TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
30
NGHIÊN CU CC YU T NH HƯNG ĐN ĐNH THAM D
S KIN M NHC TRC TIP: TRƯỜNG HP THANH NIN
VIT NAM
A STUDY ON FACTORS INFLUENCING THE INTENTION TO ATTEND
LIVE MUSIC EVENTS: THE CASE OF VIETNAMESE YOUTH
Ngày nhn bài: 25/07/2025
Ngày nhn bn sa: 21/10/2025
Ngày chp nhận đăng: 21/11/2025
Nguyn Th Thng Nht
, Mai Hải Đăng, Nguyễn Th Kim Hướng, Nguyn Hà Minh,
Nguyn Thy H, Trn Hunh Cm Ly
TÓM TT
Nghiên cu này nhm khám phá các yếu t ảnh hưởng đến ý đnh tham d s kin âm nhc trc
tiếp ca thanh niên, thông qua vic kết hp mô hình C-A-C (Cognitive - Affective - Conative) và Lý
thuyết Hành vi có Kế hoch (TPB). D liệu được thu thp t 384 đáp viên trong độ tui 18-30 thông
qua kho sát trc tuyến qua Google Form, sau đó được phân tích bng mô hình cu trúc tuyến tính
PLS-SEM. Kết qu cho thy các yếu t tin đề như sự thần tượng ngh sĩ, s gii trí hp dn có
ảnh hưởng đến các yếu t trong hình TPB, thái độ, nhn thc kh năng kiểm soát hành vi
ảnh hưởng đáng kể đến ý đnh tham dự, trong khi đó, chun ch quan không có tác động đáng kể
như kỳ vng. Nghiên cu cng góp phn h tr định hướng phát trin ngành công nghip âm nhc
trc tiếp ti Vit Nam theo hướng bn vng và ph hp vi th hiếu ca thanh niên.
T khóa: TPB; S kin âm nhc trc tiếp; Mô hình C-A-C; S thần tượng ngh ; S gii trí hp
dn; Thanh niên.
ABSTRACT
This study aims to explore the factors that influence the intention to attend live music events of young
people, through combining the Cognitive-Affective-Conative (C-A-C) model and the Theory of
Planned Behavior (TPB). Data were collected from 384 respondents between the ages of 18 and 30
through an online survey via Google Form. Then they were analyzed by using the Partial Least
Squares Structural Equation Modeling (PLS-SEM) method. The results show that antecedent factors
such as Idol Worship and Engaging Entertainment affect the components of the TPB model. Attitude
and Perceived Behavioral Control have significant effects on attendance intention, while Subjective
Norms doesn't show a significant impact as expected. The study also contributes to supporting the
development orientation of the live music industry in Vietnam in a sustainable direction and in line
with the tastes of young people.
Keywords: TPB; Live music event; C-A-C model; Idol worship; Engaging entertainment; Young
people.
1. Đặt vấn đề
Ngành công nghip s kin l hi âm
nhạc đã phát triển mnh m trên toàn cu,
khẳng định vị thế là một trong những lĩnh vực
giải trí biểu diễn hàng đầu với ý nghĩa kinh tế
và văn hóa to lớn (Brown Pappas, 2023).
3
Nguyn Th Thng Nht, Mai Hải Đăng, Nguyễn Th Kim Hướng, Nguyn Hà Minh, Nguyn Thy H,
Trn Hunh Cm Ly, Trưng Đại hc Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
Email: nhatntt@due.edu.vn
TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 13(01) 2026
31
Các s kin âm nhc trc tiếp, bao gm c hòa
nhc và l hội, thu hút lượng ln khán gi bi
tính độc đáo khả năng tạo ra nhng tri
nghiệm đa giác quan, đặc sắc. Đặc bit, âm
nhc mt phn không th thiếu trong đời
sống hội văn hóa của cộng đồng, được
xem mt loi hình ngh thut ph biến
kh năng vượt qua các rào cn hội văn
hóa (Scherer và Coutinho, 2013). Đối với giới
trẻ, việc tham gia các buổi hòa nhạc lhội
âm nhạc thể mang lại nhiều lợi ích tâm
hội, bao gồm cả việc tăng cường cảm
giác hạnh phúc, giải tỏa căng thẳng xây
dựng bản sắc cá nhân (Kulczynski và cng s,
2016).
Mc s ph biến ca các s kin âm
nhc trc tiếp ngày càng tăng nhưng việc
nghiên cu các yếu t ảnh hưởng đến ý định
tham d ca khán giả, đc bit của nhóm đi
ng thanh niên vẫn còn tương đối hn chế.
