
THÔNG GIÓ, AN TOÀN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
41
SỐ 3 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
Trên sơ đồ ỏ ậ ấ ả ắ
ạ ại M1 (động cơ Băng tả ởi độ
ừ ẽ tác độ ứ ếu không tác độ
350 tác độ ứ ếu không tác độ
ẽtác độ ứ 3. Qua đó nhậ ấ
ịcài đặ ợ ế ị ả ệ đả
ả ấ ọ ọ
Ế Ậ
➢Ứ ụ ầ ề ỏ
ệ ả ộ ạ ấp điệ
ệ ỏ ế ừ cao áp đế ạ
xưở ằ ột sơ đồ ấ
➢Sơ đồ ỏ ống như trên sơ
đồ ạ ấp điệ ự ế ở ệ ỏ
ảnăng:
+ Tính toán đượ ố ệ ạ
điệ ạ ủ ệ ỏ như: Dòng
điệ ổn hao điệ ất, dòng điệ ắ
ạch,... đượ ể ệ ực quan trên sơ đồ
ảnăng theo dõi vậ ả
năng làm việ ủ ạ ấp điệ
ạ ệ ắ ớ
ế ị ều dài cáp điệ ạ ấp điệ
ộ
+ Đánh giá tình trạ ệ ủ ế ị
điện trong sơ đồ ỏ
+ Cài đặ ố ế ị ả ệ ủ ạ
ấp điệ ể ả năng tác độ ả
ự ố ực quan trên sơ đồ ỏ
➢ề ả năng xuấ ế
ả ở ạ ệ ả
công tác cơ điệ ở ệ ỏ ột cách đơn
ả
Ệ Ả
ễ ổn, Lê Văn ĐạỨ ụ ầ ề ệ lưới điệ
. NXB Đạ ọ ố ồ
ồ ệ ứ ự ỏng đánh giá và cả ạ ạng điệ ạ
ỏạ ệ ỏ ố
ọc Điề ủ ễ ọ ễ ứ ụ
ệ ống điệ. NXB Đạ ọ ố ồ
ễn Anh Nghĩa, Trần Bá ĐềĐiệ ỏ ấ ả ậ ả ộ
K
K
Ế
Ế
T
T
Q
Q
U
U
Ả
Ả
N
N
G
G
H
H
I
I
Ê
Ê
N
N
C
C
Ứ
Ứ
U
U
B
B
A
A
N
N
Đ
Đ
Ầ
Ầ
U
U
V
V
Ề
Ề
N
N
G
G
U
U
Ồ
Ồ
N
N
N
N
Ư
Ư
Ớ
Ớ
C
C
K
K
H
H
O
O
Á
Á
N
N
G
G
N
N
Ó
Ó
N
N
G
G
T
T
Ạ
Ạ
I
I
L
L
K
K
0
0
1
1
V
V
À
À
L
L
K
K
0
0
2
2
T
T
H
H
Ị
Ị
T
T
R
R
Ấ
Ấ
N
N
B
B
O
O
,
,
K
K
I
I
M
M
B
B
Ô
Ô
I
I
,
,
T
T
Ỉ
Ỉ
N
N
H
H
H
H
O
O
À
À
B
B
Ì
Ì
N
N
H
H
Đỗ Văn Bình*, Trần ThịThanh Thuỷ, ĐỗCao Cường
Trường Đại học Mỏ-Địa chất, 18 PhốViên, Hà Nội, Việt Nam
THÔNG TIN BÀI BÁO
CHUYÊN MỤC: Công trình khoa học
Ngày nhận bài: 27/3/2025
Ngày nhận bài sửa: 13/4/2025
Ngày chấp nhận đăng: 25/4/2025
*Tác giảliên hệ:
Email: dovanbinh@humg.edu.vn
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TÓM TẮT
Các lỗkhoan LK01 và LK02 hiện đang khai thác nước phục vụnhu cầu sinh hoạt và ngâm tắm nghỉ
dưỡng. Hai lỗkhoan này nằm trong phạm vi phân bốnguồn nước khoáng nước nóng thiên nhiên khu vực
Kim Bôi, tỉnh Hoà Bình nhưng chưa được đánh giá một cách đầy đủcảchất lượng và trữlượng. Mục tiêu
nghiên cứu của tác giảlà đánh giá được chất lượng và khảnăng khai thác của nguồn nước khoáng tại 2
lỗkhoan trên. Để đạt được mục tiêu, các tác giảđã tiến hành khảo sát thực địa, bơm hút nước thí nghiệm,
quan trắc động thái nước, lấy mẫu phân tích đánh giá chất lượng và tính toán các thông sốtầng chứa
nước khoáng.
