
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI II
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: ỔN ĐỊNH TÀU
NGHỀ: ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo quyết định số:29/QĐ-CĐHH II ngày 13 tháng 10 năm 2021
Của trường Cao Đẳng Hàng Hải II.
(Lưu Hành Nội Bộ)
TP. HCM , năm 2021

Số
TT
Tên các bài
Thời gian
(Giờ)
Tổng
số
Lý
thuyết
Bài tập
Kiểm
tra
1.
Bài 1. Hệ tọa độ thân tàu và kích
thước tàu
2
1
1
0
1. Hệ tọa độ thân tàu
0,5
0,5
2. Kích thước cơ bản của tàu
0,5
0,5
2.
Bài 2. Các thành phần dung tích và
tải trọng tàu
4
2
2
0
1. Các thành phần dung tích tàu
1,0
0
2. Các thành phần trọng lượng tàu
1,0
0
3. Tra dung tích và tải trọng từ hồ sơ
tàu
2
3
Bài 3. Hồ sơ ổn định tàu
6
1
5
0
1. Các ký hiệu trong hồ sơ ổn định tàu
1,0
0
2. Bảng thủy tĩnh
0
2,0
3. Bảng đường cong hoành giao
0
1,0
4. Bảng và thước hiệu chỉnh mớn nước
0
1,0
5. Bảng dung tích các két
0
1,0
4.
Bài 4. Khái niệm ổn định tàu
2
2
0
0
1. Khái niệm về ổn định tàu
0,5
0
2. Các trạng thái cân bằng tàu
1,0
0
3. Ảnh hưởng của ổn định đến tàu
0,5
0
5.
Bài 5. Ổn định góc nghiêng nhỏ
2
1
1
0
1. Khái niệm ổn định góc nghiêng nhỏ
0,5
0,5
2. Cách tính chiều cao thế vững của tàu
0,5
0,5
6.
Bài 6. Ảnh hưởng của mặt thoáng
chất lỏng tới ổn định tàu
4
1
2
1
1. Ảnh hưởng của mặt thoáng chất lỏng
đến ổn định tàu
0,5
0
2. Sử dụng bảng, biểu để tính ảnh
hưởng của mặt thoáng chất lỏng
0
2,0

3. Phương pháp làm giảm ảnh hưởng
của mặt thoáng chất lỏng
0,5
0
7.
Bài 7. Cách hiệu chỉnh chiều cao thế
vững
4
2
2
0
1. Ảnh hưởng của xếp dỡ hàng hóa tới
chiều cao thế vững
0,5
0,5
2. Hiệu chỉnh chiều cao thế vững bằng
dịch chuyển hàng
1,0
1,0
3. Hiệu chỉnh chiều cao thế vững bằng
điều chỉnh ballast
0,5
0,5
8.
Bài 8. Kiểm tra chiều cao thế vững
4
3
1
0
1. Kiểm tra chiều cao thế vững thông
qua chu kỳ lắc
1,0
1,0
2. Kiểm tra chiều cao thế vững tàu
bằng góc nghiêng ngang thông qua
bơm chuyển ballast
1,0
0
3.Kiểm tra chiều cao thế vững tàu bằng
góc nghiêng ngang thông qua dịch
chuyển hàng hóa
1,0
0
9.
Bài 9. Ổn định góc nghiêng lớn
4
2
2
0
1. Khái niệm Ổn định góc nghiêng lớn
0,5
2. Cách tính cánh tay đòn ổn định tĩnh
0,5
0,5
3. Cách vẽ đường cong cánh tay đòn ổn
định tĩnh
0,5
0,5
4. Cách tính diện tích dưới cánh tay
đòn ổn định tĩnh
0,5
1,0
10.
Bài 10. Đánh giá ổn định tàu
4
1
3
0
1. Tiêu chuẩn đánh giá ổn định tĩnh
1,0
0
2. Đánh giá ổn định tàu theo tiêu chuẩn
0
3,0
11.
Bài 11. Bài tập lớn
12
0
12
1
1. Lập bảng tổng hợp
0
7
2. Đánh giá ổn định tàu
0
4
Tổng số
48
16
30
2

Mục lục
Hệ tọa độ và các kích thước cơ bản của tàu………………………………….1
Các thành phần dung tích và tải trọng tàu……………………………………8
Hồ sơ ổn định tàu…………………………………………………………….11
Khái niệm ổn định tàu………………………………………………………..15
Ổn định góc nghiêng nhỏ…………………………………………………….22
Ảnh hưởng của mặt thoáng chất lỏng đến chiều cao thế vững………………28
Cách hiệu chỉnh chiều cao thế vững…………………………………………32
Kiểm tra chiều cao thế vững…………………………………………………37
Ổn định góc nghiêng lớn…………………………………………………….40
Đánh giá ổn định tàu…………………………………………………………46
Bài tập lớn……………………………………………………………………52
Phụ lục……………………………………………………………………….63

Ổn định tàu thủy Cao Đẳng Hàng Hải 2
- Trang 1-
Gv: Hoàng Văn Ánh Khoa Điều Khiển Tàu Biển
BÀI 1: HỆ TỌA ĐỘ VÀ CÁC KÍCH THƯỚC CƠ BẢN CỦA TÀU
1. Hệ tọa độ thân tàu
Để thuận tiện cho việc khảo sát ổn định tàu, người ta thường biểu diễn các quan hệ thủy
tĩnh trên các mặt phẳng tiêu biểu cảu thân tàu.
1.1. Mặt phẳng trục dọc
Mặt phẳng trục dọc là thiết diện được tạo ra giữa thân tàu với mặt phẳng dọc vuông góc
với tấm ky tàu, cắt dọc thân tàu ra làm hai phần bằng và đối xứng nhau. Mặt phẳng trục
dọc thường dung để biểu diễn các quan hệ thủy tĩnh cho các phần ổn định dọc và tính toán
mớn nước của tàu.
1.2. Mặt phẳng sườn giữa
Mặt phẳng sườn giữa là tiết diện tạo ra giữa thân tàu với mặt cắt ngang vuông góc với cả
tấm ki tàu và mặt phẳng trục dọc tại vị trí trung điểm dọc của tàu. Mặt phẳng sườn giữa
được dung để mô tả các quan hệ thủy tĩnh cho ổn định tàu.
p
Mặt phẳng trục dọc tàu
z
x
y
Hình 1.1: Mặt phẳng trục dọc tàu
p
Hình 1.2: Mặt phẳng sườn giữa tàu

