Gii thiu vPeer
Instruction phát huy tính ch
cc ca hc sinh trong dy hc
Giáo sưMazur mt giáo sưging dy Vt tiĐại hc Havard tnăm
1984. Năm 1991, ông khi xướng phương pháp dy hc Peer Instruction nhm
thay thếcho phương pháp dy hc truyn thng - truyn thkiến thc mt chiu -
vn chto ra nhng hc sinh rt gii gii các bài tp vt không hhiu sâu
các khái nim vt và th động trong vic xây dng tri thc cho mình. Sau gn 2
thp niên, đến nay Peer Instruction được gii nghiên cu ging dy vt ti M
đánh giá mt trong nhng phương pháp dy hc tiên tiến, giúp phát huy stích
cc ca hc sinh, đồng thi vn cung cp cho hc sinh strgiúp cn thiết tgiáo
viên trong vic c định các tiêu đim ca i hc tiếp thu kiến thc mi. Dưới
đây bài viết ca GS Mazur gii thiu khái quát vphương pháp dy hc Peer
Instruction ca ông.
Tôi đã dy các lp Vt sơcp nh cho các sinh viên khi ngành khoa hc
kthut tiĐại hc Havard tnăm 1984. T đó đến năm 1990, tôi áp dng
phương pháp dy hc truyn thng, tc bài ging kết hp vi các thí nghim
minh ha. Các sinh viên ca tôi lúc đó đã làm được nhng bài tp theo i
khó, và kết qu đánh giá giáo viên ca hdành cho i cũng tht tuyt vi. c đó
tôi đã nghĩrng mình là mt giáo viên dy tt, cho đến khi tôi kim tra mcđ
hiu các khái nim vt ca hc trò i. Kết qu đã thc sm tôi bsc.
Trong mt bài kim tra gia kca hc kmùa Xuân năm 1991, tôi quyết
định ra đề bao gm mt câu hi khái nimđi kèm vi mt bài tpđịnh tính vcùng
mt ch đề nhưtrong hình 1. Câu hi thnht thun túy định tính đòi hi
kiến thc căn bn vmch đinđơn gin. Câu hi s5 trong cùng bài kim tra đòi
hi thết lp gii 2 phương trình. Kết qu hình 2 cho thy sbt tương quan
giađim ca câu hiđịnh tính bài tpđịnh lượng trong hình 1.
Mc 52% đim snm trong vùng đường chéo biên độ ±3 đim cho
thy rng đim strong u hiđịnh tính định lượng gn nhưbng nhau, thì
đến 39% hc sinh đim trong câu định tính thp hơn hnđim trong câu
định lượng. Ngược li, 9% hc sinh làm câu định tính tt hơn. Kết qunày cho
thy đa shc sinh chghi nhththut gii các bài tp mà không hiu k
khái nim vt bên trong nhng bài tpđó.
Sau lnđó, tôi đã quyếtđịnh phi dy hc theo mt phương pháp khác. C
th tôi phi tìm cách dy sao cho hc sinh phi chú ý hơn vào các khái nim vt
mà vnđảm bo rèn luynđược knăng gii i tp. Kết qulà tôi cho ra đời
phương pháp dy hc Peer Instruction.
Phương pháp truyn thng trong dy hc vt cng csuy nghĩca hc
sinh rng cái quan trng nht trong vic tiếp thu kiến thc mi là ghi nhcác công
thcđể gii bài tp. Trong phương pháp đó, tht khó để thto cơhi cho hc
sinh tưduy nghiêm túc vcác lun h đang được truynđạt. Các bài ging
truyn thng hu nhưchnhc li bài viết trong giáo trình, do đó làm trit tiêu
vai trò ca lp hc. Mt shc sinh không còn hng thú đến lp h thhc
bng cách t đọc giáo trình, dnđến vic giáo viên phi áp dng nhng bin pháp
bt buc hc sinh đến lpđầyđủ.
Peer Instruction sdng giáo trình i ging theo nhng cách khác. Hc
sinh được giao mt i đọc hiu trước khi đến lp đó chính là c hc sinh đọc
sách giáo trình tiếp xúc lnđầu tiên vi các kiến thc mi. Sau đó, bài ging trên
lpđào sâu thêm nhng kiến thc hc sinh đã hcđược tgiáo trình, gii quyết
nhng shiu sai hc sinh thmc phi khi đọc sách, phân tích các d, và
xây dng sttin cho hc sinh o kiến thc mi. Cui cùng, hc sinh li dùng
giáo trình như ng c để tham kho và cng cthêm kiến thc va hcđuc.
