
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
Taåp chñ Nghiïn cûáu khoa hoåc cöng àoaân
Söë 38 thaáng 4/2025
18
1. cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý về công tác tập
hợp, phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn
cơ sở
Nghị quyết 02-NQ/TW ngày 12/6/2021 về “Đổi
mới tổ chức và hoạt động Công đoàn trong tình hình
mới”, cần đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác tập
hợp, vận động đoàn viên, người lao động; tập trung
phát triển đoàn viên, công đoàn cơ sở, gồm: Nghiên
cứu, triển khai các phương thức, mô hình tập hợp
đoàn viên, người lao động thích ứng với tình hình
mới; đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền,
vận động để thu hút, tập hợp, định hướng cho công
nhân, người lao động; Tăng cường vận động, thuyết
phục để người lao động nâng cao hiểu biết, tự
nguyện tham gia, thành lập, xây dựng công đoàn ở
cơ sở, người sử dụng lao động bảo đảm quyền của
người lao động được tham gia và hoạt động trong tổ
chức công đoàn theo quy định của pháp luật, bảo
đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động và sự
phát triển của doanh nghiệp.; Đổi mới quy trình, thủ
tục kết nạp đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở
theo hướng linh hoạt, chủ động, kịp thời, thiết thực.
Tập trung thành lập công đoàn cơ sở, nhất là ở các
doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước, nơi có đông
người lao động, nơi tiềm ẩn phức tạp trong quan hệ
lao động...
Bộ luật Lao động năm 2019, đã có sự thay đổi
mang tính bước ngoặt khi tiếp cận vấn đề quyền
công đoàn của người lao động, tại Điều 170. Quyền
thành lập, gia nhập và tham gia hoạt động của tổ
NÂNG CAO KỸ NĂNG CHO CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ VỀ CÔNG TÁC TẬP HỢP,
PHÁT TrIểN ĐOÀN VIÊN, THÀNH LẬP CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ TrONG BỐI CẢNH MỚI
Ngày nhận: 31/3/2025
Ngày phản biện: 03/4/2025
Ngày duyệt đăng: 15/4/2025
Tóm tắt: Công tác phát triển đoàn viên (PTĐV), thành lập công đoàn cơ sở (CĐCS) thời gian qua có nhiều thuận lợi, tổ chức Công đoàn
Việt Nam luôn nhận được sự quan tâm lãnh đạo toàn diện của Đảng. Quốc hội, Chính phủ ban hành nhiều văn bản pháp quy tạo hành
lang pháp lý quan trọng để tổ chức công đoàn các cấp thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ. Hoạt động Công đoàn Việt Nam từng bước
đổi mới phù hợp với các quy định của Đảng, pháp luật Nhà nước và tiệm cận với các tiêu chuẩn quốc tế. Ngoài ra, các cấp công đoàn
luôn chú trọng nghiên cứu, đổi mới nội dung, phương thức, nâng cao chất lượng hoạt động của công đoàn cơ sở nhằm thu hút, tập
hợp đông đảo người lao động tham gia tổ chức Công đoàn Việt Nam. Trong bối cảnh mới, càng đòi hỏi nâng cao kỹ năng cán bộ công
đoàn cơ sở về tập hợp, vận động, thuyết phục người lao động gia nhập công đoàn Việt Nam là nhiệm vụ sống còn.
Từ khoá: kỹ năng; cán bộ công đoàn; phát triển đoàn viên.
CURRENT SITUATION AND SOLUTIONS TO IMPROVE SKILLS FOR GRASSROOTS TRADE UNION OFFICIALS ON
GATHERING, DEVELOPING UNION MEMBERS, AND ESTABLISHING GRASSROOTS TRADE UNIONS IN THE NEw CONTEXT
Abstract: The development of trade union members and the establishment of grassroots trade unions in recent years have had many
advantages, the Vietnam Trade Union organization has always received the comprehensive leadership attention of the Party; The
National Assembly and the Government promulgate many important legal documents to create an important legal corridor for trade
unions at all levels to perform their functions and tasks well. The activities of the Vietnam Trade Union have been gradually innovated
in accordance with the Party's regulations, State laws and close to international standards. In addition, trade unions at all levels
always focus on researching, innovating contents, methods, and improving the quality of activities of grassroots trade unions in order
to attract and gather a large number of employees to participate in the Vietnam Trade Union organization. In the new context, it is
even more necessary to improve the skills of grassroots trade union officials in gathering, mobilizing and persuading employees to
join the Vietnamese trade union is a vital task.
