Đ A C Ơ H C , Đ A T I N H C , Đ A C H T , T R C Đ A
50 SỐ 3 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
Đ
Đ
C
C
Đ
Đ
I
I
M
M
Q
Q
U
U
N
N
G
G
H
H
Ó
Ó
A
A
S
S
K
K
A
A
R
R
N
N
G
G
I
I
À
À
U
U
V
V
À
À
N
N
G
G
T
T
I
I
K
K
H
H
U
U
V
V
C
C
H
H
R
R
Á
Á
Y
Y
,
,
M
M
V
V
À
À
N
N
G
G
B
B
N
N
G
G
M
M
I
I
Ê
Ê
U
U
,
,
Q
Q
U
U
N
N
G
G
N
N
A
A
M
M
Lương Quang Khang, Bùi Th Thu Hiền, XuânTrường*,
Ngô Xuân Thành, Tô Xuân Bn
Trường Đại hc M - Địa cht, 18 Ph Viên, Hà Ni, Vit Nam
THÔNG TIN BÀI BÁO
CHUYÊN MC: Công trình khoa hc
Ngày nhn bài: 31/3/2025
Ngày nhn bài sa: 25/4/2025
Ngày chp nhn đăng: 28/4/2025
*Tác gi ln h:
Email: lexuantruong@humg.edu.vn
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
TÓM TT
M vàng Bng Miêu là mt trong nhng vàng quy khá lớn được phát hiện trong đới sinh
khoáng Tam K - Phước Sơn. Mỏ vàng nhiu tiểu khu khác nhau như H Ráy, Thác Trng, Núi
Km và H Gn. Trong đó mi tiu khu c biu hin kiu qung có ngun gốc khác nhau. Trên cơ
s nghiên cu kho sát ngoài thực đa và pn tích chi tiết c mu quặng a và đá biến đổi dưới
kính hin vi, kết qu nghiên cứu trong bài báo này đã xác định được qung hóa vàng ti khu vc H
Ráy có kiu qung hóa ngun gc skarn giàu vàng, bao gm kiểu skarn ngoài đóng vai trò chủ đạo và
skarn trong đóng vai trò th yếu.
Quá trình skarn và qung hóa din ra theo từng bước, bao gm: giai đon biến cht tiếp xúc nhit
(hình thành hornfels), giai đon biến cht tiếp xúc với quá trình trao đổi thay thế (biến cht tiến hóa),
cui cùngquá trình qung hóa kết hp vi s biến đổi nhit dch (biến cht nghịch), tương ứng
vi 4 giai đon như sau: Giai đoạn 1 (Tc qung hóa) gm Clinopyroxen + Granat + Quartz +
Magnetit; Giai đoạn 2 (Đồng thi vi qung hóa) gm Quartz + Chlorit + Epidot + Amphibol + Sericit +
Sulfides (Pyrit, Pyrrhotin, Chalcopyrit, Arsenopyrit, Bismuthinit) + Vàng/Electrum; Giai đon 3 (Tiếp tc
qung hóa) gm Quartz + Chlorit + Epidot + Sulfides (Pyrit, Pyrrhotin, Chalcopyrit, Arsenopyrit) +
Vàng/Electrum; giai đon 4 (Sau qung hóa) gm Calcit + Quartz + Sericit + Illit. Kết qu nghiên
cứu đã tạo tiền đề cho c nghiên cu tiếp theo định hướng công tác khảo sát, đánh giá khoáng
sn vàng ti nhng khu vc lân cn.
T khóa: Hy, Bng Miêu, qung hóa vàng, skarn.
@ Hi Khoa hcng ngh M Vit Nam
1. ĐT VẤN ĐỀ
Đới sinh khoáng Tam K - Phước Sơn một
trong những đới sinh khoáng tiềm năng lớn
Đông Nam Á. Cho đến y đã ghi nhận đưc
khoảng 100 điểm và m quặng, trong đó ch yếu
quặng vàng ng đa kim, ít hơn là khoáng
sn kim loi cơ bn, bao gồm đng, chì km [1].
