Đ A C Ơ H C , Đ A T I N H C , Đ A C H T , T R C Đ A
61
SỐ 3 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
Đ
Đ
C
C
Đ
Đ
I
I
M
M
M
M
A
A
G
G
M
M
A
A
K
K
I
I
N
N
T
T
O
O
L
L
I
I
Ê
Ê
N
N
Q
Q
U
U
A
A
N
N
Đ
Đ
N
N
K
K
H
H
O
O
Á
Á
N
N
G
G
H
H
Ó
Ó
A
A
V
V
À
À
N
N
G
G
S
S
U
U
N
N
F
F
I
I
D
D
M
M
P
P
H
H
Ư
Ư
C
C
S
S
Ơ
Ơ
N
N
,
,
H
H
U
U
Y
Y
N
N
P
P
H
H
Ư
Ư
C
C
S
S
Ơ
Ơ
N
N
,
,
T
T
N
N
H
H
Q
Q
U
U
N
N
G
G
N
N
A
A
M
M
Lương Quang Khang1, Bùi Th Thu Hin1, Đinh Trọng Tường2,
Nguyn Quốc Hưng1, Ngô Th Kim Chi1, Ngô Xuân Thành1,*
1Trường Đại hc M - Địa cht, 18 Ph Viên, Ni, Vit Nam
2Liên đoàn Địa cht Bc Trung B, thành ph Vinh, Ngh An
THÔNG TIN BÀI BÁO
CHUYÊN MC: Công trình khoa hc
Ngày nhn bài: 08/4/2025
Ngày nhn bài sa: 29/4/2025
Ngày chp nhận đăng: 05/5/2025
1,*Tác gi liên h:
Email: ngoxuanthanh@humg.edu.vn
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TÓM TT
Mvàng Phước n một trong những mỏ lớn trong đới quặng Tam Kỳ - Phước Sơn. Trên cơ sở
tổng hợp phân tích tài liệu đã nghiên cứu trước đây kết hợp với số liệu khảo sát, phân tích mới, bài báo
giới thiệu các đặc điểm địa chất - quặng hóa chính của mỏ Phước Sơn và các sự kiện magma kiến tạo
liên quan đến sinh khoáng khu mỏ. Các kết qunghn cứu tổng hợp sliệu cho thấy hoạt động
magma tại khu vực mPhước Sơn trong khoảng 249 251 trn. đã được ghi nhận, trong đó các đá magma
adakit andesit có tiềm năng sinh khoángng đồng. Quá trình khoáng hóa vàng trong khu vực diễn
ra t204 249 trn., chúng liên quan đến hoạt động magma trong khu vực và có thể đứt gãy Công Plong
và Pô Kô đã đóng vai trò quan trọng như kênh dẫn tạo điều kiện khoáng a vàng trong khu vực đi lên
tập trung tạo thành mỏ. Tổng hợp các dữ liệu magma, kiến tạo tuổi khoáng a cho thấy các thành
tạo quặng vàng tại Phước n liên quan mật thiết đến giai đoạn sau va chạm tạo núi Indosini (khoảng
260 265 trn. trước).
T khóa: Khoáng hóa vàng, Phước Sơn, kiến to, tui qung
@ Hi Khoa hc và ng ngh M Vit Nam
1. ĐT VẤN ĐỀ
Đới khoáng hóa Tam Kỳ - Phước n nằm
tỉnh Quảng Nam phương á tuyến với chiều
rộng của đới khoảng 60 km, chiều dài khoảng 120
km. Dọc theo đới này, hơn 100 điểm quặng vàng
đã được phát hiện, trong đó có một số khu vực đã
đang được khai thác có hiệu quả như mỏ Bồng
Miêu, khu vực Phước Thành (L16, L18), mPhước
n... Mỏ vàng Phước n nằm ở huyện Phưc
n, tỉnh Quảng Nam (Hình 1a) hiện đang do ng
ty TNHH Vàng Phước Sơn khai thác. Trong khu
vực mỏ, hiện nay hai khu quan trọng đang được
khai thác khu Bãi Đất khu i . Quặng
vàng trong mchủ yếu phân bố trong các mạch
thạch chứa quặng và liên kết với các khoáng vật
sunfua như pyrit, chalcopyrit, galena và
arsenopyrit, chúng liên quan đến hoạt động
magma Permi muộn đến Triat sớm. Các nghiên
cứu trước đây trên địa khối Đông Dương (Hình 1a)
đã xác nhận magma giai đoạn Permi muộn đến
Triat sớm có tuổi khoảng 296 220 trn [11], [14],
[8], [17], [18]. Các sự kiện sinh khoáng ng giai
đoạn Permi Triat cũng đã được ghi nhận đới
Tam Kỳ - Phước n, điển hình như mỏ vàng
Phước Sơn [13], mỏ Bồng Miêu [9]. Hầu hết c
hệ thống khoáng hóa trong đới Tam K- Phước
Sơn tập trung trong c đá biến chất mức độ
ớng phiến lục, và một skhác nằm trong đá biến
chất tướng amphibolite đến granulite [3].