Keywords: skills; trade union officials; development of union members.
—————
* Trường Đại học Công đoàn
TS. nGuyễn mạnh ThắnG*

NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
tapchinckhcd@dhcd.edu.vn
19
chức đại diện người lao động tại cơ sở: Người lao
động có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động
công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn; Người
lao động trong doanh nghiệp có quyền thành lập, gia
nhập và tham gia hoạt động của tổ chức của người
lao động tại doanh nghiệp theo quy định; Các tổ
chức đại diện người lao động bình đẳng về quyền và
nghĩa vụ trong việc đại diện bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp, chính đáng của người lao động trong
quan hệ lao động.
Luật Công đoàn 2012, tạo hành lang pháp lý cho
Công đoàn Việt Nam thực hiện tốt chức năng, nhiệm
vụ về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công
đoàn, tại Điều 5 quy định: Người lao động là người
Việt Nam làm việc trong cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động
công đoàn; Trình tự, thủ tục thành lập, gia nhập và
hoạt động công đoàn theo quy định của Điều lệ
Công đoàn Việt Nam. Khi sửa đổi, bổ sung Luật Công
đoàn 2024 phù hợp với Hiến pháp và Bộ Luật Lao
động 2019, bổ sung đối tượng gia nhập và hoạt động
công đoàn Việt Nam là người lao động là công dân
nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao
động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên được gia
nhập và hoạt động công đoàn tại công đoàn cơ sở.
Tại Điều 6, tổ chức của người lao động tại doanh
nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp mà tự
nguyện, tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam thì có
quyền gia nhập Công đoàn Việt Nam.
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Công đoàn Việt
Nam các nhiệm kỳ, Đoàn Chủ tịch ban hành rất nhiều
chương trình, hướng dẫn, kế hoạch giao chỉ tiêu cho
các LĐLĐ tỉnh, thành phố như: Chương trình
1643/Ctr-TLĐ ngày 4/1/2013 của Tổng LĐLĐVN về
phát triển đoàn viên 2013 - 2018 với mục tiêu “Tập
hợp đông đảo công nhân, viên chức, lao động vào tổ
chức công đoàn để chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp, chính đáng của người lao động; Đẩy mạnh
phát triển tổ chức công đoàn trong các doanh
nghiệp, nhất là doanh nghiệp khu vực ngoài nhà
nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Nâng
cao nhận thức của người lao động và người sử dụng
lao động về vai trò của tổ chức công đoàn; Nâng cao
chất lượng, hiệu quả hoạt động của tổ chức công
đoàn; góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hòa,
ổn định, tiến bộ”; Hướng dẫn số 1931/HD-TLĐ, ngày
27/12/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn về
việc xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và đánh
giá chất lượng hoạt động công đoàn cơ sở; Hướng
dẫn số 1294/HD-TLĐ ngày 14/8/2019 về xây dựng
CĐCS vững mạnh và đánh giá chất lượng hoạt động
CĐCS; lấy năm 2016 và 2023 với chủ đề “Tập trung
phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở”; Kế
hoạch số 135/KH-TLĐ, ngày 24/09/2021 phát triển
đoàn viên, thành lập CĐCS đến hết năm 2023; Kế
hoạch số 31/KH-TLĐ ngày 27/3/2024 về kế hoạch
phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cấp cơ sở
năm 2024.
