T
T
H
H
O
O
L
L
U
U
N
N
G
G
I
I
I
I
P
P
H
H
Á
Á
P
P
G
G
I
I
M
M
N
N
G
G
S
S
U
U
T
T
K
K
H
H
I
I
Đ
Đ
Á
Á
B
B
A
A
O
O
Q
Q
U
U
A
A
N
N
H
H
Đ
Đ
Ư
Ư
N
N
G
G
L
L
Ò
Ò
D
D
C
C
V
V
A
A
T
T
H
H
A
A
N
N
C
C
Á
Á
C
C
M
M
H
H
M
M
L
L
Ò
Ò
V
V
Ù
Ù
N
N
G
G
Q
Q
U
U
N
N
G
G
N
N
I
I
N
N
H
H
Phm Đc Hưng1,*, Phm Văn Quân2, Thân Văn Duy2
1 Trưng Đi hc M - Địa cht, 18 Ph Viên, Hà Ni, Vit Nam
2 Vin Khoa hc Công ngh M - Vinacomin, S 3 Phan Đình Giót, Hà Ni, Vit Nam
THÔNG TIN BÀIO
CHUYÊN MC: Công trình khoa hc
Ngày nhni: 02/11/2024
Ngày nhn bài sa: 23/12/2024
Ngày chp nhn đăng: 05/01/2025
1,*c gi liên h:
Email: phamduchung@humg.edu.vn
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TÓM TT
Hin nay, các m than hm lò vùng Qung Ninh ngày càng khai thác xung sâu, din sn xut m
rng xa trung tâm dn đến khi lưng mét đào ln, áp lc gia tăng theo chiu sâu b trí đưng lò. Theo
thng kê, khi lưng mét lò chng xén hàng năm ca các đơn v sn xut than hm t 8 nghìn mét
(bng khong 25÷30% tng mét lò đào mi), làm tăng chi phí gia tăng nguy mt an toàn trong quá
trình khai thác. Điu này nh hưng không nh đến an toàn lao đng hiu qu khai thác ca các đơn
v sn xut than hm lò. Trong phm vi bài o này, nhóm tác gi nghiên cu phân tích tng hp các gii
pháp nâng cao đ n đnh ca đưng lò dc va than; các phương pháp gim áp lc khi đá bao quanh
đưng lò,ng như cơ chế gim áp, các yếu t nh ng điu kin áp dng ca chúng mt s
c trên thế gii. Trên cơ s đó, đ xut áp dng phương pháp tính toán áp lc theo thuyết chuyn v
ca Vin VNIMI và gii pháp khoan gim áp khi đá bng l khoan đưng kính m rng phân đon
nhm nâng cao đ n đnh ca đưng lò, gim khing chng xén trong quá trình sn xut ti m than
hm lò vùng Qung Ninh.
T khóa: gim ng sut khi đá, chng xén, gim áp bng thu lc, gii pháp khai thác
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
@ Hi Khoa hc và ng ngh M Vit Nam
1. M ĐẦU
Theo báo cáo khi lưng m ca Tp đoàn
Công nghip Than - Khoáng sn Vit Nam (TKV)
giai đon 2018-2023, hàng năm TKV sn xut t 36
đến 41,5 triu tn than nguyên khai, chiếm khong
85% tng sn lưng than khai thác Vit Nam.
Trong đó, sn ng than khai thác bng phương
pháp hm lò ca TKV chiếm t 60 đến 74% ch
yếu áp dng h thng khai thác (HTKT) ct dài theo
phương (chiếm 74% tng sn ng than hm lò),
đưng lò chun b chng bng các vì thép linh hot
SVP, dng vòm chiếm 84% tng mét lò đào mi
hàng năm (Hình 1).
KHAI THÁC MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn 5
CÔNG NGHIỆP MỎ
SỐ 1 - 2025
Hình 1. T l sn lưng than khai thác hm lò theo h thng khai thác
và vt liu chng gi đưng lò ca TKV giai đon t 2018-2023
Hin nay, đ sâu khai thác ti các m than hm
lò vùng Qung Ninh ngày càng tăng, đng thi đa
cht biến đng phc tp, áp lc m gia tăng theo
chiu sâu b t công trình đã nh hưng không nh
đến các quá trình sn xut, đt bit công tác sa
cha chng xén lò. Theo kết qu thng kê, hàng
năm khi ng mét lò chng xén rt ln và tăng
dn t 56 nghìn mét (năm 2018) đến 76 ngn mét
(năm 2023) bng 25÷30% tng mét lò đào mi ca
TKV [1] làm tăng chi phí, gây ách tc sn xut và
gia tăng nguy cơ mt an toàn trong quá trình khai
thác than. Điu này nh hưng không nh đến an
toàn lao đng và hiu qu khai thác ca các đơn v
sn xut than hm lò.