Kết quảnghiên cứu đã làm sáng tỏđược đặc điểm phân bốnước khoáng, đánh giá được chất lượng,
các thông sốtầng chứa nước tại khu vực các lỗkhoan LK01 và LK02, khẳng định nước trong các lỗkhoan
trên là khoáng nóng có chất lượng tốt, đáp ứng yêu cầu ngâm tắm và sinh hoạt. Từkết quảhút nước đã
xác định được các thông sốcủa tầng chứa tại công trình khai thác. Cụthể, lưu lượng hút Q: 5,90 ÷ 6,60
l/s; mực nước tĩnh Ht: 1,90 ÷ 2,14 m; mực nước động Hđ: 3,25 ÷ 5,25 m; trịsốhạthấp S: 1,35 ÷ 3,11 m;
hệsốdẫn nước Km: 504 ÷ 778 m2/ngày.
Từ khóa: Nước khoáng nóng, MớĐá, Kim Bôi, Hoà Bình.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
@ Hội Khoa học và Công nghệMỏViệt Nam
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Khu vực nghiên cứu nằm trên địa bàn thịtrấn
Bo, huyện Kim Bôi tỉnh Hoà Bình, nơi có nguồn
nước khoáng nóng nổi tiếng đã được biết đến từ
nhiều năm nay [3], [8], [10]. Công trình khai thác là
các lỗkhoan LK01 và LK02. Vịtrí khu vực nghiên
cứu thểhiệnởHình 1 và Hình 2.
Hình 1. Vịtrí các lỗkhoan LK01 và LK02
(màu tím)

THÔNG GIÓ, AN TOÀN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
42 SỐ 3 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
Hình 2. Vịtrí khu vực trên ảnh vệtinh Google
Mục đích nghiên cứu của tác giảlà đánh giá
chất lượng, khảnăng khai thác, chứng minh nước
trong các lỗkhoan LK01 và LK01 có phải là nước
khoáng hay không. Thực tế, các lỗkhoan khai thác
nước LK01 và LK02 đã có từtrước, được khai thác
nước dưới đất từlâu nay phục vụnhu cầu của
Trung tâm điềudưỡng Người có công Hòa Bình.
Tuy nhiên, đến nay nước chứa trong các lỗkhoan
này vẫn chưa có các nghiên cứu, đánh giá vềchất
lượng cũng như tính toán các thông sốphục vụ
tính trữlượng khai thác một cách đầy đủ. Đặc biệt
các lỗkhoan khai thác này lại nằm trong phạm vi
phân bốnước khoáng nóng thuộc nguồn MớĐá,
Kim Bôi, Hòa Bình đã nổi tiếng từhàng chụcnăm
qua nên việc nghiên cứu, đánh giá kết quảchất
lượng, thông sốtính toán làm cơ sởxác định xếp
cấp trữlượng là rất quan trọng và cấp thiết.
Vấn đềnghiên cứu vềnước khoáng trên thế
giới cũng như ởViệt Nam đã được quan tâm từ
lâu. Nhiều nguồn nước khoáng quý trên thếgiới
cũng như ởViệt Nam đã được nghiên cứu, thăm
dò, đánh giá trữlượng, khai thác sửdụng rất hiệu
quả, góp phần vào nền kinh tế, văn hoá và xã hội.
Khu Vực Hoà Bình nói chung và huyện Kim Bôi nói
riêng đã phát hiện nhiều điểm nước khoáng. Một
sốnguồn đã được khai thác phục vụdân sinh như
nước khoáng do Công đoàn Hoà Bình quản lý,
nước khoáng thương hiệu Kim Bôi khai thác tại lỗ
khoan LK7 cách khu vực nghiên cứu không xa
(khoảng 700m).
