NGÂN HÀNG CÂU HỎI ÔN THI HỌC PHẦN
KẾ TOÁN THUẾ (3 TÍN CHỈ)
II – NHÓM CÂU HỎI 2:
1Nhận xét, giải thích và sửa chữa sai sót (nếu có) trong các tình huống sau tại các DN hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Đơn
vị tính: 1.000đ
Tình huống Định khoản
Mua lô hàng, hóa đơn GTGT, giá chưa thuế
540.000, thuế 10%, tiền thanh toán b<ng
TGNH, hàng gửi bán th>ng. Kế toán ghi:
Nợ TK 156: 594.000
Có TK 112: 594.000
Khấu trừ thuế GTGT đầu vào được khấu
trừ của hàng nhập khẩu đG tiêu thụ
230.000. Kế toán ghi:
Nợ TK 3331: 230.000
Có TK 33312: 230.000
a, Nợ TK 157: 540.000
Nợ TK 133: 54.000
Có TK 331: 594.000
b, Nợ TK 133: 230.000
Có TK 33312: 230.000
2Nhận xét, giải thích và sửa chữa sai sót (nếu có) trong các tình huống sau tại các DN hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Đơn
vị tính: 1.000đ
Tình huống Định khoản
Thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu phải
nộp 450.000. Kế toán ghi:
Nợ TK 3332: 450.000
Có TK 112: 450.000
Nộp thuế xuất khẩu 1 lô hàng theo giá FOB Hải
Phòng 30.000USD, giá tính thuế 31.000 USD,
thuế xuất khẩu 1%. Đơn vị đG hoàn thành thủ tục
giao hàng và đG nộp thuế b<ng TGNH. TG bán
23.500 VND/USD, TG mua 23.000
VND/USD, TG tính thuế hải quan 23.200
VND/USD.
Nợ TK 511: 6.960
Có TK 333.3: 6.960
A, Nợ TK 156: 450.000
Có TK 3332: 450.000
B, Thuế XK = 31.000 x 1% x 23,2 = 7.192
Nợ TK 511: 7.192
Có TK 3333: 7.192
Nợ TK 3333: 7.192
Có TK 112: 7.192
3Nhận xét, giải thích và sửa chữa sai sót (nếu có) trong các tình huống sau tại các DN hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Đơn
vị tính: 1.000đ
Tình huống Định khoản
Doanh nghiệp nhận được thông báo hoàn
thuế của cơ quan thuế 230.000. Kế toán
ghi:
Nợ TK 112: 230.000
Có TK 133: 230.000
Nộp thuế nhập khẩu b<ng TGNH của lô
hàng có giá CIF Hải Phòng 250.000 USD,
giá tính thuế 260.000, thuế nhập khẩu 30%,
thuế GTGT 10%. TG ngân hàng: TG mua
23.200 VND/USD, TG bán 23.800
VND/USD; TG tính thuế 23.500
VND/USD
- Nợ TK 156 17.625
Có TK 1122 17.625
A, Nhận được thông báo hoàn thuế KHÔNG GHI NHẬN
Khi nào được hoàn thuế Nợ 112/ Có 133
B, Thuế NK = 260.000 x 30% x 23,5 = 1.833.000
Nợ TK 3333: 1.833.000
Có TK 112: 1.833.000
4Nhận xét, giải thích và sửa chữa sai sót (nếu có) trong các tình huống sau tại các DN hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Đơn
vị tính: 1.000đ
Tình huống Định khoản
Thuế TNDN phải nộp 420.000. Kế toán
ghi:
- Nợ TK 8212: 420.000
Có TK 112 420.000
Nhân viên A thu nhập 15.000, không có
người phụ thuộc. Thuế thu nhập cá nhân
phải nộp của nhân viên A được khấu trừ
vào lương. Kế toán ghi:
Nợ TK 334: 1.500
Có TK 112: 1.500
a, Nợ TK 8211: 420.000
Có TK 3334: 420.000
B, Tổng thu nhập = 15.000
TNCT = 15.000
TNTT = 15.000-11.000 = 4.000
Thuế TNCT = 4.000 x5% = 200
Nợ TK 334: 200
Có TK 3335: 200
5Nhận xét, giải thích và sửa chữa sai sót (nếu có) trong các tình huống sau tại các DN hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Đơn
