Đ A C Ơ H C , Đ A T I N H C , Đ A C H T , T R C Đ A
66 SỐ 2 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
V
V
A
A
I
I
T
T
R
R
Ò
Ò
C
C
A
A
C
C
Á
Á
C
C
Y
Y
U
U
T
T
Đ
Đ
A
A
C
C
H
H
T
T
L
L
I
I
Ê
Ê
N
N
Q
Q
U
U
A
A
N
N
V
V
À
À
K
K
H
H
N
N
G
G
C
C
H
H
Q
Q
U
U
N
N
G
G
V
V
À
À
N
N
G
G
G
G
C
C
Đ
Đ
I
I
T
T
A
A
M
M
K
K
-
-
P
P
H
H
Ư
Ư
C
C
S
S
Ơ
Ơ
N
N
Lương Quang Khang*, Lê Xuân Tng, Ngô Xuân Thành, Bùi ィ󰹬@Thu Hiền
Trường Đại hc M - Địa cht, 18 Ph Viên, Hà Ni, Vit Nam
THÔNG TIN BÀI BÁO
CHUYÊN MC: Công trình khoa hc
Ngày nhn bài: 25/02/2025
Ngày nhn bài sa: 28/3/2025
Ngày chp nhận đăng: 02/4/2025
*Tác gi ln h:
Email: luongquangkhang@humg.edu.vn
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
M TẮT
Đới Tam K- Phước Sơn là một trong những đới sinh khoáng có tiềm năng lớn ở Đông Nam Á với
nhiều loại nh khoáng sản đã được phát hiện, thăm khai thác. Để nâng cao hiệu quả và định hướng
cho ng tác điều tra địa chất thăm quặng vàng gốc trong khu vực thì việc nghiên cứu, đánh giá vai
trò của các yếu tố địa chất liên quan và khống chế quặng a có ý nghĩa quan trọng để địnhớngng
tác điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản nội sinh đới Tam Kỳ - Phước Sơn.
Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống đứt gãy phương á vĩ tuyến, các khe nứt tách mở kéo theo h
thống dịch trượt hệ thống trượt bằng phương tây bắc - đông nam là các yếu tố cấu trúc khống chế
quặng vàng chính. Các hệ thống đứt gãy trên đới dập vỡ đi m môi trường dẫn chứa quặng
thuận lợi. Quặng vàng gốc đới Tam Kỳ - Phước Sơn không liên quan nguồn gốc với granitoit thuộc phức
hệ Bà Nà, chúng được thành tạo trong bối cảnh kiến tạo sau tạo núi Indosini và thành tạo sau c thành
tạo của granitoit phức hệ Bà Nà. Yếu tố thạch học địa tầng khống chế chủ yếu quặng hoá vàng gốc trong
khu vực nghiên cứu hệ tầng Khâm Đức với thành phần thạch học đá phiến thạch anh - plagiocla -
biotit, gneis biotit, gneis biotit - horblen, phiến thạch anh - biotit, phiến plagioclase - horblen - biotit,
amphibolit, gneis muscovit - granat và các đá đóng vai trò môi trường chứa quặng chính gồm đá gneis -
biotit plagioclase - gneiss - amphibol. Qtrình biến đổi nhiệt dịch chủ yếu là sericit hoá, chlorit hoá,
epidot hoá, berezit hoá, argilic hoá làm thay đổi môi trường địa hóa, gây lắng đọng quặng.
Từ khóa: Đới Tam K-Pớc n, quặng vàng gốc, cấu trúc khống chế quặng, hệ tầng Khâm Đức
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
1. ĐT VẤN Đ
Đới Tam Kỳ - Phước n thuộc rìa bắc địa
khối Kon Tum là khu vực có lịch sử phát triển địa
chất u dài, phức tạp và được đánh giá là một
trong những đới lớn nhất Đông Nam Á. nhiều
mỏ điểm quặng vàng, vàng đa kim, đồng nội
sinh đã được phát hiện, đin hình như các mỏ vàng
Bồng Miêu, Phước Thành (G18),ng chì- kẽm
Phước Sơn, đồng-ckẽm Đức Bố,... Cho đến nay,
các nghn cứu về địa chất khu vực đã được tiến
hành ở một số đi, dự án chuyên sâu đã đưa
ra được một số thông tin về magma, kiến tạo, cấu
tạo loại hình khoáng sản kim loại. Tuy nhiên,
các nghiên cứu trước đây chyếu dựa vào các
phương pháp định nh truyền thng với các dữ liệu
còn hạn chế, rời rạc và ít sự kết nối thông tin để
đưa ra được mô hình nguồn gốc và quy luật phân
bố, đặc biệt là vai trò của các yếu tmagma, cấu
trúc, kiến tạo, thạch học, địa tầng liên quan với quá
trình thành tạo quặng vàng gốc đới Tam Kỳ -
Phước Sơn.