Trong công trình nghiên cứu của Manaka [13],
vàng đi cùng mạch thạch anh khu vực Phước Sơn
được xếp vào kiểu vàng tạo i được hình
Đ A C Ơ H C , Đ A T I N H C , Đ A C H T , T R C Đ A
62 SỐ 3 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
thành o khoảng 200 đến 250 trn. trước (Bảng 2).
Tuy nhiên, cho đến nay, c nghiên cứu vbản
chất kiến tạo hình thành magma và khoáng sản
khu mỏ Phước Sơn vẫn chưa được nghiên cứu
đầy đủ, đặc biệt vàng hình thành liên quan đến giai
đoạn hút chìm hay kiểu sau va chạm tạo núi.
Những thông tin này không những sẽ giúp hiểu
n vquá trình kiến tạo khu vực liên quan đến
khoánga ở khu mỏ Phước Sơn còn tạon
tiền đề magma kiến tạo quan trọng cho việc m
kiếm đánh giá khoáng hóa vàng có triển vọng khu
vực. Trong nghiên cứu này các tác gisử dụng các
thông tin v đặc điểm magma giai đoạn Permi
Triat liên quan đến tiến hóa kiến tạo khu vực Kon
Tum từ kết quả nghiên cứu của đề tài
ĐTĐL.CN.112/21 thông tin về thời gian thành
tạo khoánga vàng khu mỏ Phước Sơn để thảo
luận vbản chất kiến tạo nh thành khoáng hóa
vàng khu vực Phước Sơn.
2. D LIU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. D liu
- D liu t thu thp, nghiên cu và x i
liu: Các tài liu đưc thu thp bao gmc bn
đồ, bn v (Hình 1a, b), mt ct, báo cáo kết qu
nghiên cu, các bài báo khoa hc đã đưc thc
hin và công b. Các kết qu này đã làm các
giai đon magma, kiến to và sinh khoáng khu vc
t đó đánh giá giai đon to qung liên quan đến
giai đon kiến to khu vc (Bng 1).
Hình 1. Sơ đ Vit Nam và các khu lân cn th
hin v trí m Phưc Sơn (a) và sơ đ địa cht
khu vc m Phước Sơn (b) (Theo [13]
có chnh sa).
- D liu nghiên cu thực địa (Hình 2a, b):
Nghiên cu đc đim cu trúc, kiến to ch đạo,
các tnh to magma, các đặc điểm thành to
qung, các yếu t khng chế qung hóa và các loi
hình biến đi nhit dch đi kèm vi qung hóa, to
sở khoa hc xác định loi hình qung hóa và
định ng thăm qung qung vàng tương t
ti các khu vc lân cn.
Hình 2. Mch thch anh xuyên ct đi dăm kết kiến tạo trong đá phiến phc h Km Đc (a),
qung nm chnh hp trong cu to phiến trong lò khai thác qung khu vc Bãi Gõ (b) thuc m
Phưc Sơn
- D liu nghiên cu t phân tích mu vt: Áp
dng các k thut phân tích khác nhau đ xác định
c giai đon hình thành qung, đặc điểm qung,
ngun gc qung t đó liên h magma kiến to đ
khng đnh giai đon hình thành qung (Bng 1,
Hình 3).
2.2. Phương pháp nghiên cu
Đ A C Ơ H C , Đ A T I N H C , Đ A C H T , T R C Đ A
63
SỐ 3 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
thành o khoảng 200 đến 250 trn. trước (Bảng 2).
Tuy nhiên, cho đến nay, c nghiên cứu vbản
chất kiến tạo hình thành magma và khoáng sản
khu mỏ Phước Sơn vẫn chưa được nghiên cứu
đầy đủ, đặc biệt vàng hình thành liên quan đến giai
đoạn hút chìm hay kiểu sau va chạm tạo núi.
