Đ A C Ơ H C , Đ A T I N H C , Đ A C H T , T R C Đ A
54 SỐ 5 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
Đ
Đ
C
C
Đ
Đ
I
I
M
M
Đ
Đ
A
A
C
C
H
H
T
T
V
V
À
À
Q
Q
U
U
N
N
G
G
H
H
Ó
Ó
A
A
N
N
I
I
K
K
E
E
L
L
X
X
Â
Â
M
M
T
T
Á
Á
N
N
T
T
R
R
O
O
N
N
G
G
Đ
Đ
Á
Á
S
S
I
I
Ê
Ê
U
U
M
M
A
A
F
F
I
I
C
C
K
K
H
H
I
I
B
B
N
N
P
P
H
H
Ú
Ú
C
C
Nguyn Ngc Hi1,*, Nguyn Pơng2
1 Công ty TNHH M Nikel Bn Phúc, T Khoa, Sơn La, Vit Nam
2 Tng hi Đa cht Vit Nam, 6 Phm Ngũ Lão, Hà Ni, Vit Nam
THÔNG TIN BÀI BÁO
CHUYÊN MC: Công trình khoa hc
Ngày nhn bài: 08/8/2025
Ngày nhn bài sa: 15/9/2025
Ny chp nhn đăng: 20/9/2025
1,*Tác gi liên h:
Email: dcks2014@gmail.com
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TÓM TT
Bài o gii thiu kết qu nghiên cu mi v đặc đim đa cht và qung hóa sulfur Ni xâm tán trong
đá siêu mafic khi Bn Phúc trên cơ s áp dng phương pháp đa cht truyn thng kết hp phương pháp
nghiên cu thành phn vt cht hin đimt s pơng pháp tn đa cht. T nghiên cu rút ra mt
s kết qu sau:
Khu m cu trúc chung là nếp lõm, nhân là các thành to siêu mafic thuc khi Bn Phúc, hai cánh
đưc cu thành bi các đá ca h tng Nm Sp (D1-2ns) và mt phn ca h tng Bn Ci.
Đá siêu mafic khi Bn Phúc có thành phn cao magne (40 - 47%MgO) và rt thp titan, crom và các
nguyên t kim. Khim nhp su mafic Bn Phúc có tính phân d gm 3 đi t trên xung (UB1, UBT
và UB2). Trong đó UB2 đi dưi ch yếu dunit, UB1 đi trên ch yếu đá peridotit và UBT là đi
trung gian chuyn tiếp.
Các khe nt phân b trong khi siêu mafic Bn Phúc đa phn cm v đông bc (300) vi góc dc 70-
800. Thế nm này phù hp vi thế nm ca ranh gii khi siêu mafic và đi qung sulfur xâm tán phía
nam khi siêu mafic Bn Pc.
Qung sulfur nikel xâm tán trong khi siêu mafic Bn Phúc gm hai loi là qung sulfur Ni nguyên
sinh và qung Ni phong hóa. Qung Ni phong hóa gm qung sulfur bán oxy hóa, qung sulfur oxy hóa
hoàn toàn.
Thân qung sulfur Ni nguyên sinh có quy mô ln, phân b ch yếu đới UB2 ít hơn trong đi
UBT. Hình thái thân qung khá phc tp vi hình thái dng va, thu kính, di, di phân nhánh, dng
bám đáy hoc treo; kéo dài khong 865m, rng 350 - 400 m. Chiu dày biến đi t 0,75m đến 143,98m,
trung bình 27,29m, biến đi không n đnh (Vm = 73%), chiu dày các lp kp t 1,8m đến 76,82m, trung
bình 15,66m. Khoáng vt qung ch yếu là pentlandit, violarit, valerit.
Qung bán oxy hóa, là đi qung chuyn tiếp t tn qung sulfur Ni nguyên sinh, pn b phn
trên thân qung Ni xâm tán nguyên sinh và nm dưi phân thân qung b oxy hóa hoàn toàn, có chiu
dàiơng đương thân qung nguyên sinh, dày 1,1 - 44,28 m, trung bình 14,83 m. Khoáng vt cha nikel
gm pentlandit, violarit, valerit b oxi hóa khong 1- 10%.
Qung oxy hóa hoàn tn là đi qung sulfur nikel b oxy hóa hoàn tn nm phn trên cùng ca
thân qung sulfur xâm tán, giáp vi b mt đa nh, chiu dày t 2,5 - 41,72 m, trung bình 18,47 m.
Khoáng vt cha nikel gm có limolit, goethite và saponit.
