Hướng dẫn sử dụngThông tin sáng chế
www.wipo.int
2Giới hạn trách nhiệm. Án phẩm này nhằm cung cấp các thông tin cơ bản về tra cứu thông tin sáng chế, mà không nhằm thay thế ý kiến tư vấn pháp lý. Việc đề cập đến tên công ty, tổ chức và trang web của họ trong ấn phẩm này không có ý nghĩa là sự xác nhận của WIPO .
3
Nội dungGiới thiệu chung4
Hệ thống sáng chế hoạt động như thế nào?4
4
Bảo hộ Bộc lộ thông tin7
Tại sao phải sử dụng thông tin sáng chế?7
Thông tin sáng chế bao gồm những gì?8
Có thể tìm thông tin sáng chế ở đâu?11
Có thể tra cứu thông tin sáng chế bằng cách nào?12
13
16
19
20
21
22
Tra cứu theo từ khóaTra cứu theo phân loại sáng chếTra cứu theo số đơn/ngày nộp đơnTra cứu theo tên người nộp đơn/người đượcchuyển nhượng hoặc tác giả sáng chếTra cứu theo các trường dữ liệu cụ thểSử dụng trích dẫn và thông tin tham khảoKinh nghiệm hữu ích đối với việc tra cứu tư liệu sáng chế24
Thông tin sáng chế có thể được sử dụng như thế nào?26
26
32
37
37
Tra cứu tình trạng kỹ thuậtThu thập thông tin kinh doanhTránh xâm phạm độc quyền sáng chếĐịnh giá sáng chếXác định xu hướng phát triển chủ yếu của công nghệ38
Có thể tìm được tài liệu phi sáng chế ở đâu?43
4
uu Giới thiệu chungNhững năm gần đây, việc tiếp cận các thông tin công nghệ đang gia tăng một cách nhanh chóng nhờ ngày càng có nhiều tài liệu kỹ thuật tồn tại dưới định dạng kỹ thuật số và sự phát triển vượt bậc của các thiết bị điện tử phục vụ cho việc phân phối tiếp nhận thông tin. số lượng nguồn thông tin phục vụ cho công chúng ngày càng gia tăng nên việc tìm kiếm những thông tin hữu ích có liên quan lại trở nên khó khăn hơn.Tài liệu hướng dẫn này có mục đích hỗ trợ người sử dụng trong việc tra cứu thông tin công nghệ trong các tư liệu sáng chế - một nguồn thông tin kỹ thuật, pháp kinh doanh dồi dào được trình bày trong các định dạng chuẩn chưa được công bố bất cử nơi nào khác. Mặc tài liệu này chỉ tập trung vào thông tin sáng chế, nhưng nhiều kỹ năng tra cứu nêu trên cũng thể được áp dụng để tra cứu các nguồn thông tin công nghệ phi sáng chế khác.uu Hệ thống sáng chế hoạt động như thế nào?Bằng độc quyền sáng chế có hai chức năng chính:Chức năng bảo hộ: Bằng độc quyền sáng chế cho phép chủ sở hữu sángchế ngăn chặn người khác khai thác sáng chế được bảo hộ một quốcgia hoặc khu vực nhất định, và trong một thời hạn nhất định, thường không quá 20 năm.Chức năng bộc lộ thông tin: Bằng độc quyền sáng chế cho phép côngchúng tiếp cận các thông tin liên quan đến các công nghệ mới nhằmkích thích sáng tạo và góp phần phát triển kinh tế.Bảo hộĐơn sáng chế có thể nộp qua các con đường sau:Con đường quốc gia: Đơn sáng chế thường được nộp tại quan Sángchế quốc gia. Bằng độc quyền sáng chế có thể được cấp và chỉ có hiệu lựctrong lãnh thổ quốc gia đó, phù hợp với pháp luật của quốc gia đó. Đơnsáng chế đó cũng thể nộp tại nhiều quốc gia khác theo quy định củapháp luật sáng chế tại từng quốc gia có liên quan.
5
Con đường khu vực: một số khu vực, đơn sáng chế thể nộp tại quan Sáng chế của khu vực, dụ, Tổ chức Sở hữu trí tuệ khu vực châuPhi (ARIPO) hoặc Cơ quan Sáng chế châu Âu (EPO). Đơn sáng chế khuvực có hiệu lực giống như đơn được nộp tại các quốc gia thành viên củaHiệp ước hợp tác sáng chế khu vực và, trong nhiều trường hợp, được Cơquan Sáng chế khu vực cấp “một nhóm” bằng độc quyền sáng chế mộtcách tập trung. Để hiệu lực cấp quốc gia, bản dịch bằng ngôn ngữquốc gia sở tại của bằng độc quyền sáng chế có thể được yêu cầu nộpCon đường quốc tế: Bất kỳ công dân hoặc dân nào của nước thànhviên Hiệp ước PCT đều thể nộp đơn sáng chế quốc tế tại quanSáng chế của nước sở tại hoặc tại Văn phòng quốc tế của Tổ chức Sở hữutrí tuệ thế giới (WIPO) hoặc quan Sáng chế khu vực. Chỉ bằng việcnộp một đơn sáng chế quốc tế duy nhất, đơn sẽ hiệu lực như đơnquốc gia được nộp tại các nước thành viên PCT được chỉ định. Mặc phần lớn thủ tục nộp đơn sáng chế được thực hiện trong pha quốc tế,nhưng bằng độc quyền sáng chế chỉ được cấp bởi mỗi quan Sáng chếcủa nước thành viên được chỉ định trong pha quốc gia.Mặc thủ tục cấp bằng độc quyền sáng chế giữa các quan sáng chế là khác nhau nhưng có thể khái quát hóa theo các bước sau:Nộp đơn: Người nộp đơn thể lựa chọn con đường nộp đơn, dụ,theo con đường quốc gia, khu vực hay quốc tế tiến hành nộp đơn.Bước nộp đơn đầu tiên được gọi nộp đơn để hưởng “quyền ưu tiên”,từ đó lần lượt nộp đơn quốc gia, khu vực hoặc quốc tế trong thời hạnhưởng quyền ưu tiên 1 năm theo Công ước Paris về bảo hộ sở hữucông nghiệp.Thẩm định hình thức: quan sáng chế phải đảm bảo rằng mọithủ tục hành chính phù hợp, dụ, các tài liệu liên quan đã đủ trong đơn và các loại phí đã được nộp.Tra cửu tình trạng kỹ thuật: nhiều quốc gia, nhưng không phải tất cả, quan sáng chế tiến hành tra cứu tình trạng kỹ thuật, cụ thể tình trạng kỹthuật của tất cả các thông tin công nghệ liên quan được công chúng biếtđến tại thời điểm nộp đơn sáng chế. Bằng cách sử dụng cơ sở dữ liệu và thẩmđịnh viên năng lực trong lĩnh vực kỹ thuật cụ thể của đơn, “báo cáo tracứu” được soạn thảo để so sánh các dấu hiệu kỹ thuật của sáng chế được yêucầu bảo hộ với các dấu hiệu của giải pháp kỹ thuật đã biết.Công bố đơn: hầu hết các nước, đơn sáng chế được công bố sau 18tháng kể từ ngày ưu tiên, nghĩa là sau ngày nộp đơn đầu tiên.