41
hn chế nhng hành vi tiêu cc thúc đẩy các cá nhân thc hin tt theo
chun mc để hoàn thành hot động chung ca nhóm.
Chun mc còn là tác nhân cng c tình đoàn kết, gn bó trong nhóm:
khi các cá nhân có ý thc thc hin nhng hành vi, ng x theo chun mc
nhóm h có cm giác h thuc v nhóm và h được nhóm chp nhn, được
các thành viên khác ca nhóm ng h, h tìm thy nhng đim tương đồng
vi nhng người khác. Ngược li nhng biu hin vi phm chun mc s
khiến các nhân ngày càng b đẩy xa dn khi nhóm.
Gii thích lý do hình thành chun mc nhóm:
Theo Festinger chun mc nhóm hình thành theo cơ chế "so sánh xã
hi". Theo ông người ta không phi bao gi cũng tin chc vào ý kiến ca
mình, cũng như các hành động ca bn thân. Trong trương hp đó mi
người có xu hướng tìm kiếm nhng người khác để xem ý kiến ca mình có
đúng không,nghĩa là có được chp nhn bi cái nhóm mà h trong đó. S
nghi ng và thúc đẩy như vy đã hướng ng x ca h theo người khác, qua
s so sánh vi thái độ ca nhng người này h đạt được mt s tôn trng,
mt s ăn khp vi hành vi ca mình. Như vy cá nhân đã dn mình vào
mt quá trình so sánh xã hi mi khi hc cm thy cn thiết phi đánh giá
hành vi ca hđiu chnh nó theo nhng chun mc xung quanh.
Theo Festinger, động lc cơ bn ca quá trình so sánh xã hi là s t
đánh giá.
Quá trình so sánh xã hi din ra vi các đặc đim sau:
- Trong mi người đều có s thúc đẩy ln là đánh giá năng lc và ý
kiến ca mình.
- Trong trường hp không có đim ta khách quan để đánh giá thì con
người so sánh mình vi nhng cá nhân khác.
42
Hình nh v cái Tôi ch quan ca cá nhân s vng chc nếu cá nhân
so sánh mình vi nhng người gn ging vi anh ta. Nếu trong trường hp
này vn xy ra s căng thng thì có th s xut hin xu hướng làm du căng
thng như sau:
- các cá nhân t b ý kiến ca mình và tiến gn ti nhng ý kiến ca
các thành viên khác trong nhóm.
- Cá nhân th thuyết phc các thành viên khác và kéo h v
phía
mình.
- T b hình thc so sánh này để đi tìm hình thc khác.
Nhng nhân t góp phn làm cho chun mc được thc hin rng rãi,
nghiêm túc trong đời sng bao gm:
- H thng khen thưởng - k lut ca nhóm. Vic khen thưởng (hay k
lut) mt cá nhân hay mt tp th không nhng nhm động viên khuyến
khích chính đối tượng mà còn mun đề cao ý nghĩa ca chun mc, nhc
nh, động viên mi cá nhân, t chc thc hin đúng chun mc.
- Vic đảm bo tính li ích ca chun mc. Nhng chun mc được
xem là có giá tr khi nó va đảm bo li ích cho các cá nhân va đảm bo li
ích ca nhóm. Nhng cá nhân không tuân theo chun mc chc chn hc
gp phi nhng khó khăn, thit thòi. Chính vì thế buc h phi thc hin
theo chun mc. Nhưng nếu chun mc không chú ý đến li ích ca cá nhân
nó s không được cá nhân tôn trng ri dn s mt tính hiu qu.
- Vic giáo dc, tuyên truyn chun mc. Nhóm luôn đưa ra nhng
hình thc giáo dc, tuyên truyn để ph biến chun mc đến tng nhóm,
tng cá nhân, biến nó thành tri thc riêng ca h để nhng hành vi, ng x
theo chun mc tr thành nhng thói quen tt ca h.
- Không khí môi trường sng ca cá nhân. Đó là môi trường sng lành
mnh, là ý thc tuân theo chun mc ca mi người xung quanh.
43
5. Hin tượng áp lc nhóm:
Hin tượng áp lc nhóm là hin tượng cá nhân t b ý kiến ban đầu
ca mình để nghe theo hoc tuân th theo ý kiến ca người khác. Hin tượng
áp lc nhóm chia thành hai dng là tính khuôn phép và tính vâng theo.
Tính khuôn phép:
Tính khuôn phép là s thay đổi mt ng x để cá nhân đáp ng vi
nhng sc ép ca mt nhóm, bng cách đồng ý vi vic thc hin nhng
chun mc cá nhân được đề ngh hay áp đặt.
Khuôn phép có hai loi:
- Khuôn phép bên trong: cá nhân hoàn toàn b ý kiến ca đa s thu
phc.