Các nghiên cu hiện đã chỉ ra rng tri
nghim s kin yếu t then chốt định nh
s hài lòng của người tham d và ý định hành
vi trong tương lai (Dilmperi và cng s, 2017)
(Kruger Saayman, 2015). Các yếu t thúc
đẩy vic tham d không ch gii hn âm nhc
hay ngh sĩ biểu din còn bao gm các khía
cnh hi, s phong phú ca các hoạt động
gii trí khác, nhng tri nghim giá tr gia
tăng ngoài các hoạt động ct lõi ca s kin
(Brown Knox, 2017). Tuy nhiên, mt khuôn
khthuyết toàn diện để gii thích các yếu t
này và mi quan h ca chúng với ý định tham
d vẫn chưa được áp dng rng rãi trong bi
cnh c th ca khán gi tr Vit Nam. Vn
còn nhng khong trống đáng kể trong tài liu
hc thut v tác động tâm đến ý định tham
d s kin âm nhc trc tiếp, đặc biệt đối vi
những người tr tui. Nhiu nghiên cu hin
tại thường tập trung vào các trường hp c th
hoc ch mt l hi, hn chế kh năng áp dụng
rng rãi kết qu. Do đó, để khc phc khong
trng nghiên cu, bài báo này m rng hiu
biết v các yếu t thúc đẩy người tr tham gia
s kin âm nhc trc tiếp có tích hp mô hình
Hành vi Kế hoch (Theory of Planned
Behavior - TPB) ca Ajzen (1991) để phân tích
các yếu t ảnh hưởng đến ý định tham d hòa
nhc trc tiếp ca thanh niên. TPB mt
khuôn kh thuyết mnh mẽ, được s dng
rộng rãi để d đoán các hành vi mang tính chủ
ý, da trên ba thành phần chính (1) Thái độ đối
vi hành vi (Attitude Toward the Behavior) đề
cập đến mức độ đánh giá tích cực hay tiêu cc
ca thanh niên v vic tham d s kin âm
nhc trc tiếp. Thái độ này th hình thành
t nim vui, s hng thú, nhng tri nghim
tích cc trong quá kh, hoc nhn thc v giá
tr gii trí giáo dc c s kin này mang
li; (2) Chun ch quan (Subjective Norm)
phn ánh áp lc hi nhân cm nhn
được t những người quan trng (ví d: bn bè,
gia đình, thần tượng) để thc hin hoc không
thc hiện hành vi. Đối vi thanh niên, ý kiến
hành vi ca nhóm bn th đóng vai t
quan trng trong vic quyết định tham gia các
s kin âm nhc; (3) Nhn thc kh năng kiểm
soát hành vi (Perceived Behavioral Control)
nhn thc ca nhân v s d dàng hay khó
khăn khi thực hin hành vi. Trong bi cnh
tham d s kin âm nhc trc tiếp, nhn thc
kh năng kim soát hành vi th bao gm các
yếu t như chi phí vé, sự sn ca các s kin,
kh năng tiếp cận địa điểm, vấn đề thi gian,
an toàn, s t tin ca nhân trong vic
vượt qua các rào cn tim n (Mulder
Hitters, 2021). Theo TPB, ba yếu t này cùng
nhau ảnh hưởng đến ý định hành vi
(Behavioral Intention), t đó dẫn đến vic thc
hin hành vi. Bng cách áp dng TPB, nghiên
cu này s làm mi quan h gia thái độ,
chun mc ch quan nhn thc kh năng
kim soát hành vi với ý định tham d s kin
âm nhc trc tiếp ca thanh niên. Thông qua
vic tìm hiu sâu sắc hơn về hành vi ca thanh
niên trong bi cnh s kin âm nhc trc tiếp,
nghiên cu này hy vng s cung cp nhng
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
32
hiu biết có giá tr cho các nhà t chc s kin
và các bên liên quan, t đó phát triển các chiến
c marketing hiu qu thiết kế nhng tri
nghim hòa nhc hp dẫn, đáp ng tốt hơn nhu
cu k vng của đối tượng khán gi này,
đồng thi góp phn vào s phát trin bn vng
ca ngành công nghip âm nhc.