Vì vậy, việc nghiên cứu và đánh giá vai trò của
các yếu tố địa chất khống chế và liên quan quặng
vàng gốc trong khu vực có ý nghĩa quan trọng
cơ sở đxác định các tiền đdấu hiệu m
kiếm; từ đó góp phần dự báo triển vọng quặng
vàng gốc đới Tam Kỳ - Phước Sơn.
2. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Khái quát về cấu trúc địa chất đới Tam Kỳ
- Phước Sơn
Tham gia o cấu trúc địa chất đới Tam K -
Phước n bao gm ch yếu các đá biến cht tui
Neoproterozoi mun - Paleozoi sm phc h
Đ A C Ơ H C , Đ A T I N H C , Đ A C H T , T R C Đ A
67
SỐ 2 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
ĐĐ
ĐĐƯƯƠƠ
Lương Quang Khang , Lê Xuân Trường, Ngô Xuân Thành, Bùi Thu Hiền
Trường Đ Đị
n đăng: 02/4/2025
TÓM TẮT
Đới Tam Kỳ Phước Sơn là một trong những đới sinh khoáng có tiềm năng lớn ở Đông Nam Á với
nhiều loại nh khoáng sản đã được phát hiện, tm và khai thác. Để nâng cao hiệu quả định hướng
cho ng tác điều tra địa chất thăm quặng vàng gốc trong khu vực thì việc nghiên cứu, đánh giá vai
trò của các yếu tố địa chất liên quan và khống chế quặng hóa có ý nghĩa quan trọng để định ớngng
tác điều tra, đánh giá và thăm dò khoáng sản nội sinh đới Tam Kỳ Phướcn.
Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống đứt gãy phương á vĩ tuyến, các khe nứt tách mở kéo theo h
thống dịch trượt hthống trượt bằng phương y bắc đông nam là các yếu tcấu trúc khống chế
quặng vàng chính. Các hệ thng đứt gãy trên và đới dập vỡ đi kèm môi trường dẫn chứa quặng
thuận lợi. Quặng vàng gốc đới Tam Kỳ Phước Sơn không liên quan nguồn gốc với granitoit thuộc phức
hệ Bà Nà, cng đưc thành tạo trong bối cảnh kiến tạo sau tạo núi Indosini và thành tạo sau c thành
tạo của granitoit phức hệ Nà. Yếu tthạch học địa tầng khống chế chủ yếu quặng hoá vàng gốc trong
khu vực nghiên cứu hệ tầng Khâm Đức với thành phần thạch học đá phiến thạch anh
horblen, phiến thạch anh biotit, phiến plagioclase
các đá đóng vai trò là môi trường chứa quặng chính gồm đá gneis
Qtrình biến đổi nhiệt dịch chyếu là sericit hoá, chlorit hoá,
idot hoá, berezit hoá, argilic hoá làm thay đổi môi trường địa hóa, gây lắng đọng quặng.
Từ khóa: Đới Tam K Pớc n, quặng vàng gốc, cấu trúc khống chế quặng, hệ tng Khâm Đức
1. ĐT VẤN Đ
Đới Tam Kỳ Phước Sơn thuộc rìa bắc địa
khối Kon Tum là khu vực có lịch sử phát triển địa
chất u dài, phức tạp được đánh giá một
trong những đới lớn nhất Đông Nam Á. Có nhiu
mỏ điểm quặng vàng, vàng đa kim, đồng nội
sinh đã được phát hiện, điển hình như các mỏ vàng
Bồng Miêu, Phước Thành (G18), ng kẽm
Phước Sơn, đồng chì kẽm Đức Bố,... Cho đến nay,
các nghiên cứu về địa chất khu vực đã được tiến
hành ở một số đề i, dự án chuyên sâu và đã đưa
ra được một số thông tin về magma, kiến tạo, cấu
tạo loại nh khoáng sản kim loại. Tuy nhiên,
các nghiên cứu trưc đây chyếu dựa o c
phương pháp định tính truyền thng với các dữ liệu
còn hạn chế, rời rạc ít sự kết nối tng tin để
đưa ra được mô hình nguồn gốc và quy luật phân
bố, đặc biệt là vai trò của các yếu tmagma, cấu
trúc, kiến tạo, thạch học, địa tầng liên quan với quá
trình thành tạo quặng vàng gốc đới Tam Kỳ
Phước Sơn.
