TỔNG HỢP 50 BÀI TẬP MÔN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Bài 1:
Tại một doanh nghiệp có các tài liệu về tài sản nguồn vốn vào đầu năm 200N
như sau: (đơn vị 1000)
1. TSCĐ hữu hình 400.000; 2. Phải trả cho người bán 18.000
3. Tiền mặt 15.000; 4. Công cụ, dụng cụ 10.000
5. Thành phẩm 20.000
6. Vốn đầu tư chủ sở hữu 410.000
7. Vay ngắn hạn 22.000
8. Tiền gởi ngân hàng 25.000
9. Lợi nhuận chưa phân phối x
10. Phải thu của khách hàng 22.000
11. Phải trả công nhân viên 46.000
12. Nguyên vật liệu 25.000
13. Sản phẩm dở dang 3.000
14. Vay dài hạn 40.000
15. Ứng trước tiền cho người bán 25.000
Yêu cầu: Tính x
Bài 2:
Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau đây: (đơn vị tính 1.000đ)
1. TSCĐ hữu hình 300.000
2. Nguyên vật liệu chính 300.000
3. Nguồn vốn đầu tư XDCB 350.000
4. Phải nộp cho nhà nước 20.000
5. Phải thu của khách hàng 50.000
6. Tiền mặt 20.000
7. Xăng 80.000
8. Tủ , bàn , ghế 50.000
9. Lợi nhuận chưa phân phối 50.000
10. Quỹ đầu tư phát triển 50.000
11. Vay ngắn hạn ngân hàng 250.000
12. Các loại máy tính 50.000
13. Dầu 50.000
14. Tiền gởi ngân hàng 100.000
15. Phương tiện vận tải 200.000
1
16. Phải trả người cung cấp (người bán) 100.000
17. Tạm ứng 5.000
18. Máy móc, thiết bị 400.000
19. Phụ tùng thay thế 45.000
20. Phải trả nguời lao động 20.000
21. Nguồn vốn kinh doanh 1.100.000
22. Sản phẩm dở dang 1.100.000
23. Kho tàng 200.000
24. Các khoản phải trả khác 30.000
25. Các khoản phải thu khác 30.000
26. Sản phẩm hoàn thành (thành phẩm) 30.000
27. Quỹ khen thưởng 30.000
28. Các loại dụng cụ nhỏ khác 60.000
29. Quỹ phúc lợi 20.000
30. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 10.000
Yêu cầu: Phân biệt tài sản và nguồn vốn. Xác định tổng số
Bài 3:
Tình hình tài sản và nguồn vốn tại một doanh nghiệp vào ngày 01.10.20X như sau
(đơn vị: 1000đ)
1. Quyền sử dụng đất 400.000
2. Vật liệu chính 80.000
3. Phải nộp cho nhà nước 20.000
4. Vay ngắn hạn 80.000
5. Máy móc thiết bị 500.000
6. Tạm ứng 5.000
7. Vật liệu phụ 15.000
8. Lợi nhuận chưa phân phối 50.000
9. Quỹ đầu tư phát triển 30.000
10. Phải trả phải nộp khác 20.000
11. Vay dài hạn 200.000
12. Nhiên liệu 10.000
13. Phải thu của khách hàng 30.000
14. Bằng phát minh sáng chế 200.000
15. Phải trả cho người bán 30.000
16. Nguồn vốn kinh doanh 1.430.000
17. Nhà cửa 350.000
18. Công cụ, dụng cụ 20.000
2
19. Sản phẩm dở dang 10.000
20. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 20.000
21. Các loại chứng khoán ngắn hạn 50.000
22. Phương tiện vận tải 150.000
23. Thành phẩm 50.000
24. Hàng gởi đi bán 30.000
25. Nợ dài hạn 100.000
26. Tiền gởi ngân hàng 100.000
Yêu cầu:
1 - Phân biệt tài sản và nguồn vốn. Xác định tổng số
2 - Phân biệt tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
3 - Phân biệt nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.
Bài 4:
Tại một doanh nghiệp có các tài liệu về tài sản và nguồn vốn vào ngày 31/12/2012
như sau (đơn vị: 1000đ)
1. Tài sản cố định hữu hình 200.000
2. Vay dài hạn 30.000
3. Công cụ, dụng cụ 5.000
4. Thành phẩm 10.000
5. Tiền mặt 3.000
6. Phải trả cho người bán 10.000
7. Vay ngắn hạn 20.000
8. Nguyên vật liệu 20.000
9. Tiền gửi ngân hàng 35.000
10.vốn đầu tư chủ sở hữu 230.000
11. Quỹ đầu tư phát triển 5.000
12. Xây dựng cơ bản dở dang 20.000
13. Lợi nhuận chưa phân phối 5.000
14. Phải thu của khách hàng 7.000
Yêu cầu: Căn cứ tài liệu trên hãy thành lập bảng cân đối kế toán 31/12/2012
3
Bài 5:
Một doanh nghiệp được thành lập với số vốn ban đầu do cổ đông góp vốn bao
gồm:
- Tài sản cố định hữu hình: 200.000.000đ
- Nguyên vật liệu: 50.000.000đ
- Tiền gửi ngân hàng: 150.000.000đ
Trong kỳ hoạt động đầu tiên có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế.
1. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 20.000.000đ
2. Chi tiền mặt để mua một số công cụ, dụng cụ có trị giá 5.000.000đ
3. Mua một số hàng hoá chưa trả tiền cho người bán có trị giá 30.000.000đ
4. Dùng TGNH để trả nợ người bán 20.000.000đ
Yêu cầu: Hãy phản ánh vào các tài khoản liên quan
1 - Lập bảng cân đối kế toán tại thời điểm thành lập
2 - Lập bảng cân đối kế toán mới vào cuối kỳ hoạt động.
4
Bài 6:
Tại một doanh nghiệp có các tài liệu như sau:
- Tình hình tài sản và nguồn vốn vào ngày 31/12/2016 (đơn vị 1000đ)
1. Tiền mặt 7.000
2. Vay ngân hàng 4.000
3. TSCĐ hữu hình 37.000
4. Phải thu của khách hàng 7.000
5. Vốn đầu tư chủ sở hữu 50.000
6. Phải trả cho người bán 2.000
7. Tiền gửi ngân hàng 10.000
8. Nguyên vật liệu 7.000
9. Lợi nhuận chưa phân phối 8.000
10. Thành phẩm 3.000
11. Quỹ đầu tư phát triển 4 .000
12. Phải trả công nhân viên 3.000
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 01/2017
1. Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hàng là 5.000
2. Nhập kho 5.000 NVL trả = TGNH
3. Vay ngân hàng trả nợ cho người bán 2.000
4.Dùng lợi nhuận bổ sung quỹ đầu tư phát triển: 1.000
5. Nhập kho 1.000.NVL chưa trả tiền cho người bán
6. Dùng TGNH để trả nợ vay ngân hàng 3.000
7. Chi tiền mặt để thanh toán cho CNV: 1.000
Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1/2017
2. Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trpng tháng 1/2017 vào các tài khoản
có liên quan.
3. Lập bảng cân đối kế toán tháng 1/2017
5