2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
2.1. Mô hình C-A-C
hình C-A-C (Cognitive - Affective -
Conative) được Rosenberg và Hovland (1960)
phát triển trong lĩnh vực tâm hc hi
nhm lý gii cấu trúc chế hình thành thái
độ của con người. Theo Rosenberg Hovland
(1960), thái đ kết qu ca ba thành phn
tâm liên kết: nhn thc (cognitive), cm xúc
(affective) hành vi (conative). Trong tiến
trình này, thành phn nhn thc th hin nim
tin đánh giá trí, cm xúc phn ánh phn
ng tâm lý tích cc hoc tiêu cc, còn hành vi
th hiện khuynh hướng hành động tương ng
(Bagozzi, 1982; Eagly Chaiken, 1993).
Trình t t nhn thức đến cảm xúc đến hành vi
mô t quá trình hình thành thái độ mt cách t
nhiên, giúp làm ngun gc ca s đánh giá
tích cc hay tiêu cực đối vi một đối tượng
hoc hành vi c th (Millar và Tesser, 1986).
Thay ch tp trung vào khía cnh trí,
hình C-A-C nhn mnh s tương tác đồng
thi gia nhn thc, cm xúc và hành vi trong
việc hình thành điều chỉnh thái độ nhân
đối vi một đối tượng c th (Bagozzi, 1982).
C th, thành phn nhn thc (Cognitive) đề
cập đến các kiến thc, niềm tin và đánh giá lý
tính ca cá nhân v đối tượng. Trong bi cnh
nghiên cứu này, đó những hiu biết suy
nghĩ của thanh niên v các s kin âm nhc
trc tiếp, bao gồm đánh giá về chất lượng âm
nhc, danh tiếng ngh sĩ, tính chuyên nghiệp
của đơn vị t chc, mức độ hp dn ca
chương trình (Tran-Pham cng s, 2024).
Thành phn cm xúc (Affective) liên quan đến
các phn ng cm xúc trng thái tình cm
đối tượng gi lên nhân. Đối vi s kin
âm nhạc, điều này bao gm các cm xúc tích
cực như sự hng khi, vui v, cảm giác thăng
hoa, kết ni cm xúc vi ngh sĩ và cộng đồng
tham d, hay cm giác gii tỏa căng thẳng
(Choi, 2010). Đây khía cạnh phi tính
nhưng có sc ảnh hưởng mnh m đến s hình
thành thái độ hành vi tiêu dùng. Thành phn
xu hướng hành vi (Conative) phản ánh ý định
hành động hoặc khuynh hướng thc hin hành
vi của nhân đối với đối tượng. Trong trường
hợp này, đó là khả năng thanh niên sẽ mua vé,
lên kế hoch tham d hoc gii thiu s kin
âm nhạc cho người khác (Çiki cng s,
2025; Erhan Bangun, 2024). Thành phn
này được xem kết qu tng hp ca nhn
thc cảm xúc, đóng vai tthen cht trong
vic chuyển hóa thái độ thành hành vi thc tế.
Nghiên cu này vn dng hình C-A-C
để làm sáng t cách ba thành phần trên tương
tác nhằm hình thành ý định hành vi tham d
các s kin âm nhc trc tiếp thanh niên, các
yếu t nhn thức (điều thanh niên nghĩ về hòa
nhc), cảm xúc (điều thanh niên cm thy v
hòa nhạc), xu hướng hành vi (điều thanh
niên ý định làm liên quan đến hòa nhc)
tương tác với nhau để định hình ý định hành
vi tham d các s kin âm nhc trc tiếp ca
h. Thông tin nhn thc v s kin âm nhc
góp phn to nên cm xúc tích cc, trong khi
cảm xúc đóng vai t trung gian trong việc
chuyn hóa nhn thức thành xu hướng hành vi.
Vic hiu rõ mi quan h này có ý nghĩa quan
trng trong vic d đoán và điu chnh hành vi
người tiêu dùng trong các nh vc ng dng
như marketing tổ chc s kin. Tuy nhiên,
cn khẳng định rng vic vn dng hình
C-A-C trong nghiên cu này không nghĩa
C-A-C bao hàm TPB, mà ch b sung cp vi
cho TPB, giúp làm sáng t chế hình
thành biến thái độ đối vi hành vi - mt trong
ba thành phn trung tâm ca TPB. Trong
thuyết TPB, thái độ kết qu ca quá trình
đánh giá tích cực hay tiêu cc ca nhân v
TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 13(01) 2026
33
hành vi (Ajzen, 1991). Tuy nhiên, TPB không
đi sâu giải cu trúc ni ti của thái đ. B
sung hình C-A-C giúp khc ha quá trình
hình thành thái đ t nhn thc (cognitive),
cảm xúc (affective) đến xu hướng hành vi
(conative), đặc bit phù hp trong bi cnh các
s kin âm nhc trc tiếp - nơi yếu t cm xúc
đóng vai trò trung tâm trong quyết định ca
người tham d (Rosenberg và Hovland, 1960;
Fishbein Ajzen, 2010). Như vậy, s tích hp
hình C-A-C trong TPB m phong phú
thêm cu trúc ni dung ca biến Thái đ, giúp
hình phản ánh đúng bn cht ca hành vi
tiêu dùng trong lĩnh vc gii trí. C thể, thái độ
được hiểu như tng hp của hai chế đồng
thi: nhn thc trí phn ng cm xúc, qua
đó giúp lý giải ti sao cùng mt nhn thc tích
cực nhưng mức độ cm xúc khác nhau th
dẫn đến các ý định tham d s kin khác
bit. Cách tiếp cn này vừa duy ttính đơn
gin ca TPB, va nâng cao kh năng giải
thích, khiến hình tr nên phù hợp hơn trong
bi cnh các hành vi mang tính tri nghim và
cảm c cao như tham dự s kin âm nhc trc
tiếp.