Vì vậy, việc nghiên cứu và đánh giá vai trò của
các yếu tố địa chất khống chế và liên quan quặng
vàng gốc trong khu vực có ý nghĩa quan trọng
cơ sở đxác định các tiền đdấu hiệu m
kiếm; từ đó góp phần d báo triển vọng quặng
vàng gốc đới Tam Kỳ Phước Sơn.
2. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Khái quát về cấu trúc địa chất đới Tam Kỳ
Phước Sơn
u trúc đ t đ
Phưc n bao g ếu các đá biế
Khâm Đc; các thành to ophiolit v đại dương
phc h Hip Đc; các thành to núi la
Neoproterozoi mun - Paleozoi sm phc h i
Vú; các thành to trondjemit - tonalit -diorit phc h
Đingng và các thành to gabro - pyroxenit
phc h Ngc Hi (nh 1).
Các đá biến cht tui Neoproterozoi mun -
Paleozoi sm phc h Khâm Đc phân b rng rãi
trungm và phía nam ca đi, đc trưng bi các
thành to phun trào b biến cht phn i; đá
hoa, trm tích lc nguyên b biến cht xen phun
trào b biến cht phn gia và trm tích lc
nguyên b biến cht phn trên. Các đá ca phc
h b biến cht đến ng amphibolit và granulit
trong điu kin áp sut trung bình [1].
Phc h Hip Đức được cu thành t nhiu
khi nh siêu mafic b serpentin hóa ch yếu là các
đá dunit và harzburgit xâm tán chromit. Các đá
gabro, bazan, andezit, chert b biến cht và lp
mng đá hoa khi ng không ln tng
đưc khoanh chung vào din phân b ca phc h
này. T hp đá ca phc h Hip Đc mang đc
đim ca mt v đại dương tàn dư ca mt nhánh
đại dương trưc cung [2].
Phc h núi la Núi Vú phân b thành di hp
kéo dài theo phương tây bc - đông nam đến gn
đông - tây. Phn i ch yếu gm các đá phun
trào b biến cht và lp mng đá phiến silic, trm
ch phun trào b biến cht; phn trên ch yếu đá
trm tích phun trào b biến cht xen lp mng đá
phun trào b biến cht. Phc h Ngc Hồi có đặc
trưng các thành to gabro - pyroxenit b biến
cht, pyroxenit và gabro; phc h Đing Bông gm
các khi xâm nhp nh đến trung bình dng thu
nh phân b theo mt phiến ca các thành to
biến cht phc h Núi Vú, kéo dài theo cu trúc
khu vc [3].
Các thành to trm tích lc nguyên carbonat b
biến cht đến tưng phiến lc thuc h tng A
Vương ch yếu phân b phía bc và phía nam
khu vc nghiên cu, thành phn ch yếu gm đá
trm tích lc nguyên b biến cht đá phiến giàu
carbonat. Các thành to ca h tng mang đc
trưng ca trm tíchc nông tích t trong thi
gian dài đin hình cho trm tícha lc đa th đng.
Các khi xâm nhp granitoid tui Ordovic -
Silua phân b rng rãi phn phía nam khu vc
nghiên cu to thành nhng din kéo dài theo
phương cu trúc thuc loi magma kim vôi giàu
nguyên t đất hiếm nhóm nh, b làm nghèo các
nguyên t trưng lc mnh mang đc trưng cho
các thành to magma hình thành trong môi tng
nén ép [4], [5].
Hình 1: (a) Sơ lưc sơ đ kiến to khu vc Đông Nam Á th hin các khi kiến to và mt s
đứt gãy chính, khu vc đi Tam K - Phưc Sơn đưc th hin bng ô hình ch nht màu đen,
(b) Sơ đ địa cht đi Tam K - Phước Sơn thể hin các t hp thch hc chính và v trí ly
mu nghiên cu tui U-Pb zircon.
Kết qu điu tra đa cht v khoáng sn qua
nhiu thi k đã xác đnh đi Tam K - Phưc Sơn
là mt trong nhng khu vc có tim năng hàng đu
Vit Nam v qung vàng. Theoc kết qu tng
hp, điu tra đến nay đã ghi nhn đưc 98 m
đim qung vàng trong đi Tam K - Phưc n
đặc điểm đa cht, khoáng sn, tài nguyên và
mc đ điu tra khác nhau.