Nhiu m và t qung vàng, vàng đa kim và đồng
nội sinh đã được phát hin trong khu vực, đáng
chú ý các m t qung Bng Miêu (vàng),
Phước Thành (ng), Phước Sơn (vàng-chì-km),
Đức B ng-chì-km),... Cho đến nay, mt s đề
i và đ án chuyên sâu đã tiến nh nghiên cu
địa cht trong khu vc, cung cp thông tin liên quan
đến magma, kiến to, cu trúc các loi nh
khoáng sn kim loi [1], [3], [5]. Tuy nhiên, ti nhiu
m và t quặng, các đc đim qung a kiu
qung ngun gc vẫn ca được làm rõ, dẫn đến
nhng khó khăn trong việc xác định quy lut phân
b khoáng sn và tiềmng qung n sâu ti các
khu vc đó. M vàng Bng Miêu mt trong s
các m như vy.
Mt s nghiên cứu ban đầu đã nhận định
qung hóa vàng ti m Bng Miêu rt phc tp,
th gm nhiu loi hình quặng hóa khác nhau như
nhit dch không phân chia, nhit dch liên quan
đến đá xâm nhp tính kh và nhit dch có du
hiu ca kiu qung skarn [3], [5], [6]. Vic xác
định kiu qung ngun gc ti mng Bng Miêu
Đ A C Ơ H C , Đ A T I N H C , Đ A C H T , T R C Đ A
51
SỐ 3 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
ĐĐĐĐ
n, Lương Quang Khang, Lê Xuân T
Trường Đ Đị
n đăng:
n đư n trong đ
Phưc Sơn. M u khu khác nhau như H
n. Trong đó m c khác nhau. Trên
c đ ế ng hóa đá biến đi dư
ế u trong bài báo này đã c đnh đư
u skarn ngoài đóng vai trò ch đạ
skarn trong đóng vai trò th ế
ng m: giai đo ế ế
(hình thành hornfels), giai đo ế ế i quá trình trao đ ế ế ế
ế ến đ ế ch), tương
i 4 giai đon như sau: Giai đon 1 (T
Magnetit; Giai đon 2 (Đ
, Pyrrhotin, Chalcopyrit, Arsenopyrit, Bismuthinit) + Vàng/Electrum; Giai đo ế
Vàng/Electrum; giai đo ế
u đã t n đ ếp theo đnh o sát, đánh giá khoáng
1. Đ N Đ
Đớ Phưc Sơn là m
ng đ m ng l
Đông Nam Á. Cho đến này đã ghi nhđư
ng 100 đi ng, trong đó ch ế
ng vàng vàng đa kim, ít hơn khng
i cơ b m đ
ngng, vàng đa kim và đ
i sinh đã đư c, đáng
Phưc Thành (vàng), Phưc Sơn (vàng
Đứ m),... Cho đế đ
i và đán chuyên sâu đã tiế
đị
đế ế
ng, các đc điể
n chưa đư n đế
ng kkhăn trong việc xác đ
m năng qu
c đó. M
như v
u ban đu đã nhn đ
ng hóa khác nhau như
đến đá xâm nh
đị
là mt trong nhng nhim v có tính cp thiết cao,
to tin đ cho công tác điu tra, đánh giá qung
hóa vàng trong khu vc lân cn m Bng Miêu nói
riêng và đai sinh khoáng Tam K - Phưc n nói
chung. Vì vy, nghiên cu làm rõ các đặc điểm
qung hóa và kiu m ngun gc ca qung vàng
khu vc H Ráy, thuc m vàng Bng Miêu, có tính
cp thiết cao, góp phn to cơ s khoa hc cho
c nghiên cu tiếp theo và đnh ng công tác
tìm kiếm đánh giá khoáng sn n sâu trong khu
vc.
