BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH HP3
Chương 1 – Kế toán bất động sản đầu tư và thuê tài sản
Bài 1: Cty X có tình hình sau: đơn vị: 1.000 đ
1. Mua nhà cửa gắn liền với quyền sử đất để cho thuê theo giá chưa VAT 10%:
1.100.000. DN đã t.toán 60% = TGNH, số còn lại chưa t.toán.
Nợ TK 217: 1 100 000 (giá mua chưa thuế giá trị gia tăng)
Nợ TK 133: 110 000
Có TK 112: (1.100.000 + 110.000) x 60% = 726 000
Có TK 331: 484 000
2. Nhượng bán cơ sở hạ tầng đang kinh doanh cho thuê, NG 1.000.000, khấu
hao lũy kế: 200.000. Cty Y đã t.toán = CK theo giá đã có VAT 10%: 990.000. CP
nhượng bán t.toán = TM: 2.200 (trong đó VAT 10%).
NG = 1 000 000
GT còn lại = 1 000 000 - 200 000 = 800 000
Giá bán bao gồm thuế VAT = 990 000
=> giá chưa VAT = 990 000 / 1,1 = 900 000
VAT = 90 000
Chi phí nhượng bán = 2 200
=> Chi phí chưa VAT = 2 200 / 1,1 = 2000
VAT = 200
Ghi giảm Nguyên giá
Nợ TK 2147: 200 000
Nợ TK 632 (giá vốn hàng bán - giá trị còn lại): 800 000
Có TK 217: 1 000 000
Ghi nhận doanh thu
Nợ TK 112: 990.000
Có TK 5117: 900.000
Có TK 3331: 90.000
Ghi nhận chi phí:
Nợ TK 632: 2.000
Nợ TK 1331: 200
Có TK 111: 2.200
3. Chuyển một khu nhà xưởng đang sử dụng sang mục đích kinh doanh cho
thuê. NG: 500.000, KH lũy kế: 130.000
Nợ TK 217: 500 000
Có TK 211: 500 000
Nợ TK 2141: 130 000
Có TK 2147: 130 000
2147 tăng bên có, giảm bên nợ
4. Trích KH BĐS đầu tư: 200.000
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán: 200.000
Có TK 2147 – Hao mòn BĐS đầu tư: 200.000
5. Doanh thu cho thuê BĐS đầu tư thu = TM theo giá cả VAT 10%: 220.000
Nợ TK 111: 220 000
Có TK 5117: 200 000
Có TK 3331: 20 000
Yêu cầu: ĐK tại Cty X
Bài 2: Công ty ABC kinh doanh bất động sản. Trong quý I/N có một số hoạt
động kinh tế sau: đầu (Đvt: 1.000.000 đ).
I. Đầu tư tổ hợp BĐS để cho thuê:
1. Mua BĐS đầu tư là tổ hợp nhà văn phòng để cho thuê: Giá mua
chưa có thuế GTGT: 96.000, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng TGNH.
Nợ TK 217: 96 000
Nợ TK 133: 9 600
Có TK 112: 105 600
2. Tổ hợp văn phòng cho thuê được đưa vào sử dụng 1/1/N. Doanh
nghiệp dự kiến khai thác tòa nhà trong 40 năm. Ghi nhận khấu hao BĐS
theo PP bình quân cho quý I/N.
Khấu hao quý I = 96 000 / 40 x 3/12 = 600
Nợ TK 632: 600
Có TK 2147: 600
3. Ngày 1/1/N, doanh nghiệp đã kí các hợp đồng cho thuê văn
phòng. Theo quy định của hợp đồng, khách hàng trả trước tiền thuê cho 2
năm. Tổng trị giá chưa có thuế các hợp đồng là: 5.000, thuế GTGT 10%,
thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản. Ghi nhận doanh thu cho thuê quý
I/N.
Nợ TK 112: 5.500
Có TK 3387: 5.000
Có TK 3331: 500
Nợ TK 3387: 625
Có TK 5117 (Doanh thu cho thuê BĐS): 625
II. Các hoạt động khác diễn ra trong quý I:
1. Trong kì, doanh nghiệp bán một căn hộ hiện đang dùng để cho
thuê: Nguyên 3.500; hao mòn lũy kế 500; Giá bán chưa bao gồm thuế
GTGT 10%: 4.000, khách hàng thanh toán bằng TGNH. Biết, khấu hao và
doanh thu cho thuê của bất động sản này đã được ghi nhận.
Hao mòn lũy kế 500 => GT còn lại 3500 -500 = 3000
Ghi giảm Nguyên giá
Nợ TK 2147: 500
Nợ TK 632: 3 000
Có TK 217: 3 500
Ghi nhận doanh thu
Nợ TK 112: 4 400
Có TK 5117: 4 000
Có TK 3331: 400
2. Trong kì, doanh nghiệp chuyển 3 căn hộ hiện đang cho thuê sang mục
đích bán: Nguyên giá: 15.000; hao mòn lũy kế: 4.500. Doanh nghiệp đã
thuê cải tạo nâng cấp các căn hộ này: Chi phí cải tạo, nâng cấp không gồm
thuế là 300, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng TGNH. Kết chuyển chi phí cải
tạo, nâng cấp, ghi tăng giá gốc BĐS.
Nợ TK 1567: 10 500
Nợ TK 2147: 4500
Có TK 217: 15 000
Ghi chi phí
Nợ TK 154 (chi phí sản xuất kinh doanh): 300
Nợ TK 133: 30
Có TK 112: 330
Ghi tăng giá gốc BĐS
Nợ TK 1567 (hàng hóa bđs): 300
Có TK 154: 300
3. Hoàn thành đầu tư một tòa nhà chung cư bao gồm 120 căn hộ để
bán. Trong đó, bàn giao ngay cho khách hàng đã mua 80 căn. Giá vốn của
80 căn đã bàn giao: 110.000; giá bán: 135.000, thuế GTGT 10%. Số căn hộ
còn lại, tổng chi phí đầu tư theo quyết toán là 60.000. Doanh nghiệp bắt
đầu triển khai cho mục đích bán.
Phần ban đầu
Nợ TK 632: 110 000
Có TK 154: 110 000
Ghi doanh thu
Nợ TK 112: 148 500
Có TK 5117: 135 000
Có TK 3331: 13 500
Phần chưa bán được