
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH VÀ CÔNG THƯƠNG
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: VẼ KỸ THUẬT
NGHỀ: HÀN
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số 830/QĐ-DLCT ngày 16/8/2022
của Hiệu trường Trường Cao đẳng Du lịch và Công Thương
Hải Dương, năm 2022
0
1

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
1

LỜI GIỚI THIỆU
Vẽ kỹ thuật là môn học bắt buộc trong các trường nghề. Tuỳ thuộc vào đối
tượng người học và cấp bậc học mà trang bị cho học sinh, sinh viên những kiến
thức cơ bản nhất.
Để thống nhất chương trình và nội dung giảng dạy trong các nhà trường
chúng tôi biên soạn cuốn giáo trình: Vẽ kỹ thuật. Giáo trình được biên soạn phù
hợp với các nghề trong các trường đào tạo nghề phục vụ theo yêu cầu của thực tế
xã hội hiện nay.
Nhóm biên soạn đã tham khảo các tài liệu: “ Vẽ kỹ thuật “ dùng cho sinh
viên các trường cao đẳng, Đại học kỹ thuật của tác giả Trần Hữu Quế và Nguyễn
Văn Tuấn năm 2006, Tài liệu “Vẽ kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế” biên dịch của Trần
Hữu Quế và Nguyễn Văn Tuấn năm 2005 và nhiều tài liệu khác.
Mặc dù có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin
chân thành cảm ơn!
Tác giả
Lê Thị Thuỳ Dương
2

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
1. Tên môn học: Vẽ kỹ thuật
2. Mã môn học: MH07
Thời gian thực hiện môn học: 40 giờ (Lý thuyết: 25 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo
luận, bài tập: 11 giờ; kiểm tra: 4 giờ).
Vị trí và tính chất Môn học:
3.1. Vị trí: Môn học Vẽ kỹ thuật được bố trí học song song với các môn học, mô
đun: Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật, kỹ thuật điện, Vật liệu cơ khí, an toàn
và bảo hộ lao động
3.2. Tính chất: Là môn học kỹ thuật cơ sở.
3.3 Ý nghĩa và vai trò của môn học: Là môn học có vai trò rất quan trọng, là môn
học kỹ thuật
4. Mục tiêu của môn học:
4.1. Kiến thức:
- Trình bày được các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật, phương pháp vẽ các loại hình
chiếu, mặt cắt, hình cắt, các quy ước của bản vẽ;
4.2 kỹ năng:
- Đọc được những bản vẽ cấu tạo các thiết bị, bản vẽ lắp, sơ đồ lắp đặt, bố trí các
thiết bị.
4.3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về vẽ kỹ thuật;
- Rèn luyện tình nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác, logic khoa học.
5. Nội dung Môn học
5.1. Nội dung chương trình chương trình:
Mã
MH/MĐ
Tên môn học, mô đun
Số
tín
chỉ
Thời gian học tập (giờ)
Tổng
số
Trong đó
Lý
thuyết
Thực
hành/th
ực
tập/thí
nghiệm/b
ài
tập/thảo
luận
Kiể
m
tra
3

I
Các môn học chung/đại
cương
29
435
157
255
23
MH 01
Chính trị 2.0
5
75
41
29
5
MH 02
Pháp luật 2.0
2
30
18
10
2
MH 03
Giáo dục thể chất 2.0
4
60
5
51
4
MH 04
Giáo dục quốc phòng -
An ninh 2.0
5
75
36
35
4
MH 05
Tin học 2.0
5
75
15
58
2
MH 06
Tiếng Anh căn bản 2.0
8
120
42
72
6
II
Các môn học, mô
đun chuyên môn
ngành, nghề
96
2250
745
1393
112
II.1
Môn học, mô đun cơ sở
20
300
135
145
20
MH 07
Vẽ kỹ thuật cơ khí
5
75
30
41
4
MH 08
Dung sai lắp ghép và đo
lường kỹ thuật
3
45
20
22
3
MH 09
Vật liệu cơ khí
3
45
25
17
3
MH 10
Cơ kỹ thuật
4
60
30
26
4
MH 11
Kỹ thuật điện – Điện tử
công nghiệp
3
45
20
22
3
MH 12
Kỹ thuật an toàn và bảo
hộ lao động
2
30
10
17
3
II.2
Môn học, mô đun
chuyên môn ngành,
nghề
65
1740
530
1132
78
MĐ 13
Chế tạo phôi hàn
4
90
30
55
5
MĐ 14
Gá lắp kết cấu hàn
3
60
20
36
4
MĐ 15
Hàn hồ quang tay cơ bản
8
180
55
117
8
MĐ 16
Hàn hồ quang tay nâng cao
3
80
15
60
5
MĐ 17
Hàn MIG/MAG cơ bản
4
90
25
60
5