2. D LIU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Lch s đa cht sinh khoáng đi
Tam K - Phưc Sơn đc điểm địa cht khu
H Ráy, Bng Miêu
2.1.1. Lch s địa cht và sinh khoáng đi
Tam K - Phưcn
Cu trúc đa cht ca đi Tam K - Phưc Sơn
ch yếu bao gm các t hp đá biến cht, đá
magma và các thành to ophiolit có tui t
Neoproterozoi mun đến Paleozoi sm. Trong đó,
đáng chú ý các đá biến cht thuc phc h
Khâm Đc, các thành to ophiolit ca phc h
Hip Đc, cũng như h tng núi la Neoproterozoi
mun - Paleozoi sm ca phc h Núi Vú.n
cnh đó, khu vc còn bao gm các đá xâm nhp
plagiogranit, tonalit, hornblend-biotit granodiorit
thuc phc h Đing Bông và các tnh to gabro
thuc phc h Ngc Hi (Hình 1).
c đá biến cht thuc phc h Khâm Đc
phân b rng rãi ti trung tâm và khu vc phía nam
ca đi Tam K - Phưc Sơn. Chúng bao gm ba
tp đá chính: (i) tp đá nm phn i gm các
thành to phun trào b biến cht; (ii) phn gia là
t hp đá hoa, trm tích lc nguyên b biến cht
xen k vi các đá phun trào biến cht; và (iii) phn
trên ch yếu là các trm tích lc nguyên b biến
cht. Các thành to này đã tri qua quá tnh biến
cht mnh m, đt đến tưng amphibolit
granulit trong điu kin áp sut trung bình [4].
Đá magma gm có mt s phc h như Hip
Đức, Núi Vú, Ngc Hi, Đing Bông, Chu Lai, Bà
Nà và Trà Bng. Phc h Hip Đc ch yếu bao
gm các đá siêu mafic (dunit harzburgit) b
serpentin hóa, trong đó s hin din ca các
khoáng vt chromit dưi dng xâm tán. Ngoài ra,
phc h còn cha các thành to gabro, bazan,
andezit, chert đã tri qua biến cht, cùng các lp
đá hoa có quynh. Nhng đc đim này phn
ánh ngun gc ca phc h Hip Đc là phn sót
li ca mt v đi dương tng tn ti trong mt
nhánh đi dương trưc cung [15]. Phc h i Vú
l ra i dng di hp kéo dài theo hưng Tây
Bc - Đông Nam, cc b có phương Đông - y.
Tp đá phn dưi ca phc h ch yếu bao gm
các thành to phun trào đã b biến cht, đim vi
các lp đá phiến silic và trm ch phun trào b biến
cht. Trong khi đó, phn trên đc trưng bi s xen
k ca đá trm tích phun trào b biến cht vi các
lp mng ca đá phun trào biến cht. Đi vi phc
h Ngc Hi, thành phn đc tng ca nó là các
thành to gabro - pyroxenit b biến cht. Phc h
Đing Bông, ngưc li, cha các khi đá xâm nhp
có kích thước nh đến trung nh, thưng có dng
thu kính, phân b dc theo mt phiến ca các đá
biến cht thuc phc h Núi Vú và kéo dài theo
cu trúc khu vc [2].
c trm tích lc nguyên carbonat đã b biến
cht đến tưng phiến lc, thuc h tng A Vương,
có mt ch yếu khu vc phía bc và nam ca
vùng nghiên cu. Chúng bao gồm các đá lục
nguyên b biến cht và các đá phiến gu carbonat.
Nhng đc đim thch hc này cho thy các thành
to ca h tng A ơng hình thành trong môi
trưng trm tích nưc nông vi quá trình tích t
kéo i, đi din đin hình cho s lng đng ti rìa
lc đa th động.
Các khi granitoid có tui Ordovic - Silur phân
b ph biến phn phía nam ca khu vc, to
thành các din o dài theo phương cu trúc chính.
Các thành to này thuc nhóm magma kim vôi,
giàu nguyên t đất hiếm nhóm nh nhưng li có
hàm ng thp ca các nguyên t trưng lc
mnh. Nhng đc điểm đa hóa này là du hiu
ca quá trình hình thành trong môi trưng kiến to
chu tác đng ca ng sut nén ép mnh m [7],
[8]. Quá trình điu tra đa cht và khoáng sn trong
khu vc qua nhiu giai đon đã xác đnh rng đi
Tam K - Phưc Sơn là mt trong nhng khu vc
có tim năng khoáng sn vàng ln nht Vit Nam.