Để có cơ sởđánh giá, các tác giảđã tiến hành
nghiên cứu bằng việc thu thập tài liệu liên quan,
khảo sát địa chất thuỷvăn, bơm hút nước thí
nghiệm, lấy mẫu phân tích đánh giá chất lượng
nước. Kết quảnghiên cứu đã làm rõ đặc đ iểm phân
bốnước khoáng, khẳng định nước trong các lỗ
khoan LK01 và LK02 là nước khoáng nóng đáp
ứng yêu cầu ngâm tắm nghỉdưỡng và xác định
được các thông sốcủa tầng chứa nước nghiên
cứu. Việc nghiên cứu này do đó có vai trò rất quan
trọng với thực tiễn và ý nghĩa khoa học trong
nghiên cứu nước khoáng và nước dưới đất của
khu vực.
2. DỮLIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để có kết quảnghiên cứu phục vụđánh giá
chất lượng và tính toán thông sốtầng chứa nước,
tác giảđã áp dụng các phương pháp nghiên
cứu sau.
2.1. Phương pháp thu thập tài liệu
Các tác giảđã tiến hành thu thập các tài liệu
liên quan đến nguồn nước khoáng trong khu vực,
đó là các tài liệu về địa chất, địa chất thủy văn gồm:
Báo cáo thăm dò nguồn nước khoáng MớĐá -Hà
Sơn Bình do Phạm Văn Công làm chủbiên (1986);
Danh bạcác nguồn nước khoáng Việt Nam (1989)
do Võ Công Nghiệp chủbiên; Báo cáo kết quả
thăm dò bổsung nước khoáng tại lỗkhoan LK7 do
Đỗ Văn Bình chủbiên (2018); Lỗkhoan LK7 được
khoan thăm dò từ1986, gần 30 năm nay và đã
được đánh giá trữlượng từchất lượng, trữlượng
vềnước khoáng.
2.2. Phương pháp khảo sát thực địa
Thực hiện 03 lộtrình theo hướng toảtia lấy lỗ
khoan LK01 làm tâm để xem xét các đặc điểm của
đất đá, các điểm xuất lộnước và hiện trạng khai
thác nước xung quanh khu vực nghiên cứu. Một số
điểm quan sát tiến hành ngoài phạm vi trung tâm
nhằm chính xác hoá các ranh giới địa chất giữa
các trầm tích. Kết quảkhảo sát thấy rằng, nước
khoáng tại lỗkhoan LK01 và LK02 được phân bố
trong các trầm tích có tuổi C-P [10], [11].
2.3. Phương pháp bơm hút nước thí nghiệm
Công tác bơm hút nước thí nghiệm từngày
03/01/2025 và kết thúc ngày 04/01/2025 được
thực hiện đồng thời tại 02 lỗkhoan LK01 và LK02
để tính toán các thông số địa chất thủy văn (ĐCTV)
của tầng chứa nước. Bơm nước thí nghiệm 1 bậc
hạthấp và sau đó đo hồi phục mực nước ngay sau
khi kết thút bơm, đo đến khi mực nước hồi phục
hoàn toàn. Việc bơm nước thực hiện bằng bơm
điện, khống chếlưu lượng ổn định bằng đồng hồ
đo lưu lượng. Trong suốt quá trình thí nghiệm, tiến
hành theo dõi, ghi chép mực nước hạthấp theo
thời gian. Thời gian bơm nước 01 ca/LK sau đó đo
hồi thuỷ đến khi mực nước phục hồi hoàn toàn.
Công tác hút nước tuân thủquy phạm hút nước
theo TCVN 9148:2012.
