intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Phòng và trị bệnh cho gà (Nghề: Nuôi và phòng, trị bệnh cho gà) - Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Chia sẻ: Cuahapbia | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:68

28
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Phòng và trị bệnh cho gà gồm có 12 bài dạy thuộc thể loại tích hợp như sau: Kỹ thuật Chăn nuôi - Thú y áp dụng cho gà; Vệ sinh thú y phòng bệnh cho gà; Phòng, chống bệnh cúm gà Bài 4. Phòng, chống bệnh Newcastle; Phòng, trị bệnh Gumboro; Phòng, trị bệnh đậu gà; Phòng, trị bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT); Phòng, trị bệnh Marek; Phòng, trị bệnh tụ huyết trùng gà;...Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Phòng và trị bệnh cho gà (Nghề: Nuôi và phòng, trị bệnh cho gà) - Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO GÀ MÃ SỐ: MĐ 02 NGHỀ NUÔI VÀ PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO GÀ Trình độ: Đào tạo dưới 03 tháng (Phê duyệt tại Quyết định số 443/QĐ-SNN-KNKN ngày 17 tháng10 năm 2016 của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) NĂM 2016
  2. LỜI GIỚI THIỆU Để phục vụ chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đạt được mục tiêu của Đề án 1956 của Thủ tướng Chính phủ và phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của địa phương, chúng tôi tiến hành biên soạn và điều chỉnh giáo trình đào tạo nghề Nuôi và phòng, trị bệnh cho gà. Giáo trình mô đun “Phòng và trị bệnh cho gà” cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về kỹ thuật nuôi gà thả vườn một cách an toàn và hiệu quả. Tài liệu có giá trị hướng dẫn học viên học tập và có thể tham khảo để vận dụng trong thực tế sản xuất. Đây là giáo trình mô đun trình độ đào tạo dưới 03 tháng được tổng hợp trên tài liệu chính là mô đun “Phòng và trị bệnh cho gà” trình độ sơ cấp nghề1 được tổ chức biên soạn nhằm góp phần đạt được mục tiêu đào tạo nghề đã đặt ra. Giáo trình này là mô đun thứ hai trong số 03 mô đun chuyên môn của chương trình đào tạo nghề “Nuôi và phòng trị bệnh cho gà” trình độ đào tạo dưới 03 tháng. Trong mô đun này gồm có 12 bài dạy thuộc thể loại tích hợp như sau: Bài 1. Kỹ thuật Chăn nuôi - Thú y áp dụng cho gà Bài 2. Vệ sinh thú y phòng bệnh cho gà Bài 3. Phòng, chống bệnh cúm gà Bài 4. Phòng, chống bệnh Newcastle Bài 5. Phòng, trị bệnh Gumboro Bài 6. Phòng, trị bệnh đậu gà Bài 7. Phòng, trị bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) Bài 8. Phòng, trị bệnh Marek Bài 9. Phòng, trị bệnh tụ huyết trùng gà Bài 10. Phòng, trị bệnh thương hàn (bạch lỵ) gà Bài 11. Phòng, trị bệnh viêm đường hô hấp mãn tính (CRD) Bài 12. Phòng, trị bệnh cầu trùng gà Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn nhóm biên soạn Giáo trình mô đun “Phòng và trị bệnh cho gà” trình độ sơ cấp nghề gồm: 1. Lê Công Hùng - Chủ biên 2. Nguyễn Danh Phương - Thành viên 3. Nguyễn Ngọc Điểm - Thành Viên 1 Giáo trình được biên soạn kèm theo Quyết định số 593 /QĐ-BNN-TCCB ngày 11/4/ 2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT 1
  3. MỤC LỤC Bài 1. Kỹ thuật Chăn nuôi – Thú y áp dụng cho gà ....................................................... 3 Bài 2. Vệ sinh thú y phòng bệnh cho gà ...................................................................... 12 Bài 3. Phòng, chống bệnh cúm gà ................................................................................ 20 Bài 4. Phòng, chống bệnh Newcastle ........................................................................... 28 Bài 5. Phòng, trị bệnh Gumboro .................................................................................. 33 Bài 6. Phòng, trị bệnh Đậu gà ...................................................................................... 