Theo các s liu tng hp, cho đến nay đã ghi
nhn tng cng 98 m đim qung vàng, vi
các đặc điểm đa cht, tr ng, tài nguyên và
mc đ nghiên cu khác nhau. V phân b không
gian, các biu hin khoáng hóa vàng trong khu vc
ch yếu xut hin trong các tnh to biến cht
thuc h tng Khâm Đc, A Vương, Núi Vú, Đăk
My, ng như trong các đá xâm nhp thuc phc
h Chu Lai, Nà và Trà Bng. Trong đó, h tng
Khâm Đc cha s ng đim khoáng hóa vàng
nhiu nht. Các thân qung vàng gc thưng tp
trung dc theo các đi dp v phá hy liên quan
đến h thng đt gãy có phương á vĩ tuyến, vi
mt s mch qung đnh ng theo phương y
Bc - Đông Nam hoc Đông Bc - y Nam. Hình
thái ph biến ca thân qung bao gm dng thu
kính, , mch hoc đi vi mch. V kiu qung,
Đ A C Ơ H C , Đ A T I N H C , Đ A C H T , T R C Đ A
52 SỐ 3 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
ph biến nht là qung vàng - thch anh - sulfur đa
kim, ngoài ra còn có dng qung vàng - thch anh
- pyrit. Mt s đim qung tiêu biu trong khu vc
gm: thôn 1A, Phưc Lp, Trà Dơn, tn 4, Trà
Văn, tn Ông D, Trà Gp, Ngã ba sông Tranh,
sui Krek (thuc các vùng Phước Thành, Pc
Kim, Trà Leng); cùng với các điểm qung ti thôn
1-2, thôn 5-6, H Ráy, Trà Dương (thuc khu vc
Tiên Pc).
Hình 1. (a) Sơ đ kiến to gin lược ca khu vc Đông Nam Á th hinc khi kiến to và mt
s đứt gãy chính, khu vc đi Tam K - Phước Sơn được th hin bng ô hình ch nhtu
đen; (b) Sơ đ địa cht vùng th hin v trí đim vàng H Ráy,m vàng Bng Miêu trên nền địa
cht đi Tam K - Phưc Sơn (cp nht t [2]).
2.1.2. Đc đim đa cht khu H Ráy, Bng Miêu
Đặc điểm địa chất của khu Hố Ráy, mỏ ng
Bồng Miêu được thể hiện tóm tắt trong bản đồ địa
chất mỏ Bồng Miêu (Hình 2). Tham gia vào cu trúc
địa chất của ng gồm chyếu gồm: (1) các thành
tạo biến chất Proterozoi muộn của hệ tầng Khâm
Đức (PR222-2.) thành phần gồm: đá phiến-
thạch anh-mica chứa granat (granat), granit gneis,
đá skarn chứa silicate calci (diopsid, wolastonit),
quarzit và amphibolit; (2) khối lượng hạn chế
magma xâm nhập phức hệ Chu Lai, Đại Lộc, Cha
Val Hải Vân. Trong khu Hy, các đá gneiss
feldspar-thạch anh dạng porphyr hạt thô, xen kẹp
đá phiến sericit, đá phiến biotit ít amphibolit
phân bố dưới u được bắt gặp trong các l
khoan. Các đá skarn giàu hornblend, pyroxen xiên,
chứa vàng phân bố thành dải tại trung tâm mỏ xen
kẹp với phiến thạch anh feldspar (thường chứa
granat/ granat) và đá dolomit.