2.4. Phương pháp tính toán thông số tầng chứa
nước
Tài liệu hút nước thí nghiệm được chỉnh lý theo
đồ thị S-lgt và S*-lgt [12]. Tính thông số tầng chứa
nước theo phương pháp Jacob và sử dụng

THÔNG GIÓ, AN TOÀN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
43
SỐ 3 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
ị ự ả ệ
ục đích nghiên cứ ủ ả là đánh giá
ất lượ ả năng khai thác, chứng minh nướ
ỗ ải là nướ
ự ế ỗ
nước LK01 và LK02 đã có từtrước, đượ
nước dưới đấ ừ ụ ụ ầ ủ
Trung tâm điềdưỡng Ngườ
Tuy nhiên, đến nay nướ ứ ỗ
ẫn chưa có các nghiên cứu, đánh giá về ấ
lượng cũng như tính toán các thông số ụ ụ
ữlượ ột cách đầy đủ. Đặ ệ
ỗ ạ ằ ạ
ốnướ ộ ồ ớ Đá,
Kim Bôi, Hòa Bình đã nổ ế ừ ụ năm
ệ ứu, đánh giá kế ả ấ
lượ ố tính toán làm cơ sởxác đị ế
ấ ữ lượ ấ ọ ấ ế
ấn đề ứ ề nướ ế
ới cũng như ở ệt Nam đã đượ ừ
ề ồn nướ ế ớ
cũng như ở ệt Nam đã đượ ứu, thăm
dò, đánh giá trữlượ ử ụ ấ ệ
ả ầ ề ế, văn hoá và xã hộ
ự ệ
riêng đã phát hiệ ều điểm nướ ộ
ố ồn đã đượ ụ ụ dân sinh như
nước khoáng do Công đoàn Hoà Bình quả
nước khoáng thương hiệ ạ ỗ
ự ứ
ả
Để có cơ sởđánh giá, các tác giảđã tiế
ứ ằ ệ ậ ệ
ảo sát đị ấ ỷ văn, bơm hút nướ
ệ ấ ẫu phân tích đánh giá chất lượ
nướ ế ả ứu đã làm rõ đặc điể
ốnướ ẳng định nướ ỗ
khoan LK01 và LK02 là nước khoáng nóng đáp
ứ ầ ắ ỉ dưỡng và xác đị
đượ ố ủ ầ ứa nướ
ứ ệ ứu này do đó có vai trò rấ
ọ ớ ự ễn và ý nghĩa khoa họ
ứu nước khoáng và nước dưới đấ ủ
ự
Ữ ỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ
Để ế ả ứ ụ ụ đánh giá
ất lượ ố ầ ứa nướ
ảđã áp dụng các phương pháp nghiên
ứ
2.1. Phương pháp thu thậ ệ
ảđã tiế ậ ệ
liên quan đế ồn nướ ự
đó là ệ ề đị ất, đị ấ ủy văn ồ
Báo cáo thăm dò nguồn nướ ớ Đá
Sơn Bình do Phạm Văn Công làm chủ
ạ ồn nướ ệ
ệ ủ ế ả
thăm dò bổsung nướ ạ ỗ
Đỗ Văn Bình chủ ỗ khoan LK7 đượ
khoan thăm dò từ ần 30 năm nay và đã
được đánh giá trữlượ ừ ất lượ ữ lượ
ềnướ
2.2. Phương pháp khả ực đị
ự ệ ộ trình theo hướ ả ấ ỗ
khoan LK01 làm tâm để xem xét các đặc điể ủ
đất đá, các điể ấ ộ nướ ệ ạ
thác nướ ự ứ ộ ố
điể ế ạ
ằ ới đị ấ ữ
ầ ế ả ả ấ ằng, nướ
ạ ỗ khoan LK01 và LK02 đượ ố
ầ ổ
2.3. Phương pháp bơm hút nướ ệ
Công tác bơm hút nướ ệ ừ
ết thúc ngày 04/01/2025 đượ
ự ện đồ ờ ạ ỗ
để ố đị ấ ủy văn (ĐCTV)
ủ ầ ứa nước. Bơm nướ ệ ậ
ạ ấp và sau đó đo hồ ụ ực nướ
ết thút bơm, đo đế ực nướ ồ ụ
ệc bơm nướ ự ệ ằng bơm
điệ ố ế lưu lượ ổn đị ằng đồ ồ
đo lưu lượ ố ệ ế
ực nướ ạ ấ
ờ ời gian bơm nước 01 ca/LK sau đó đo
ồ ỷ đế ực nướ ụ ồ
Công tác hút nướ ủ ạm hút nướ
2.4. Phương pháp tính toán thông số ầ ứ
nướ
Tài liệu hút nước thí nghiệm được chỉnh lý theo
đồ thị S lgt [12]. Tính thông số tầng chứa
nước theo phương pháp Jacob và sử dụng
phương pháp theo dõi thời gian để tính toán các
thông số địa chất thuỷ văn.