38 Bài 7. Phòng, trị bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) ................................. 40 Bài 8. Phòng, trị bệnh Marek ....................................................................................... 43 Bài 9. Phòng, trị bệnh tụ huyết trùng gà ...................................................................... 46 Bài 10. Phòng, trị bệnh bạch lỵ .................................................................................... 49 Bài 11. Phòng, trị bệnh viêm đường hô hấp mãn tính (CRD) ..................................... 53 Bài 12. Phòng, trị bệnh cầu trùng gà ............................................................................ 56 Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành ................................................................ 58 Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập ............................................................................ 59 Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 64 2
  4. MÔ ĐUN: PHÒNG TRỊ BỆNH CHO GÀ Mã mô đun: MĐ 02 Thời gi n: 90 giờ Giới thiệu mô đun Người học sau khi học xong mô đun này có khả năng phòng và điều tri một số bệnh ở gà. Mô đun này được giảng dạy theo phương pháp dạy tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, kết thức mô đun được đánh giá bằng phương pháp trắc nghiệm, thực hành kỹ năng nghề và làm bài tập thực hành Bài 1. Kỹ thuật Chăn nuôi – Thú y áp dụng cho gà Mã ài: MĐ 02-1 Thời gi n: 8 giờ Mục tiêu Học xong bài này người học nghề có khả năng: - Thực hiện cố định gia cầm. - Biết cách sử dụng và khử trùng một số dụng cụ thú y trên gia cầm. - Thực hiện được các con đường cấp thuốc cho gia cầm. A. Nội dung 1. Phương pháp cố định (cầm, giữ) gi cầm Có một số phương pháp cố định gia cầm khi cấp thuốc: - Cố định gia cầm con để cấp thuốc qua mắt, mũi và miệng. - Cố định gia cầm con để cấp thuốc qua màng cánh. Hình 2.1. Cố định gà con để nhổ mắt Hình 2.2. Cố định gà con để tiêm thuốc - Cố định gia cầm lớn để cấp thuốc qua đường tiêm dưới da (dưới da sau cổ, dưới da bẹn đùi). - Cố định gia cầm lớn để cấp thuốc qua đường tiêm bắp (cơ lườn). 3
  5. H. 2.3. Cố định gà để tiêm dưới da sau cổ Hình 2.4. Cố định gà để tiêm cơ lườn 2. Cách sử dụng và khử trùng một số dụng cụ thú y trên gi cầm a. Các loại dụng cụ thông thường trong phẫu thuật - Nguyên tắc khi sử dụng Mỗi dụng cụ làm ra nhằm thực hiện một mục đích riêng, do đó không được tuỳ tiện dùng làm việc khác sẽ hỏng (Thí dụ: kìm cặp kim nhỏ cho chỉ 5-0, 6-0 không được dùng để cặp kim khâu cơ hay khâu da, chỉ cần trót cặp nhầm một lần là đã hỏng phải vứt bỏ mà mỗi kìm này giá vài triệu đồng; kéo phẫu tích không được dùng để cắt chỉ...). Khi cặp vào một tạng hoặc một mô tinh tế (ruột, thành mạch...) mà không định cắt bỏ thì không được dùng các loại kẹp có răng. Không bao giờ hai người cầm một dụng cụ: người phụ đang cầm nhưng nếu người mổ cần đến (để đặt lại, để khâu...) thì người phụ phải thả ngay dụng cụ đó, nếu không rất dễ rách phần mô đang cặp. - Cách sử dụng một số dụng cụ cơ bản + Dao mổ: có hai loại cán rời và cán liền. Nên sử dụng loại cán rời, có hai cỡ: cán dao số 3 và cán dao số 4. Các lưỡi dao thường dùng là 20, 21,22, 23 cho cán dao số 4; và lưỡi 10, 11, 15 dùng cho cán số 3. H. 2.5. Dao mổ (lưỡi số 11, cán số 13) Hình 2.6. Một số loại dao mổ + Kéo mổ: kéo giải phẫu có nhiều kiểu có loại đầu nhọn, tù, kéo cong, kéo thẳng…Tùy vào mục đích của ca phẫu thuật mà chọn dụng cụ cho phù hợp. Trong một ca phẫu thuật cần 4
  6. nhiều loại kéo cho nhiều mục đích khác nhau (kéo cắt chỉ, kéo cắt lông, kéo cắt mô) chúng ta phải làm dấu để tránh lầm lẫn giữa các loại Panh kẹp kim: dùng để kẹp kim khi khâu. Hình 2.7. Các loại kẹp phẫu tích có răng và không răng + Panh kẹp máu: có chức năng cầm máu (kẹp các mạch máu đứt hay thực hiện các động tác xoắn vặn mạch máu). Panh có 2 loại: thẳng và cong. Hình 2.8. Một số loại kéo (a. Kéo cắt chỉ cho nhóm mổ; b. Kéo cắt chỉ cho dụng cụ viên; 5