Hình 2. Bn đ địa cht M vàng Bng Miêu (cp nht t [6])
Đ A C Ơ H C , Đ A T I N H C , Đ A C H T , T R C Đ A
53
SỐ 3 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
ế sulfur đa
đi
m: thôn 1A, Phư p, Trà Dơn, thôn 4, Trà
Văn, thôn Ông D
ộc các vùng Phước Thành, Phư
ới các điể
Ráy, Trà Dương (thu
Tiên P
Hình 1. (a) Sơ đ ế ản lượ c Đông Nam Á th ế
đứ c đ Phưc Sơn đượ
đen; (b) Sơ đ đị trí điể n đị
t đ Phưc Sơn
2.1.2. Đc đim đ
Đặc điểm địa chất của khu Hố Ráy, mỏ ng
Bồng Miêu được thể hiện tóm tắt trong bản đồ địa
chất mỏ Bồng Miêu (Hình 2). Tham gia vào cu trúc
địa chất của ng gồm chyếu gồm:
tạo biến chất Proterozoi muộn của hệ tầng Khâm
Đức thành phần gồm: đá phiến
thạch anh mica chứa
đá skarn chứa silicat
khối lượng hạn chế
magma xâm nhập phức hệ Chu Lai, Đại Lộc, Cha
Val và Hải Vân. rong khu Hố Ráy đ
thạch anh dạng porphyr hạt thô, xen kẹp
đá phiến sericit, đá phiến biotit ít amphibolit
phân bố dưới u được bắt gặp trong các l
khoan. Các đá
chứa ng phân bố thành dải tại trung tâm mỏ xen
kẹp với phiến thạch anh thường chứa
/ granat) và đá dolomit
n đ đị
2.2. Phương pháp nghiên cu
- Phương pháp thu thp và x lý tài liu: Tiến
hành tng hp và phân tích các nghiên cu đã có
liên quan đến đa tng, magma, khoáng sn, cu
trúc, biến cht, đa hóa, vin thám, đa vt lý t quy
vùng (đi khâu Tam K - Phưc n) đến quy
mô m (M vàng Bng Miêu). Cáci liu đưc thu
thp bao gmc bn đ đa cht, báo cáo kết qu
nghiên cu, điu tra, đánh giá và tm dò, các bài
báo khoa hc đã đưc thc hin, lưu tr và công
b. T đó tóm tt lch s hot đng magma - kiến
to sinh khoáng của vùng, các đặc địa cht và
qung hóa cac khu vc c th. Da trên công
tác tng hp và phân tích các tài liu này, đánh giá
tng quát v mức độ hiu qu mức độ tin cy
ca các phương pháp nghiên cu trong và ngoài
c, da trên nhng kết qu đã đưc công b.
- Phương pháp nghiên cu thc đa: Thc hin
nghiên cu kho sát ngoài thực địa, mô t chi tiết
mu lõi khoan, nhm làm rõ đặc điểm đa cht
qung hóa ca khoáng sn vàng khu H Ráy.
Nghiên cu đc đim cu trúc, kiến to ch đạo,
các thành to magma, các đặc điểm thành to
qung, các yếu t khng chế qung hóa và các loi
hình biến đi nhit dch đi kèm vi qung hóa, to
sở khoa học xác định loi hình qung hóa và
định ng thăm dò qung qung vàng ơng t
ti các khu vc lân cn. Ngoài ra, tiến hành thu
thp mu phc v phân tích chun sâu v địa cht
qung hóa.
- Phương pháp phân tích mu vt: Áp dng các
k thut phân tích truyn thng đến tiên tiến đ xác
định thành phn khoáng vt, đc tính thch hc,
hóa hc, quan h cng sinh khoáng vt, cu trúc
và s biến đi ca đá và qung.
3. KT QU THO LUN
Đặc điểm quặng hóa vàng khu Hy: Theo
một số nghiên cứu trước đây, khoáng hóa vàng tại
khu Hố Ráy thuộc loại nh skarn chứa vàng-
Bismuth, bao gồm c loại hình khoáng skarn
ngoài, mặc dù chưa làm rõ đưc hệ thống khoáng
hóa kiểu khoáng mỏ [3], [9], [10]. Tại đây quá trình
skarn hóa chyếu xảy ra trong đá silicate canxi,
theo c phiến chứa carbonate đá, khác với các
loại hình quặng hóa tại các tiểu khu kc thuộc
cm m vàng Bng Miêu. Ti hai khu vc Thác
Trắng và Núi Kẽm, đới khoáng hóa vàng phần
nhiều nằm trong đá phyllit thạch anh-sericit đá
phyllit thạch anh-biotit, mang đặc trưng kiểu ng
nhiệt dịch nguồn gốc magma thay kiểu quặng
hóa skarn. Tại Hố Gần, quặng hóa vàng mang
nhiều đặc trưng của kiểu mỏ vàng nhiệt dịch đưc
cho kiểu quặng hóa vàng tạo núi [3] mặc
quặng hóa nằm trong đá vây quanh là granite,
pegmatite và đá phiến.