T khóa: đặc đim đa cht, qung hóa sulfur Ni xâm tán, Bn Phúc
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
1. ĐT VN Đ
Nikel kim loi cơ bn, có giá tr kinh tế cao,
đưc s dng nhiu trong các ngành công nghip
sn xut thép không g, siêu hp kim, pin sc, công
nghip hóa hc, thy tinh, sơn, m, lc hóa du,
trong nông nghip. Năm 2019, thế gii tiêu th
khong 2,4 triu tn, d kiến s tăng đu trong thi
gian ti vi tốc độ tăng trưng tiêu th khong
Đ A C Ơ H C , Đ A T I N H C , Đ A C H T , T R C Đ A
55
SỐ 5 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
ĐĐĐĐĐĐ
ĐĐ
n Pơng
Khoa, n La, Vi
i Đ m Ngũ o, N
n đăng: 20/9/2025
ế đặc đim đ
đá su mafic kh n Phúc trên cơ s ng phương pháp đ ế p phương pháp
n đ phương pháp toán đ
ế
ế
đư i các đá c
Đá siêu mafic kh
m 3 đ
UB2). Trong đó UB2 đi dư ếu dunit, UB1 đ ếu đá peridotit và UBT là đ
ế
n Phúc đa ph đông b
ế ế i siêu mafic và đ
ế đớ UB2 ít hơn trong đ
bám đáy ho ến đ 0,75m đế
ến đ n đ 1,8m đế
ế
ng bán oxy hóa, là đ ế
m
dài tương đương thân qu
ng oxy hóa hoàn toàn là đ
t đ
đặc đim đ
1. Đ N Đ
i cơ b ế
đư
y tinh, sơn, m
p. Năm 2019, thế
ế tăng đ
ốc đ tăng t
2,2%/năm. Các nghiên cu trên thế gii cho thy,
khoáng sn Ni tng đưc hình thành và có liên
quan cht ch vi khoáng sn khác như Cu, Co,
nhóm PGE (nhóm nguyên t platin). Các m
khoáng sn Ni có 02 loi hình ngun gc chính:
ngun gc magma và ngun gc phong hóa
(Zhang et al, 2002). Kiu m ngun gc magma
ch yếu liên quan đá magma siêu mafic (dunit,
peridotit, pyroxenit) hình thành do phân d ca
magma giàu sulfur. Vit Nam, kiu qung sulfur
Ni Cu ngun gc magma đã đưc phát hin T
Khoa, tnhn La (Bn Phúc, Bn Chng, Bn
Khoa, Bn Mong,...), Cao Bng (sui Cn, Đông
Chang),....
Khu vc T Khoa, tnh n La là vùng tim
năng ln nht v qung Ni ca nưc ta. Qung Ni
Bn Phúc đã đưc các nhà Đa cht Liên Xô (trưc
đây) Vit nam tìm kiếm t năm 1956; giai đon
1959 - 1963 các nhà đa cht Vit Nam và chuyên
gia Trung Quc tiến hành tìm kiếm chi tiết khu vc
Bn Phúc. Năm 1960 - 1963, Đoàn đa cht 17 đã
tiến hành công tác thăm (hào, khoan, lò, giếng),
kết qu đã tính đưc tng tr ng trong cân đi
(B + C1 + C2) là 119.402 tn Ni, 40.493 tn Cu và
3.437 tn Co. Giai đon 1993 - 2006, Công ty
TNHH m Nikel Bn Phúc tiến hành thăm t m.
Kết qu thăm dò đã c đnh trong khu vc m tn
ti 02 kiu qung gc: sulfur nikel đc xít nm
ngoài khim nhp và qung sulfur xâm tán trong
khim nhp có quy mô ln (tn 20 triu tn
qung), nhưng hàm ng thp, khong 0,4% Ni
(Ashby, 1990; Baker, 1990; Anonymoust, 1992;
Bates, 1996; Đinh Hu Minh, 2005). Giai đon
2008 - 2013, Công ty TNHH m Nikel Bn Phúc
tiến hành thăm dò b sung thân qung sulfur đc
xít. Giai đon 2014-2022 Công ty tiến hành thăm
dò thân qung sulfur Ni xâm tán trong khi xâm
nhp m Bn Phúc, kết qu đã tính đưc 44.772
nghìn tn qung tr ng cp 122 và tài nguyên
cp 333, ơng ng có 225.724 tn Ni, 25.498 tn
Cu và 5.561 tn Co. Công tác khai thác qung Ni
đặc xít m Bn Phúc đưc tiến hành t m 2013,
vi công sut 360.000 tn qung/năm.