2.5. Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu
nước khoáng
Mẫu nước được lấy và phân tích theo quy
chuẩn hiện hành (TCVN 6663-3:2016). Mẫu được
phân tích tại phòng thí nghiệm của Viện Khoa học
Kỹ thuật hạt nhân với những thiết bị hiện đại và đạt
tiêu chuẩn quốc gia về phòng thí nghiệm. Việc lấy
mẫu được thực hiện vào hai thời điểm là sau khi
máy bơm hút nước được 1 giờ và trước khi dừng
bơm để đo hồi phục mực nước. Khối lượng mẫu
nước lấy và phân tích là 4 mẫu/2 lỗ khoan.
3. KẾT QUẢVÀ THẢO LUẬN
3.1. Sự phân bố của nước khoáng
Theo tổng hợp tài liệu địa chất, địa chất thuỷ
văn đã thu thập kết hợp công tác khảo sát thực địa
thì mỏnước khoáng MớĐá, thịtrấn Bo, Kim Bôi,
Hòa Bình phân bố ở phần võng Sông Đà và nằm
gọn trong đới cấu trúc Ninh Bình [10], [11]. Đặc
điểm địa chất của khu mỏgồm các thành tạo là: Hệ
tầng Giốc Cun (P2–T1gc); Hệtầng Mường Hưng
(T1mh); Hệ Đệ tứ(Q)
Kết quảnghiên cứu đã làm rõ sựphân bố, chất
lượng và thông sốcủa tầng chứa nước khoáng tại
2 lỗkhoan nghiên cứu. Nguồn nước khoáng phân
bốtrong các thành tạo đá vôi hệtầng Giốc Cun,
tuổi P2-T1gc với chiều sâu phân bốtừ41,0 m đến
101m [11].
Hình 3. Sơ đồ địa chất khu vực nghiên cứu
3.2. Tính toán thông số tầng chứa nước
Sử dụng các công thức thuỷ động lực, thuỷ lực
để tính toán các thông số tầng chứa nước (trị số
hạ thấp mực nước S, lưu lượng Q, hệ số truyền áp
a, hệ số dẫn nước T). Công thức tính toán như sau
[4].
t
T
Q
r
a
T
Q
Slg.
. 1 8 3 , 0. 25,2
lg.
.1 8 3, 0
2
2
.25,2
lg.
.183,0
r
a
T
Q
At
T
Q
C
t
.183,0
Suy ra: S = At+ Ctlgt
(1)
(2)
(3)
Hình 5. Đồthịquan hệgiữa trịsốhạthấp
mực nước và thời gian
Bằng phương pháp đồgiải ta sẽ xác định được
Ctvà Atmột cách trực tiếp trên đồthịHình 5.
12
12
lglg tt
SS
tgC
t
(4)
t
C
Q
Km 183.0
(5)
t
t
C
A
ra 35,0lg.2lg
(6)
Trong đó: Q -lưu lượng hút nước thí nghiệm,
m3/ngày; r -bán kính giếng khoan, m;
Ct- hệsốgóc của đường thẳng tính toán;
At-Tung độgóc.
Từsốliệu hút nước thí nghiệm, tiến hành vẽ đồ
thịbiểu diễn mối quan hệS-lgt; S*-lg(t/T+t) tại các
Hình 6, 7, 8 và Hình 9.

THÔNG GIÓ, AN TOÀN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
44 SỐ 3 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
Hình 6. Đồ thị biểu diễn quan hệ S-lgt,
lỗ khoan LK01
Hình 7. Đồ thị biểu diễn quan hệ S*-lgt,
lỗ khoan LK01
Hình 8. Đồ thị biểu diễn quan hệ S-lgt,
lỗ khoan LK02
Hình 9. Đồ thị biểu diễn quan hệ S*-lgt,
lỗ khoan LK02
Kết quả tính toán các thông số tầng chứa nước, chi tiết trong Bảng 1.