V mt không gian, khoáng hoá vàng trong đi
Tam K - Phưc n phân b trong nhiu thành
to khác nhau như các đá biến cht ca h tng
Khâm Đc, A Vương, Núi Vú, Đăk My, các tnh
to magma xâm nhp phc h Chu lai, Bà Nà, Trà
Đ A C Ơ H C , Đ A T I N H C , Đ A C H T , T R C Đ A
68 SỐ 2 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
Bng. Nhưng chiếm đa s là khoáng hoá vàng nm
trong h tng Khâm Đc. Các m, đim qung
vàng gc, đim khoáng hóa vàng hu hếtm dc
theo đi dp v phá hu ca các h thng đt gãy
phương á tuyến, đôi khi chuyn sang phương
tây bc - đông nam, đông bc - tây nam.
c thân qung vàng gc thưng có dng thu
nh, , mch, đi vi mch thch anh sulfur vàng
và ch yếu thuc kiu qung vàng - thch anh -
sulfur đa kim, ít n là kiu qung vàng - thch anh
- pyrit như các đim qung thôn 1A, Phưc Lp,
Tràn, thôn 4, Trà Văn, thôn Ông D, Trà Giáp,
Ngã ba sông Tranh, sui Krek thuc vùng Phưc
Thành, Phưc Kim, Trà Leng. Các đim qung
thôn 1-2, thôn 5-6, H y, Tràơng thuc vùng
Tiên Pc.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp, phân tích kế thừa:
Phương pháp này được triển khai để tổng hợp các
tài liệu liên quan về nhóm các phương pp viễn
thám, địa vật lý, magma, khoáng sản, cấu trúc, địa
hóa, từ đó phân tích đánh giá tổng quan vhiệu
quả ca hệ các phương pháp tn thế giới và trong
nước dựa trên những kết quả đã công bố.
- Phương pháp khảo t thực địa: Tiến hành
khảo sát thực tế nghiên cứu cấu trúc, kiến tạo chủ
đạo, c thành tạo magma các đới biến đổi nhiệt
dịch, xác định cấu trúc kiến tạo khu vực, cấu trúc
khống chế qung hóa, các đới khoáng hóa, lấy các
mẫu phân tích cho nghiên cứu magma, khoáng
sản và cấu trúc kiến tạo.
- Pơng pháp phân tích mẫu: Đây là những
phương pháp phân tích nhằm xác định các thông
tin về thành phần khoáng vật, thạch học, hóa học,
tổ hợp cộng sinh khoáng vật, cấu tạo, kiến trúc,
đặc điểm biến đổi của đá quặng, địa hóa
nguyên tố vết, nguyên tố chính, địa hóa đồng vị,
bao thể khí lỏng để luận giải đặc điểm bối cảnh
hình thành magma, cấu trúc, kiến tạo liên quan
đến quặng và tuổi quặng hóa.
- Phương pháp mô hình a: Các số liệu thu
thập được sẽ được tổng hợp, xử lý để m ra các
quy luật phân bố hoặc xu thế phát triển. Tn s
các kết quả này, việc đối nh với các nh
chun hoặc xây dựng các mô nh sẽ đưc thực
hiện để phỏng các kết qunghn cứu. Các
hình được sử dụng bao gồm hình cấu trúc kiến
tạo và sinh khoáng khu vực, mô hình địa hóa, mô
hình nguồn gốc thành tạo mỏ khoáng.
- Phương pháp chuyên gia: Phương pháp này
được thực hiện thông qua các tham vấn ý kiến của
các chuyên gia trình đcao từ các quan khoa
học và quản trong và ngoài nước để xây dựng
nội dung nghiên cứu, khảo t, thu thập và xử
các sliệu địa chất, kiến tạo, magma, sinh khng,
phân tích mẫu, phân tích các số liệu về viễn thám,
địa hóa, địa vật lý, cấu trúc khống chế quặng hóa,...
đề xuất các giải pháp liên quan đến các nội dung
nghiên cứu.
3. KT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Nhận xét chung
Như đã trình bày các phần trên, các đối
ợng thành tạo địa chất thuận lợi cho tập trung
khoáng h ng khá rộng rãi, các thân quặng
vàng định vị trong các thành tạo của hệ tầng: Khâm
Đức, A ơng, Suối Cát trong thành tạo các
phức hệ Chu Lai, Trà Bng, Bà Nà.
