
CÔNGNGHIỆPDẦUKHÍ
:WWWWW
SỐ6-2024
CÔNGNGHIỆPMỎ
ĐỊƯỚNG CHIẾƯỢC PHÁT TRIỂN
CÔNG TY CỔ PHẦN LỌC HÓA DẦƠ
THÍCH ỨNG VỚI XU THẾ CHUYỂN DỊĂƯỢNG
VÀ CÂN BẰNG PHÁT THẢI CARBON
Trần Hải Ninh
*
, Mai TuấnĐạt
Công ty Cổ phần Lọc Hóa dầuBìnhSơn,208Đại lộ Hùng Vương,Tp.Quảng Ngãi, Việt Nam
THÔNG TIN BÀI BÁO
CHUYÊN MỤC: Công trình khoa học
Ngày nhận bài: 10/6/2024
Ngày nhận bài sửa: 20/7/2024
Ngày chấp nhậnđăng: 15/8/2024
*
Tác giả liên hệ:
Email: ninhth@bsr.com.vn
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TÓM TẮT
Chuyển dịchnănglượngđãvàđanglàxuthế chungđối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh
của các quốc gia trên thế giới thực hiện mục tiêu ViệtNamđãcamkết tại Hội nghị COP26.Động lực thúc
đẩy sự dịch chuyểnnănglượng chính là yêu cầu giảm phát thải CO
2
và các loại khí gây hiệu ứng nhà
kính khác từ tất cả cáclĩnhvực hoạtđộng củaconngười nhằm chống biếnđổi khí hậu.Xuhướng dịch
chuyểnnănglượng xảy ra trên tất cả cáclĩnhvực,cótínhđangànhvàdẫnđến nhữngthayđổicơbản
trong công nghiệpnănglượng nói chung và dầu khí nói riêng. Công ty Cổ phần Lọc Hóa dầuBìnhSơn
(BSR) là một thành viên của TậpđoànDầu khí ViệtNamcũngnằm trong xu thế đó.Bàibáotrìnhbày
địnhhướng chiếnlược phát triển BSR thích ứng với xu thế chuyển dịchnănglượng và cân bằng phát
thải carbon.
Từ khóa: hiệu ứng khí nhà kính, phát thải carbon
@ Hội Khoa học và Công nghệ Mỏ Việt Nam
1.ĐẶT VẤNĐỀ
Chuyển dịchnănglượngđãvàđanglàxuthế
chung đối với các doanh nghiệp sản xuất, kinh
doanh của các quốc gia trên thế giới thực hiện mục
tiêu của Thỏa thuận Paris 2015 và Hội nghị COP26.
Động lực thúc đẩy sự dịch chuyển năng lượng
chính là yêu cầu giảm phát thải CO
2
và các loại khí
gây hiệu ứng nhà kính khác từ tất cả cáclĩnhvực
hoạtđộng củaconngười nhằm chống biếnđổi khí
hậu.Xuhướng dịch chuyểnnănglượng xảy ra trên
tất cả cáclĩnhvực,cótínhđangànhvàdẫnđến
những thay đổi cơ bản trong công nghiệp năng
lượng nói chung và dầu khí nói riêng. Tất cả những
xuhướngtrênđều nhằmhướng tới mụctiêutăng
lợi nhuận, phát triển bền vữngvàhướngđến nền
kinh tế phi carbon (zero carbon) của các ngành
công nghiệp nói chung và công nghiệp dầu khí nói
riêng.Trongcơcấu tiêu thụ nănglượng toàn cầu,
dự báo dịch chuyển năng lượng với xu hướng
giảm mạnh nhu cầu nhiên liệu dầuvàthan,tăngtỷ
lệ khívànănglượngphicarbon,nănglượngđiện
trong tiêu thụ đầu cuối. Dưới tác động của dịch
chuyểnnănglượng,cácxuhướng phát triển chính
trong công nghiệp dầukhícũngxảyrađồng thời
với công nghiệpnănglượng chung, bao gồm:điện
hóa dạng năng lượng sử dụng, phát triển năng

CÔNGNGHIỆPDẦUKHÍ
:WWWWW
SỐ6-2024
CÔNGNGHIỆPMỎ
lượng tái tạo, tiết kiệmnănglượng, dịch chuyển
dần từ dầu sang khí, tích hợp lọc-hóa dầu, sự thâm
nhậpgiatăngcủaEV(xeđiện)vàhydro...Nhưvậy,
chuyển dịchnănglượngđanglàyêucầu mạnh mẽ
đối với các doanh nghiệp khi tham gia chuỗi cung
ứng hàng hóa trên thị trường quốc tế. Điều này
khiến Công ty Cổ phần Lọc Hóa dầu Bình Sơn
(BSR) phải có những quanđiểmvà hànhđộng
thích ứng, hay phù hợp với yêu cầu và xu thế
chuyển dịchnănglượng.