Bảng 1. Kết quả tính toán thông số địa chất thuỷ văn của tầng chứa nước
TT
Số hiệu giếng
khoan
Q
(l/s)
Ht
(m)
Hđ
(m)
S
(m)
q
(l/sm)
Km (m2/ng)
Bơm
Hồi phục
1 LK01 5,90 2,14 5,25 3,11 1,897 504 542
2 LK02 6,60 1,90 3,25 1,35 4,890 768 778
Trung bình 3,393 648
3.3. Tính toán mực nước động cho phép
Tầng chứa nước khoáng là tầng chứa có áp
lực, bề dày lớp tạo áp rất dày. Theo cột địa tầng tại
lỗ khoan LK01 và LK02 thì tầng chứa nước có mái
ở độ sâu 20,2 m và đáy ở độ sâu 101,5 m, áp lực
dư đo tại các lỗ khoan trong vùng có thể đạt tới 26
m. Do đó chúng tôi tính được trị số hạ thấp mực
nước cho phép Scp theo chiều cao áp lực cộng với
1/3 bề dày tầng chứa nước. Từ đó xác định được
trị số hạ thấp mực nước cho phép là Scp = 26 + 1/3
*(101,5 – 20,2) = 53,1 mét [8], [9].. Đây là giá trị rất
lớn và cho thấy độ an toàn, bền vững khi khai thác
nước khoáng trong lỗ khoan. Tuy nhiên, theo Nghị
định số 53/2024/NĐ-CP về mực nước hạ thấp
trong các công trình khai thác nước dưới đất thì trị
số hạ thấp mực nước tại các lỗ khoan LK01, LK02
được xác định thể hiện tại Bảng 2:
Bảng 2. Kết quả tính toán trị số hạ thấp mực nước
TT Số hiệu LK Hđcp (m) Ht (m) Scp (m)
1 LK01 50 2,14 47,86
2
LK02
50
1,90
48,10
Với số liệu thí nghiệm tại giếng khoan LK01 có
lưu lượng 5,9 l/s (hay 510 m3/ngày đêm) và tại lỗ
khoan LK02 là 6,6 l/s (hay 570 m3/ngày đêm) thì
mực nước động lớn nhất cuối kỳ khai thác tính toán
được là 5,25 m (LK01) và LK02 là 3,25 m, nhỏ hơn
rất nhiều so với mực nước động cho phép 47,86 m
(LK01). Điều này cho thấy lưu lượng khai thác còn
quá nhỏ so với khả năng cung cấp của các giếng.
3.4. Đánh giá chất lượng nước khoáng
Để đánh giá chất lượng nước khoáng đã lấy
và phân tích mẫu trong lỗ khoan LK01 và LK02.
Mẫu được lấy trong quá trình hút nước thí nghiệm
y = 0.185x + 2.6477
0
1
2
3
4
0 1 2 3
S(m)
Log(t)
y = 0.172x + 2.7002
0
1
2
3
4
0 1 2 3
S*(m)
Log(t)
y = 0.1358x + 1.0058
0
0.5
1
1.5
0 1 2 3
S(m)
Log(t)
y = 0.1341x + 1.0476
0
0.5
1
1.5
0 1 2 3
S*(m)
Log(t)

THÔNG GIÓ, AN TOÀN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
45
SỐ 3 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
Hình 6. Đồ thị biểu diễn quan hệ S
lỗ khoan LK01
Hình 7. Đồ ị ể ễ ệ
ỗ
Hình 8. Đồ ị ể ễ ệ
ỗHình 9. Đồ ị ể ễ ệ
ỗ
ế ả ố ầ ứa nướ ế ả
Bảng 1. Kết quả tính toán thông số địa chất thuỷ văn của tầng chứa nước
ố ệ ếng Ht Hđ Bơm ồ ục
ực nước độ
ầ ứa nướ ầ ứ
ự ề ớ ạ ấ ột đị ầ ạ
ỗ ầ ứa nướ
ở độ sâu 20,2 m và đáy ở độ ự
dư đo tạ ỗ ể đạ ớ
m. Do đó chúng tôi tính đượ ị ố ạ ấ ự
nướ ề ự ộ ớ
ề ầ ứa nướ ừ đó xác định đượ
ị ố ạ ấ ực nướ
20,2) = 53,1 mét [8], [9].. Đây là giá trị ấ
ớ ấy độ ề ữ
nướ ỗ ị
đị ố 53/2024/NĐ ề ực nướ ạ ấ
trong các công trình khai thác nước dưới đấ ị
ố ạ ấ ực nướ ạ ỗ
được xác đị ể ệ ạ ả
Bảng 2. Kết quả tính toán trị số hạ thấp mực nước
ố ệ đcp
2 90 0
ớ ố ệ ệ ạ ế
lưu lượ/ngày đêm) và tạ ỗ
/ngày đêm) thì
ực nước độ ớ ấ ố ỳ
đượ ỏ hơn
ấ ề ớ ực nước độ
(LK01). Điề ấy lưu lượ
ỏ ớ ả năng cung cấ ủ ế
3.4. Đánh giá chất lượng nướ
Để đánh giá chất lượng nước khoáng đã lấ
ẫ ỗ
ẫu đượ ấy trong quá trình hút nướ ệ
và gửi vềViện Khoa học và Kỹthuật hạt nhân là
đơn vị có đầy đủ năng lực phân tích các chỉtiêu nước khoáng. Một sốhình ảnh trong quá trình lấy
mẫu tại thực địa thểhiện tại Hình 10.