  7. c. Kéo phẫu tích thông thường cong và thẳng; d. Kéo phẫu tích cong). + Kẹp cố định tấm choàng phẫu thuật: giúp cố định tấm choàng lên da thú. Hình 2.9. Một số loại kẹp (a. Kẹp ruột thẳng và cong; b. Kẹp các tạng; c. Kẹp cầm máu (Kocher) có răng thẳng và cong. Hình 2.10. Cách cầm một số dụng cụ đúng kỹ thuật + Dụng cụ banh vết mổ: Giúp việc mở rộng vết mổ để thuận tiện cho người phẫu thuật dễ thao tác, nhìn rõ mô bào phía sâu của vết mổ. Dụng cụ banh vết mổ có 2 loại: loại kéo bằng tay và loại điều chỉnh bằng ốc vặn. 6
  8. + Nhíp: Có 2 loại, loại có mấu và không có mấu. Loại có mấu dùng để giữ bờ vết thương khi khâu. Loại không mấu giúp gắp và quan sát các mô bên trong. + Cây hướng dẫn (xông): Sử dụng cây này cho vào dưới phúc mạc và dùng kéo để mở rộng phúc mạc về hai phía của đường mổ, giúp ngăn ngừa không cho mũi kéo chạm vào các cơ quan bên trong xoang bụng. + Dụng cụ tách mô bào như: Dao, cưa, kéo, đục, khoan, móc mở rộng vết thương,…Dao, kéo để cắt các mô mềm. Cưa, đục, khoan để cắt các mô cứng. Các dụng cụ tách mô bào cần sáng bóng và thật sắc sao cho các vết cắt được thực hiện một cách nhanh gọn. + Dụng cụ cầm máu như: Vải gạc thấm máu, panh kẹp mạch máu hay gọi là panh kẹp máu, thanh kim loại nung nóng, dụng cụ để đặt ga-rô… + Dụng cụ kết nối tổ chức như: Kim, chỉ, đinh, vít, móc… + Dụng cụ băng bó như: Bông, băng, vải gạc, băng chun, băng bột,… + Dụng cụ vệ sinh: Bàn chải, xà phòng, xô, chậu, chổi, cuốc, xẻng… rất cần thiết nhất là nơi phẫu thuật xa khu dân cư. + Dụng cụ cố định: Gióng, giá, cũi, thừng, chão, dây xích, rọ mõm,…cần được chuẩn bị trước, đủ độ bền chắc tương thích với vật nuôi cần cố định. + Mỗi loại dụng cụ cần dùng phải được chuẩn bị đủ về số lượng, ít nhất mỗi loại phải có 2 chiếc, có loại cần nhiều hơn, các loại dụng cụ phẫu thuật cần sáng bóng, sắc bén, bền chắc theo yêu cầu. Mỗi loại dụng cụ cần lựa chọn phương pháp tiệt trùng thích hợp. b. Cách khử trùng Khử trùng (khử khuẩn mức độ cao) được định nghĩa là loại trừ tất cả các vi sinh vật gây bệnh, bao gồm cả bào tử của chúng, còn tẩy trùng là loại trừ phần lớn chúng. Khử và tẩy trùng các dụng cụ và trang thiết bị trong thú y là điều bắt buộc, để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng cho vật nuôi cũng như cho thú y viên. Sự chọn lựa phương pháp khủ trùng hay tẩy trùng tùy thuộc vào việc đánh giá khả năng gây lây nhiễm của các phương tiện là nghiêm trọng hay không nghiêm trọng. Tất cả các dụng cụ phẫu thuật (bao gồm cả kim khâu) phải được khử trùng sau khi sử dụng. Có nhiều phương pháp khử trùng, tuy nhiên trong thú y khoa, việc khử trùng chủ yếu là bằng nhiệt mà cụ thể là luộc sôi vì nó đơn giản và ít tốn kém. Ngay sau khi sử dụng, các dụng cụ thú y như bơm, kim tiêm, dao mổ, phanh, kéo ... Phải được sửa sạch bằng nước xà phòng hoặc các chất tẩy trùng khác và khử trùng. Các loại dụng cụ bằng kim loại, bơm tiêm có thể đem luộc sôi (không luộc, sấy nhiệt kế mà chỉ sát trùng bằng cồn). Chú ý: Kim khâu phải tháu hết chỉ, rửa sạch rồi mới đem luộc; Bơm tiêm cần tháo rời để luộc cho kỹ. 3. Các con đường cấp thuốc - Cấp thuốc qua mắt - Cấp thuốc qua mũi - Cấp thuốc qua miệng - Cấp thuốc qua đường tiêm: + Tiêm qua màng da cánh. + Tiêm bắp (IM): Tiêm dưới ức (cơ lườn). 7
  9. + Tiêm tĩnh mạch dưới cánh. + Tiêm dưới da (SC): Sau gáy dưới cổ và dưới da bẹn đùi gia cầm. Tiêm ở bắp thịt cách diều 1 - 3cm (tuỳ con vật lớn hay nhỏ) hoặc phần nhiều thịt bắp đùi gần bụng. Sau khi rút kim tiêm dùng ngón tay ấn mạnh vị trí xiên kim tiêm trong 3 - 5 giây để thuốc không theo kim chảy ra ngoài. * Gia cầm nhỏ, lấy hai ngón tay cái và trỏ nhúm da cổ con vật, dùng kim tiêm chọc theo chiều từ đầu xuống thân vào vùng da nằm giữa hai ngón tay; * Gia cầm lớn: Có thể tiêm vị trí dưới da cổ; bụng hay màng da mỏng ở cánh; cố định chặt con vật để chúng không giẫy dụa khi tiêm. Hình 2.11. Cấp thuốc qua mắt, mũi và miệng Hình 2.12. Tiêm qua màng cách Hình 2.13. Tiêm bắp (cơ lườn) 8