Mc dù đã được đầu tư thăm dò t năm 1960
và khai thác t năm 2013, nhưng đến nay mt s
vn đ v cu trúc đa cht khi siêu mafic và liên
quan mi liên quan vi qung hóa, cũng như đc
đim hình thái, cu trúc các tn qung Ni sulfur
xâm tán phân b trong khi siêu mafic Bn Phúc vn
còn nhiu ý kiến khác nhau. Do đó, vic nghiên cu
nhm đánh giá đy đủ, toàn din v đặc đim đa
cht khi siêu mafic Bn phúc và đặc điểm qung
hóa sulfur Ni xâm tán trong khi su mafic,m
s đnh ng công tác thăm m rng, thăm
xung sâu đánh giá khoáng sn đi kèm trong
khi siêu mafic Bn Phúc nói riêng, khu vc T
Khoa nói chung là rt cn thiết. Trong khuôn kh
bài báo, tác gi gii thiu mt s kết qu nghiên
cu mi v đặc điểm cu trúc đa cht qung
hóa sulfur nikel xâm tán trong đá siêu mafic khi
Bn Phúc trên cơ s tng hp tài liu t c công
trình trưc; ch yếu là tài liu thăm dò ca Công ty
TNHH m Nikel Bn Phúc […], kết hp kết qu
nghiên cu b sung v thành phân vt cht bng
phương pháp phân tích hin đi, kết qu nghiên
cu phân tích khe nt bng phương pháp siêu âm
thành l khoan, kết hp mt s phương pháp toán
địa cht.
2. D LIU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Tng quan v đối tưng nghiên cu
Tham gia vào cu trúc đa cht khu m nikel
Bn Phúc gm h tng Nm Sp (D1-2ns) và h
tng Bn Ci (D3bc). H tng Nm Sp gm tp 1
và tp 2. Các đá tp 1 ca h tng có din pn b
nh phía Bc và Tây Bc ca khu Bn Phúc, có
thành phn thch hc gm các đá phiến mica, đá
phiến thch anh-mica. Các đá thuc tp 2 chiếm
phn ln din tích nghiên cu, thành phn gm
sn kết vôi, đá hoa, đá phiến vôi, đá phiến mica
xen quarzit.
Các đá b un n khá phc tp theo đưng
phương và hưng cm, nhưng phương phát trin
chung là Tây Bc - Đông Nam. Thế nm ca các
đá l ra trên mt cũng như theo tài liu l khoan
phía đông nam khi Bn Phúc đa phn cm v
Đông Bc (50- 700), vic dc 70- 850. Các đá
h tng Nm Sp phân b phía Đông Bc khi
xâm nhp Bn Phúc có thế nm nc li cm v
phía Tây Nam vi góc dc t 50- 800 (Hình 1).
nh 1. đồ địa cht khoáng sn m nikel
Bn Phúc [4]
Đ A C Ơ H C , Đ A T I N H C , Đ A C H T , T R C Đ A
56 SỐ 5 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
Trong khu vc nghiên cu, ngoài các khi siêu
mafic còn có các các đá m nhp dng đai mch.
Khi siêu mafic Bn Phúc cha khoáng a sulfur
Ni - Cu có cu trúc dng hình chu, phân b
trung tâm T Khoa. Trên bình đ khi xâm nhp
siêu mafic Bn Phúc có dng elip, kéo dài theo
phương Tây Bc - Đông Nam (1440 - 3420) khong
1020 m, chiu rng 200- 420 m, chiu dày ln nht
470 m, gn song song vi thế nm ca các đá h
tng Nm Sp, vi din l khong 0,4 km2. Cu
trúc chung dng hình chu.
Trong phm vi khu Bn Phúc đã phát hin và
xác định được các đứt gãy phát trin ch yếu
phương Tây Bc - Đông Nam, gm:
Đứt gãy FI-1 nm phía Đông Bc, kéo dài
khong 2 km theo phương Tây Bc - Đông Nam.
Đứt gãy FI-1 là đt gãy nghch và trưt bng trái
vi hưng cm v phía Tây Nam (2400)c dc
75- 800. C ly dch trưt khong 1,5 km.
Đứt gãy FI-1c nm phía Đông Bc ca khi
siêu mafic Bn Phúc, kéo dài 1,8km theo phương
Tây Bc - Đông Nam (130- 3100), là đt gãy nghch
có hưng cm v tây nam (2200), mang tính cht
ca đt gãy trưt bng trái vi c ly dch tt
khong 40 m, mt trưt cm dc 850.