Từ các nghiên cứu khoáng a vàng tại các
mỏ điển hình và từ các đặc điểm magma, biến
chất, kiến tạo kết hợp với tuổi quặng ghi nhận
được tại đới Tam Kỳ - Phước Sơn cho thấy chúng
liên quan đến giai đoạn tách giãn sau va chạm giữa
khối Đôngơng Nam Trung Hoa (Hình 2). S
kiện tách giãn này làm mỏng vtạo núi phía trên,
tạo điều kiện hình thành hệ thống đứt gãy thuận đi
kèm sụt lún và sự dâng lên của m manti. c
điều kin địa chất này tạo điều kiện để hình thành
loạt đá magma từ nguồn manti, vỏ dưới, trầm tích
biến chất đi cùng với nguồn nhiệt cao tạo điều kiện
biến chất nhiệt độ cao nh thành. Giai đoạn này
cũng tạo điều kiện tách vỡ dọc theo ranh giới thạch
học của các cấu tạo phiến được hình thành trước
đó. Các thành tạo magma được làm giàu vật chất
manti (giàu Au, S, O, H2O, MgO cao) đi lên và các
dòng nhiệt dịch có điều kiện đi theo các hệ thống
đứt gãy thuận (điển hình như đứt gãy Trà Bồng,
Đăk Sa,) lên phần trên, khi gặp các bẫy thuận lợi
các mặt tách phiến cùng với thành phần thạch
học dòng nhiệt dịch biến chất làm thay đổi độ
pH, Eh, nhiệt độ, áp suất,tạo điều kiện lắng đọng
quặng nằm trong mặt phiến cấu trúc phức hệ
Khâm Đức.
Đáng cý, thành phần vật chất các đá dọc
theo đới va chạm là yếu tố quan trng trong vai trò
địa tầng khu vực, với thành phần đa dạng và chứa
nhiều tập thạch học giàu vật chất cacbonat và sét
i điều kiện quan trọng đ hình thành c tụ
khoáng, mỏ khng. đây chúng tôi đánh giá cao
đới va chạm dọc rìa lục địa cổ khối Kon Tum,
Trường n những đới tiềm ng sinh
khoáng có giá trị.
Đ A C Ơ H C , Đ A T I N H C , Đ A C H T , T R C Đ A
69
SỐ 2 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
ng. Nhưng chiếm đa s
ng Khâm Đ , đi
c, đi ế
theo đ ng đ
phương á tuyến, đôi khi chuyn sang phương
đông nam, đông b
c thư
ch, đ
ế
sulfur đa kim, ít n là ki
pyrit như các đi ng thôn 1A, Phư
Tràn, thôn 4, Trà Văn, thôn Ông D
c vùng Phư
Thành, Phưc Kim, Trà Leng. Các đi
y, Trà Dương thu
Tiên P
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp, phân ch kế thừa:
Phương pháp này được triển khai để tổng hợp các
tài liệu liên quan về nhóm các phương pp viễn
thám, địa vật lý, magma, khoáng sản, cấu trúc, địa
hóa, từ đó phân tích đánh giá tổng quan vhiệu
quả ca hệ các phương pháp tn thế giới và trong
nước dựa trên những kết quả đã công bố.
ơng pháp khảo sát thực địa: Tiến hành
khảo sát thực tế nghiên cứu cấu trúc, kiến tạo chủ
đạo, c thành tạo magma các đới biến đổi nhiệt
dịch, xác định cấu trúc kiến tạo khu vực, cấu trúc
khống chế qung hóa, các đới khoáng hóa lấy
mẫu phân tích cho nghiên cứu magma, khng
sản và cấu trúc kiến tạo
ơng pháp phân tích mẫu: Đây là những
phương pháp phân tích nhằm xác định
tin v thành phần khoáng vật, thạch học, hóa học
tổ hợp cộng sinh khoáng vật, cấu tạo, kiến trúc,
đặc điểm biến đổi của đá quặng, địa hóa
nguyên tố vết, nguyên tố chính, địa hóa đồng vị,
bao thể khí lỏng để luận giải đặc điểm bối cảnh
hình thành magma, cấu trúc, kiến tạo liên quan
đến quặng và tuổi quặng hóa
Phương pháp hình a Các số liệu thu
thập được sẽ được tổng hợp, xử lý để tìm ra các
quy luật phân bố hoặc xu thế phát triển. Tn s
các kết quả này, việc đối sánh với các nh
chun hoặc xây dựng các nh sẽ được thực
hiện để phỏng các kết qunghiên cứu. Các mô
hình được sử dụng bao gồm hình cấu trúc kiến
tạo và sinh khoáng khu vực, mô hình địa hóa, mô
hình nguồn gốc thành tạo mỏ khoáng.