  10. H. 2.14. Tiêm dưới da (sau gáy và bẹn đùi) Hình 2.15. Tiêm tĩnh mạch dưới cánh - Cấp thuốc bằng đường tiêm là phương pháp phổ biến nhất, thuận tiện nhất để đưa thuốc vào cơ thể vật nuôi. + Có nhiều cỡ bơm tiêm và kim tiêm khác nhau nhưng trong thực tế sản xuất người ta thường sử dụng hai cỡ bơm tiêm có dung tích 5ml và 20ml; cỡ kim tiêm 16G và 19G (cỡ kim tiêm được ký hiệu bằng số và chữ G, số càng cao kim tiêm càng nhỏ; kim tiêm có các cỡ từ 27G – nhỏ nhất đến 14G – lớn nhất). * Bơm tiêm (xi lanh) bằng nhựa có các cỡ: 1ml, 3ml, 5ml, 10ml, 20ml, 50ml. * Bơm tiêm bằng Inox 1. Đốc kim 2. Vỏ sắt bảo vệ 3. Nắp cố định 4. Tay nắm 5. Trục chia mi li lít (ml) 6. Tay hãm nắm cố định 7. Gioăng pit ton 8. Ống thủy tinh Hình 2.16. Bơm tiêm dùng trong thú y H. 2.17. Kim chủng qua màng cánh Hình 2.18. Cách lấy thuốc vào bơm tiêm 9
  11. Bảng số 2.1. Một số loại kim tiêm sử dụng phổ biến trên vật nuôi Cỡ kim (mm) Cách tiêm Gi súc Ký hiệu củ kim Đường kính Độ dài ngoài 14Gx1½” 2,108 (2,1) 38,10 (40) 14Gx1” 2,108 (2,1) 25,40 (25) 14Gx2” 2,108 (2,1) 50,80 (50) 16Gx1½” 1,651 (1,7) 38,10 (40) Đại gia súc 16Gx1” 1,651 (1,7) 25,40 (25) 18Gx1½” 1,270 (1,3) 38,10 (40) 18Gx1” 1,270 (1,3) 25,40 (25) Tiêm bắp 20Gx1½” 0,902 (1,0) 38,10 (40) (IM) 20Gx1” 0,902 (1,0) 25,40 (25) 19Gx1” 1,067 (1,1) 25,40 (25) 19Gx1½” 1,067 (1,1) 38,10 (40) Tiểu gia súc 20Gx½” 0,902 (1,0) 12,70 (13) 22Gx1” 0,711 (0,7) 25,40 (25) 20Gx¾” 0,902 (1,0) 19,05 (20) Gia cầm 21Gx⅝” 0,813 (0,8) 15,88 (15) 16Gx½” 1,651 (1,7) 12,70 (13) 16Gx¾” 1,651 (1,7) 19,05 (20) Đại gia súc 16Gx1” 1,651 (1,7) 25,4 (25) 18Gx¾” 1,270 (1,3) 19,05 (20) Tiêm dưới da (SC) 20Gx½” 0,902 (1,0) 12,70 (13) 19Gx1” 1,067 (1,1) 25,40 (25) Tiểu gia súc 22Gx¾” 0,711 (0,7) 19,05 (20) 20Gx⅜” 0,902 (1,0) 9,53 (10) Gia cầm 21Gx⅜” 0,813 (0,8) 9,53 (10) 16Gx1½” 1,651 (1,7) 38,10 (40) Tiêm tĩnh Đại gia súc 16Gx2” 1,651 (1,7) 50,80 (50) mạch (IV) Tiểu gia súc 19Gx1½” 1,067 (1,7) 38,10 (40) Chú ý: Ký hiệu kim tiem gồm 2 thành phần: (1) (chữ số) G: Viết tắt của chữ gauge (đường kính kim tiêm); giá trị G càng lớn thì đường kính kim tiêm càng nhỏ. (2) x (chữ số) là độ dài của kim tiêm có đơn vị tính là inch (1 inch=25,4mm). 10
  12. Thí dụ: Kim tiêm có ký hiệu 16Gx1½”có nghĩa là kim có đường kính ngoài là 0,0650 ± 0,0005inches (tương đương 1,656±0,0127 mm) và dài 3/2 inches (tương đương 38,10mm). 4. Hằng số sinh lý và iểu hiện lâm sàng Bảng 2.2. Nhiệt độ, mạch đập và tần số hô hấp bình thường ở một số loài cầm Tên loài Nhiệt độ (0C) Mạch đập (lần/phút) Tần số hô hấp (lần/phút) Gà 40,5-42,0 140-150 12-30 Vịt 41,0-43,0 140-250 16-34 Ngỗng 40,0-41,0 120-160 12-20 Bồ câu 41,0-43,0 140-200 10-40 3 Bảng 2.3. Số lượng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu trong 1mm máu của gia cầm Hồng cầu Bạch cầu Tiều cầu Haemoglobin Tên loài 3 3 3 (triệu/mm ) (nghìn/mm ) (nghìn/mm ) (Hb) (g/%) Gà 2,5-3,5 9-51 22-41 8,5-16,5 Vịt 2,0-3,7 20-30 70-120 10,5-15,8 Ngỗng 2,8-4,0 16-60 60-70 13,3-18,3 Bồ câu 2,6-4,0 10-30 10-72 Bảng 2.4. Công thức bạch cầu của một số loài gia cầm (%) Bạch cầu Bạch cầu Bạch cầu Đơn nhân Tên loài Lâm cầu trung tính ái to n ái kiềm lớn Gà 10-14 0,0-24,0 1,0-7,0 34-82 0,0-12,0 Vịt 30-39 4,0-12,0 0,0-5,0 42-59 2,0-7,0 Ngỗng 2360 2,0-6,0 0,5-4,0 31-80 2,0-8,0 Bồ câu 12-38 1,0-7,0 1,0-6,0 32-64 0,0-1,0 Bảng 2.5. Trạng thái bình hường và biểu hiện lâm sàng ở gà Cơ qu n/ Trạng thái ình hường Trạng thái ị ệnh dấu hiệu Trong, sáng, mở to, không chảy Sưng đỏ, nhắm lại, chảy dịch nhày ở Mắt dịch khóe mắt Mũi khô, không chảy dịch, Mũi chảy dịch, miêngh chảy dãi, xoang Mủi, mỏ miệng không chảy dãi mũi sưng Niêm mặc đỏ hoặc đỏ lấm tấm, có nhiều Miệng, lưỡi Niêm mặc hồng, ướt, bóng dịch chảy hoặc bựa trắng xám Mào Đỏ tươi Đỏ tím hoặc nhợt nhạt, sưng Da mịnh, lông bóng, mượt, bó Da khô, sần sùi, có chấm đỏ, lông dựng, Da, lông sát cơ thể không bóng và không bó sát cơ thể Cánh Áp gọn hai bên thân Xõa ra hai bên Đầu ngẩng cao, cổ quay linh Đầu và cổ Đầu gục, cổ không linh hoạt hoạt sang hai bên 11