- Khuôn phép bên ngoài: Cá nhân tiếp nhn ý kiến ca nhóm mang
tính hình thc, còn trên thc tế anh ta chng li ý kiến ca nhóm.
Tính khuôn phép sinh ra là do hoàn cnh cô lp ca đối tượng, nếu
phá b được s cô lp có th gim bt t l tính khuôn phép.
Mt s yếu t nh hưởng đến tính khuôn phép:
- Đặc đim ca cá nhân:
+ Năng lc: nhng cá nhân có năng lc, thy mình đủ sc hoàn
thành nhim v, tính khuôn phép thường thp; Nhng cá nhân năng lc thp,
thy mình không th hoàn thành nhim v thường da nhiu vào nhóm để
ly thông tin t nhóm làm căn c đưa ra các quyết định ca mình, nghĩa là
tính khuôn phép cao.
+ Gii tính: Nói chung n tính khuôn phép cao hơn nam, nghĩa là n
d t b ý kiến ca mình để nghe theo người khác hơn nam gii.
- Đặc đim ca t chc:
44
+ Tính khuôn phép tăng theo qui mô ca nhóm cho đến khi nhóm đạt
đến 4 người thì gim xung. Đây là mt căn c để thành lp êkíp lãnh đạo
ch nên có 3 hoc 5 người.
+ Khi trong nhóm xut hin mt cá nhân không nghe theo ý kiến
nhóm (k lch lc) tính khuôn phép gim xung; Nếu k lch lc li là người
lãnh đạo và lãnh đạo t bên ngoài t chc thì tính khuôn phép gim rt
nhanh, thm chí mt hn.
- Đặc đim ca hoàn cnh: Khi hoàn cnh khó khăn, nhim v phc
tp, khó hoàn thành tính khuôn phép cao; ngược li khi hoàn cnh thun li,
nhim v d dàng tính khuôn phép thp.
Tính vâng theo:
Vâng theo là s thay đổi ng x qua đó mt cá nhân đáp li mt mnh
lnh đến t mt uy quyn hp pháp bng s phc tùng.
Tính vâng theo s mt nếu mnh lnh mt đi uy quyn hoc tính hp
pháp.
Trong trng thái "tay sai", nghĩa là khi mt uy quyn đã được nhn
biết thì đối tượng nhn mi cái t uy quyn và đón nhn rt ít cái đến t
người khác. Uy quyn tr thành ngun biết ơn và xét đoán đạo đức ca đối
tượng. Cá nhân không cm thy mình chu trách nhim v nhng hành vi do
uy quyn đòi hi.
Nguyên nhân sinh ra tính vâng theo là do con người có s nhp tâm
phc tùng, do đã được dy d t bé là phi biết vâng li.
6. Mâu thun-xung đột nhóm
Khái nim mâu thun – xung đột nhóm:
Xung đột mâu thun là trng thái thay đổi cơ bn gây ri lon v mt
t chc đối vi s cân bng trước đó ca nhóm, ca tp th.
45
Tuy nhiên không phi c xy ra mâu thun xung đột là tình hình tr
lên xu đi, mt mc độ nht định, mâu thun là động lc phát trin ca
nhóm, ca tp th. Chính giai đon mâu thun, xung đột là mt trong nhng
nc thang để tiến ti s đoàn kết nht trí cao trong tp th.
Có hai dng mâu thun xung đột:
- Mâu thun xung đột chc năng: là nhng xung đột có cường độ
tương đối yếu, chúng có th làm cho người ta tr lên tích cc hơn, sáng to
hơn và có mt chút căng thng cn thiết giúp h làm vic hiu qu hơn.
- Mâu thun xung đột phi chc năng: nh hưởng xu ti hot động
ca nhóm, nó tàn phá các mi quan h gia các bên.
Gii quyết mâu thun xung đột:
Để gii quyết mâu thun xung đột cn tìm hiu rõ nguyên nhân gây
mâu thun xung đột. Có mt s nguyên nhân sau:
Đối vi xung đột cá nhân:
Các cá nhân trong t chc luôn có nhng s khác nhau bi vì giá tr
ước mun ca h b nh hưởng bi tiến trình xã hi hoá, l thuc vào văn
hoá và truyn thng gia đình, mc độ giáo dc, b dày kinh nghim. ..Do đó
các gii thích v các s kin và các k vng v mi quan h vi nhng
người khác trong t chc ca h là khác nhau đáng k. Xung đột xut phát
t s xung khc các giá tr và nhu cu cá nhân là nhng vn đề khó khăn
nht cn gii quyết.
Nhng nguyên nhân gây nên xung đột cá nhân gm:
- S đối x không công bng hoc phân bit đối x trong công ty.
- S thiếu ht trong h thng thông tin trong t chc.
- Xung đột gia các thành viên có các công vic ph thuc ln nhau
nhưng có vai trò xung khc nhau.
- Nhng khó khăn t môi trường xung quanh đem li.