Để gii quyết vn đ trên, hu hết các công
trình nghiên cu ng dng thc tế trong c đã đ
xutc gii pháp như: chng gi bng vì chng
thép, bê tông, bê tông ct thép; gia cưng khi đá
bng neo (cht do ct thép, neo cáp); khoan bơm
ép hn hp va tông hoc hóa cht; tính toán tr
bo v đưng lò, b trí đưng lò nm ngoài vùng
ng sut ca lò ch gn đây áp dng công ngh
ct vách bng l khoan dài… đã mang li nhng
hiu qu nht đnh [13]. Tuy nhiên, thc tế các
đưng lò dc va than vn b biến dng, sp l, bóp
méo hoc b phá hy làm nh hưng không nh đến
sn xut m. Do vy, cn xem xét tng th v
phương pháp tính toán, la chn kết cu chng và
gim áp khi đá nhm nâng cao đ n đnh ca
đưng lò.
Hình 2. Khi lưng mét lò đào mi và chng xén ca TKV giai đon 2018-2023
2. D LIU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Phân tích la chn lý thuyết tính toán la
chn kết cu chng đưng lò dc va than
Hin nay, hu hết các tính toán ti trng khi
đá tác đng lên đưng lò dc va than các m
than hm lò vùng Qung Ninh đã và đang s dng
gi thuyết tính toán ca giáo sư M.M.
Protodiakonov và P.M. Simbarevich, lý thuyết này
được c đnh theo lý thuyết vòm cân bng t
KHAI THÁC MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
6SỐ 1 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
n lư
đư a TKV giai đo
n nay, đ
ng Ninh ngày càng tăng, đ i đ
ến đ gia tăng theo
trí công trình đã nh
đế t, đ
ế
năm khi n tăng
56 nghìn mét (năm 2018) đế
(năm 2023) b ng mét lò đào m
TKV [1] m tăng chi phí, gây ách t
gia tăng nguy m
thác than. Đi nh đế
toàn lao đ a các đơn v
Để ế n đ ế
ế trong nưc đã đ
i pháp như: ch
t thép; gia i đá
t thép, neo cáp); khoan bơm
đư trí đư
n đây áp d
khoan dài… đã mang l
t đ ế
đư ế
nh đế
phương pháp tính toán, l ế
i đá nhm nâng cao đ n đ
đư
i lưng mét lò đào m a TKV giai đo
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C
ế
ế ng đư
ế
đá tác đng lên đư
ng Ninh đã đang s
ế a giáo M.M.
ế
được c đ ế
nhiên trên s đặc điểm cơ lý ca khi đá xung
quanh đưng như hskiên c, góc ma sát
trong, hsma sát, lc dính kết. Tuy nhiên, chưa
đề cp đến áp lực động sinh ra trong quá trình lò
chkhai thác và nh hưng ca các công trình lân
cn, cũng như nh ng ca các loi kết cu
chng giđưc sdng (kết cu chng linh hot,
kết cu chng cng) Vì vy, trong thc tếcác
đưng thưng n đnh khi thi công, nhưng khi
chvào khai thác, các đưng lò bmtn đnh rt
nhanh, mức độ biến dng cao, nén lún, bóp méo
kết cu chng dn đến phi chng xén, cá bit mt
sđưng lò phi xén li nhiu ln đ đảm bo kích
thưc thông gió và thiết bvn ti thông qua.
Trên thếgii đã có nhiu công trình nghiên
cu, các quy chun hưng dn áp dng cho vic
nh toán xây dng hchiếu chng gi các đường
lò dc va than da trên mc đdch chuyn, ng
sut-biến dng ca khi đá xung quanh đưng
(СНиП П-94-80). Lý thuyết này được để xut bi
Vin VNIMI (Nga) vào nhng năm 80 ca thếk
trưc đã đcp đến rt nhiu yếu t nhng
đến đưng như đcnh lý khi đá, đc đim
cu tc khi đá, chiu sâu đt đưng lò, nh
ng ca khai thác lò ch và các đườngxung
quanh, thi gian tn ti đưng lò vv Do đó, kết
qutính toán ti trng thưng ln hơn so vi lý
thuyết vòm cân bng tnhiên và phn ánh đúng
giá tráp lc mthc tếti c mthan hm lò
vùng Qung Ninh.