vị tính: 1.000đ
Tình huống Định khoản
Lợi nhuận kế toán 1.200.000, Thông tin bổ
sung: Trích lập dg phòng phải trả về chi
phí bảo hành 80.000 cơ quan thuế chấp
nhận khi phát sinh; các khoản chi phí
không được trừ 120.000; thu nhập không
chịu thuế 200.000, thuế TNDN
20%. Xác
định thuế TNDN phải nộp, thuế
TNDN hoGn lại. Kế toán ghi:
- Nợ TK 821.2: 160.000
Có TK 333.4: 160.000
- Nợ TK 8211 20.000
Có TK 3334 20.000
Thuế GTGT không được trừ 150.000. Kế
toán ghi:
Nợ TK 811: 150.000
Có TK 3331: 150.000
A, TNTT = 1.200.000 + 80.000 + 120.000 – 200.0000 = 1.200.000
Thuế TNDNHH = 1.200.000 x20% = 240.000
Nợ TK 8211: 240.000
Có TK 3334: 240.000
Thuế TNDNHL được khấu trừ phát sinh = 80.000 x 20% = 16.000
Nợ TK 243: 16.000
Có TK 8212: 16.000
B, Nợ TK 632: 150.000
Có TK 133: 150.000
6
Nhận xét, giải thích và sửa chữa sai sót (nếu có) trong các tình huống sau tại các DN hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Đơn vị tính: 1.000đ
Tình huống Định khoản
Lợi nhuận kế toán 3.000.000, chênh lệch tạm
thời chịu thuế phát sinh 300.000, thuế TNDH
20%, xác định thuế TNDN hoGn lại. Kế toán
ghi:
- Nợ TK 8212: 300.000
Có TK 243:
300.000
Thuế tài nguyên phát sinh 320.000. Kế toán
ghi:
Nợ TK 642: 320.000
Có TK 112: 320.000
A, Thuế TNDN hoGn lại phải trả phát sinh= 300.000 x 20% = 60.000
Nợ TK 8212: 60.000
Có TK 347: 60.00
B, Thuế tài nguyên
Nợ TK 627: 320.000
Có TK 3336: 320.000
7Nhận xét, giải thích và sửa chữa sai sót (nếu có) trong các tình huống sau tại các DN hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Đơn
vị tính: 1.000đ
Tình huống Định khoản
Lợi nhuận kế toán 3.500.000, Thông tin bổ
sung: Kết chuyển các khoản ll năm N-3
230.000; chi phí khấu hao TSCĐ doanh
nghiệp tính 130.000, cơ quan thuế tính
150.000, xác định thuế TNDN hoGn lại, thuế
TNDN phải nộp, thuế TNDH 20%. Kế toán
ghi:
- Nợ TK 8211: 70.000
Có TK 3334: 70.000
- Nợ TK 8212 102.000
Có TK 3334 102.000
Cuối kỳ xác định thuế tiêu thụ đặc biệt của
hàng bán ra 350.000. Kế toán ghi:
Nợ TK 156: 350.000
Có TK 333.2: 350.000
A, TNTT = 3.500.000 – 230.000 – 20.000 = 3.250.000
Thuế TNDNHH = 3.250.000 x 20% = 650.000
Thuế TNDNHL phải trả phát sinh = 20.000 x 20% = 4.000
Nợ TK 8211: 650.000
Có TK 3334: 650.000
Nợ TK 8212: 4.000
Có TK 347: 4.000
B, Nợ TK 511: 350.000
Có TK 3332: 350.000
8Nhận xét, giải thích và sửa chữa sai sót (nếu có) trong các tình huống sau tại các DN hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Đơn
vị tính: 1.000đ
Tình huống Định khoản
Lợi nhuận kế toán 2.800.000: Thông tin bổ
sung về khấu hao TSCĐ DN tính 200.000, cơ
quan thuế tính 300.000, xác định thuế TNDN
phải nộp, thuế TNDN 20%. Kế toán
ghi:
Nợ TK 333.4: 560.000
Có TK 112: 560.000
Nhập khẩu lô hàng giá CIF 100.000 USD, giá
tính thuế 120.000 USD, thuế nhập khẩu
40%, thuế GTGT 10%. To giá quy đổi ngoại
tệ: To giá mua 23.000 VND/USD; to giá bán
23.500 VND/USD; to giá tính thuế 23.300
VND/USD. Xác định thuế GTGT phải nộp.
