Khái niệm cơ bản trong nhiếp
nh nh k thut s (1)
Trong bài viết này, VinaCamera.com gii thiu các khái nim cơ bn
trong nhiếp nh và nh s (Basic concepts in photography and digital
photography). Bài viết s thường xun được b sung và cp nhật. Để các bn
tin theo i trên máy nh s hiện chưa đưc Vit hóa, VinaCamera.com s
gii thích kèm c thut ng tiếng Anh.
Ca chp (shutter):
mành chắn được đóng mở cho phép ánh sáng lọt qua để đi tới phim hay
b cm biến khi bm máy chp. Khong thi gian mành mđể ánh sáng lt (qua
mành) vào phim hay b cm biến nhận ánh sáng đối vi máy nh s - cũng chính
thời gian phơi sáng của phim hay b cm biến (exposure time) - được điu
chnh bi tốc độ ca chập (shutter speed) thường được tính bng giây phn
ca giây, d 1 giây, 1/60 (mt phn 60 ca giây), 1/3200 (mt phn 3200 ca
giây). Tc độ ca chp càng nhanh cho phép chụp được các đối tượng di chuyn
nhanh mà không b nhòe hình do “dừng được hình nh trong mt khonh khc rt
nh, d đ “dừngđược chuyển động ca một con chim đang bay, tốc độ ca
chp phải đạt đưc ti thiu t 1/1250 đến 1/1600 gy mới đm bo không b
nhòe. Tốc độ ca chập càng nhanh đòi hi ánh sáng càng mnh mới đm bo nh
không b quá ti.
Khẩu độ m (apature):
l lt sáng nm trên ng kính ca máy nh. Đ to nh ca khẩu độ được
điều chnh bng thông s f (f-number), ví d f/2.8 hay f/32, và ph thuc khả năng
ca ng kính. Các khẩu độ ph biến gm f/1.4, f/2, f/2.8, f/4, f/5.6, f/8, f/11, f/16,
and f/22. Lưu ý: thông s f y càng nh thì độ m ca l lt ng càng ln, ví d
f/5.6 cho l lt sáng ln hơn so với f/8, nvậy, f/5.6 cho nhiu ánh sáng lt qua
hơn so với f/8 - đây là cánh tính hay làm nhiều người nhm ln v khẩu độ m.
Các ng kính ng tt (và càng đắt tiền do đòi hi công ngh sn xut cao hơn)
cho phép m khẩu đ càng to, hin nay hãng Leica đã sn xut ng kính thông
thường với độ m lên ti f/0.95. Khẩu đ m to (thông s f nh) cho phép ánh
sáng lt o phim nay b cm biến nhiều hơn, to khnăng tăng tốc độ ca chp
(shutter speed) giúp đảm bo hình không b nhòe (do rung tay hay vt chuyn
động), nht trong c i trường ánh sáng yếu vn bảo đảm ánh sáng ca
nh. Tuy nhiên, khẩu đ m còn chi phi chiu sâu ca nh (depth of field): Khu
độ m càng to càng làm gim chiu sâu ca nh.
Căn nét / lấy nét (focus):
Điều chnh ng kính (nhiu khi c v trí ca máy nh) để n chỉnh to
hình nh sct trên phim hay b cm biến. mt s máy ảnh, khi điều chnh, v
trí ca phim hay b cm bin cũng di chuyển đ tạo đ nét. Lưu ý: nhiu người
còn gi vic này là “canh nét”.
Tiêu điểm (focal point):
điểm trên trc quang hc (ca ng kính) đó các tia ng (sau khi đã đi
qua các thu kính) to thành hình nh sc nét của đi tượng được chp nh. Vic
điều chnh ng kính (và v trí ca máy nh) đ hình nh sc nét nm tn phim hay
b cm biến gi là lấy/căn/canh nét.