Đứt gãy FI-1d nm phía tây nam khi siêu
mafic, kéo dài theo phương Tây Bc - Đông Nam
(140-3200) khong 4,7 km, là đt gãy thun có
ng cm v Tây Nam (2300), mang tính cht ca
đứt gãy trưt bng phi vi c ly dch trưt khong
80m, góc cm mt trưt 850.
Khu Bn Phúc được đc trưng bi cu trúc
lõm, trc nếp lõm kéo dài theo phương Tây Bc -
Đông Nam và chy dc theo trc dài ca khi siêu
mafic Bn Phúc. Các đá ca h tng Nm Sp
phân b xung quanh khi xâm nhp Bn Phúc b
un nếp to thành nếp lõm.
Khoáng hóa Ni m Bn Phúc liên quan các
thành to siêu mafic phc h Bn Xang, gm 02
kiu qung: qung sulfur Ni đc xít phân b bên
ngoài khi siêu mafic và qung sulfur Ni xâm tán
phân b trong khi siêu mafic. Các kiu khoáng
hóa y sulfur magma dung ly đưc hình thành
t khi siêu mafic Bn Phúc. Qung sulfur đc xít
đưc hình tnh vào giai đon phân d sm, sulfur
xâm tán trong khi là sn phm phân d mun n
[1].
2.2. Phương pháp nghiên cu
2.2.1. Phương pháp địa cht truyền thng, kết
hợp thu thập, tổng hợp và xử tài liệu
- L trình kho sát đa cht b sung, thu thp
tài liu c vết l t nhiên, hào, mu lõi khoan và
ly phân tích b sung mt s mu lát mng, khoáng
ng.
- Thu thp, tng hp tài liu, đánh gđ tin cy
ca các ngun tài liu thu thp đưc t các công
trình trưc.
2.2.2. Các phương pháp nghiên cu thành
phần vật cht qung
Để nghiên cu thành phn vt cht qung,
ngoài tng hp tài liu t các nghiên cu trưc, tác
gi đã phân tích b sung thành phn khoáng vt
(phân tích mu lát mng, khoáng ng): S dng
phương pháp QEMSCAN Particle Mineralogical
Analysis (PMA) khong cách đim nh 1,5 µm
pixel. QEMSCAN đưc thc hin bi phòng phân
ch ALS Metallurgy ti Perth, Úc; XRD đưc thc
hin ti Vin Đa cht - Vin Hàn Lâm Khoa hc
Công ngh Vit Nam trên thiết b Empyrean
(PANalytical- Hà Lan), s dng phn mm
HighScore Plus định ng khoáng vt và phòng
phân tích ALS Metallurgy ti Perth, Úc trên thiết b
Bruker D4 và D2, s dng phn mm
SIROQUANT đnh ng khoáng vt.
S ng mu phân tích b sung 33 mu.
Phân tích hóa các nguyên t đưc thc hin ti
phòng phân tích SGS ca Pháp, chi nhánh ti Hi
Phòng và phòng phân tích ALS Metallurgy ti
Perth, Úc bng phương pháp AAS và ICP- OES.
2.2.3. Nghiên cu khe nứt
- S dng phương pháp ATV vi dng c phát
ng siêu âm ti thành l khoan đo n hiu phn
hi trong sut q trình đi dc l khoan, to ra nh
nh phn x sóng siêu âm 3600 liên tc ca thành
l khoan vi đ phân gii cao, đưa ra hình nh trc
quan v thành l khoan và cu trúc lõi khoan.
- Kết qu đo ATV thành l khoan s thu đưc
hình nh siêu âm liên tc thành l khoan, đưc
dùng đ phân tích khe nt, v trí biu hin đt gãy
hoc các lp thch hc mng có thành phn khác
nhau.
Đ A C Ơ H C , Đ A T I N H C , Đ A C H T , T R C Đ A
57
SỐ 5 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
đá ng đai m
Khoa. Trên nh đ
phương Tây BĐông Nam (
ế a các đá h
n Phúc đã phát hi
xác định được c đ ế
phương Tây BĐông Nam, g
Đứ m phía Đông B
km theo phương Tây BĐông Nam.