Phương pháp chuyên gia: Phương pháp này
được thực hiện thông qua các tham vấn ý kiến của
các chuyên gia trình đcao từ các quan khoa
học và quản trong và ngoài nước để xây dựng
nội dung nghiên cứu, khảo t, thu thập và xử
các sliệu địa chất, kiến tạo, magma, sinh khng,
phân tích mẫu, phân tích các số liệu về viễn thám,
địa hóa, địa vật lý, cấu trúc khống chế quặng hóa,...
đề xuất các giải pháp liên quan đến các nội dung
nghiên cứu.
3. KT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Nhận xét chung
Như đã trình bày các phần trên, các đối
ợng thành tạo địa chất thuận lợi cho tập trung
khoáng h ng khá rộng rãi, các thân quặng
vàng định vị trong các thành tạo của hệ tầng: Khâm
Đức, A ơng, Suối Cát trong thành tạo các
phức hệ Chu Lai, Trà B
Từ các nghiên cứu khoáng a vàng tại các
mỏ điển nh từ các đặc điểm magma, biến
chất, kiến tạo kết hợp với tuổi quặng ghi nhận
được tại đới Tam Kỳ Phước Sơn cho thấy chúng
liên quan đến giai đoạn tách giãn sau va chạm giữa
khối Đôngơng Nam Trung Hoa (Hình 2). S
kiện tách giãn này làm mỏng vtạo núi phía trên,
tạo điều kiện hình thành hệ thống đứt gãy thuận đi
kèm sụt lún và sự dâng lên của m manti. c
điều kin địa chất này tạo điều kiện để hình thành
loạt đá magma từ nguồn manti, vỏ dưới, trầm tích
biến chất đi cùng với nguồn nhiệt cao tạo điều kiện
biến chất nhiệt độ cao nh thành. Giai đoạn này
cũng tạo điều kiện tách vỡ dọc theo ranh giới thạch
học của các cấu tạo phiến được hình thành trước
đó. Các thành tạo magma được làm giàu vật chất
O, MgO cao) đi lên và các
dòng nhiệt dịch có điều kiện đi theo các hệ thống
đứt gãy thuận (điển hình như đứt gãy Trà Bồng,
Đăk Sa,) lên phần trên, khi gặp các bẫy thuận lợi
các mặt tách phiến cùng với thành phần thạch
học dòng nhiệt dịch biến chất làm thay đổi độ
pH, Eh, nhiệt độ, áp suất,tạo điều kiện lắng đọng
quặng nằm trong mặt phiến cấu trúc phức hệ
Khâm Đức.
Đáng cý, thành phần vật chất các đá dọc
theo đới va chạm là yếu tố quan trng trong vai trò
địa tầng khu vực, với thành phần đa dạng và chứa
nhiều tập thạch học giàu vật chất cacbonat và sét
i điều kiện quan trọng đ hình thành c tụ
khoáng, mỏ khng. đây chúng tôi đánh giá cao
đới va chạm dọc rìa lục địa cổ khối Kon Tum,
Trường n những đới tiềm ng sinh
khoáng có giá trị.
Hình 2. Mô hình kiến to thể hiện giai đoạn tách giãn sau va chạm xảy ra khoảng 250 đến 240
triệu năm trước (A) và mô hình khoáng hóa liên quan đến hình thành magma, kiến tạo giai đoạn
sau va chạm để giải thích cơ chế hình thành mỏ vàng Bồng Miêu.
