Tp chí Khoa học Đi hc Th Du Mt ISSN (in): 1859-4433; (online): 2615-9635
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 97
HIỆN TƯỢNG TÔN GIÁO MI TI THÀNH PH H CHÍ MINH
TRONG BI CẢNH ĐÔ THỊ HÓA, HI NHP
VÀ TRUYN THÔNG S
Lý Hoàng Nam(1), Nguyễn Thị Quỳnh Như(2)
(1) Đảng ủy phường Long Bình, Thành ph H Chí Minh
(2) Hc vin Chính tr khu vc II, Hc vin Chính tr quc gia H Chí Minh
Ngày nhận bài 10/8/2025; Chấp nhận đăng 30/10/2025
Liên hệ email:nhuntq@hcma2.edu.vn
Tóm tt
Quá trình đô thị hóa nhanh, hi nhp quc tế và s phát trin mnh m ca truyn
thông s đã thúc đy s xut hin ca nhiu hiện tượng tôn giáo mi ti Thành ph H
Chí Minh (TP.HCM). Vn dng cách tiếp cn liên ngành, kết hợp phương pháp định tính
(phng vn sâu, tho lun nhóm, quan sát tham dự) và định lượng (kho sát bng hi có
cấu trúc), đồng thi khai thác d liu th cp t báo cáo chính thc, công trình khoa hc
truyn thông trc tuyến, nghiên cu này nhm nhn diện, phân tích đánh giá s
hình thành, phát triển tác động ca các nhóm tôn giáo mi trong bi cảnh đặc thù ca
đô thị ln nht c nước. Nghiên cu cho thy c nhóm tôn giáo mi tại TP.HCM đa
dng v ngun gc và hình thc, bao gm thin tr liệu, tín ngưng dân gian biến th
khi thnhân. Nhng tôn giáo mi này góp phn làm phong phú đời sng tinh thn
m rng không gian sinh hoạt tôn giáo, song cũng tiềm ẩn nguy cơ trục li tài chính, mê
tín cực đoan và khó khăn cho công tác quản lý nhà nước. Để định hướng phát trin lành
mnh, cần tăng cường nghiên cu, nâng cao nhn thc cộng đồng, phát huy vai trò tôn
giáo truyn thng, ng dng công ngh trong quản lý và thúc đẩy hp tác liên ngành.
T khóa: công ngh s, quản lý nhà nước, tôn giáo mi, toàn cu hóa
Abstract
THE EMERGENCE OF NEW RELIGIOUS PHENOMENA IN HO CHI MINH
CITY IN THE CONTEXT OF URBANIZATION, GLOBAL INTEGRATION,
AND DIGITAL COMMUNICATION
In the context of globalization and the reshaping of the global order, soft power has
The rapid process of urbanization, international integration, and the strong development of
digital communication have fostered the emergence of various new religious phenomena in
Ho Chi Minh City (HCMC). Adopting an interdisciplinary approach that combines
qualitative methods (in-depth interviews, focus group discussions, participant observation)
with quantitative methods (structured questionnaire surveys), while also utilizing secondary
data from official reports, scholarly works, and online media, this study aims to identify,
analyze, and evaluate the formation, development, and impacts of new religious groups in
the specific context of Vietnam’s largest metropolis. The findings indicate that new religious
groups in HCMC are diverse in origin and form, ranging from therapeutic meditation and
transformed folk beliefs to personal revelations. These new religions enrich spiritual life and
expand religious practices, yet they also pose risks of financial exploitation, extreme
Tp chí Khoa học Đi hc Th Du Mt S 5(78)-2025
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 98
superstition, and challenges to state management. To ensure healthy development, it is
necessary to strengthen research, raise community awareness, promote the role of traditional
religions, apply technology in governance, and foster interdisciplinary collaboration.
1. Gii thiu
Sau khi sáp nhập 3 đơn vị hành chính cp tnh, TP.HCM din tích khong
7.500km², dân s ước tính trên 14 triệu người. Khu vc này gi vai trò trung tâm hàng
đầu c nước v nhiu mt. Đời sng tôn giáo phong phú, cùng nhiều tín ngưỡng dân gian
và s xut hin ca mt s hiện tượng tôn giáo mi, to nên bức tranh tôn giáo đa dạng,
năng động ảnh hưởng sâu rộng đến đời sng xã hi. Quá trình đô th hóa nhanh, hi
nhp quc tế sâu rng và s bùng n truyn thông s, đã tác động mnh m đến đời sng
tinh thn ca mt b phận dân. Theo Tng cc Thng (2023), t l dân s đô thị
tăng từ 23,7% năm 1999 lên 41,7% năm 2022, kéo theo thay đi cấu trúc dân các
hình thc sinh hoạt văn hóa, tôn giáo. Trong bi cảnh đó, nhiều loi hình tôn giáo mi
(New Religious Movements NRMs) xut hiện, đặc bit ti TP.HCM trung tâm kinh tế,
văn hóa, giáo dục lớn, nơi dân cư đông đúc, đa dạng và môi trường xã hi ci m.