  13. Cơ qu n/ Trạng thái ình hường Trạng thái ị ệnh dấu hiệu Da chân khô, chân lạch, sưng khớp, có Chân móng Chân bóng, ấm, nóng chấm xuất huyết, liệt chân Không sưng, niêm mạc hồng, Sưng, đỏ, tụ huyết, xuất huyết, chảy dịch Hậu môn đều, không chảy dịch nhày Thở nhanh, thở khó khăn, nghẻn cổ để Nhịp thở Đều, nhịp nhàng thở, có tiếng khò khè hoặc tiếng “tắc o” Ít thức ăn, không bị dày, không Diều Đầy ứ thức ăn, có nhiều dịch, căng lên có dịch Ăn uống Phàm ăn, uống bình thường Ăn ít hoặc bỏ ăn, uống nhiều Có khuôn, khô, có lớp niêm dịch Khô hoặc lỏng; phân có màu trắng hoặc Phân mỏng bao trên bãi phân xanh; mùi tanh Tiếng kêu Rõ ràng, trong Khàn khàn hoặc mất tiếng Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, lông Đứng ủ rũ, ít hoạt động, lông xõa, không Toàn trạng mượt bóng mượt B. Câu hỏi và ài tập thực hành - Thực hiện cố định gia cầm. - Thực hành thao tác khử trùng dụng cụ thú y; cách sử dụng một số dụng cụ thú y thông thường - Xác định vị trí các đường cấp thuốc cho gia cầm. C. Ghi nhớ - Các phương pháp cố định gia cầm để cấp thuốc. - Cách sử dụng một số dụng cụ thú y thông thường. - Các con đường cấp thuốc cho gia cầm. Bài 2. Vệ sinh thú y phòng ệnh cho gà Mã ài: MĐ 02-2 Thời gi n: 08 giờ Mục tiêu Học xong bài này người học nghề có khả năng: - Lựa chọn phương pháp phòng bệnh cho gà. - Mô tả được các quy trình vệ sinh thú y phòng bệnh cho gà. - Thực hiện được các biện pháp phòng bệnh cho gà đạt hiệu quả cao. A. Nội dung 1. Xác định các phương pháp phòng ệnh cho gà 12
  14. - Công tác vệ sinh phòng bệnh cho gà có vai trò quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bại của chăn nuôi gà. Nếu thực hiện tốt công tác phòng bệnh cho gà sẽ hạn chế dịch bệnh xảy ra và lây lan, đồng thời quyết định thành công của chăn nuôi gà. - Để thực hiện tốt công tác phòng bệnh cho gà cần thực hiện tốt 2 phương pháp sau: + Ngăn không cho gà tiếp xúc với mầm bệnh: Mầm bệnh tiếp xúc với gà đến từ nhiều nguồn khác nhau như: Gia cầm, gia súc bị bệnh Thức ăn, nước uống nhiễm mầm bệnh Bụi trong không khí nhiễm mầm bệnh Chất độn chuồng, dụng cụ chăn nuôi nhiễm mầm bệnh Giày, dép, chân tay người chăn nuôi hoặc khách nhiễm mầm bệnh Phương tiện vận chuyển nhiễm mầm bệnh Chuột, côn trùng và chim hoang dã Để ngăn chặn các nguồn lây nhiễm này người chăn nuôi phải thực hiện tốt công tác vệ sinh chuồng trại, dụng cụ thiết bị, thức ăn, nước uống, tiêu diệt chuột, côn trùng và ngăn không cho chim hoang đến cư trú. + Nâng cao sức đề kháng cho gà: Song song với công tác vệ sinh phòng bệnh thì phải tăng cường sức đề kháng cho gà thường xuyên như: Đảm bảo chuồng nuôi luôn thoáng, mát, sạch. Cho gà ăn đủ chất dinh dưỡng trong khẩu phần Thức ăn, nước uống phải vệ sinh sạch sẽ không có mầm bệnh và chất độc hại đến sức khỏe. Dùng thuốc và vắc xin phòng bệnh cho gà theo lịch dùng thuốc. - Để chăn nuôi gà đem lại hiệu quả cần thực hiện tót 3 nguyên tắc phòng bệnh sau: Nguyên tắc 1: Ngăn chặn sự tiếp súc của mầm bệnh với gia cầm - Không mua vật nuôi không rõ nguồn gốc. - Không cho các vật nuôi lạ, người lạ, dụng cụ lạ vào khu vực chăn nuôi. - Quản lý tốt công tác cách ly và vệ sinh thân thể trước khi vào khu vực chăn nuôi của công nhân, cán bộ và khách tham quan. - Tăng cường công tác vệ sinh chuồng trại, dụng cụ và duy trì tốt công tác sát trùng dụng cụ, phương tiện và khu vực chăn nuôi. Nguyên tắc 2: Nâng cao sức đề kháng của gia cầm - Xây dựng chuồng trại đúng kỹ thuật đảm bảo cho vật nuôi có chỗ ở tốt. - Cho vật nuôi ăn và uống tốt (thức ăn đủ dinh dưỡng, thức ăn không biến chất, uống nước sạch được tiệt trùng, nước uống không có độc chất) và chăm sóc vật nuôi đúng quy trình kỹ thuật. - Tẩy ký sinh trùng và tiến hành tiêm phòng triệt để với các loại vắc xin. Nguyên tắc 3: Giám sát và kiểm tra chặt chẽ sức khỏe gia cầm - Xây dựng lịch tiêm phòng và mở sổ ghi chép theo dõi quá trình tiêm phòng của vật 13
