2
MC LC
ĐỀ MC TRANG
Lời giới thiệu
Mc lc
Chương 1: Lý thuyết cơ bản v kim loi và hp kim 4
Chương 2: Hp kim St - Các bon 17
Chương 3: Nhit luyn và hóa nhit luyn 29
Chương 4: Hp kim cng 33
Chương 5: Kim loi màu và hp kim màu 35
Chương 6: Cht do, compozit, Ceramic, cao su 41
Chương 7: Sn xuất đúc 45
Chương 8: Gia công kim loi bng áp lc 57
Chương 9: Hàn, ct kim loi 71
Tài liu tham kho 82
3
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn hc: VT LIỆU CƠ KHÍ VÀ CÔNG NGHỆ KIM LOI
Mã s môn hc: MH 12
Thi gian môn hc: 45 gi (Lý thuyết: 43 gi; Thc hành: 0 gi; kim tra: 2 gi)
I. V TRÍ, TÍNH CHT CA MÔN HC:
V trí:
Môn học được b trí hc hc k 1 của năm đầu khóa hc, song song hoặc trước các
môn cơ sở khác.
Tính cht:
Đây là môn học cơ s bt buc.
II. II. MC TIÊU MÔN HC:
1. V kiến thc:
Trình bày đưc hiệu, tính, cấu to mt s vt liệu khí, các phương
pháp chế to phôi, chế to sn phẩm khí thông thường: Đúc, rèn, dp, hàn, ct gt
kim loi... và phm vi ng dng của các phương pháp gia công đó;
2. V k năng
Chọn được vt liệu để chế to các chi tiết khí, dng c ct, la chọn đưc
phương pháp chế to phôi, chế to sn phẩm cơ khí thông thưng phù hp vi yêu cu;
Giải thích được các phương pháp nhiệt luyn, ủ, thường hóa, tôi, ram thép,
thm các bon, thm nitơ khả năng ng dng nhit luyn các chi tiết máy và dng c
ct vào công vic c th.
3. V năng lực t ch trách nhim:
Rèn luyn tính k lut, kiên trì, cn thn, nghiêm túc, ch động tích cc sáng
to trong hc tp.
4
CHƯƠNG 1:THUYẾT CƠ BẢN V KIM LOI VÀ HP KIM
- Mc tiêu:
Phân biệt được kim loi và hp kim và tính cht ca chúng;
Nhn biết được cu to bên trong ca kim loi nguyên cht;
Nắm được phương pháp thử cơ tính của kim loi và hp kim;
Nghiêm túc, trách nhim, ch động, tích cực, chăm chỉ.
- Ni dung môn hc:
1. Khái niệm cơ bản v kim loi
Theo khái niệm cổ điển cho đến nay thì kim loại vật thể sáng, dẻo thể rèn được,
có tính dẫn nhiệt và dẫn điện cao
Tuy nhiên không phải mọi kim loại đều có được tính chất đó
VD: Angtimon (Sb), Xêri (Ce) và Prazêodim (Pr) có tính dẫn điện kém do đó khái niệm cũ
chưa đúng cho mọi kim loại và chưa nêu lên được bản chất chung của kim loại
Hiện nay người ta thống nhất rằng: Kim loại khác với phi kim loại hệ số nhiệt độ của
điện trở, ở kim loại hệ số này là dương tức là khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng, còn ở phi
kim loại hệ số này là âm
Ngoài ra còn có các nguyên tố trung gian đó là các nguyên tố bán dẫn (Gr, Si …)
thể giải thích định nghĩa trên của kim loại bằng cấu tạo nguyên tử cấu tạo tinh thể
của nó
Kim loi các tính cht khác nhau do t chc bên trong
ca chúng khác nhau. Vt cht do các nguyên t to thành, mi
nguyên t mt h thng phc tp bao gm ht nhân (có cha
notron, proton…) các lớp điện t bao quanh (điện t
điện tích âm). Đối vi kim loại người ta thường hay quan tâm
đến lớp điện t ngoài cùng (vì lp bên trong rt bn vng), mi
nguyên t gm có: hạt nhân mang đin tích dương gia
các điện t mang điện tích âm quay xung quanh
5
Tính dẫn nhiệt cũng được giải thích bằng sự truyền động năng của c điện tử tự do và của
ion dương. Điện tử tự do khi hấp thụ năng lượng của ánh sáng chiếu tới bị kích động lên
mức năng lượng cao hơn khi trở về mức năng lượng phát ra năng lượng dưới dạng
bức xạ. Do vậy kim loại phản xạ ánh sáng. Sự sai khác giữa hai mức năng lượng đặc trưng
cho tần số ánh sáng phản xạ do đó mỗi kim loại có màu sắc riêng.