Để thích ứngtrongxuhướng chuyển dịchnăng
lượng và góp phần giảm thải khí nhà kính của Việt
Nam, BSR đã xây dựng định hướng chiến lược
phát triển và lộ trình giảm phát thải khí nhà kính
(KNK)đếnnăm2030,tầmnhìnđếnnăm2045.
2. DỮ LIỆUVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
2.1. Bối cảnh xây dựng Chiếnlược phát triển
của BSR
2.1.1. Thuận lợi
- Tình hình chính trị xã hội của Việt Nam ổn
định; BSR nhận được sự chỉ đạo và hỗ trợ của
Đảng, Chính phủ, các Bộ, Ban/Ngành, chính quyền
địaphươngvàđặc biệt là Tập đoànDầu khí Việt
Nam (PVN);
- ViệtNamđangtrongquátrìnhhội nhập sâu
rộng với thế giới. Việc tham gia thực hiện các cam
kết quốc tế đãkýkết là một nhiệm vụ quan trọng,
trongđóđángchúýlàmở cửa thị trường và phát
triển cả doanh nghiệpnhànước lẫn doanh nghiệp
tưnhân;
- BSRđóngvaitròchủ chốttronglĩnhvực hạ
nguồn của Việt Nam. Đóng vai trò kinh tế quan
trọng đối với miền Trung Việt Nam và góp phần
phát triểnđất nước ViệtNam: đóng góp 10-15%
vào ngân sách của PVN; 5-10% trong tổngđóng
góp vào Ngân sách nhà nước (NSNN) của các
doanh nghiệpnhànước; 40-50% vào ngân sách
của tỉnh Quảng Ngãi. Nhà máy lọc dầu Dung Quất
(NMLD Dung Quất)đãcónhiềutácđộng lớnđến
kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi và khu vực miền
Trung - Tâynguyênnhưgópphần phát triển kinh
tế,cơsở hạ tầng; liên kết ngành, vùng, hỗ trợ phát
triển du lịch, dịch vụ; logistics, vận tải hàng hóa và
kinh tế biển; phát triển công nghiệp nói chung và
công nghiệp phụ trợ gắn với các sản phẩm lọc hóa
dầu, năng lượng; thu hút đầu tư trong nước và
nước ngoài...;
-Tình hình tài chính vững mạnh, khả năng
thanh toán cao: 16 nghìn tỷ VNĐtiền mặt và các
khoảntươngđươngtiền mặt bên cạnh hạn mức
tín dụng có sẵn; doanh thu trên 100 nghìn tỷ VNĐ
vàonăm2021,caonhất trong ngành và trong PVN;
- Cơcấu tổ chức củaBSRđãđượctáicơcấu
một cách hợp lý; tính chuyên nghiệp và kỷ luật
được thiết lập, góp phần cải thiện hiệu quả quản trị
doanh nghiệp; nhân viên của BSR có kinh nghiệm
vànănglực chuyên sâu về vận hành, bảodưỡng,
quản trị doanh nghiệpcũngnhưquản lý các dự
án lớn;
- Về mặt khoa học công nghệ, BSR đã đạt
được những thành công lớn trong nghiên cứu, thử
nghiệm và áp dụngđể khai thác tốiđacôngsuất
khả dụng của Nhà máy, tốiưucôngnghệ, tiết kiệm
nănglượng – giảm phát thải,đadạng hóa nguồn
nguyên liệu, phát triển sản phẩm mới,… cụ thể,
tínhđến nay:
+ Vận hành Nhà máy an toàn, ổnđịnh, liên tục
và hiệu quả ở công suất cao 110-114%, Thử
nghiệm thành công nâng công suất các phân
xưởng công nghệ góp phần khai thác tốiđacông
suất khả dụng: CDU 118%; NHT 137%, CCR 112%,
ISOM 150%; KTU 140%; RFCC 110%; PP 115%;
SRU2: 110%;
+ Đa dạng hóa nguồn dầu thô, nguyên liệu
trung gian. Đã chế biến thử nghiệm thành công
hơn30loại dầu thô mới; Nhập và chế biến thành
công nguyên liệu SR LSFO qua Jetty, VGO nhập
qua SPM chế biến trực tiếp tại RFCC góp phần
tăng công suất RFCC khoảng 8%, gia tăng sản
lượng sản phẩm và hiệu quả cao cho BSR;
+ Thực hiện thành công nhiều giải pháp cải tiến
để tăngsảnlượngxăngMogas95,gópphầntăng
tỷ trọng xăng Mogas 95/Mogas 92 từ 40%/60%
theo thiết kế banđầulêntrên70%/30%,đápứng
tốt nhu cầu thị trường.