Để so sánh sphù hp ca hai lý thuyết nêu
trên, bài báo thc hin tính tn kim tra xác đnh
ti trng tác đng n đưng Lò XVVT mc +0 khu
IGVD và lò XVTG mc -10 khu II -G175 mtn
định mnh, tiết din đưng lò bthu hp còn
40÷50% và đã phi xén nhiu ln ti Công ty c
phn than ng Danh các đặc điểm điu kin
địa cht - kthut như sau: tiết din đào 13,4 m2;
đưng lò XVVT mc +0 khu I GVD độ sâu 420
m, đá bao quanh lò có đbn nén đơn trc trung
bình 20,8 MPa và lò XVTG mc -10 khu II -G175
độ sâu 350 m, đá bao quanh lò đbn nén
đơn trc trung bình 25,2 MPa; chng gibng vì
thép SVP hình vòm linh hot, bưc chng 0,5 m/vì
khi sdng thép SVP-33 và 0,7 m/vì khi sdng
thép SVP-27. Các kết qutính toán đưc thhin
ti Bng 1.
Bng 1. Kết qutính toán, so sánh kết qutính theo lý thuyết vòm cân bng tnhiên
và tính chuyn vca vin VNIMI
STT Các thông s Đơn v
Tính theo phương
pháp chuyn v
ca vin VNIMI
Tính theo phương
pháp Protodiakonov
T. Simbarevich
XVVT
mc
+0 khu
I - GVD
Xén
XVTG
mc -10
khu II -
G175
XVVT
mc
+0 khu
I - GVD
Xén
XVTG
mc -10
khu II -
1 Ti trng tác đng nóc lò, P1kN/m 128 116,2 76,8 57,6
2 Ti trng tác đng nn lò, P2kN/m 133,6 123,2 -
3
Ti trng tác đng hông lò, P
3
kN/m
121,1
112,9
39,7
4Thép làm vì chng -SVP-33 SVP-27 SVP-33 SVP-27
5
Lc mô men ln nht Mmax
T.m
6,68
6,12
4,75
6 Lc dc ti mt ct mô men ln nht N T28,16 25,56 10,9 8,93
7Độ bn chu un cho phép ca thép kG/cm22800 2800 2800 2800
8
Giá trkim tra bn ca vì chng σ
kG/cm
2
6585,5
6853,8
4425,3
9c chng tính toán m/vì 0,43 0,41 0,63 0,74
10 c chng thc tếm/vì 0,5 0,7 0,5 0,7
KHAI THÁC MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn 7
CÔNG NGHIỆP MỎ
SỐ 1 - 2025
T Bng 1 cho thy, bưc chng thc tế nh
n so vi bưc chng yêu cu theo phương pháp
nh toán Protodiakonov, nhưng các đưng lò vn
b nén lún và chng xén li nhiu ln, điu đó đã
cho thy s thiếu phù hp ca lý thuyết s dng.
Kết qu kim chng bng lý thuyết chuyn v cho
thy, ti trng theo tính toán ln n nhiu so vi
lý thuyết ca Protodiakonov, nên c chng ln
nht cho phép là 0,43 0,41 m/vì, nh hơn rt
nhiu so vi bưc chng thc tế đang áp dng
0,5 và 0,7 m/vì.
Trên cơ s các phân tích trên, có th nhn đnh
áp lc đng sinh ra trong quá trình lò ch khai thác,
c th là áp lc ta phía trưc gương lò ch
nguyên nhân cơ bn dn đến s biến dng ln ca
khi đá xung quanh đưng lò và làm mt n đnh
ca đưng lò dc va than. Các kết qu tính toán
phân tích nêu trên đã cho thy s phù hp ca
lý thuyết tính toán theo chuyn v đất đá, phn ánh
đúng so vi din biến áp lc thc tế tác đng lên
đưng lò. Bên cnh đó, lý thuyết y đưc nghiên
cu ti các khoáng sàng than vùng Donbass (
điu kin đa cht tương đng vi khoáng sàng
than vùng Qung Ninh), đã đưc kim chng trong
thc tế đưc Nhà c Liên bang Nga ban
hành quy chun áp dng chung cho các m khai
thác hm lò. Do vy, lý thuyết này hoàn toàn có th
áp dng đ tính toán kết cu chng gi cho các
đưng lò thuc các m than hm lò Vit Nam.