Điện tử tự do có trong kim loại là yếu tố quyết định để hình thành liên kết kim loại,
nó bảo đảm mối liên kết này không bị biến đổi khi các nguyên tử (ion dương) dịch chuyển
vị trí tương đối với nhau (biến dạng dẻo) do đó kim loại có tính dẻo cao
Với liên kết ion ( VD: muối NaCl) trong đó lực tác dụng giữa các nguyên tử lực
hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu ( VD: giữa Na+ Cl- ) hình này được trình bày
hình 1a. Liên kết như vậy vật thể không có tính dẻo
Trong kim loại phần lớn các nguyên tử tồn tại dạng ion dương sắp xếp theo những nguyên
tắc hình học nhất định các điện tử tự do bao quanh. Như vậy trong kim loại tồn tại lực
hút tĩnh điện giữa các ion dương và các điện tử bao quanh đồng thời lực hút này cân bằng
với lực đẩy giữa ion dương với ion dương, giữa điện tử với điện tử
Như vậy liên kết kim loại được hình thành giữa tập thcác ion ơng sắp xếp theo một trật
tự xác định và mây điện tử bao quanh (hình 1b). Liên kết như vậy m cho kim loại có tính
dẻo cao. Ơ đây điện tử tự do như chất dính kết gắn chặt các ion dương và luôn duy trì mối
liên kết đó nên liên kết kim loại là liên kết bền vững
1.1. Tính cht chung ca kim loi
1.1.1. tính : những đặc trưng học biểu thị khả năng của kim loại hay hợp kim
chịu tác động của các loại tải trọng. Các đặc trưng đó bao gồm:
- Độ bền: được đo bằng giới hạn bền gồm có:
+ Giới hạn bền kéo,σb
6
+ Giới hạn bền nén,σbn
+ Giới hạn bền uốn, σbu
+ Giới hạn bền mỏi, σbm (σ-1)
+ Giới hạn chảy, σc (σ0,2)
+ Giới hạn đàn hồi, σđh.
Đơn vị đo của độ bền thường dùng là N/mm2 hoặc MN/m2.
1Kg/mm2 = 9,81 N/mm2
- Độ cứng: là khả năng chống lại sự xuyên lún của vật thể khác vào nó. Thử độ cứng được
thực hiện trên máy thử, được đánh giá bằng các đơn vị đo độ cứng như sau: độ cứng
Brinen(HB), Rốcven(HRC,HRB, HRA), So(HSh), Vicke(HV).
- Độ dai : được xác định bằng độ dai va đập αk. Đơn vị đo KJ/m2.
- Tính dẻo: khi chịu tải vật liệu biến dạng dẻo trước khi bị phá hỏng. Thép hàm lượng
cacbon thấp, kim loại nhẹ có tính dẻo cao.
- Tính dòn: khi chịu tải đến giới hạn phá hủy thì vật liệu bị gẫy vỡ mà không quá trình
biến dạng. Vật liệu có tính dòn như: gang, gốm, thủy tinh.
1.1.2. tính: Các tính chất dẫn điện, từ các tính chất không thay thế được của kim
loại, được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp.
- Ánh kim là vẻ sáng bề ngòai của kim loại, theo vẻ sáng bề ngòai của kim loại có thể chia
thành kim loại màu và kim loại đen. Kim loại đen là các hợp kim của sắt như: gang, thép.
Còn các kim loại màu là tất cả các kim loại còn lại.
- Khối lượng riêng:
V
m
d=
Trong đó m: là khối lượng của vật.
V là thể tích của vật.
- Tính nóng chảy: kim loại tính chảy lõang khi bị đốt nóng đông đặc lại khi làm
nguội. Nhiệt đọ ứng với lúc kim loại chuyển từ thể đặc sang thể lỏng hòan tòan gọi là điểm
nóng chảy. Điểm nóng chảy có ý nghĩa quan trọng trong công nghệ đúc, hàn.
- Tính dẫn nhiệt: tính truyền nhiệt của kim loại khi bị đốt ng hoặc bị m lạnh. Tính
truyền nhiệt của kim loại giảm xuống khi nhiệt độ tăng ngược lại khi nhiệt độ giảm
xuống.
- Tính giãn nở nhiệt: khi đốt nóng các kim loại giãn ra khi làm lạnh nó co lại.
- Tính dẫn điện: là khả năng cho dòng điện đi qua của kim loại. So sánh tính dẫn nhiệt và
dẫn điện ta thấy kim loại nào có tính dẫn nhiệt tốt thì tính dẫn điện cũng tốt và ngược lại.
- Tính nhiễm từ: là khả năng bị từ hóa khi được đặt trong từ trường. Sắt và hầu hết các hợp
kim của sắt đều có tính nhiễm từ. Tính nhiễm từ của thép gang phụ thuộc vào thành
phần và tổ chức bên trong của kim loại.
1.1.3. Hóa tính: Các kim loại thường tác dụng mạnh với á kim(như ôxy, clo), do đó thường
không ổn định về mặt hóa học. Hiện tượng kim loại bị gỉ trong không khí và trong các môi
trường khác gọi là hiện tượng ăn mòn kim.
- Tính chống ăn mòn là khả năng chống lại sự ăn mòn của hơi nước hay oxy của không khí
ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ cao.
- Tính chịu Axít: là khả năng chống lại tác dụng của môi trường axít.