Nghiên cu v hiện tượng tôn giáo mi tại TP.HCM đưc thc hin vi mc tiêu
bao quát c th nhằm đảm bo tính khoa hc, thc tiễn đóng góp thiết thc cho
công tác hoạch định chính sách qun lý tôn giáo. Mc tiêu ca nghiên cu nhn din,
phân tích đánh giá toàn din s hình thành, phát triển tác đng ca các nhóm tôn
giáo mi trong bi cảnh đô thị hóa nhanh, hi nhp quc tế sâu rng s phát trin mnh
m ca truyn thông số. Trên cơ s đó, nghiên cứu đề xuất các định hướng gii pháp
qun lý phù hp, va bo đảm quyn t do tín ngưỡng, tôn giáo ca người dân, va gi
vng an ninh, trt t xã hi và s ổn định cộng đồng.
2. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Trong khoa hc tôn giáo, khái niệm “tôn giáo mới” (new religious movements
NRM) được s dụng để ch các hình thc nim tin thc hành tâm linh xut hin bên
ngoài h thng tôn giáo truyn thống đã được công nhn chính thức. Đây không chỉ
nhng cộng đồng thun túy tôn giáo, còn s kết hợp đa dạng gia yếu t tín ngưỡng,
tâm linh, triết lý sng và tr liu tinh thn. Edward Barker (1989) cho rằng NRM thường
hình thành trên sở “hòa trộn” (syncretism) nhiều ngun gc khác nhau: du nhp t
nước ngoài, ci biến t n ngưỡng dân gian, hoc sáng lp mi da trên nhu cu hi
đương đại.
Tôn giáo mới được hiu nhng hình thc nim tin, thc hành tâm linh nm ngoài
h thng các tôn giáo truyn thống đã được nhà nước công nhận. Chúng thưng kết hp
yếu t tôn giáo, tín ngưỡng và tr liu tinh thn, vi ngun gốc đa dng: du nhp t nước
ngoài, biến th t tín ngưỡng dân gian, hoc pha trn nhiu trào lưu (Vin Nghiên cu
Tôn giáo, 2021). Quá trình đô thị hóa, li sng nhân hóa, hi nhập văn hóa, cùng s
phát trin ca mng xã hi nn tng s đã giúp các nhóm này lan tỏa nhanh chóng. Các
nhóm tôn giáo mới thường t chc linh hoạt dưới dng câu lc b, nhóm nh hoc cng
đồng trc tuyến, không cần đăng cách pháp nhân nhưng vn thu hút nhiu thành
viên. Hoạt động truyn bá s dng video ngn, livestream, khóa học online… Đối tượng
tham gia đa dạng v độ tui, ngh nghiệpđộng cơ, từ nhu cu tâm linh, ci thin sc
khe tinh thn, hc k năng sống, đến mong mun xây dng cộng đồng.
Tp chí Khoa học Đi hc Th Du Mt ISSN (in): 1859-4433; (online): 2615-9635
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 99
Nghiên cu này áp dng cách tiếp cn liên ngành, kết hp gia khoa hc tôn giáo
hc, hi hc, nhân học văn hóa truyn thông học. Phương pháp định tính được s
dng thông qua phng vn sâu, tho lun nhóm quan sát tham d, nhm thu thp thông
tin chi tiết v tri nghiệm, động cơ cảm nhn của người tham gia tôn giáo mới. Phương
pháp định lượng được áp dụng thông qua điều tra kho sát bng bng hỏi đối vi mt mu
người dân đa dạng v độ tui, gii tính, ngh nghip và mức độ tiếp xúc vi tôn giáo mi,
nhằm đo lường các xu ng và mc độ ph biến ca hiện tượng. Ngoài ra, nghiên cu
khai thác d liu th cp t các báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước, s liu thng kê,
công trình khoa học trong và ngoài nước, cũng như nguồn thông tin t báo chí, mng xã
hi các nn tng trc tuyến. Phân tích nội dung (content analysis) đưc s dụng để
nhn diện các thông đip, hình nh, chiến lược truyn thông ca các nhóm tôn giáo
mi trên không gian mng.