3.2. Vai trò của yếu tố cấu tạo
Cấu trúc khống chế quặng vàng tại Bồng Miêu,
Phước Thành, Trà My đu chỉ ra bởi việc các tn
quặng nằm trong vùng nằm ven đứt gãy Tam Kỳ -
Phưc Sơn T Bồng có phương á tuyến. Sự
phân bố mỏ, điểm quặng chủ yếu nằm dọc theo
các đứt gãy này cho thấy chúng có vai trò quan
trọng trong quá trình hình thành quặng. Dựa trên
các nghiên cứu tuổi biến dng các khoáng vật biotit
trên đá phiến dọc đứt gãy Trà Bồng, Tam K-
Phước Sơn cho thấy chúng được hình thành trong
khoảng Trias. Chi tiết trong nghiên cứu này cùng
với kết quả nghiên cứu của Trần Thanh Hải [4] cho
thấy thời gian của sự biến dạng khoáng hóa
vàng liên quan được coi là thuộc kỷ Trias (240-220
trn.), liên quan đến môi trường tách giãn sau va
chạm. Có lhoạt động của hệ thống đứt gãy này
điều kiện quan trọng tạo kênh dẫn cho phép một
khối lượng lớn dung dịch quặng (đặc biệt là dung
dịch magma) di chuyn đi n pha trn với dung
dịch biến chất nh thành nên các tụ khoáng Bồng
Miêu, Phước Thành, Trà My, Trà Dương.
Nghiên cu cấu trúc xác nhận c hệ thống
quặng khu vực các điểm khoáng đới Tam Kỳ -
Phước n chủ yếu trong các đá phiến, khá “chỉnh
hợp” với cấu trúc phiến của phức hệ Khâm Đức.
Một smạch quặng quan sát được khu vực Bồng
Miêu, Trà My cho thấy chúng phân bố cắt phương
phiến và có thnằm kdốc khoảng 50 - 700. Tuy
nhiên, khoáng a ở hai kiểu này kơng đồng.
Minh chứng này cho phép nhận định quặng hình
thành ng với mạch thạch anh xảy ra sau sự kiện
Đ A C Ơ H C , Đ A T I N H C , Đ A C H T , T R C Đ A
70 SỐ 2 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
biến dạng phiến cuối của phức hệ Khâm Đức (vào
khong Triat). Hơn nữa, hệ thống mặt trượt và đới
phá hủy của các đứt gãy Trà Bồng Tam Kỳ -
Phước n thường c dốc lớn (60 - 700 là chủ
yếu, nhiều chđộ dốc lớn n), vậy các thân
quặng chủ yếu trong khu vực không nằm chủ yếu
trong cấu trúc phá hủy của đới đứt gãy này nằm
song song với cấu trúc phiến khu vực.
Một giải thích lhợp các đứt gãy và đới
phá hủy liên quan trong pha tách giãn sau va chạm
tạo kênh dẫn cho dung dịch chứa khoáng hóa đi
n. Hệ thống dung dịch này gặp các đới tách giãn
theo mặt phiến điều kiện địa tầng, thạch học
thuận lợi sẽ đi vào và tạo quặng nằm “chỉnh hợp
với cấu trúc phiến. Như vậy, kiểm soát cấu trúc đối
với khoáng hóa vàng tại mỏ vàng đới Tam Kỳ -
Phước Sơn có thể là hệ thống đứt gãy Trà Bồng,
Tam Kỳ - Phước Sơn, là một trong những đứt gãy
ln khu vc m rìa bc đa khối Kon Tum, kéo
dài từ Quảng Ngãi đến Phước Sơn. Tuổi Ar-Ar
biotit trong các mẫu mylonit tuổi 223 và 243 Tr.n
(ứng với Trias giữa) cho thấy giai đoạn biến dạng
phiến thể đã xảy ra sớm hơn (trong Permi muộn
- Trias sớm). Cấu trúc phiến quan hệ kiến tạo
của các tập thạch học trong đới biến chất phức hệ
Khâm Đức cũng đóng vai trò quan trọng. Hoạt
động tách giãn đã tạo điều kiện i tách mở các tập
phiến, đặc biệt dọc ranh giới các tập đá, tạo điều
kiện c không gian mở để cácng nhiệt dịch đi
vào gặp điều kiện địa tầng thuận lợi để tạo nên c
đới quặng.
3.3. Vai trò của yếu tố magma
Số liệu đồng vlưu huỳnh cho thấy sphân bố
đơn đỉnh và nh thường, điều này nghĩa
nguồn chất lỏng tham gia vào quá trình hình thành
các mỏ Hố Ray Thác Trắng ơng đối đồng
nhất. Tuy nhiên, giá trị δ34S trong giai đoạn IIb nhẹ
n, có khả năng do nguồn gốc sinh học đưa vào
nhiều hơn so với giai đoạn IIa. Ngoài ra, giá trδ34S
của các sulphide từ các mỏ Hố Ráy Thác Trắng
dao động lần lượt từ -5,71 đến 2,10‰ và từ -2,16
đến -0,70‰. Các giá trị này tng khớp với những
giá trị điển nh của các mỏ vàng kiểu skarn [5],
điều này cho phép chúng tôi nhận định rằng u
huỳnh có nguồn gốc từ magma. Do đó, các chất
lỏng nguồn gốc từ magma là nguồn cung cấp
u huỳnh chủ yếu khả ng cao cho c
khoáng vật sulphid các m Hố Ráy và Thác
Trắng hình thành. Ngoài ra, không loại trừ một
phần u huỳnh được đưa vào từ các dòng nhiệt
dịch biến chất từ đá vây quanh.