3.1. Đc đim thành phn vt cht
Đặc đim thành phn khoáng vt
Theo kết quả khảo sát và phân tích mẫu trong
phòng, kết hợp với kết quả nghiên cứu trưc
của tại mng Bồng Miêu, thành phần khoáng vật
quặng đá biến đổi tại khu HRáy, Bồng Miêu
được thể hiện như trong Bảng 1. Chi tiết về tnh
phần khoáng vật quặng và đá biến đổi được trình
y trong mục các giai đoạn tạo quặng.
Bảng 1. Tóm tắt đặc điểm thành phần khoáng vật chính của quặng hóa tại khu vực Hố
Ráy, mỏ vàng Bồng Miêu trên cơ sở kết qunghiên cứu của đề tài và các nghiên cứu có trước
[3], [6], [9]. Ghi chú: Mt = Magnetit, Py=pyrit, Cpy=chalcopyrit, Po=Pyrrhotin, Apy=arsenopyrit,
Bi=bismuthinit, El=Electrum, Au=Vàng
Kiu qung hóa
Skarn > Mch quartz -sulfides Au
Đá vây quanh chính Calc-silicate
T hp khoáng vt qung Mt+Py+Cpy+Po+ Apy+Bi+ El/Au
Khoáng vt đá biến đi
Granat, clinopyroxen, biotit, amphibol, quartz, epidot, chlorit, fluorit, calcit,
sphen, sericit
Đặc đim thành phn hóa hc
Kết qu phân tích trên cho thy ngoài vàng là
khoáng sn chính ca m, các khoáng sn đi kèm
còn có bc và chì. Kết qu phân tích đi din mt
s mu hóa 4 nguyên t Au, Ag, Pb, Zn ti khu H
Ráy m Bng Miêu đưc tng hp trong Bng 2.
th nhn thy hàmng bc trong vàng khá
cao, m lưng Zn và Pb trong hu hếtc mu
đều khá cao.
Đ A C Ơ H C , Đ A T I N H C , Đ A C H T , T R C Đ A
54 SỐ 3 - 2025
CÔNG NGHIỆP MỎ
Website: https://tapchi.hoimovietnam.vn
Bng 2. Kết qu phân tích thành phn hóa 4 nguyên t cho các mt s mẫu trong đới qung
và đi khoáng hóa vàng ti khu vc H Ráy, m Bng Miêu.
Stt
S hiu mu
Au (g/t)
Ag (ppm)
Zn (ppm)
1
50154
0,02
X
14
2
50158
0,06
8,7
591
3
50160
0,02
X
82
4
50173
4,65
X
25
5
50187
0,03
0,5
85
6
50193
0,02
X
93
3.2. Các giai đon to qung
Trên sở kho sát đo v ngoài thực địa, kết
hp vi kết qu phân tích mu khoáng ng và
mu lát mng thch hc, có th thy khu vc H
Ráy ti m vàng Bng Miêu có kiu qung hóa
vàng trong skarn và nhit dch ngun gc magma
vi giai đon qung hóa skarn đưc đc trưng bi
3 giai đon chính, gm:
- Giai đon biến cht tiếp xúc nhit (sng hóa);
- Giai đon biến cht tiếp xúc trao đi thay thế
(biến cht tiến trin);
- Giai đon nhit dch: qunga và biến đi
nhit dch (biến cht giti).
