận
bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên.
- Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
phần được tính vào chi phí theo tiền lương của những đối tượng trên,