+ Triểnkhaithànhcônghơn60giải pháp/dự án
tốiưuhóa,tiết kiệmnănglượng, giúp giảm chỉ số
cường độ năng lượng EII từ 118% (trước năm
2015) xuống mức105(trước TA5) và khoảng 100%
(sau TA5);

CÔNGNGHIỆPDẦUKHÍ
:WWWWW
SỐ6-2024
CÔNGNGHIỆPMỎ
+Đadạảẩổớạ
ảẩự337233
733ọ33ợỷ
ạ ệuđặủấ ố
262,XăngôtôRON83);và
ộốảẩớồ05
151
ụốiưuthờ77ừ
3 năm lên 3,5 năm (chuyể 77 ừ
2.1.2.Khókhăn
ố ả ề ế ế ớ ựtăng
trưởủềếvĩmôtrênthếớậạ
ữngnămtừ2016đếả
ầấtđồữốớề
thươngmạầuvàtăngcườủnghĩabả
ộậịừạếủ
ốỳđốớ
1 ến tranh thương mạ ỳ
74ốếầ
ọngnăm2020dodịựụả
ầ
Cáccơchếvàchínhsáchliênquanđếả
ất,kinhdoanh,đầutưvàpháttriể
ệọầẫềế
chưađượắụịờợ
ớựếểủệ ọ
ầ
ếnlượểủaBSRđếnnăm2025,
ầmnhìnđếnnăm2035đangtrongquátrìnhphê
ệởấẩềếnlượể
ủ7ậpđoàndầukhícũngđangtrongquátrình
ựện.Cácchínhsáchvàcơchế
ỗợđểựệếnlượcchưacụ
ểỹậệcònđangtronggiaiđoạ
ệ
Trong5năm201665ụảiđố
ặớạấợừịtrườệ
ảẩựụồếầậ
ổnđịảnhhưởọngđếấ
ảạủạtđộảấ
doanh.Trongnăm201665ảiđốặ
ớảủầớứấấớ
13nămtrước.Năm2020,BSRphảiđốặớ
độ ủa đạ ị ự ụ ả
ạ ủ ầu chưa từ ị ử
ầếớ
năm 2020, giá dầ 7 ố ứ
86
ảẩủ65 ảiđốặ ớự
ạ ốệừồậẩ
đượcthúcđẩởệếệpđịnhthương
ạựdocũngnhưcácđộộậ
ộủ9ệ1ớếớ
ảẩủ71ọầ1
Sơn(NSRP),CôngtyTNHHhoádầuLongSơn,
71ấ9
2.2.Quanđiểm phát triển thích ứng với chuyển
dịchnănglượng của BSR
65ầậụợếạủ
để ển theo xu hướ ể ịch năng
lượng,đảảểệảổnđịề
ữ ừđó, tìm kiếm cơ hộ ố ả ị
trườngnănglượớiđểạorabướể
độ
ựểổầọ
ầuBìnhSơn(BSR)gắềớếnlượ
ểủ7ậpđoànDầ9ệ1ếnlượ
ể ầ 9ệ 1 ến lượ
ể ề ữ ế ể 9ệ 1 4
ạổểềnănglượốế
lượểếộủađấtnước;đả
ảođồộệảềững,năngđộ
ảnăngcạảtrongnướ
ựầnđảảoanninhnănglượ
ểnđấtnướựệự
ệảằmđạtđượả
ằng0vàonăm2050,cótráchnhiệớộ
đồộivàmôitrườ
7ậểncáclĩnhvự
ồảấ ả
ẩọầu;kinhdoanhthươngmạầ
ảẩầấịụ
ỗợỹậừngbướậệả
lĩnh vự ả ất và kinh doanh năng lượ
ạữữịấả
ẩọ ầu hàng đầ ủ 9ệt Nam. Đẩ
ạểầấịụ
ỹậ

CÔNGNGHIỆPDẦUKHÍ
:WWWWW
SỐ6-2024
CÔNGNGHIỆPMỎ
6ửụếệệảắ
ềớảệmôitrườủđộự
ệảảểứớế
đổậu.Thúcđẩứu,đầutưvàphát
ể ồn năng lượ ạ
ệớimôitrườngnhưnhiênliệ ềữừ
ồệả
7ựệểnđổốứụọ
ệ,thúcđẩyđổớạọ
ạtđộủ653ốiđanộực,năng
ựảịệnđạếợớiđẩạợ
ộậốếế
đốộọầếởtrongnướ
vànhàđầutưnướcngoàithamgiavàocáclĩnh
ựạtđộủ65
2.3. Giải pháp và lộ trình thực hiện giảm phát
thải khí nhà kính tại NMLD Dung Quất
BSRđãnghiêncứuvàđềấả
ả ả 1 10 4ấ
ồ7ếệmnănglượ
ửụngnănglượệả6ửụngNăng
lượạếộốạtđộả
ất điệ 7 ồ ử ụ 2
ả
ấ0867ồừ7
đổỉ
ộ ả ải đến năm 2050 đượ
ứựịảớ
ức độ ả ứ ả ả
càngcao,chiphíđầutưcànglớ
- ị ản cơ sở: định hướ ứ ả
ảủaBSRđếnnăm2050là91,6%(theo
quyđịnhtrongQĐsố ủ7ủtướ
ủềếnđổậ
- ị ả ứ ả ả
(đạ1
- ị ả ứ ả ả
ả
- ịảấệảứả