Trong địa khối Kon Tum, khu vực Phú Yên,
Quảng Ngãi, Quy Nhơn đã m thấy loạt magma
phức hệ Vân Canh điển hình kiểu I có tuổi khoảng
252 - 230Ma. Về khoảng tuổi loạt magma y
ơng đồng với các thành tạo magma sau va chạm
phức hệ Hải Vân (kiu S). Bằng chứng về magma
sau va chạm kiểu S ng được o cáo rộng rãi
trong khu vực Kon Tum Sông Mã. Trong địa khối
Kon Tum, phức hệ Hải Vân thuộc kiểu S tuổi
thành tạo 242 to 224 Ma, thuộc kiểu magma sau
va chạm tạo núi [6]. Trong nghiên cứu này, mẫu
phức hệ Nà cũng cho tuổi 251 - 245 Ma. Các
số liệu magma sau va chạm cho thấy sự tương
đồng chứng tchúng được hình tnh ng giai
đoạn do hoạt động va chạm mảng xảy ra vào
khoảng Permi muộn - Triat sớm. Sự kiện va chạm
y cũng được ghi nhận trong loạt đá biến chất
phức hệ Ngọc Linh, Kan Nack, Khâm Đức ghi nhận
khong tuổi 240 - 250 Ma (biến chất nhiệt độ cao
đến siêu cao) chồng lên pha biến chất Paleozoi
sớm [7].
Trong khu mỏ Phước n ng n cận,
hoạt động magma tuổi trn 255 Ma được ghi
nhận từ nhiều vị tkhác nhau. Điển hình như đá
dacit Bãi Đất (249,7±2,9 Ma 249±11 Ma) và
Bãi Gõ (250,5±2,3 Ma và 250,9±2,7 Ma), granit
Khe Rin (251,1± 4,4 Ma và 255±4 Ma) và granit
phía tây nam khu vực Pớc Sơn (240±4 Ma) [8].
Độ tuổi tương tự cũng được ghi nhận từ đá granit
của hệ tầng Khâm Đức (258,9±2,2 Ma) [9].n
Tích [10] cũng báo cáo các độ tuổi tương tự từ Ar-
Ar của amphibole trong orthogneiss (239,5±1,5
Ma) biotit trong đá phiến mica (229,8±3,0 Ma,
229,1±2,6 Ma và 237±3 Ma), cả hai đều thuộc
nhóm hệ tầng Khâm Đức. Như vậy, trong khu vực
Phước n hoạt động magma sau va chạm với
thành phần khác nhau rất phổ biến. Trong khu vực
mỏ Bồng Miêu, loạt đá magma granit kiểu S (dạng
đai mạch hoặc thể nhỏ) đã được định tuổi trong
khong 230 to 245Ma [11]. Trong nghiên cứu này,
các thành tạo magma phức hệ Bà Nà cũng được
định tuổi trong khoảng 230Ma khu vực gần mỏ
Bồng Miêu. Ngoài ra, các bản đồ địa chất tỷ lệ
1:200.000 (Tờ Hội An, ), các thành tạo
magma phức hệ Hải Vân, Bà Nà,n Canh cũng
được thể hiện c khối nhỏ cho thấy sự hiện diện
của loạt đá magma sau va chạm phbiến trong đới
Tam Kỳ - Pớc n và lân cận.
Kết quả phân tích tuổi đồng vị Re-Os cho 03
mẫu tại m vàng Bồng Miêu giao động xung quanh
239 - 241 tr. năm. Kết quả y tương đồng với giai
đoạn magma liên quan đến tách giãn sau va chạm
237 ± 5 tr. năm của dyke leucogranite trong m
Bồng Miêu (khu Hồ y) [12]. Trong khi đó, khoáng
hóa tại một số nơi trong mỏ Bồng Miêu kiểu
quặng hóa skarn và nhiệt dịch nguồn gc magma