Tiêu c (focal length):
Khong cách gia b mt ca phim (hay b cm biến nhn sáng máy nh
s) ti trung m quang hc ca ng nh (gm h thu kính). Tiêu c thường
đưc nh bằng milimet (mm) và được ghi trên ống kính. Đối với đnh dng phim
(kích c cm biến toàn kh) 35mm, tiêu c 50mm đưc coi tiêu chun
(normal, thường được đọc nóc-man - tiêu c này hình nh qua ng kính sát
thc vi hình nh nhìn thông thường qua mắt người nht, và cho độ chính xác cao
nht). c tiêu c ngắn hơn 50mm đưc gi c rng (wide) các tiêu c dài
hơn 50mm th đưc gi ln hay -lê (tele). cùng mt khong cách gia
máy ảnh và đối tượng cn chp, ng kính góc rng cho hình nh rộng hơn (phù
hp vi chp một nhóm người hay toàn cnh trong nhà, v.v) còn ng tele giúp
chụp được đối ợng to n trong nh. Ghi chú: Vic sn xut các ng tele
khẩu độ m ln (f-number nhỏ) đòi hi k thut cao, nên các ng kính này rất đắt).
ng phóng và ng cố định (zoom lens & fixed lens):
Các ng kính có khả năng thay đổi tiêu c gn xa đưc gi là các ng zoom.
Các ng ch có mt tiêu c duy nht gi là ng cđnh (fixed lens / prime lens).
Các ch snày thường được ghi trên trên ng kính hoc trên thân máy (máy lin
ng kính) vi ch s tiêu c nh nht ti ln nht kèm hiệu X c nhân), ví
d 17-50mm, 18-135mm hay 12x. Ghi chú: Thut ng tiếng Vit phóng” “c
định” đây chđược dùng để gii thích; trên thc tế Việt Nam, nời chơi nh
thường s dng thut ngvay mượn trong tiếng Anh và gi ng zoom (đọc
dum)ống fixed (đọc là phích).
T l phóng quang hc và k thut s (optical zoom & digital zoom):
T l phóng quang hc (optical zoom) kh năng phóng to hay thu nh
hình ảnh đối tượng được chp cùng mt khong cách t máy nh tới đối tượng
trên nh chụp được tạo ra qua điều chnh ng kính (h thng thu kính bên trong
ống kính). Đối vi các máy nh s, vic phóng to thu nh y còn có thđược
thc hin bng cách s dụng tính năng zoom kỹ thut s (digital zoom) đ phóng
to mt phn hình nh thu nhận được qua ng nh sao cho bng với kích thước
toàn b ca khuôn hình. Tưởng tượng đơn giản, bn có mt hình to bng kh giy
A4, bn ct ly mt góc phần tư ca ảnh đem ra hàng photocopy phóng to lên
gp 4 ln s được mt hình to bng kh giy A4 vi nhng chi tiết đã chọn to hơn
trước gp 4 ln. Vic phóng to như vậy thưng làm gim chi tiết và cht lưng ca
nh. Vic làm này cũng có thể thc hin trên y tính không cn tính năng
zoom s ca máy nh. Vì vy, khi mua máy ảnh, người ta tng quan m ti t
l phóng to quang học hơn là phóng to k thut s. Ghi chú: Cũng như trên, các
thut ng phóng to thu nh đây được dùng ch yếu để gii thích, trên thc tế
Vit Nam, phn ln mọi nời đều s dng t vay mượn là “zoom vi c cách
i như “dum” ra, “dum” vào hay “dum” to, “dum” nhỏ.
Chế độ căn nét (focus mode):
Chế đđiều chnh ống kinh để căn t cho hình ảnh. Thông thưng hai
loại là căn nét thủ công bng tay (manual focus) hoặc căn nét tự động (auto focus).
chế độ căn nét tự động, nhiu hãng máy nhn phân bit gia căn nét choc
vt đứng im và các vt chuyển động.
Chiu sâu nh trưng (depth of field - DOF):
Đối vi mt stng hp, do s dng ng kính hay khong cách gia các
đối ợng được chụp, khi căn nét một đối tượng t các đối tượng khác trước
sau đối tượng cănt b nhòe đi, những trường hợp như vậy s cho hình nh gi là
nông v chiu sâu ca nh; trong những trường hp khác, các đối tượng trước và