Mc tiêu cơbn ca Peer Instruction khai thác stương tác gia các hc
sinh trong bài ging. Thay giáo viên ging chi tiết bài hc mi, thì bài ging trong
Peer Instruction chbao gm mt sbài ging ngn vnhng tiêu đim ca i hc,
theo sau mt bài kiếm tra gm các câu hi ngn vcác khái nimđang được tho
lun. Hc sinh sau mt thi gian suy nghĩtìm câu trli cho chính mình stho
lun vi các bn xung quanh. Stho lun này 2 c dng chính. Mt là, buc
hc sinh phi suy nghĩthuđáo nhng lp lun dn ti câu trli ca h để th
bo vcâu trli ca htrong khi tho lun cùng bn . Hai là, nó tođiu kin
để chính hc sinh (và cgiáo viên) đánh giá mcđộ hiu khái nim ca hc sinh.
Mt bài ging theo phương pháp Peer Instruction thường được tchc như
sau:
1. Giáo viên ging bài trong khong 7 đến 10 phút vcác khái nim quan
trng các lp lun chính dn ti các kết ququan trng không dùng đến các
phương trình hay biếnđổi toán hc.
2. Giáo viên ra mt câu hi vkhái nim vađược hc, gii thích để
đảm bo không hc sinh o hiu sai ý ca câu hi.
3. Giáo viên cho hc sinh 1 phút để suy nghĩcâu trli.
4. Hc sinh ghi li câu trli ca h. Giáo viên ththu thp câu trli ca
hc sinh bng cách u cu hc sinh giơtay biu quyết cho phương án hchn.
Mt cách hu hiuđể thc hin vic này là sdng nhng hthng trli trc
tiếp trong lp hc nhưTurningPoint hoc Turning Technologies. Bng cách đó, câu
trli ca hc sinh nc danh (giáo viên không biết câu trli là ca hc sinh
nào), làm cho hc sinh thêm ttin khi đưa ra u trli. Vi hthng trli trc
tiếp, hc sinh cũng không cơhi bt chước u trli ca nhng hc sinh gii
hơn h. Hthng cũng cung cp cho giáo viên bng phân tích dliu câu trli
ca hc sinh ngay lp tc, cũng cho phép giáo viên đặt các câu hiđịnh tính thay
ch câu trc nghim.
5. Giáo viên xem kết qu không hin thkết qucho clóp xem. Nếu trên
70% hc sinh trliđúng thì giáo viên gii thích ngn gnđáp án và chuyn sang
ch đề tiếp theo. Nếu t30% đến 70% hc sinh trliđúng t giáo viên cho
hc sinh thêm 2 phút để thlun vi các hc sinh xung quanh vcâu trli ca h.
Trong lúc đó giáo viên ththam gia vào cuc tho lun ca mt vài nhóm hc
sinh. Nếu dưới 30% hc sinh trliđúng thì giáo viên ging li khái nimđó
cho kim tra li chính câu hiđó.
6. Sau khi hc sinh tho lun, giáo viên cho hc sinh quyn thay đổi câu
trli h đưa ra trướcđó, giáo viên công bkết qutrli ca hc sinh trước
sau tho lun cho clp xem.
7. Giáo viên cht li ch đề bng vic gii thích đáp án ca câu hi trong
khong 2 phút.
8. Giáo viên chuyn sang ch đề tiếp theo lp li quá trình này. Thường thì
thdy 3 đến 4 khái nim trong mt bui hc dài 1 gi đồng h.
Kết qucho thy cuc tho lun vi bn hc nâng cao tlhc sinh trli
đúng câu hi sttin ca hc sinh vào kiến thc hcđược. Đồ th hình 3
minh ha sci thin vtltrliđúng sttin ca hc sinh tron tt ccác
câu hi tôi dùng trong sut hc k. Gn 1/3 shc sinh ban đầuđưa ra câu trli
sai đã chnđược câu trliđúng sau khi tho lun vi bn hc, trong khi ch
3% chyn t đúng thành sai. Kết qutng quát cho thy stiến b rt trong kết
quhc tp ca hc sinh.