  15. nuôi chặt chẽ. - Ghi chép hàng ngày tình trạng sức khỏe vật nuôi vào sổ nhật ký thú y và định kỳ lấy máu kiểm tra để đánh giá hàm lượng kháng thể có trong máu của vật nuôi (HI, HA). - Phát hiện kịp thời chẩn đoán chính xác, cách ly nhanh chóng, điều trị khẩn trương các cá thể nghi nhiễm và nhiễm bệnh. 2. Mu con giống n toàn dịch ệnh - Chỉ chọn mua gà từ những cơ sở giống tốt, từ đàn gà bố mẹ khỏe mạnh để đảm bảo không có bệnh truyền từ trứng sang gà con. - Chỉ chọn mua những gà khỏe mạnh, nhanh nhẹn, hoạt bát. - Phải nhốt riêng gà mới mua về (cách xa gà nhà đang nuôi) trong vòng 10 - 14 ngày. Cho gà uống thuốc bổ, khi thấy gà khỏe mạnh mới đưa vào chuồng nuôi. 3. Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, vườn thả và dụng cụ chăn nuôi - Vệ sinh trước khi nuôi: Chú ý vệ sinh khu vực chuồng gà, khu vực xung quanh chuồng, chất độn chuồng, dụng cụ chăn nuôi trước khi đưa gà vào nuôi. Để trống chuồng 2 ngày trước khi thả gà vào. - Vệ sinh trong khi nuôi: + Chuồng nuôi gà cần đảm bảo đúng mật độ, thoáng, mát, khô, sạch, có ánh nắng mặt trời chiếu vào. + Sân thả gà cần khô, thoáng. mát, có hàng rào bao quanh và được quét dọn hàng ngày. + Nếu nuôi gà có độn chuồng thì độn chuồng phải luôn mới, khô nên phơi nắng trước khi cho vào chuồng gà. + Ổ đẻ cần để nơi khô ráo, thoáng mát, đệm lót phơi nắng kỹ trước khi trải vào ổ và thay thường xuyên để tránh mầm bệnh cư trú. + Thường xuyên quét phân, thay độn chuồng, rắc vôi bột vào các nơi ẩm thấp, quét vôi chuồng nuôi, sân thả gà. Phun thuốc diệt muỗi, mò, mạt. + Phân gà, độn chuồng cần được ủ kỹ đề diệt mầm bệnh trước khi đưa ra ngoài. - Vệ sinh sát trùng sau mỗi đợt nuôi: Theo trình tự sau: + Thu gom phân gà, độn chuồng, rác thải vào một nơi và ủ kỹ để diệt mầm bệnh. + Quét dọn sạch phân, rác, mạng nhện + Sửa chữa chuồng, vá lại những chỗ nền chuồng bị hỏng + Cọ rửa chuồng, dụng cụ chăn nuôi bằng nước sạch, có áp suất cao. + Sát trùng bằng chất khử trùng. + Để trống chuồng 2 - 3 tuần. - Các biện pháp khử trùng: + Ánh nắng mặt trời: dùng để phơi máng án, máng uống, dụng cụ chăn nuôi, độn chuồng, nguyên liệu thức ăn. + Dùng nước sôi để rửa các dụng cụ chăn nuôi. + Dùng bùi nhùi rơm, trấu để hun chuồng. 14
  16. + Vôi bột: có thể dùng rắc xung quanh và những nơi ẩm ướt bên trong chuồng nuôi, rắc vào hố sát trùng trước cửa chuồng nuôi. Để 2 – 3 ngày rồi quét. + Nước vôi: tốt nhất là dùng nước vôi mới tôi; dùng để quét nền chuồng, sân chơi và xung quanh tường. + Dùng các chất sát trùng: Han-lodine, Cloramin T, Antisep, Virkon S, B-K-A, Biocid- 300 ... để phun toàn bộ nền và tường chuồng, ngâm và rửa dụng cụ cho vào hố sát trùng, phun tiêu độc xác chết, phun phương tiện vận chuyển một số dùng để sát trùng nước uống. + Xông hơi bằng hỗn hợp Formol và thuốc tím: dùng để xông trứng, xông hơi sát trùng quần áo. máy móc... liều lượng có thể thay đổi tùy từng đối tượng. Đối với máy móc, quần áo, kho... dùng liều 17,5 gam thuốc tím + 35ml Fomlol cho 1 m3 trong thời gian 30 phút; xông hơi phải kín mới có tác dụng. 4. Vệ sinh thức ăn, nước uống - Máng ăn, máng uống cần có chụp để gà khỏi nhảy vào, cần rửa sạch hàng ngày. - Thức ăn cần đảm bảo khô, không ẩm, mốc, thay hàng ngày. - Nước uống cho gà đảm bảo sạch và thay thường xuyên. - Không cho gà bệnh ăn, uống chung với gà khoẻ. 5. Cách ly hạn chế