162
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng.
(2) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi đi bán.
- Khi xuất bán hàng hóa theo phương thức bán hàng trực tiếp ghi:
(1) Nợ TK 111 - Tiền mặt
N ợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
N ợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 51 1 - Doanh thu bán hàng.
(2) Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 156 - Hàng hoá.
- Khi chấp nhận khoản chiết khấu thanh toán do khách hàng thanh
toán tiền hàng đúng hạn để được hưởng chiết khấu, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
- Trường hợp buộc phải giảm giá hàng bán cho khách hàng vì
hàng kém phẩm chất, sai quy cách..., ghi:
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán.
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
- Khi nhập kéo hàng đã bán trước đây nhưng bị trả lại vì một lý do
nào đó, ghi:
(1) Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
(2) Nợ TK 156 - Hàng hoá
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
163
- Cuối kỳ, tính toán phân bổ chi phí thu mua hàng hóa cho hàng
hóa đã bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 156 - Hàng hóa - phần chi phí thu mua:
- Kết chuyển các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán
phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 52 1 - Chiết khấu bán hàng
Có TK 532 - Giảm giá hàng bán
Có TK 531 - Hàng bán bị trả lại.
- Kết chuyển doanh thu thuần để tính lãi (lỗ), ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
- Kết chuyển giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
- Kết chuyển chi phí bán, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh
trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 - Chi phí bán hàng
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Nếu doanh thu thuần lớn hơn các chi phí được trừ thì kết chuyển
lãi, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối.
164
- Ngược lại, kết chuyển lỗ, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
5. Sơ đồ kế toán
Có thể mô tả các tài khoản đối ứng liên quan trong kế toán quá trình
mua, bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh trên sơ đồ
6.4.
165
Chú thích:
(1) Chi phí bán hàng hay chi phí QLDN trả bằng TM, TGNH hay
dịch vụ mua ngoài.
166
(2) Mua hàng hóa nhập kho hay chi phí thu mua.
(3) Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, tiền lương,
BHXH ở bộ phận bán hàng hay QLDN.
(4) Xuất kho gởi hàng đi bán.
(5) Bán hàng thu tiền ngay.
(6) Bán hàng chưa thu tiền.
(7) Giá vốn hàng bán.
(8) Kết chuyển trị giá mua của hàng gìn đi đã bán được.
(9) Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt hay tiền gởi ngân hàng.
(10) Khách hàng thanh toán tiền hàng có chiết khấu hoặc giảm giá
hay hàng bán bị trả lại.
(11) Kết chuyển các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hay
hàng bị trả lại.
(12) Khoản thuế tính trên doanh thu phải nộp (nếu có).
(13) Kết chuyển doanh thu thuần.
(14) Kết chuyển giá vốn hàng bán
(15) Kết chuyển chi phí bán hàng.
(16) Kết chuyển chi phí QLDN.
(17) Kết chuyển lãi.
(18) Kết chuyển lỗ.
Ví dụ: Công ty X có tình hình như sau:
* Số dư đầu kỳ các tài khoản: ĐVT. VNĐ
TK 111: 20.000.000 TK 211: 150.000.000
TK 112: 150.000.000 TK 331: 50.000.000