Đứ 1 đ ch trư
i
ch trư
Đứ phía Đông B
n Phúc, kéo dài 1,8km theo phương
Đông Nam (130 ), là đ
có hư
a đt gãy trư ch t
t trư
Đứ
mafic, kéo dài theo phương Tây BĐông Nam
km, là đ
đứt gãy trư ch trư
t trư
n Phúc được đặc trưng b
ếp lõm kéo dài theo phương Tây B
Đông Nam và ch
n Phúc. Các đá c
ế ế
ng sulfur Ni đ
hóa này là sulfur magma dung ly đư
ng sulfur đ
đưc hình thành vào giai đo
n hơn
2.2. Phương pháp nghiên c
2.2.1. Phương pháp địa cht truyền thng, kết
hợp thu thập, tổng hợp và xử tài liệu
o sát đ
ế
u, đánh giá đ
p đư
trình có trư
2.2.2. Các phương pháp nghiên cu thành
phần vật cht qung
Để
u trư
đã phân ch b
ng, khoáng tư
phương pháp QEMSCAN Particle Mineralogical
ng cách đi
pixel. QEMSCAN đư
i Perth, Úc; XRD đư
n Đ
ế
us đnh
ế
SIROQUANT đnh lư
đư
ng phương pháp AAS và ICP
2.2.3. Nghiên cu khe nứt
ng phương pháp ATV v
khoan và đo tín hi
t quá trình đi d
i đ i cao, đưa ra hình
ế đo ATV tnh l thu đư
khoan, đư
dùng đ n đ
Các c chính x lý d liu đo ATV
gm:
- Chn và đánh du các vết nt trên hình
nh thu đưc.
- Tính toán đưng kính l khoan (D) thông
qua thi gian truyn sóng (Traveltime).
- Xác đnh góc phương v ng dc và tính
toán góc dc ca mt yếu.
- Xây dng biu đ “nòng nc th hin góc
dc và góc phương v.
- Xây dng hình 3D ca thành l
khoan th hin trang thái ca thành l
khoan.
Hình 2. Mô hình x lý d liệu đo ATV
Góc dc (Ɵ) xác đnh theo công thc:
tagƟ = 𝑍𝑍
𝑅𝑅 (1)
Trong đó: Z - Biên đ vết nt (xác đnh trên
hình nh thu đưc); R - Đưng kính l khoan, vi
R = 2* (T*V + Rc); T - Thi gian truyn sóng; V -
Vn tc sóng trong dung dch khoan và Rc - Bán
nh thiết b.
Ví d: Góc phương v (Ɵ) đưc c đnh trên
hình nh thu đưc (Hình 2) là vết nt (khe nt) có
phương v tây đông.
2.2.4. Pơng pháp toán thng
- Phương pháp toán thng kê mt chiu:
Phương pháp toán thng kê mt chiu phương
pháp đưc s dng rng rãi trong điu tra, thăm
khoáng sn rn [8, 9; 10, 12]. Đ áp dng
phương pháp này, các nnghiên cu phi gi
thiết rng các giá tr quan sát đo đc phân tích...
nhn đưc t đối tưng khoáng sn thông qua tài
liu điu tra, thăm mt dãy các biung
ngu nhiên không ph thuc.
Trong bài báo, tác gi s dng phương pháp
toán thng kê mt chiu đ x lý tài liu và xác đnh
các đặc trưng phân b thng kê ca chiu dày và
hàm ng các nguyên t trong thân qung sulfur
nikel xâm tán.
- Mô hình thng kê hai chiu: S dng nhm
xác đnh mi quan h tương quan gia các thông
s địa cht thân qung vi nhau. Mi quan h
ơng quan gia các thông s nghiên cu (hàm
ng vi chiu dày thân qung) xác đnh theo
công thc [2, 10, 11, 12]:
𝑅𝑅𝑥𝑥𝑥𝑥 =𝑥𝑥𝑖𝑖𝑥𝑥𝑖𝑖1
𝑛𝑛𝑥𝑥𝑖𝑖𝑥𝑥𝑖𝑖
𝑛𝑛
𝑖𝑖=1
𝑛𝑛
𝑖𝑖=1
𝑛𝑛
𝑖𝑖=1
[𝑥𝑥𝑖𝑖
2𝑛𝑛
𝑖𝑖=1 1
𝑛𝑛(𝑥𝑥𝑖𝑖
𝑛𝑛
𝑖𝑖=1 )2][𝑥𝑥𝑖𝑖2𝑛𝑛
𝑖𝑖=1 1
𝑛𝑛(𝑥𝑥𝑖𝑖
𝑛𝑛
𝑖𝑖=1 )2]
(2)
Trong đó: xi ; yi: Ln lưt là giá tr ca nguyên t
(hoc đ sâu phân b - Z) x và y ti mu (đim) th
i; n là s mu (đim) nghiên cu.