Kế toán ghi:
Nợ TK 156: 1.104.000
Có TK 133: 1.104.000
A, TNTT = 2.800.000 – 100.000 = 2.700.000
Thuế TNDNHH = 2.700.000 x 20% = 540.000
Nợ TK 8211: 540.000
Có TK 3334: 540.000
B, Thuế nhập khẩu = 120.000 x 40% x 23,3 = 1.118.400
Thuế GTGT = (120.000x23,3 +1.118.400) x 10% = 391.440
Nợ TK 133: 391.440
Có TK 33312: 391.440
9Nhận xét, giải thích và sửa chữa sai sót (nếu có) trong các tình huống sau tại các DN hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Đơn
vị tính: 1.000đ
Tình huống Định khoản
Xuất khẩu lô hàng giá FOB 300.000 USD, thuế
xuất khẩu 5%. Hàng đG hoàn thành thủ tục hải
quan được xác định xuất khẩu giá tính thuế
350.000 USD. Biết TG ngân hàng: TG mua
23.550 VND/USD, TG bán 23.900 VND/USD, TG
tính thuế 23.400 VND/USD. Xác định thuế xuất
khẩu phải nộp. Kế toán ghi:
- Nợ TK 156: 352.500
Có TK 331: 352.500
Thuế GTGT được hoàn b<ng TGNH 540.000. Kế
toán ghi:
Nợ TK 331: 540.000
Có TK 133: 540.000
A, Thuế XK = 350.000 x 5% x 23,4 = 409.500
Nợ TK 511: 409.500
Có TK 3333: 409.500
B, Nợ TK 112: 540.000
Có TK 133: 540.000
10 Nhận xét, giải thích và sửa chữa sai sót (nếu có) trong các tình huống sau tại các DN hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Đơn
vị tính: 1.000đ
Tình huống Định khoản
Lợi nhuận kế toán 2.340.000, trong đó lợi tpc cổ
phần nhận được 230.000, chi phí không được trừ
240.000, chi phí bảo hành sản phẩm phát sinh
120.000 biết chi phí này đG được trích dg phòng
năm N-1. Xác định thuế TNDN phải nộp, thuế
TNDN hoGn lại thuế TNDN 20%. Kế toán ghi:
- Nợ TK 3334: 442.000
Có TK 1122: 442.000
- Nợ TK 8212 118.000
Có TK 3334 118.000
Nhận được thông báo của khách hàng đG nhận
được lô hàng đG bán kém phẩm chất yêu cầu giảm
giá 20%. Doanh nghiệp đG chấp nhận và thanh
toán b<ng TGNH, giá bán chưa thuế 2.380.000;
thuế GTGT 10%.
- Nợ TK 511 476.000
Có 112 476.000
A, TNTT = 2.340.000 – 230.000 + 240.000 – 120.000 = 2.230.000
Thuế TNDNHH = 2.230.000 x 20% = 446.000
Thuế TNDHHL được khấu trừ hoàn nhập = 120.000x20% = 24.000