Những thông tin này không những sẽ giúp hiểu
n vquá trình kiến tạo khu vực liên quan đến
khoánga ở khu mỏ Phước Sơn còn tạon
tiền đề magma kiến tạo quan trọng cho việc m
kiếm đánh giá khoáng hóa vàng có triển vọng khu
vực. Trong nghiên cứu này các tác gisử dụng các
thông tin v đặc điểm magma giai đoạn Permi
Triat liên quan đến tiến hóa kiến tạo khu vực Kon
Tum từ kết quả nghiên cứu của đề i
ĐTĐL.CN.112/21 thông tin về thời gian thành
tạo khoánga vàng khu mỏ Phước Sơn để thảo
luận vbản chất kiến tạo nh thành khoáng hóa
vàng khu vực Phước Sơn.
U VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C
u đư
đồ ế
c đã đư
ế này đã làm các
giai đo ế
đó đánh giá giai đo ng liên quan đế
giai đo ế
Hình 1. Sơ đ
Phưc Sơn (a) và sơ đ đ
Phưc Sơn (b) (Theo [13]
ực đ
u đc đi ế đạ
o magma, các đặc điể
ế ế
ến đ ch đi kèm v
sở ọc xác đ
định hưng thăm qu ng vàng ơng t
t đi dăm kế ế o trong đá phiế Km Đ
ế
Phưc Sơn
t phân ch khác nhau đ xác đị
c giai đo ng, đặc điể
đó liên h ế o đ
ng đnh giai đo
2.2. Phương pháp nghiên c
- Tiến hành tng hp và phân tíchc s liu
kết qu nghiên cu đã công b t c bài báo,
công trình liên quan đến đa tng, magma, khoáng
sn, cu trúc, biến cht, đa hóa toàn đi khâu Tam
K - Phưcn m Phưc Sơn (Các tài liu t
[1] đến [20]).
- Thc hin nghiên cu kho sát ngoài thc đa
trong khu vc m Phưc Sơn lân cn, mô t chi
tiết đặc điểm cu to, đa tng, magma, mu lõi
khoan… nhm m đc đim đa cht và qung
hóa ca khoáng sn vàng khu Phưc n. Ngoài
ra, tiếnnh thu thp mu phc v phân tích
chun sâu v địa cht qung hóa.
- Phương pháp phân tích:
+ Phân tích đặc điểm địa tng, thành phn
thch hc đá magma, qung, đc đim cu to
kiến trúc đá và qung, các cu to, thế h, t hp
cng sinh khoáng vt… dưi kính hin vi.
+ Phân tích thành phn đng v S ca qung
xác định ngun bng phương pháp ICP MS, phân
tích đng v U-Pb khoáng vt zircon xác đnh tui
đá magma s dng phương pháp LA ICP MS.
- Phương pháp hình: Tng hp các s liu,
kết qu đt đưc t nghiên cu và thu thp đ
hình các giai đon magma, kiến to, sinh khoáng
khu vc s liên quan gia chúng.
Bng 1. Thng kê kết qu phân tích tui các thành to magma và biến cht khu vc m Phưc Sơn
và lân cn theo s liu ca Đ tài ĐTĐL.CN.112/21 (đánh du *) và [1], [2], [8], [11], [18], [13], [20].
Khu vực Loại đá Phương pháp
phân tích
Tuổi Tuổi
(trn.) Khu
vực Loại đá Phương pháp
phân tích Tuổi (trn.)