dịch ệnh - Hạn chế người ra vào nơi nuôi gà. Nếu có dịch bệnh xung quanh thì không cho người ngoài đến, người nuôi gà không sang nơi có dịch. - Ngăn không cho gà tiếp xúc với ngan. vịt, bồ câu, chim sẻ. chuột, heo và các động vật khác là những nhân tố truyền bệnh. - Thường xuyên loại thải những gà bệnh yếu ra khỏi đàn để tránh lây lan bệnh. - Cần phân biệt gà khỏe với gà bệnh dựa vào các đặc điểm sau đây: Gà khỏe Gà ệnh Nhanh nhẹn hoạt bát. Luôn hoạt Mệt mỏi, ủ rũ. Đứng hoặc nằm một chỗ động: đi chạy tìm thức ăn Ăn uống tốt Ăn uống kém Mắt sáng, mở to Mắt nhắm, lờ đờ Lông mượt phủ đều Lông xù, xơ xác Chân thẳng, bóng mập Chân khèo, liệt khô, gầy Mỏ sáng, bóng, đều Mỏ khô Mào tích đỏ tươi, sáng bóng màu Mào tích tím, nhợt nhạt, thủy thũng Cánh úp gọn vào thân Cánh xã Hậu môn khô, lông xung quanh Hậu môn ướt, lông dính bết phân tơi, bông Thở đều, mũi khô Thở khó, mũi có dịch nhầy, ho, hắt hơi, vảy mỏ Phân mềm có khuôn Phân lỏng, màu vàng hay trắng xanh, có máu, có giun sán Đẻ bình thường Đẻ giảm hoặc ngừng đẻ bất thường - Khi gà mắc bệnh hoặc ghi mắc bệnh cần thực hiện các biện pháp sau: 15
  17. + Áp dụng các biện pháp cách ly để hạn chế bệnh lây lan. Tách riêng con ốm để theo dõi và điều trị. + Không bán gà bệnh. Không mua thêm gà khoẻ về nuôi. + Xác gà chết cần phải đưa ngay ra khỏi khu vực chăn nuôi đề xử lý. Gà bệnh, chết bệnh đốt hoặc chôn kỹ, rắc vôi bột. + Khi có gà nghi mắc bệnh: Cần tăng cường các biện pháp vệ sinh và sát trùng chuồng trại. Cần quét phân, sát trùng tiêu độc hàng ngày nơi nuôi gà, sân thả gà bằng thuốc sát trùng, vôi, nước Hình 2.19. Phun thuốc sát trùng sôi, hơ lửa... + Đối với gà chưa mắc bệnh phải dùng vắc xin phòng hoặc dùng thuốc điều trị theo hướng dẫn của cán bộ thú y cơ sở. + Máng ăn, máng uống, các dụng cụ chăn nuôi cần rửa sạch, phơi khô dưới ánh nắng mặt trời, sát trùng tiêu độc trước khi sử dụng lại. + Báo cán bộ thú y cơ sở đến kiểm tra khi thấy gà bị bệnh dịch. 6. Phòng ệnh ằng thuốc và vắc xin cho gà - Dùng vắc xin phòng bệnh để nâng cao khả năng miễn dịch và sức đề kháng chống bệnh cho gà. Vắc xin phòng bệnh cho gà có 2 loại: + Vắc xin nhược độc (vắc xin sống) có thể dùng qua đường nhỏ mắt, mũi, cho uống, phun khí dung hay tiêm chủng. + Vắc xin vô hoạt (vắc xin chết) dùng cho gà chủ yếu là đường tiêm qua cơ hoặc tiêm dưới da. - Dùng thuốc vắc xin theo lịch phòng: Có thể dùng 1 trong các lịch sau đây: Lịch dùng thuốc phòng cho đàn gà đẻ công nghiệp Ngày tuổi Thuốc dùng Trạm ấp Tiêm phòng Marek - Vitamin pha trong nước (Solminvit), (B- complex; phylasol...) - Thuốc phòng bệnh đường ruột và hô hấp, có thể dùng 1trong 2 cách: 1- 4 ngày a. Synavia: 19/1lit nước. b. Tetracycline 200g/1tấn thức ăn. 6 Phòng bệnh CRD bằng Tylosin hoặc pharmazin, suanavit. 7 Chủng đậu, nhỏ Lasota (lần I) Phòng bệnh cầu trùng bằng 1 trong 2 loại thuốc: 7- 49 a. Anticocci b. Cocistop – 2.000 dùng 0,5 - 1 g/1 lít nước. 5 vắc xin Gumboro (lần I) 16
  18. Ngày tuổi Thuốc dùng 15 vắc xin Gumboro (lần II) pha theo hướng dẫn của nơi sản xuất 25 vắc xin Gumboro (lần III) pha theo hướng dẫn của nơi sản xuất 29 Lasota (lần II) 35 Tẩy giun sản bằng piperrazin và phenotiazin hoặc mebenvet. - Chọn giống 42 - Kiểm tra bạch ly và CRD bằng phản ứng nhanh trên phiến kính cho 10% số đầu gà. Thức ăn tăng sức đề kháng dùng 1 trong 2 công thức sau: a. Synavia 1g/1lít nước uống. Solminvit 1g/1lít nước uống hoặc 44 – 50 phylasol, B - complex b.Tetracyline 200g/1tấn thức ăn. Solminvit 1g/1lít nước uống hoặc phylasol, B - complex. 