Kháng th
Hình 1: B mt mt phân t IgG
Cu trúc đin hình
Hình 2: Cu trúc ca mt phân t kháng th.
Phân t kháng th cu to t 4 chui polypeptide, gm hai chui nng (H, heavy, tiếng Anh, màu
tím trong hình 3) ging ht nhau và hai chui nh (L, light, tiếng Anh, màu xanh lá trong hình 3)
cũng ging ht nhau. Có hai loi chui nh κ (kappa) và λ (lambda), do đó hai chui nh ca mi
phân t immunoglobulin ch có th cùng là κ hoc cùng là λ. Các chui ca immunoglobulin liên
kết vi nhau bi các cu ni disulfide và có độ đàn hi nht định (hình 2 và 3). Mt phn cu
trúc ca các chui thì c định nhưng phn đầu ca hai "cánh tay" ch Y thì rt biến thiên gia
các kháng th khác nhau, để to nên các v trí kết hp có kh năng phn ng đặc hiu vi các
kháng nguyên tương ng, điu này tương t như mt enzyme tiếp xúc vi cơ cht ca nó. Có th
tm so sánh s đặc hiu ca phn ng kháng th-kháng nguyên vi khóa và chìa khóa.
Các domain hng định
Hình 3: Sơ đồ các chui ca mt kháng th.
Các domain hng định (C, constant, tiếng Anh) đặc trưng bi các chui amino acide khá ging
nhau gia các kháng th. Domain hng định ca chui nh ký hiu là CL. Các chui nng cha 3
hoc 4 domain hng định, tùy theo lp kháng th CH1, CH2, CH3 và CH4.
Các domain hng định không có vai trò nhn din kháng nguyên, chúng làm nhim v cu ni
vi các tế bào min dch cũng như các b th. Do đó, phn "chân" ca ch Y còn được gi là Fc
(tc là phn hot động sinh hc ca kháng th F: fragment, c: cristallisable)
Các domain biến thiên
Mi immunoglobulin có 4 domain biến thiên (V, variable, tiếng Anh) đầu tn hai "cánh tay"
ca ch Y. S kết hp gia 1 domain biến thiên trên chui nng (VH) và 1 domain biến thiên
trên chui nh (VL) to nên v trí nhn din kháng nguyên (còn gi là paratope). Như vy, mi
immunoglobulin có hai v trí gn kháng nguyên. Hai v trí này ging nhau như đúc, qua đó mt
kháng th có th gn được vi 2 kháng nguyên ging nhau. Hai "cánh tay" ca ch Y còn gi là
Fab (tc là phn nhn biết kháng nguyên, F: fragment, ab: antigen binding). Domain kháng
nguyên nơi gn vào kháng th gi là epitope.
Các domain s dĩ gi là biến thiên vì chúng khác nhau rt nhiu gia các kháng th. Chính s
biến thiên đa dng này giúp cho h thng các kháng th nhn biết được nhiu loi tác nhân gây
bnh khác nhau. Cơ chế to nên s biến thiên này s được đề cp nhng phn sau.Gii hn
gia cái "ta" và cái "không ta" - Tính đặc hiu ca phn ng kháng th-kháng nguyên
Phân bit gia cái "ta" và cái "không ta" là tính cht cơ bn ca h min dch và do đó, là đối
tượng nghiên cu cơ bn ca min dch hc. H min dch giúp cơ th chng li bnh tt, điu
này có v không cn phi nhc li, nhưng điu đáng lưu ý là mt cht không cn phi có kh
năng gây bnh, ch cn nó l đối vi cơ th là có th kích thích h min dch. Tính l này có khi
vô hi nhưng cũng đôi khi lm phin hà, bi l để duy trì s sng, sinh vt cn phi trao đổi vt
cht (và năng lượng) vi môi trường, phi tiếp xúc vi nhng cái "l", "không ta" ri thông qua
quá trình đồng hóa để biến chúng thành cái "ta", "ca ta". Cũng chính vì lý do này, chut có th
sn xut kháng th chng li sa bò hay albumine người...
Isotype
Điu gây chú ý là khi gây đáp ng min dch chut bng albumine ca 1 người, kháng th sinh
ra có tính đặc hiu đối vi albumine ca bt c người nào, ch không riêng gì ca cá nhân người
nói trên. Như vy có mt cái gì đó chung cho c mt loài. Nhà min dch hc người Pháp
Jacques Oudin đã đề ra khái nim isotype để ch đặc tính kháng nguyên chung ca loài.
Isotype đã là tr ngi ln cho huyết thanh liu pháp (thí d dùng huyết thanh nga có cha
kháng th kháng độc t un ván để cha bnh un ván cho người), cách khc phc là dùng công
ngh sn xut các kháng th đơn dòng.
Immunoglobulin người chia làm 5 isotype, s được trình bày mt phn sau. Đặc tính isotype
kháng th được quy định bi cu trúc thuc phn hng định ca đại phân t kháng th (c th
trên các domain CH).
Mo nh (không chính thc): iso=đồng, cùng isotype: kháng nguyên chung ca 1 loài.
Allotype
Không hn là immunoglobulin lúc nào cũng được dung np mt cá th khác cùng loài, Oudin
đề ra khái nim allotype khi quan sát thy mt s th li sinh kháng th chng chính các
immunoglobulin th. Allotype cũng thuc phn hng định ca immunoglobulin.
Tuy nhiên, s không tương hp do allotype được biết đến nhiu nht không phi là các
immunoglobulin mà là các nhóm máu và h HLA.