Tuổi các thành tạo đá magma, biến chất khu mỏ Phước Sơn và vùng lân cận
Bãi Đất
Phiến diorit U-Pb zircon 446,0±2,3
Phức hệ
Khâm
Đức
Felsic gneiss U-Pb zircon 462,1±4,6
Phiến diorit U-Pb zircon 443±11 Phiến granit U-Pb zircon 453
Dacit porphyr U-Pb zircon 249,7±2,9 Granite U-Pb zircon 268
Dacit porphyr U-Pb zircon 249±11 Gneiss U-Pb zircon 432,7±3,7
Bãi Dacit porphyr U-Pb zircon 250,5±2,3 Granite U-Pb zircon 258,9±2,2
Dacit porphyr U-Pb zircon 250,9±9,7 Amphibolit Ar-Ar 239,5±1,5
Đồi Tròn phiến granit U-Pb zircon 472±6 Mica schist Ar-Ar 229,1±2,6
Khe Rin
Granit U-Pb zircon 255±4 Mica schist Ar-Ar 229,8±3,0
Granit U-Pb zircon 251,1±4,4 Mica schist Ar-Ar 237±3
Khu lân cận Granodiorit * U-Pb zircon 450
Phức hệ
Núi
phiến basit U-Pb zircon 484±8 Granodiorit * U-Pb zircon 450
Metagabbro U-Pb zircon 487 Granodiorit * U-Pb zircon 460
Metagabbro* U-Pb zircon 504±3
Tây
Nam mỏ
Phước
Sơn
Granit U-Pb zircon 244
Metagabbro* U-Pb zircon 492±4 Granit U-Pb zircon 294±6
Metagabbro* U-Pb zircon 502±7 Diorit U-Pb zircon 250±4
Metagabbro* U-Pb zircon 460±5 Granit U-Pb zircon 250±3
Plagiogranite* U-Pb zircon 504±2 Granit U-Pb zircon 258±2
Tuổi quặng vàng mỏ Phước Sơn
Bãi Đất Quặng vàng Ar-Ar 211,6±0,1
Bãi Quặng vàng Ar-Ar 236,4±2,5
Bãi
Chuối Quặng vàng Ar-Ar 203,9±0,1 Bãi Gió Quặng vàng Ar-Ar 248,8±3,1
Bãi Gió Quặng vàng Ar-Ar 248,8±3,1 Bãi Gió Quặng vàng Ar-Ar 236,4±2,5
Đ A C Ơ H C , Đ A T I N H C , Đ A C H T , T R C Đ A
64 SỐ 3 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
Hình 3. Thống kê tuổi các giai đon hoạt động magma (a), biến chất (b) ghi nhận dọc đới
Tam Kỳ - Phước Sơn và tuổi quặng hóa khu vực mỏ Phước Sơn (c). Số liệu theo Bảng 1.
Bảng 2. So sánh mỏ vàng scac-nơ kiểu tạo núi khu mỏ Phước Sơn và trên thế giới [12]
Đặc đim
M Phưc Sơn (Vit Nam)
M vàng scac-nơ to núi thế gii
Loi khoáng hóa
Vàng trong qung scac-nơ, ch yếu
là vàng sulfid.
Vàng scac-nơ, ch yếu là vàng sulfid.
Môi trưng kiến
to liên quan Tương tác gia đá vôi, sét vôi và đá
magma sau va chm to núi.
Tương tác gia magma và đá vôi
(carbonat) giai đon sau va chm to
núi là ch đạo.
Cấu trúc địa cht
Phân b trong các cu trúc đá phiến
vôi, phiến sét vôi, đá phiến
amphibolit phc h Khâm Đc.
Khoáng hóa xy ra dc các tiếp xúc
magma-đá vôi hoc đá sét i.
Các khoáng vt
liên quan
Pyrit, chalcopyrit, galen, sphalerit,
vàng t sinh/spectrum.
Pyrit, chalcopyrit, marcasit, galen,
sphalerit, vàng t sinh/spectrum.
Tính cht qung
Qung vàng thưng đi cùng qung
sulfid.
Qung vàng thưng đi cùng qung
sulfid.
2.3. Đc đim đa cht khu Phưc Sơn
Khu vực mỏ Phước Sơn co thành phần đá chủ
yếu bao gồm một các đá trầm tích núi lửa bị biến
chất, bị biến dạng uốn nếp mạnh. c thành tạo
đá này bxâm nhập bởi mt lot các đơn v đá xâm
nhập có thành phần từ siêu mafic đến felsic.
2.3.1. Đc đim đa tng
Tổ hợp đá trầm tích biến chất bao gồm đá
phiến sét, đá phiến biết chất mafic, đá amphibolit,
đá hoa và đá sừng (Hình 1b). Các đá phiến sét xuất
lộ rộng rãi trong khu vực quặng, trong khi các đá
khác chỉ xuất hiện cục bđược quan sát qua
các lỗ khoan. Tổ hợp đá núi lửa bị biến chất bao
gồm đá biến cht phun trào mafic, đá amphibolit,
đá gabro. Các đá biến cht phun trào mafic xut
hin dưi dng các th hình thu kính vi b dày
dao đng t vài chc centimet đến vài trăm mét,
đá có màu xanh, kiến trúc ht nh, vi ht. Các đá
amphibolit xut l cc b trong khu vc m qung
Phưc Sơn, chúng thưng xut hin i dng
các thu kính nm trong đá metabasite hoc đá
phiến trm tích. S xut hin ca các tp đá hoa,
đá núi la biến cht dng thu kính nm trong các
thành to đá phiến b biến cht biến dng mnh
cho thy c thành to đá này đưc hình thành liên
quan đến hot đng va chm to núi, trong đó các
t hp đá b di chuyn, chm ph lên nhau dng
thu kính trong đi biến dng mnh, có th chúng
đưc nh thành liên quan đến pha biến dng va
chm giai đon Paleozoi sm dc đới khâu Tam
K - Phưc Sơn [9].