51 Tiêm Newcastle hệ I 78 Tylosin 80 Kiểm tra HI - Phòng CRD bằng tylosin hoặc erythromycin. - Chủng đậu lần II 112 - Kiểm tra ký sinh trùng nếu có giun sản thì tiến hành tẩy bằng piperazin và phenothiazin hoặc Mebenvet. Nhắc lại các việc này với chu kỳ 25 ngày/lần. 115 Tiêm phòng Gumboro bằng vắc xin dầu - Chọn giống 140 - Tiêm Newcastle hệ I - Kiểm tra bạch ly và CRD cho 10% đầu gà 145 – 150 Thức ăn tăng sức đề kháng dùng 1 trong 2 công thức trên 163 Kiểm tra HI 223 Phòng bệnh CRD bằng Tylosin - Chọn giống 266 - Tiêm Newcastle hệ I - Kiểm tra bạch ly và CRD cho 100% đầu gà hạt nhân, loại gà có phản ứng dương tính. - Thức ăn tăng sức đề kháng theo 1 trong 2 công thức như trên. 267 – 272 - Bổ sung vitamin 7 ngày trước khi thu trứng ấp. Sau đó suốt thời gian lấy trứng ấp phải thường xuyên bổ sung vitamin theo lịch trình 2 ngày uống 2 ngày nghỉ 296 Kiểm tra HI 17
  19. Ngày tuổi Thuốc dùng - Sau đó cứ 1 tháng kiểm tra 1 lần để kịp thời xử lý trong trường hợp HI thấp. - Nếu kết quả kiểm tra bạch lỵ và CRD = 2% đàn gà an toàn - Nếu tỉ lệ dương tính = 2% cần khẳng định kết quả chính xác trên phòng thí nghiệm và loại gà dương tính (chú ý bệnh bạch lỵ). - Đối với đàn gà bố mẹ có thể điều trị băng khắng sinh trong 15 ngày. Sau đó 1 tháng kiêm tra lại tới đạt chỉ số an toàn. Trong lúc gà mắc bệnh không xuất bản để làm giống. Lịch dùng thuốc cho gà thịt công nghiệp Ngày tuổi Thuốc dùng Pha vitamin vào trong nước uống cho gà. Dùng thuốc phòng bệnh đường tiêu hoá và hô hấp cho gà. Có thể dùng 1 trong 2 cách sau: 1–4 a. Pha synavia 1 g/1 lít nước b. Tetracyclin 200 g/1 tấn thức ăn. vắc xin Gumboro (lần 1) 6 Phòng CRD bằng Tylosin, Pharmazin hay erythromycin 7 Chủng đậu, nhỏ lasota Phòng bệnh cầu trùng bằng các thuốc sau: Anticocci, Esb3, Cocistop - 2000 7 - 35 dùng 0,5 - 1 g/1 lít nước. Dùng theo lịch trình dùng 2 ngày 2 ngày nghỉ. 10 vắc xin Gumboro (lần 2) 20 vắc xin Gumboro (lần 3) 24 Phòng bệnh CRD bằng Tylosin, phamarzin 25 Lasota (lần 2) 40 Tiêm Newcastle hệ 1 Lịch dùngvắc xin cho gà thịt thả vườn Ngày tuổi Loại vắc xin dùng và cách sử dụng 5 Gumboro lần 1 (cho uống 3 - 4 giọt/ con) - Vắc xin đậu, chủng vào màng cánh 7 - Lasota (lần 1). Nhỏ vào mắt mũi 15 Gumboro (lần 2) (cho uống 3 - 4 giọt/ con) 20 – 25 Lasota (lần 2). Nhỏ vào mắt mũi - Vắc xin Niu cát xơn H1, tiêm dưới da. Tiêm nhắc lại sau 4 tháng 60 - Vắc xin Tụ huyết trùng, tiêm dưới da. Tiêm nhắc lại sau 4 tháng 18
  20. Lịch dùng thuốc phòng ệnh cho gà thả vườn sinh sản Ngày tuổi Vắc xin Thuốc dùng Phòng ệnh 01 - Marek - Marek (chỉ cho gà đẻ) 01 - 05 - Ampicilin, B.complex - Tiêu chảy, tăng lực 05 - Gumboro - Gumboro 07 - Lasota, đậu, IB - Gà rù, đậu gà, IB 07 – 10 - Tylosin, B.complex - CRD, tăng lực 14 - Gumboro, cúm - Gumboro, cúm 14 - 17 - Vetpro hoặc cipcoc - Cầu trùng 21 - Lasota, IB - Gà rù, IB 22 - 25 - Tylosin, B.complex - CRD, tăng lực - Gumboro 22 - Gumboro - Cầu trùng 25 - 28 - Vetpro hoặc cipcoc - Cúm, ILT 45 - Cúm, ILT - Gà rù 56 - Newcatson hệ 1 - Tẩy giun, ILT 120 - ILT - Tazusa - Gà rù, IB, giảm đẻ 140 - ND,IB,EDS - Lưu ý khi sử dụng vắc xin: + Một số loại vắc xin luôn bảo quản 2 - 80C (đúng với chỉ dẫn ghi trên nhãn mác). Không để vắc xin ở nhiệt độ bên ngoài, không để ánh sáng chiếu trực tiếp. + Vắc xin bệnh nào chỉ dùng để phòng bệnh đó. + Khi dùng vắc xin phải kiểm tra: nhãn mác, hạn dùng, chủng loại, trạng thái, màu sắc của vắc xin. Không dùng vắc xin quá hạn, biến màu, viên đông khô bị vỡ, bị teo nhỏ, vắc xin nhũ dầu bị tách lớp, biến màu... + Dụng cụ, ống tiêm, kim tiêm, nước cất phải vô trùng, sau khi hấp hoặc luộc phải để nguội mới dùng. + Đối với vắc xin nhược độc không dùng cồn sát trùng dụng cụ sử dụng. + Đối với vắc xin có bổ trợ phải lắc kỹ trước khi lấy ra và tiêm bắp sâu. + vắc xin thừa, dụng cụ dùng xong phải được tiệt trùng và không vứt bừa bãi. + Chỉ dùng vắc xin cho gà khoẻ, không dùng cho gà đang ốm bệnh. - Các đường đưa vắc xin vào cơ thể gà + Nhỏ mắt, nhỏ mũi. + Chủng vào màng cánh. + Tiêm dưới da cổ ở khoảng cách 2/3 cổ kể từ đầu trở xuống. + Tiêm bắp đùi hoặc lườn. 19
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2