3. KT QU VÀ THO LUN
3.1. Đc điểm cu trúc, thành phn vt cht và
mi quan h vi khoáng a sulfur nikel
Kết qu tng hp tài liu t c công trình
trưc, kết hp tài liu mi nghiên cu b sung cho
thy khi siêu mafic Bn Phúc có thành phn là đá
siêu mafic, xuyên lên dc theo phương ca ca tp
trm tích cha vôi thuc h tng Nm Sp và kéo
dài theo phương Tây Bc - Đông Nam (1440 -
3420). Mt ct ngang ca khi có dng hình phu,
dng elip hoc hình chu. Thành phn gm các đá
dunit, peridotit b biến đi mnh thành serpentinit.
Tui đng v ca c đá siêu mafic khong 257 -
270 tr.n. [5]. Các đá siêu mafic Bn Phúc rt cao
magne (40- 47% MgO) và rt thp titan, crom, kim
nhưng tri đt hiếm nh nhóm (Bng 1). Hàm
ng Ni trong đá siêu mafic không sulfur cao
n nhiu tr s clack trong đá siêu mafic (0.2%);
đặc đim thch hóa này đc trưng cho các vùng
sinh khoáng nikel (Hình 3).
Đ A C Ơ H C , Đ A T I N H C , Đ A C H T , T R C Đ A
58 SỐ 5 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
Hình 3. Tiềm năng sinh khoáng ca đá siêu mafic Bn
Phúc (theo kiu A.I. Bogatrev) vi: F = FeO+Fe2O3; A = CaO +
Na2O + K2O; M = MgO [3]
Tổng hợp các tài liệu từ các
công trình trước [1, 4, 6, 7] cho
thấy khối xâm nhập Bản Phúc
tính phân dị krõ ràng. Tính phân
dị được xác lập dựa trên sở cấu
tạo dồn ch nguyên sinh và đặc
điểm thạch học của đá siêu mafic
được chia thành 3 đới ttrên
xuống gồm UB1, UBT UB2 [4,
6, 7]. Trong đó UB2 đới dưới,
UB1 là đới trên bị oxy hóa (phong
hóa) UBT đới trung gian chuyển
tiếp.
Hàm lưng trung bình oxyt các nguyên t chính, các nguyên t vết, đt hiếm và nhóm platin (PGE)
tng hp trong Bng 1.
Bng 1. Hàm lưng trung bình oxyt các nguyên t chính, các nguyên t vết, đt hiếm và PGE
Thành phần
Hàm lượng (%)
Thành phần
Oxit
UB2
UBT
UB1
Oxit
UB2
UBT
UB1
SiO2
43,87
45,36
44,60
MnO
0,15
0,15
0,11
TiO2
0,07
0,13
0,11
Cr2O3
0,09
0,08
0,08
MgO
47,50
44,84
43,13
Na2O
0,02
0,05
0,01
FeO
7,82
5,55
5,90
K2O
0,21
0,82
0,01
CaO
0,67
0,14
4,27
P2O5
0,03
0,04
0,05
Al2O3
1,63
2,97
1,74
S
0,42
0,11-0,16
0,08
Nguyên tố vết
Hàm lượng (ppm)
Nguyên tố vết
Ba
9
69
9
Rb
2
27
0
Cl
626
1313
642
Sr
5
0
56
Cr
842
758
834
V
16
41
34
Co
113
106
98
Y
5
6
7
Cu
39
677
45
Zn
19
56
47
Ni
4600
4295
3534
Zr
4
23
17
Nb
0
0
1
Tỷ lệ S/Ni
0,91
0,256- 0,373
0,227
S
0,008
Đất hiếm
Hàm lượng (ppm)
Đất hiếm
La
0,6
3,2
2,6
Gd
0,3
1,3
1,3
Ce
1,0
6,0
5,4
Dy
0,2
1,6
1,5
Nd
0,8
3,8
3,4
Ho
0,1
0,2
0,3
Sm
0,3
1,2
1,3
Er
0,2
0,9
0,8
Eu
0,1
0,4
0,3
Yb
0,1
0,3
1,0
Nhóm platin
Hàm lượng (ppb)
Nhóm platin
Pt
60
620
6
Os
24
255
6
Pd
74
610
6
Ir
16
150
6
Ru
44
290
8
Au
5
25
5
Rh
10
70
1