Ngày 27/8/2024, Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn
ban hành Nghị quyết 06/NQ-BCH về đẩy mạnh phát
triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở trong các
doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước đến năm
2028, tầm nhìn đến năm 2033, với mục tiêu phấn đấu
phát triển đoàn viên tăng thêm trong các doanh
nghiệp ngoài khu vực Nhà nước là 3 triệu đoàn viên,
thành lập CĐCS ở 100% doanh nghiệp có từ 25 lao
động trở lên. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn đã thành
lập Ban chỉ đạo Tổng Liên đoàn và tổ giúp việc Ban
Chỉ đạo Tổng Liên đoàn về phát triển đoàn viên,
thành lập công đoàn cấp cơ sở, do đồng chí Chủ tịch
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam làm Trưởng ban
chỉ đạo.
2. Thực trạng công tác tập hợp, phát triển đoàn
viên, thành lập công đoàn cơ sở
Năm 1985, trước khi thực hiện chủ trương của
Đảng và Nhà nước về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế,
hệ thống Công đoàn Việt Nam có hơn 31.000 công
đoàn cơ sở và 3.588.000 đoàn viên, không có đoàn
viên và CĐCS ngoài khu vực nhà nước. Trong 5 năm
(1993 - 1998), số lượng công đoàn cơ sở trong khu
vực ngoài quốc doanh đã tăng 14 lần, số đoàn viên,
hội viên tăng gần 5 lần. Đến năm 2000, tổ chức Công
đoàn Việt Nam có 46.758 công đoàn cơ sở, nghiệp
đoàn, hội nghề với gần 3,7 triệu đoàn viên, trong đó
khu vực ngoài quốc doanh có 7.294 đơn vị cơ sở với
hơn 600 ngàn đoàn viên (chưa tính 2.588 CĐCS các
trường mẫu giáo, mầm non ngoài công lập với 31.000
đoàn viên). Đến hết năm 2003, cả nước có 4,2 triệu
đoàn viên1.
Nhiệm kỳ (2003-2008), kết nạp mới trên 2,2 triệu
—————
1Công đoàn Việt Nam từ Đại hội I đến Đại hội X, Nxb Lao động.

NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
Taåp chñ Nghiïn cûáu khoa hoåc cöng àoaân
Söë 38 thaáng 4/2025
20
đoàn viên, tăng thêm thực tế hơn 1,4 triệu đoàn viên.
Nhiệm kỳ (2008-2013), thành lập mới gần 30 ngàn
CĐCS và kết nạp mới gần 3,3 triệu đoàn viên công
đoàn, trong đó chủ yếu ở khu vực doanh nghiệp có
vốn tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài; Nhiệm kỳ (2013-2018), 90% trở lên số đơn vị,
doanh nghiệp sử dụng 30 lao động trở lên thành lập
được tổ chức công đoàn cơ sở. Kết quả đã kết nạp
mới 3.937.890 đoàn viên, thành lập 26.026 CĐCS;
tăng thực tế 2.104.542 đoàn viên và 12.117 CĐCS.
Nâng tổng số cả nước đến 31/12/2017 cả nước có
126.313 CĐCS với 10.051.052 đoàn viên công đoàn,
trong đó gần 88% đơn vị, doanh nghiệp có từ 30 lao
động trở lên đã thành
lập CĐCS2.
Trong 5 năm (2018-
2023), các cấp công
đoàn đã kết nạp mới
4.460.933 đoàn viên;
thành lập 24.320 công
đoàn cơ sở3. Riêng năm
2024, cả nước kết nạp
mới 1.230.817 đoàn
viên, trong đó kết nạp
được 43.971 ĐVCĐ khu vực phi chính thức (đạt tỷ lệ
146,57% so với chỉ tiêu giao); tổng số đoàn viên công
đoàn thực tăng là 638.655 ĐVCĐ, đạt tỷ lệ 63,87% chỉ
tiêu năm 2024; nâng tổng số đoàn viên công đoàn cả
nước là 11.861.659 đoàn viên; thành lập mới 10.976
công đoàn cấp cơ sở nâng tổng số công đoàn cấp cơ
sở cả nước là 127.357 cơ sở, trong đó nghiệp đoàn cơ
sở là 1.018 cơ sở, có 2.165 công đoàn cấp cơ sở được
thành lập theo phương pháp mới do người lao động
tự nguyện thành lập. Trong đó, đã có 3.550 doanh
nghiệp có từ 25 lao động trở lên được thành lập công
đoàn trong năm 2024, nâng tổng số doanh nghiệp có
từ 25 lao động được thành lập công đoàn là 31.463
doanh nghiệp, đạt tỷ lệ 94,72% trong tổng số doanh
nghiệp có từ 25 lao động4.