Tuy nhiên, vic gim bưc chng lò dc va s
làm chm tiến đ thi ng, tăng chi psn xut do
vy cn xemt nghiên cu chng gi độ n đnh
ca đưng lò bng kết cu chng tng hp kết hp
vi gii pháp gim ng sut ca khi đá xung
quanh đưng lò.
2.2. Các gii pháp gim áp lc tác đng lên
đưng lò dc va than
Trong nhng năm gn đây, các nhà khoa hc
trên thế gii đã có nhiu công trình nghiên cu nh
ng ca lò ch khai thác đến trng thái n đnh
đưng lò dc va than s dng các phương pháp
như: phân tích thuyết; phương pháp nghiên cu
thc nghim; phương pháp mô phng s. Theo đó,
đề xut bin pháp gim áp bng l khoan đưng
kính ln hoc b y thy lc nhm gim ng sut
khi đá, nâng cao đ n đnh ca đưng lò. Bn
cht cac gii pháp trên là ch động khoan các
l khoan đưng kính ln, khoan n mìn om hoc
khoan l khoan ép c áp lc cao lên phía nóc,
phía hông hoc nn lò đ to ra vùng rng, dp v,
khe nt trong khi đá nhm gii phóng mt phn
ng sut tp trung ca khi đá lên đưng lò, khuếch
tán xung thp và di chuyn sâu vào bên trong như
Hình 3 dưi đây.
Khoan n mìn gim ng sut khi đá ln đu
tiên đưc áp dng cho các m các vàng Nam Phi
vào nhng năm 1950 đ ngăn nga s xut hin
ca các v n đá hoc gim thiu áp lc tác đng
lên đưng lò, bin pháp này đưc coi mt cách
hiu qu để gim thiu s tp trung ng sut, biến
dng trong khi đá [13]. Gii pháp này đưc áp
dng liên tiếp đ kim soát các v n đá trong các
m than Canada, Ba Lan, Cng hòa Séc, Trung
Quc các nưc khai thác khác [5], [7], [10]. Gii
pháp khoan n mìn bng gim áp lc c đng lên
đưng lò bng l khoan dài các v trí nn lò, hông
hoc nóc lò đã đưc nhiu nhà khoa hc nghiên
cu thc nghim [9],[12]. Các kết qu quan trc ti
đưng dc va lò ch 8107 va 8 m Lc An, An
Huy, Trung Quc cho thy, ng sut ca khi đá
xung quanh đưng trưc/sau n mìn là
18,3/15,6-9,3 MPa, đưng lò không còn biến dng
ln trong quá trình lò ch khai thác; tc đ st lún
ca đưng lò dc va ch 212 m Tu Thành, Quý
Châu gim đến 74,5% và đưng lò n đnh, không
phi chng xén [16]. Theo phân tích lý thuyết v quá
trình n mìn, khi thuc n phát n trong đá ng sut
gii hn, đá xung quanh thành l b sóng xung kích
n nghin nát, to thành vùng nghin nát. Tiếp theo
sóng xung kích n nhanh chóng phânthành sóng
ng sut,c vết nt đá đưc to ra và m rng
i c đng kết hp ca sóng ng sut và khí
nhit đ cao, to thành vùng nt. Lúc này, năng
ng biến dng đàn hi tích t trong đá đưc gii
phóng dc theo b mt vết nt trưc khu vc lò ch
sang vùng do. Kết qu là vùng tp trung ng sut
ca đưng ng sut đưc gii phóng, khuếch tán
xung thp và di chuyn sâu vào bên trong [7],[16].
Tuy nhiên, các nghiên cu cũng đã ch ra rng, rung
động n mìn th gây hi cho đưng lò nếu
không ng minh điu kin đa cht,c vùng
biến dng xung quanh đưng lò và các tham s
khoan n mìn, ng như v trí khoan đưc tính toán
phù hp [10]. Vì vy, gii pháp n mìn gim áp ch
yếu đưc s dng đ ngăn ngac s c n
đá/than.
KHAI THÁC MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
8SỐ 1 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
y, ế
n so vi bư u theo phương pháp
nh toán Protodiakonov, nhưng các đư
n, điu đó đã
ế ế
ế ế
n hơn nhi
ế a Protodiakonov, nên bư
t cho phép là 0,43 0,41 m/vì, nhn r
i bư ế đang áp d
0,5 và 0,7 m/vì.