Đ A C Ơ H C , Đ A T I N H C , Đ A C H T , T R C Đ A
65
SỐ 3 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
Hình 3. Thống kê tuổi các giai đon hoạt động magma (a), biến chất (b) ghi nhận dọc đới
Tam Kỳ Phước Sơn và tuổi quặng hóa khu vực mỏ Phước Sơn (c). Số liệu theo Bảng 1.
Bảng 2. So sánh mỏ vàng scac nơ kiểu tạo núi khu mỏ Phước Sơn và trên thế giới
Đc đi Phưc n (Vi nơ t ế
nơ, ch ếu nơ, ch ế
Môi t ế
Tương c gia đá vôi, sét vôi và đá
Tương c gia magma và đá vôi
(carbonat) giai đo
đ
u tc đ
u trúc đá phiến
ến sét vôi, đá phiế
Khâm Đ
ế
đá vôi hoc đá sét vôi.
t,
ng vàng thưng đi cùng qug ng vàng thưng đi cùng qu
2.3. Đc đim đ t khu Phưc Sơn
Khu vực mỏ Phước Sơn co thành phần đá chủ
yếu bao gồm một các đá trầm tích núi lửa bị biến
chất, bị biến dạng uốn nếp mạnh. c thành tạo
đá này bxâm nhập bởi mt lot các đơn v đá xâm
nhập có thành phần từ siêu mafic đến felsic.
2.3.1. Đc đim đ
Tổ hợp đá trầm tích biến chất bao gồm đá
phiến sét, đá phiến biết chất mafic, đá amphibolit,
đá hoa và đá sừng (Hình 1b). Các đá phiến sét xuất
lộ rộng rãi trong khu vực quặng, trong khi các đá
khác chỉ xuất hiện cục bđược quan sát qua
các lỗ khoan. Tổ hợp đá núi lửa bị biến chất bao
gồm đá biế t phun trào mafic, đá amphibolit,
đá gabro. Các đá biế
n dư
dao đ c centimet đến vài trăm mét,
đá có màu xanh, kiế t. Các đá
Phưc n, chúng thư n
m trong đá metabasite hoc đá
ế p đá hoa,
đá núi l ế
o đá phiế ế ế
o đá này đư
quan đế t đ o núi, trong đó các
p đá b
u kính trong đ ế
đưc hình thành liên quan đế ế
m giai đo ọc đớ
Phưc Sơn [9].
2.3.2. Đc đim các thành to đá magma xâm nhp
Trong khu vc m Phưc Sơn xut hin các
khi nh, th đai mch xun ct các thành to
trm tích, magma biến cht trong cu trúc phc h
Khâm Đc, gm hai nhóm: Nhóm b phiến hóa
mnh và nhóm phiến hóa yếu đến gn như không
b biến dng.
Nhóm b phiến hóa mnh: Gm các đá magma
khu vc qung đi Tròn, các thành to đá dacit
porphyr gp ti khu Bãi Đt và trong nhiu l khoan
khu vc m Phưc n. Các đá này xut hin
dng các thu kính, các khi nh có chiu dày theo
l khoan khong vài chục cm đến 10-30 m, đá b
phiến hóa, đc bit cu to phiến phát trin mnh
rìa khi vi phương phiến tương đng vi đá vây
quanh ca phc h Khâm Đc. Mu U-Pb zircon
các tnh to đá granit và dacit porphyry cho
tui khóng 472 430 trn (Bng 1). Các đặc trưng
này cho thy các thành to magma xâm nhp cu
to phiến trong khu vc đã đưc hình thành trưc
s kin va chm to núi giai đon Paleozoi sm
chúng là nhng th mélange trong đi xáo trn do
va chm gia đa khi Kon Tum và Trưng Sơn.