Hình 10. Hình ảnh lấy mẫu nước khoáng và kiểm tra nhiệt độ nước khoáng tại thực địa
Nghiên cứu đánh giá chất lượng nước theo
tiêu chuẩn định danh nước khoáng quy định tại
Thông tư số 52/2014/TT-BTNMT, một nguồn nước
được xếp vào loại nước khoáng khi nguồn nước đó
có chứa một hoặc một số thành phần đặc hiệu. Các
thành phần đặc hiệu đó được thể hiện trong bảng 3.
Thành phần đặc hiệu là những ion, hợp chất, thành
phần khí, tính chất vật lý có hàm lượng đạt tiêu chuẩn
qui định và có tác dụng sinh lý đối với sức khoẻ con
người. Khi một nguồn nước khi có ít nhất một thành
phần đặc hiệu đảm bảo hàm lượng quy định thì nó
được định danh là nước khoáng theo thành phần đó.
Bảng 3. Chỉ tiêu, chỉ số hàm lượng, tên gọi nguồn nước khoáng nước nóng thiên nhiên [1]
TT
Chỉtiêu
Hàm lượng
Tên gọi
1 Tổng chất rắn hòa tan TDS
< 50 mg/l
≥ 50 -500 mg/l
> 500 -15000 mg/l
> 1500 mg/l
Nước khoáng hóa rất thấp
Nước khoáng hóa thấp
Nước khoáng hóa vừa
Nước khoáng hóa cao
2
Khí CO2tựdo (hòa tan)
≥ 500 mg/l
Nước khoáng carbonic
3
Tổng hàm lượng (H2S + HS
-
)
≥ 1 mg/l
Nước khoáng sunphua
4
Hàm lượng (H2SiO3
+
)
≥ 50 mg/l
Nước khoáng silic
5
Hàm lượng (Fe
2+
+ Fe
3+
)
≥ 10 mg/l
Nước khoáng sắt
6
Hàm lượng (F-)
≥ 1,5 mg/l
Nước khoáng flo
7
Hàm lượng Asen (As-)
≥ 0,7 mg/l
Nước khoáng asen
8
Hàm lượng Brom (Br-)
≥ 5 mg/l
Nướckhoáng brôm
9
Hàm lượng Iod (I
-
)
≥ 1 mg/l
Nước khoáng iốt
10
Hàm lượng Radon (Rn)
> 1 nCi/l
Nước khoáng rađông
11
Hàm lượng Radi (Ra)
> 10
-11
g/l
Nước khoáng rađi
12
Nhiệt độ
≥ 30
o
C
Nước nóng
Kết quảđánh giá chất lượng nước đối với lỗ
khoan LK01 được thểhiện trong Bảng 4. Kết quả
cho thấy nguồn nước khoáng trong lỗkhoan LK01
là nguồn nước khoáng thiên nhiên khoáng hóa
thấp, nóng vừa. Đặc biệt nước trong lỗkhoan LK01
có nhiệt độ đạt đến 33,5oC nên có giá trịtrong
ngâm tắm điều dưỡng, phục hồi sức khỏe.