ảảng10~12%,chiphíđầutưbổấ
ấ
ịảểạtthayđổỳộ
vàocácquyđịủủ
ịtrườ ỉ ịảnđượ
ắtnhưsau:
Bảng 1. Các kịch bản giảm phát thải KNK dự kiến của NMLD Dung Quất
Kịchbản Cơsở(*) Cao Trung Bình Thấp
Mứcgiảmphátthảivào
Chiphíđầutư(triệuUSD)
Cácnhómgiảipháp
TiếtkiệmNL,%
NănglượngTáitạo,%
86
Trồngrừng,%
Muatínchỉ,%
Tổnggiảmphátthải,%
(*)KịchbảncơsởlấymứcgiảmphátthảitheoQĐsố896/QĐTTg26/7/2022ChiếnlượcQuốcgia
vềbiếnđổikhihậuđến2050.

CÔNGNGHIỆPDẦUKHÍ
:WWWWW
SỐ6-2024
CÔNGNGHIỆPMỎ
Hình 1. Lộ trình giảm phát thải KNK, phấnđấu theo Kịch bảncơsở
2.4. Khó khăn thách thức thực hiện Lộ trình
giảm phát thảiKNKđối với NMLD Dung Quất
- Nhóm giải pháp Tiết kiệm năng lượng và
Năng lượng tái tạo: khả năng giảm phát thải
khoảng 5-10%,đâylà 2 nhóm giải pháp có tiềm
năng cao,phù hợp với nguồn lực của BSR. Tuy
nhiên khi triển khai BSR vẫn gặp nhiềukhókhăn
như:
+ Việc cải tiến, nâng cấp thiết bị cần nghiên cứu,
đánh giácẩn trọng và phảiđượctưvấn bởi các
Nhà bản quyền, chuyên gia quốc tế nhằmđảm bảo
sự đồng bộ và an toàn công nghệ với hệ thống hiện
hữu của Nhà máy. Một số giải pháp phải tạm
dừng/hủydochưakhả thivàkhôngđảm bảođồng
bộ và an toàn công nghệ;
+ Các dự ánnănglượng tái tạonhưđiện mặt
trời,điện gió, hiện bên trong NMLD Dung Quất có
tiềm năng phát triển ĐMT lên đến 30MWp, tuy
nhiên vẫnchưatriểnkhaiđượcdocơchế vàchưa
hiệu quả.
- GiảiphápCCUS:đâylànhómgiải pháp giúp
giảm sâu phát thảiKNK(trên70%),tuynhiênđòi
hỏi vốnđầutưlớn (trên 1 tỷ USD). Một số thuận
lợi/khókhănvướng mắc:
+Côngđoạn thu gom (CO
2
capture): có tính
khả thi kỹ thuật nhờ công nghệ đãđượcthương
mại hóa rộng rãi.
+Côngđoạnlưugiữ CO
2
(Storage): Về mặt lý
thuyết CO
2
có thể đượclưugiữ trong các cấu tạo
địa chất phù hợpnhưmỏ muối, mỏ dầu khí sau giai
đoạn khai thác, tầngnước ngầm,… hoặc sử dụng
choquátrìnhtăngcường thu hồi dầu (EOR). Tiềm
năngtồn chứa CO
2
của các bể dầu khí chính tại
Việt Nam (Sông Hồng, CửuLongvàNamCônSơn)
có thể lênđến 70 tỷ tấn. Tuy nhiên nghiên cứu CCS
ở ViệtNamcũngchưađược chi tiết,đồng thời các
bể lưutrữ CO
2
này chủ yếu ở Miền Bắc và Miền
Nam Việt Nam nên BSR ít có lợi thế về mặtđịa lý
trong việc vận chuyển CO
2
đến các bể tiềmnăng
này. Về mặttrưởng thành công nghệ thì ở trên thế
giới mớiđược biếtđến ở giaiđoạn thử nghiệm và
trình diễn, chi phí vận chuyểnvàlưutrữ còn rất cao.
+Côngđoạn sử dụng CO
2
(Use): công nghệ
chuyển hóa CO
2
thành hóa dầu hóa chấtđòihỏi
chiphíđầutưcao,côngnghệ chưađược áp dụng