Các nhiệm kỳ gần đây, Đại hội Công đoàn Việt
Nam đặt ra chỉ tiêu hết nhiệm kỳ phấn đấu hết năm
2018 cả nước có 10 triệu đoàn viên, hết năm 2023 có
12 triệu đoàn viên, đều vượt chỉ tiêu đề ra, đến hết
năm 2028 cả nước có 15 triệu đoàn viên, đến năm
2024 đạt 33,6% chỉ tiêu đề ra.
Đạt kết quả trên, các cấp công đoàn luôn nhận
được sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng; được
chính quyền, chuyên môn, các cơ quan, ban, ngành,
đơn vị, doanh nghiệp hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi
Bảng 1: So sánh chỉ tiêu và kết nạp mới đoàn viên
công đoàn
Nguồn: tác giả tổng hợp
Bảng 2. Tổng hợp công tác phát triển đoàn viên công đoàn nhiệm kỳ 2018-2023
Đơn vị: nghìn người
—————
2Lịch sử phong trào công nhân và
Công đoàn Việt Nam, Nxb. Lao động.
3Báo cáo của Ban Chấp hành Tổng
Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa
XII, nhiệm kỳ 2018 - 2023 trình Đại
hội XIII Công đoàn Việt Nam.
4Báo cáo của Ban Chấp hành Tổng
Liên đoàn (12/2024) về kết quả
công tác phát triển đoàn viên,
thành lập công đoàn cấp cơ sở năm
2024 và triển khai nhiệm vụ năm
2025.
Nguồn: Ban Tổ chức Tổng Liên đoàn

NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
tapchinckhcd@dhcd.edu.vn
21
mọi mặt, vì thế các chỉ tiêu về phát triển đoàn viên,
thành lập công đoàn cơ sở đều đạt, nhiều đơn vị
vượt cao so với chỉ tiêu đề ra, trong đó phát triển
mạnh ở các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước.
Tuy nhiên, một số cán bộ công đoàn chưa phát huy
hết vai trò, trách nhiệm của mình, kỹ năng, kinh
nghiệm một số cán bộ công đoàn chưa tốt, chưa tâm
huyết, hầu hết là hoạt động kiêm nhiệm, hưởng
lương từ người sử dụng lao động, họ vừa phải làm
việc với cường độ cao để thực hiện tốt nhiệm vụ
chuyên môn theo hợp đồng lao động đã ký, lại vừa
phải tham gia tổ chức các hoạt động công đoàn nên
hiệu quả hoạt động còn rất hạn chế, còn e dè trong
việc đấu tranh bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của
công nhân lao động. Ở doanh nghiệp, cán bộ công
đoàn đồng thời là cán bộ quản lý tại doanh nghiệp
(phó giám đốc hoặc trưởng phó các phòng, ban,
phân xưởng...) nên còn hiện tượng cán bộ công đoàn
xa rời CNLĐ.
3. một số giải pháp nâng cao kỹ năng cho cán
bộ công đoàn cơ sở về công tác tập hợp, phát
triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở trong
bối cảnh mới
- Tuyên truyền phát triển đoàn viên là sự sống còn
của tổ chức Công đoàn. Do đó, cần phải đào tạo, bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng mới bằng nhiều hình thức
tuyên truyền để người lao động hiểu rõ mục đích của
tổ chức, quyền và nghĩa vụ của đoàn viên để họ tự
nguyện gia nhập tổ chức Công đoàn.
- Thực hiện phương châm “Ở đâu có người làm
công ăn lương, ở đó có Công đoàn”; với phương pháp
"Chủ động, kiên trì, thuyết phục" cùng với tổ chức,
doanh nghiệp truyên truyền, vận động người lao
động. Tập trung thực hiện một số giải pháp như:
Phân công cán bộ nắm tình hình người lao động và
hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác của các tổ
chức, doanh nghiệp để có các hình thức, phương
pháp tuyên truyền, vận động cho phù hợp.