Trên cơ s n đ
c đ
a phía trưc gương lò ch
nguyên nhân cơ b n đế ế
i đá xung quanh đư n đ
a đư ế
và phân tích nêu trên đã cho th
ế đất đá, ph
đúng so v ế ế c đ
đư nh đó, lý thuyết này đư
đi n đ t tương đ
ng Ninh), đã đư
ế đưc Nhà
ế
ng đ ế
đư
m bư
ến đthi công, tăng chi ps
độ n đ
a đư ế ế
i đá xung
quanh đư
2.2. Các gi c tác đ
đư
ng năm gn đây, các nhà khoa h
ế i đã có nhi
khai thác đế n đ
đư ng các phương pháp
như: phân tích thuyết; phương pháp nghiên c
m; phương pháp mô ph . Theo đó,
đề khoan đư
i đá, nâng cao đ n đ a đư
độ
khoan đư
khoan ép
n lò đ
i đá nh
i đá lên đư ế
n sâu vào bên trong như
ình 3 dưi đây.
i đá ln đ
tiên đư
ng năm 1950 đngăn ng
đá ho c c đ
lên đư n pháp này đư
để ế
i đá [13]. Gii pháp này đư
ếp đ đá trong các
c các nư
c c đ
đư
c nóc lò đã đư
ế
đư
i đá
xung quanh đưng trưc/sau n
18,3/15,6 9,3 MPa, đư ế
c đ
a đư
m đến 74,5% và đư n đ
ế
trong đá
n, đá xung quanh thành l
ế
ế t đá đư
i tác đ ế
t đ t. Lúc này, năng
ế ng đàn h trong đá đư
ế t trư
ế
a đư t đư ế
u cũng đã ch
độ gây hi cho đư ế
không ng minh đi n đ
ế ng xung quanh đư
mìn, ng như vtrí khoan đư
ếu đư ng đngăn ng
đá/than.
Hình 3: Sơ đ nguyên lý gim áp bng khoan n mìn
a) khoan n n khu vc phía trên nóc lò; b) khoan n mìn v 2 phía hông lò;
c) khoan n mìn phía nn
1-L mìn; 2-Đưng tp trung ng sut trưc khi n mìn gim áp; 3-Đưng tp trung ng sut sau
khi n n gim áp; vùng I- dp v; II- nt n; III- ng chn đng đàn hi
Gim áp lc l khoan đưng kính ln là mt
phương pháp hiu qu để gim s tp trung ng
sut cho các khu vc có ng sut cao. Hin nay,
phương pháp y đã đưc s dng rng rãi trong
các m than hm lò và đã tr thành mt trong
nhng phương pháp chính đ ng cao đ n đnh
ca đưng lò dc va than và gim thiu n
than/đá.có quy trình xây dng tương đi đơn
gin, chi phí thp, vn hành d ng và ít nh
ng đến sn xut. Nhiu nhà khoa hc đã tiến
hành rt nhiu các nghiên cu v công ngh gim
áp bng l khoan. Chuan Yang và cng s đã
nghiên cu cơ chế gim áp lc ca l khoan
đưngnh ln bng cách s dng các th nghim
trong phòng thí nghim và mô phng s [4]. Zhang
và cng s đã nghiên cu s thay đi của cường
độ n đơn trc và ch s tiêu tán năng lưng ca
đá sau khi khoan và phân tích c đặc điểm phát
trin vết nt trong than/đá. Nghiên cu trên có ý
nghĩa to ln trong vic hiu cơ chế đằng sau vic
gim áp lc l khoan đưng kính ln. Liu Zhigang
và cng s đã phng, phânch các đặc điểm
phân b ng sut ca khi than/đá dưi các thông
s l khoan gim áp khác nhau [10]. Nghiên cu
này đã ch ra rng l khoan có đưng kính thay đi
và m rng vùng có ng sut cực đại càng ln
s nâng cao hiu qu gim áp, nhưng khi đưng
l khoan quá ln s làm suy yếu vì neo hoc quá
nh s làm tăng biến dng ca đưng lò [11]. Kết
qu áp dng thc tế ti đưng lò dc mc -100 và
lò dc va ch 6307 m than Đưng Khu, Sơn
Đông, Trung Quc cho thy, mc đ biến dng
biên đưng lò sau khi áp dng gii pháp khoan
gim áp bng các l khoan có đưng nh m rng
gim t 80% xung 16% [7], [11].
KHAI THÁC MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn 9
CÔNG NGHIỆP MỎ
SỐ 1 - 2025