Nhóm đá xâm nhp b phiến hóa yếu: Các đá
này gm các thành to dacit poc-phia, đai mch
andesit và các mch pecmatit. Các thành to dacit
porphyr gp trong các lõi khoan ti các khu vc
qung Bãi Đt, Bãi Gõ và Bãi Chui, thưng
chiu rng khong vài chc cm đến vài mét. Đai
mch andesit đưc phát hin trong các mu lõi
khoan ti Bãi Đt, Bãi Gõ, chúng thưng khong
vài mét dc theo l khoan. Đc trưng ca chúng
bi kiến trúc porphyr và s hin din ca các tinh
th hornblend ln trong nn đá ht mn b biến đi
mnh. Các mu nghiên cu đa hóa cho thy các
thành to dacit porphyr và đai mch andesit khu
Bãi Đt và Bãi Gõ thuc kiu magma adakit là loi
magma có kh ng sinh khoáng đng vàng ch
yếu trên thế gii [13]. Các thành to magma này
có ranh gii xâm nhp (rim ht nh) vi các đá
trm tích, magma biến cht phc h Khâm Đc,
cho thy chúng đã xâm nhp sau khi quá trình biến
dng kết thúc, điu này cũng đưc chng minh bi
s thiếu vng ca các du hiu biến dng hay cu
to phiến trong đá này. 06 mu phân tích tui U-Pb
zircon các đá này khu vc Bãi Đt và Bãi Gõ cho
tui thành to ~249 251 trn (Bng 1). Ngoài ra,
trong khu m còn gp các đai mch pegmatit gp
trong lõi khoan ti Bãi Đt, Bãi Gõ, Bãi Chui, đây
là nhng đai mch nh thành giai đon mun sau
biến dng khu vc.
2.3.3. Đc đim cu to
Cu to phiến: Các nghiên cu v cu to m
Phưc n đã đưc báo o trưc đây trong công
trình ca Banks và nnk. (4) và Davies [7] cho thy
cu to khu m rt phc tp. Kết qu nghiên cu
ca Đ tài ĐTĐL.CN.112/21 cho thy cu to phiến
biến cht ca các đá phiến khu m Phưc Sơn cho
thy chúng ch yếu kéo dài theo phương TB-ĐN,
ng cm ch đạo v phía Tây đến TN vi góc
dc ch yếu 20 40o, cá bit có nhng đim đo
góc dc ln n, khong 60 70o, s liu này phù
hp vi phương v đưc báo cáo bi Davies [7].
Cu to đt gãy: c cu trúc đa cht chính như
đứt gãy và nếp un đã đưc nhn din ti khu vc
Phưc Sơn và vùng lân cn thông qua phân tích nh
v tinh và quan sát thc đa. Khu vc qung Phưc
n nm gn i hi t ca hai đi đt gãy khu vc,
gm đt gãy đi đt gãy Cong Plong (Hình
1b). Mi quan h không gian và thi gian cht ch
gia quá trình khoáng hóa vàng và hai h thng đt
gãy này cho thy chúng đóng vai trò quan trng trong
s hình thành qung (4).
2.3.4. Đc đim khoáng hóa vàng ti Phưc Sơn
Đặc đim phân b. Các thân qung khu m
Phưc Sơn kéo dài theo phương T-ĐN, qung đi
ng mch thch anh dày vài cc cm đến 4-8m. Các
mch qung ch yếu xuyên vào cu to phiến và
nm gn như chnh hp vi cu to phiến các thành
to phc h Khâm Đc, thân qung thoi, c dc
ch yếu khong 20 40o cm v phía Tây, Tây
Nam. Ranh gii gia các mch thch anh và cu
to phiến sc nét và kéo dài khá liên tc, mt s nơi
b dch chuyn bi các pha biến dng dòn. phn
rìa các thân khoáng, hin tưng đi chlorit, serisit
c epidot (màu vàng chanh) quan sát khá ph
biến. Các minh chng này chng t các thân qung
xuyên theo mt phiến phc h Khâm Đc vào cui
pha biến dng phiến khu vc (Hình 4).
Các giai đon to qung: Trên sở kho sát
đo v ngoài thc đa, kết hp vi kết qu phân tích
mu khoáng ng, mu lát mng thch hc,
các nghiên cu có trưc [13], khoáng hóa vàng
sunfid trong m Phưc Sơn có th nh thành gm
4 giai đon chính:
+ Giai đon 1 (biến cht khu vc, trưc to
qung): Giai đon này đc trưng bi t hp các
khoáng vt to đá đưc thành to nhit đ và áp
sut cao. T hp khoáng vt chính ca giai đon
này là thch anh carbonat muscovit biotit
serpentin ± (pyrit, pyrhotit, chalcopyrit, penlandit,
magnetit);