2.2. Ứng dụng mô hình TPB trong nghiên
cứu ý định tham dự sự kiện âm nhạc trực tiếp
thuyết Hành vi D định (Theory of
Planned Behavior - TPB), được Ajzen (1991)
phát trin, mt khung thuyết ph biến
nhm gii thích mi quan h giữa thái độ,
chun mc xã hi và nhn thc kh năng kiểm
soát hành vi. hình TPB cho rằng ý định
hành vi yếu t trung tâm d đoán hành vi
thc tế được hình thành t ba yếu t trên.
Vic vn dng TPB trong nghiên cu hành vi
tham d các s kin âm nhc trc tiếp giúp làm
sáng t các yếu t ảnh hưởng đến quyết định
ca khán gi, t đó cung cấp góc nhìn toàn din
cho các nhà t chc, nhà tiếp th các nhà
hoạch định chính sách.
2.2.1. Thái độ đối với ý định tham dự sự kiện
âm nhạc trực tiếp
Thái đ được định nghĩa xu hướng tâm
lý phn ánh s đánh giá tích cực hoc tiêu cc
của nhân đối vi một đối tượng hoc hành
vi (Ajzen, 2002). Trong bi cnh âm nhc, thái
độ ca khán gi chu ảnh hưởng t các yếu t
nhân, tri nghim cm xúc, nhn thc v
chất lượng chương trình, cả nhng yếu t
ngoi cảnh như không gian tổ chc, bu không
khí s kin hoc s hin din của người khác
(Bennett, 2015; Scherer Zentner, 2001).
Scherer Coutinho (2013) b sung rng
nhng khác biệt nhân như gii tính, tính
cách, hay kinh nghiệm trước đó thể tương
tác vi các trng thái tâm lý tm thời như tâm
trng hoc hoàn cnh xã hi, t đó ảnh hưởng
đến phn ng cảm xúc đối vi âm nhc. Ví d,
mt nhân tâm trng tích cc s d dàng
tiếp nhn tri nghim âm nhc mt cách hào
hứng hơn, và điều này dẫn đến thái độ tích cc
đối vi s kin âm nhc. Nhng khán gi
thái đ tích cc - nghĩa là họ cho rng s kin
là thú v, giá trị, và đem lại cm xúc tích cc -
s xu hướng nh thành ý định tham d
mnh m hơn. Thái độ không ch ảnh hưởng
trc tiếp đến ý định còn đóng vai trò điều
tiết trong mi quan h gia yếu t hi
hành vi thc tế. Do đó, thái độ thành phn
không th thiếu trong vic gii hành vi tiêu
dùng văn hóa, đặc bit là trong các s kin gii
trí tính tri nghiệm cao như sự kin âm nhc
trc tiếp.