Trong giai đon đu tiên, đá vây quanh b sng
hóa ti đi tiếp xúc khi th magma xuyên nhp vào
trong đi phiến phyllite thch anh mica và phiến
cha carbonate. giai đon tiếp theo, quá trình
skarn a giai đon biến cht tiến trin ra xung
quanh ranh gii tiếp xúc gia th magma và đá y
quanh. Ti khu H y, m vàng Bng Miêu, gm
có khoáng và skarn ngoài.
Giai đon biến biến cht tiếp xúc trao đi thay
thế (biến cht tiến trin):
Skarn trong:
Đá skarn trong ít hơn rt nhiu v mt th tích
so vi đá skarn ngoài. Ranh gii tiếp xúc gia
skarn trong skarn ngoài ơng đi rõ nét và gn
như song song vi các phiến đá y quanh. Các
khoáng vt ch yếu trong đá skarn gm các
khoáng vt biến đi ngranat, clinopyroxen,
biotit, quartz và các khoáng vt có trưc như
plagioclase, sillimanite, sphen, muscovite (Hình 3).
Granat ch yếu có mt trong các đá xâm nhp
(skarn trong) hoc xung quanh khu vc tiếp xúc.
Tuy nhiên, khoáng vt này ch yếu đưc bt gp
đới ngoài ca th skarn trong, gn vi ranh gii
tiếp xúc vi đá vây quanh, có th do đưc bo tn
n ti đi skarn ngoài do granat ti đi này b thay
thế bng epidot trong quá trình biến đi nhit dch
sau đó (biến cht giti).
Skarn ngi:
Nhìn chung, đá skarn ngoài giai đon biến cht
tiến trin (prograde metamorphism) tng đưc
hình thành nhit đ tương đi cao [11]. Ti khu
H Ráy, m Bng Miêu, các đá skarn biến cht tiến
trin l ra có phm vi th tích hn chế so vi các
đá skarn giai đon biến cht git lùi. Trong đi
skarn ngoài, giai đon biến cht tiến trin, khoáng
vt ch đạo là clinopyroxen (chiếm ~ 70%), còn li
quartz, granat Magnetit. Đá skarn giai đon
tiến trin thưng u xám, xanh cây đc
trưng khi quan sát bng mt thưng (nh 4A, B)
do đá có hàm ng cao ca khoáng vt
clinopyroxen. i kính hin vi, clinopyroxen có
kích thưc ht biến đi t 0.2 đến 3.0 mm (Hình
4C,D). Granat ít khi có mt trong đi đá skarn
ngoài, phù hp vi tính phân đi ca hu hết các
m skarn [12]: granat trong đi skarn trong hoc
gn đi tiếp xúc, pyroxen trong đi skarn ngoài và
wollastonite ti khu vc tiếp xúc gia đá magma
đá vây quanh cha vôi. Ti khu vc H y,
Magnetit ch yếu đưc thành to dc theo các khe
nt hoc khong trng gia các tinh th, vi kích
thưc ht lên đến 2.0 mm.
Giai đon nhit dch: qung hóa và biến đi
nhit dch (biến cht git lùi)
Đá skarn giai đon biến đi nhit dch (biến
cht git lùi) phân b rng rãi trong các đá calc-
silicate (silicat canxi), phát trin theo các phiến
cha carbonate. Tp hp các khoáng vt biến đi
nhit dch gm amphibol, chlorit, epidot, ít quartz,
fluorit, calcit, sphen, sericit và nhiu khoáng vt
sulfide khác (pyrit, Pyrrhotin, chalcopyrit,
arsenopyrit, bismuthinit). Các khoáng vt đá biến
đổi thưng phát trin trong và xung quanh các
mch, vi mch, thch anh sulfides. Khoáng vt
cha nưc nepidot và chlorit thưng xut hin
nhiu trong đá skarn giai đon biến đi nhit dch,
có kích thưc ht và hình dng biến đi phc tp
(Hình 5b, 5d và 5e) do thay thế c khoáng vt
skarn và khoáng vt to đá đưc thành to trưc
đó (vd: clinopyroxen, biotit, granat và plagioclase).