Vic kết hp nhiều phương pháp nguồn d liu giúp nghiên cu va chiu
sâu, phản ánh được tri nghim nhân yếu t văn hóa, hội, va chiu rộng, đảm
bo tính khái quát kh năng ng dng trong hoạch định chính sách. Đây nền tng
quan trọng để nghiên cu không ch dng li mô t hiện tượng, mà còn đưa ra các kiến
gii và gii pháp phù hp vi thc tin qun lý tôn giáo ti TP.HCM hin nay.
3. Kết qu và tho lun
3.1. Thc trng hiện tượng tôn giáo mi ti Thành ph H Chí Minh
Trong những năm gần đây, ti TP.HCM, s đa dng v dân cư, mức độ hi nhp
quc tế cao môi trưng hi ci m đã tạo điều kin thun li cho các hiện ng
tôn giáo ngoài h thng truyn thống hình thành, thu hút tín đ, và lan ta nhanh chóng.
Da trên kho sát hi hc phân tích tài liu, phn này trình bày thc trng hin
ng tôn giáo mi ti TP.HCM thông qua ba khía cạnh: đặc điểm chung, các loi hình
tiêu biu và quy mô ảnh hưởng.
* Đặc điểm chung
Mt trong những điểm ni bt ca hiện tượng tôn giáo mi tại TP.HCM là tính đa
dng ngun gc. Mt s nhóm du nhp t nước ngoài, tiêu biểu là các phương pháp tu
luyện tâm linh phương Tây, các biến th ca Ấn Độ giáo (Hinduism) hoc Pht giáo
Tây Tng, dung hp tôn giáo hay mt s hiện ng ngun t các h phái Tin lành.
Chúng được truyn thông qua du hc sinh, chuyên gia quc tế, cộng đng kiu bào,
hoc qua sách báo, internet. Bên cạnh đó, có những nhóm hình thành trong nước, kết hp
yếu t ca Phật giáo, Đạo giáo với tín ngưỡng dân gian như th Mu, hoc tích hp yếu
t “thần hc mới” từ các trào lưu toàn cầu.
V cơ cấu t chc, các nhóm này thường hoạt động phi chính thc, theo mô hình
câu lc b, nhóm nh hoc cộng đồng trc tuyến, không đăng ký dưới danh nghĩa tổ chc
tôn giáo hp pháp. Hình thc này giúp h linh hot trong sinh hot m rng thành
viên, nhưng đồng thời gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước.
V hình thc truyn bá, các hiện tượng tôn giáo mi tn dng triệt để sc mnh
ca công ngh s. Các nn tảng Facebook, YouTube, TikTok, Zalo hay Zoom được s
dụng để giảng pháp, hướng dn thc hành, chia s “trải nghiệm tâm linh” kết ni tín
đồ. Vic s dng mng xã hi giúp m rng nhanh chóng phm vi tiếp cận, nhưng cũng
tim ẩn nguy cơ lan truyền thông tin sai lch hoc cực đoan.
Tp chí Khoa học Đi hc Th Du Mt S 5(78)-2025
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 100
* Mt s loi hình ni bt
Nhóm th nht là phong trào tu luyn thin tr liu. Đây là các nhóm tập trung vào
thin, khí công, hoc thực hành “năng lượng vũ trụ” với mục tiêu được qung bá là cha
bnh, nâng cao sc khe tinh thn, ci thin chất lượng sng. Mt s nhóm t chc khóa
hc offline kết hp với livestream, thu hút hàng trăm người theo học. Tuy nhiên, trường
hp b cơ quan chức năng cảnh báo vì khuyến khích b điều tr y tế chính thng.
Nhóm th hai các tôn giáo kết hợp tín ngưng dân gian. Nhng nhóm này tích
hp nghi l th Mu, Đạo Mu, hầu đồng… với các yếu t hiện đại như âm nhạc điện t,
biểu tượng toàn cu, hoc triết lý nhân sinh mi. Vic kết hp này to ra sc hp dn văn
hóa mi m nhưng cũng có nguy cơ làm biến tướng giá tr truyn thng.
Nhóm th ba tôn giáo da trên khi thnhân. Đặc trưng của loi hình này là
“người sáng lập” tuyên bố nhận được mc khi t thn linh hoc vũ trụ, t đó kêu gọi tín
đồ sng thanh lọc, hướng thin, chun b “thời k cu rỗi”. Những nhóm này thường
cu trúc tp trung, ph thuc ch yếu vào nhân lãnh đo, d hình thành nim tin
tuyệt đối tín đồ.