2.2.2. Chuẩn chủ quan đối với ý định tham dự
sự kiện âm nhạc trực tiếp
Chun ch quan yếu t phn ánh nhn
thc ca cá nhân v s k vng hoc áp lc xã
hi t những người ảnh hưởng, chng hn
như bạn bè, gia đình, đồng nghip, hoc thm
chí cộng đồng trc tuyến (Ajzen, 1991). Khi
mt nhân cm thy những người xung
quanh mong đợi h tham d s kin, hoc khi
hành vi đó được xem tích cc trong nhóm
hi ca h, h s xu hướng nh thành ý
định tham d cao hơn (Bowen Daniels,
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
34
2005). Duarte Alonso và cng s (2015) ch ra
rng chun ch quan không ch đến t mi
quan h trc tiếp còn t người ni tiếng,
truyn thông mng hi - nhng kênh nh
hưởng ngày càng ln trong bi cnh tiêu dùng
văn hóa hiện đại. Các nghiên cứu như của
Bonneville-Roussy cng s (2013)
Evans Liu (2019) cũng cho thấy vai trò then
cht ca cha m, giáo viên bn trong vic
hình thành đng lc âm nhc hành vi tham
gia vào các hoạt đng ngh thuật. Đặc bit,
nghiên cu ca Yoo (2020) phát hin rng s
ng h ca ph huynh - thông qua k vng,
nim tin s công nhn giá tr âm nhc -
ảnh hưởng lớn đến quyết định ca hc sinh
trong vic tham gia các l hi âm nhc. Khi cha
m coi trng âm nhc, h thường ch động to
điều kin khuyến khích con cái tham gia các
hoạt động văn hóa nghệ thut. Bên cạnh đó, sự
gn bn phn hi tích cc t nhóm
đồng đẳng cũng đóng vai trò thúc đẩy mnh
m. Nghiên cu ca Dagaz (2012) cho thy
rằng môi trường âm nhc học đường tính
cộng đồng cao, như ban nhạc diu hành, giúp
tăng cường mức độ duy trì tham gia. Các
nghiên cu ca Hewitt Allan (2013)
Siebenaler (2006) cũng cho thy rng phn hi
tích cc t bn có th duy trì hành vi tham
gia lâu dài, ngay c đối vi những người không
trc tiếp tham gia biu din. T đó thể thy,
chun ch quan yếu t hội tác động sâu
sắc đến hành vi tiêu dùng văn hóa gii trí,
đặc bit trong nhng s kin tính cộng đồng
như sự kin âm nhc trc tiếp.
2.2.3. Nhận thức khả năng kiểm soát hành vi
tham dự sự kiện âm nhạc trực tiếp
Nhn thc kh năng kiểm soát hành vi th
hin mức độ nhân tin rng h th thc
hin hành vi mt cách d dàng hay khó khăn
(Ajzen, 1991; 2002). Khác vi hai yếu t trưc
thiên v tâm lý xã hội, PBC liên quan đến các
điều kin thc tế hoặc được nhn thc th
h tr hoc cn tr hành vi. PBC chu nh
hưởng t kinh nghim nhân, s sn ca
ngun lc (tài chính, thời gian, phương tin),
cm nhn v năng lực nhân (Ajzen
Driver, 1992). Trong bi cnh s kin âm
nhc, các yếu t như chi phí vé, thi gian t
chc, kh năng di chuyển, hoc cam kết công
vic nhân nhng rào cn ph biến (Reid
và Ritchie, 2011).
Tuy nhiên, các nghiên cu cho thy rng
PBC không phải lúc nào ng mang tính quyết
định. Theo Ajzen (2002), ngay c khi gp tr
ngi, nếu cá nhân nhn thc kim soát hành
vi cao - tc là h tin rng có th t qua khó
khăn - thì ý định hành vi vẫn được duy trì.
Kang cng s (2019) cho rng kh năng tiếp
cn d dàng yếu t thúc đẩy hành vi trong
bi cnh dch v. Ting cng s (2017) cũng
nhn mnh vai tca tính thun tin trong
việc hình thành ý định tham gia s kin. Evans
Liu (2019) nhn thy rng s t tin vào năng
lc bn thân xếp th năm trong s các yếu t
ảnh hưởng đến quyết định tham gia hoạt động
giải trí. Tương tự, Ajzen và Driver (1992) cho
rng kiểm soát hành vi đóng vai trò trung gian
giữa điều kiện khách quan ý định hành vi.
Petrick (2004) b sung rng tri nghim quá
kh tích cc nhn thc v li ích c th
th nâng cao mức độ PBC, t đó gia tăng khả
năng tham dự.
2.3. hình nghiên cứu phát triển giả
thiết nghiên cứu
2.3.1. Các nhân tố tiền đề nh hưởng lên ý
định tham dự sự kiện âm nhạc trực tiếp
Theo Pine và Gilmore (1998), thuyết
Kinh tế tri nghim đánh dấu s chuyển đổi t
nn kinh tế hàng hóa và dch v sang giai đoạn
tri nghim tr thành giá tr ct lõi cho
khách hàng. c gi phân loi tri nghim
thành bốn lĩnh vực: gii trí, giáo dc, thoát ly
thm m, to thành khung thuyết nn cho
vic phân tích các hành vi tiêu dùng mang tính
cm xúc và xã hi. Trong bi cnh s kin âm