- Kỹ năng vận động, chú trọng để người sử dụng
lao động hiểu về vai trò của tổ chức công đoàn, đó là
công đoàn không chỉ bảo vệ quyền lợi ích cho người
lao động mà còn giáo dục người lao động có ý thức
trách nhiệm trong lao động sản xuất, công tác, vì sự
tồn tại và phát triển của cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp. Việc thuyết phục người sử dụng lao ủng hộ
thành lập công đoàn là vấn đề hết sức khó khăn đòi
hỏi cán bộ công đoàn phải nắm vững kiến thức pháp
luật, tuyên truyền, kiên trì, linh hoạt nhằm đạt kết
quả. Việc vận động, thành lập công đoàn cơ sở tại
doanh nghiệp, tổ chức thuận lợi hay không một phần
quan trọng ở sự ủng hộ, tạo điều kiện của người sử
dụng lao động.
- Có kỹ năng tiếp xúc trực tiếp với doanh nghiệp
đặt lịch làm việc: Nếu chủ doanh nghiệp sẵn sàng tạo
điều kiện, thì thông nhất lịch làm việc; Nếu chủ
doanh nghiệp chưa có phản hồi hoặc chưa sẵn sàng
tạo điều kiện, thì tiếp tục các hình thức vận động
hoặc đề nghị các cơ quan quản lý Nhà nước tham gia
hỗ trợ.
- Có kỹ năng xây dựng nội dung làm việc với chủ
doanh nghiệp: Thỏa thuận kế hoạch và các công việc
có liên quan đến phát triển đoàn viên và thành lập
công đoàn tại doanh nghiệp. Những nội dung cần
chuẩn bị khi tiếp xúc với chủ DN: Nội dung các vấn đề
liên quan đến phát triển đoàn viên, thành lập CĐCS
đưa ra thảo luận; Phương thức tiến hành, phương
pháp tiếp cận, làm việc với NSDLĐ; Chuẩn bị các nội
dung những điểm có lợi đối với doanh nghiệp khi có
tổ chức Công đoàn; Lựa chọn người thực hiện, cần lựa
chọn người có kinh nghiệm, có uy tín, am hiểu pháp
luật về lao động và công đoàn, có kiến thức về xã hội
và có kỹ năng giao tiếp. Ngoài ra cần chuẩn bị sẵn các
tài liệu cần thiết như tờ gấp tuyên truyền, các cuốn
sách về pháp luật, Điều lệ CĐVN, các mẫu biên bản...
- Có kỹ năng linh hoạt phương pháp làm việc với
doanh nghiệp là "chủ động, kiên trì, kiên nhẫn" và tập
trung thực hiện một số giải pháp như: phân công cán
bộ nắm tình hình CNVCLĐ và hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp để có các hình
thức, phương pháp tuyên truyền, vận động cho phù
hợp với từng loại hình; tranh thủ sự ủng hộ và phối
hợp đồng bộ của Bảo hiểm xã hội, Thanh tra lao
động, Chi cục Thuế trong công tác kiểm tra, nắm số
lượng các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa
bàn; chủ động gặp gỡ trực tiếp với chủ doanh nghiệp
để đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đồng thời chia
sẻ những khó khăn, vướng mắc tại doanh nghiệp, từ
đó nhận được sự ủng hộ của NSDLĐ về thành lập tổ
chức Công đoàn trong doanh nghiệp. ❍
——————
Tài liệu tham khảo
1. Công đoàn Việt Nam từ Đại hội I đến Đại hội X, NXB Lao động.
2. Lịch sử phong trào công nhân và Công đoàn Việt Nam, NXB Lao động.
3. Công đoàn Việt Nam - 95 năm xây dựng và phát triển, NXB Lao động.
4. Báo cáo của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa XII, nhiệm
kỳ 2018 - 2023 trình Đại hội XIII Công đoàn Việt Nam.
5. Báo cáo của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn (12/2024) về kết quả công tác phát
triển đoàn viên, thành lập công đoàn cấp cơ sở năm 2024 và triển khai nhiệm
vụ năm 2025.