* Quy mô và ảnh hưởng
Kho sát ca Vin Nghiên cu Tôn giáo (2023) cho thy ti TP.HCM khong
40 nhóm tôn giáo mi hoạt động ri rác, mi nhóm t 30 đến 300 thành viên. Trong
kho sát hi hc do nhóm nghiên cu thc hiện vào năm 2024 với 200 người dân thuc
6 phường, 18,5% cho biết tng tham gia hoc tìm hiu mt nhóm tôn giáo mi
9% đang tham gia tích cực.
Biểu đồ 1. Mức độ tham gia hiện tượng tôn giáo mi ti TP.HCM
D liu cho thy, phn ln người dân TP.HCM chưa tng tham gia hoc tìm hiu
v hiện tượng tôn giáo mi (61,5%), phn ánh mức độ ph biến ca hiện tưng này vn
còn gii hn trong cộng đồng. Bên cạnh đó, nhóm chỉ tìm hiểu nhưng không tham gia
chiếm 20%, cho thy tn ti s quan tâm mức đ nhất định. T l người tng tham gia
nhưng đã rời nhóm (9,5%) gần tương đương với nhóm đang tham gia tích cực (9%), cho
thy s duy trì gn kết ca các nhóm tôn giáo mới chưa cao, đồng thời đặt ra câu hi v
sc hút lâu dài và các yếu t ảnh hưởng đến quyết định gn bó của tín đồ.
Tp chí Khoa học Đi hc Th Du Mt ISSN (in): 1859-4433; (online): 2615-9635
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 101
Bng 1. Động cơ người dân tham gia tôn giáo mi ti TP.HCM
STT
Nhóm
người
Gii
tính
Tui
Ngh nghip
Ngun biết đến
Động cơ
1
Nhóm 1
Nam
32 - 34
Nhân viên IT
Facebook
Gim stress
2
Nhóm 2
N
45 - 47
Kinh doanh t
do
Bn bè
H tr tinh thn
sau biến c
3
Nhóm 3
Nam
20 - 22
Sinh viên
Tiktok
Tò mò v năng
ng vũ trụ
4
Nhóm 4
N
38 - 41
Công nhân
Hi tho offline
Cân bng cm xúc
5
Nhóm 5
Nam
60 - 65
Hưu trí
Hàng xóm
Sinh hot cng
đồng
6
Nhóm 6
N
28 - 30
Nhân viên
marketing
Khóa hc online
Phát trin k năng
mm
Kết qu phân tích định tính t các cuc phng vn cho thy, hiện tượng tôn giáo
mi tại TP.HCM đang hình thành và phát trin trong một môi trường tiếp cn hết sức đa
dạng. Người tham gia biết đến các nhóm này qua nhiều kênh khác nhau, trong đó nổi bt
là mng xã hội như Facebook, TikTok, bên cnh hình thc gii thiu trc tiếp t bn bè,
người quen, tham d s kin offline hoc qua các khóa hc trc tuyến. Điều này phn
ánh vai trò ngày càng quan trng ca truyn thông s trong m rng phm vi ảnh hưởng,
đồng thi chng minh hình thức “truyền miệng” truyền thng vn gi giá tr nhất định
trong lan ta thông tin. Động cơ tham gia thể chia thành ba nhóm chính: tìm kiếm s
h tr tinh thn cân bng cảm xúc; đáp ng nhu cu sc khe, giảm căng thng;
mong mun m rng quan h hi hoc tham gia sinh hot cộng đồng. Ngoài ra, mt
s yếu t khác như sự tò mò hay khát vng phát trin bản thân cũng xuất hiện, đặc bit
gii tr. Li ích nhận được ch yếu tp trung vào ci thin sc khe tinh thn, nâng cao
k năng sống to cm giác gn kết cộng đồng; mt s trường hp ghi nhận tác đng
tích cc rõ rệt đến tâm lý sau nhng biến c cá nhân.
Tuy vậy, người tham gia cũng đối din vi những khó khăn nhất định như áp lực
đóng góp tài chính, nghi thức mi m, ni dung thiếu cơ sở khoa hc hoặc có xu hướng
mê tín cực đoan. Mt snhân nhn thy s mp m gia yếu t k năng và tâm linh.
Phn ng của gia đình khá đa dng, t ng h, trung lập đến phản đối, đặc bit khi lo ngi
vấn đề tài chính và nim tin cực đoan. Về d định tương lai, đa số vn tiếp tc duy trì kết
nối, song có xu hướng chn lc hoạt động để gim thiu ri ro, cho thy s cân nhc gia
li ích cá nhân và các yếu t tim ẩn nguy cơ.
Biều đồ 2. Khó khăn chính khi tham gia hiện tượng tôn giáo mi ti TP.HCM