Mo nh (không chính thc): allo=t ch allele allotype: kháng nguyên ca các cá th cùng loài mang
allele khác nhau.
Idiotype
Allotype là ranh gii gia hai cá th cùng loài. Đem mt kháng th th kháng albumine người
(sau đây gi là anti-albumine hay Ig1) tiêm cho mt con th khác cùng nhóm allotype, người ta
thy con th th 2 này li sn xut kháng th Ig1 nói trên. Do nhng khác bit v isotype và
allotype đã được loi tr (cùng loài, cùng allotype), đối tượng ca vic sinh min dch này được
kết lun là vùng đặc hiu ca kháng th 1 k trên. Cu trúc to nên tính đặc hiu vi kháng
nguyên đó được gi là "đặc tính idiotype". Kháng th anti-albumine gi là idiotype, cũng chính
Oudin đề ngh thut ng này. Tuy nhiên idiotype đích danh chính là vùng biến thiên trên kháng
th (cũng như trên TCR) đặc hiu vi mt kháng nguyên, còn v trí liên kết vi kháng nguyên
gi là paratope. Người ta đã thành công trong vic ct các idiotype ra khi kháng th, phc v
nghiên cu và phát hin ra khái nim "dãy (hay dòng thác) idiotype":
1. Đem mt kháng nguyên X gây min dch chut A, người ta thu được kháng th
(idiotype) anti-X (tm gi là Ig1).
2. Ly Ig1 tiêm cho chut B (ging ht v di truyn vi chut 1), kháng th anti-anti-X
được to ra (Ig2).
3. Người ta đã chng minh được rng trong cùng mt cơ th, khi tiếp xúc vi 1 kháng
nguyên X, không phi ch có 1 Ig1 (anti-X) được sn xut, mà là mt dãy nhng Ig như
sau:
o Kháng nguyên (X) Ig1 (anti-X) Ig2 (anti-anti-X) Ig3 (anti-anti-anti-X)...
o Ít nht trong mt s trường hp, Ig3 rt ging (nếu không nói là ging ht) Ig1 v
kh năng nhn din kháng nguyên X đầu dãy, như vy, Ig2 có nhng cu trúc
gây đáp ng to Ig3 đặc hiu vi X, người ta nói Ig2 hot động như mt hình nh
ni ti ca kháng nguyên. Ig2 được ng dng như mt vc-xin (vc-xin anti-
idiotype).
Suy rng ra, khi mt trong muôn vàn nhng kháng nguyên "tim năng" ca thế gii xung quanh
xâm nhp cơ th, h min dch to ra mt dãy, hay "mng lưới" idiotype như cách dùng ca
Niels Jerne . S phân bit gia "ta" và "không ta" rt tinh tế, không phi là mt s phân bit
trng đen hai na mt cách đơn gin, mà là mt h thng cân bng động trường k, vai trò gây
đáp ng min dch ca kháng nguyên là làm xáo trn s cân bng đó.
Mo nh (không chính thc): idio=riêng, t mình idiotype: cu trúc riêng bit trên phn biến thiên ca
mi immunoglobuline hay TCR, đặc hiu cho mt epitope kháng nguyên nht định.
T kháng th
Đầu thế k 20, Paul Ehrlich đưa ra khái nim horror autotoxicus (tm dch "tính t độc đáng
s"), cho rng h min dch không to ra kháng th chng li các thành phn ca chính cơ th, vì
điu này s dn đến t hy dit. Quan nim này được chp nhn rng rãi sut gn trn thế k cho
đến khi khái nim "mng lưới kháng th" ra đời. Đầu thp niên 1980, người ta khám phá ra các
t kháng th hình thành t phát vi s lượng ít, thường đặc hiu vi nhiu kháng nguyên ca cơ
th nên gi là đa đặc hiu. Các t kháng th này khá lành, không gây phn ng hy dit như các
t kháng th trong các bnh t min, khi cơ chế điu hòa min dch b qua mt.
Tính đặc hiu ca phn ng kháng th-kháng nguyên
Cũng chính Erhlich, vào đầu thế k 20, đã đề xut rng các kháng th được sn xut sn trong cơ
th, độc lp vi mi kích thích t bên ngoài. Vai trò ca kháng nguyênđẩy mnh s sn xut
kháng th đặc hiu tương ng.
Mô hình ca Erhlich đã được chng minh là đúng mc dù thi ca ông người ta chưa phân bit
được 2 loi lympho B và lympho T. Cơ th đã chun b sn kháng th cho hu như mi "k xâm
nhp" tim năng.
Trong quá trình phát trin và bit hóa các tế bào lympho B, có s tái t hp các gene mã hóa
immunoglobulin. Trong mi tế bào lympho B, t hp gene ca phn biến thiên ch xy ra 1 ln
s gi nguyên đến hết đời sng ca tế bào đó. Nếu vượt qua được các cơ chế chn lc, lympho B
s tiếp tc sng:
Lympho B s tn ti dng naive cho đến khi gp kháng nguyên tương ng.
Nếu không gp kháng nguyên, lympho B hot động cm chng dưới dng naive đến hết
đời ca nó.
Khi gp kháng nguyên đặc hiu, vi s tr giúp ca lympho TH1 qua các cytokine,
lympho B s phân chia thành dòng, mt s bit hóa thành tương bào nhm sn xut
kháng th hàng lot, mt s lympho B khác s tr thành tế bào lympho B ghi nh và tiếp
tc phân bào, duy trì s tn ti ca dòng tế bào đó trong cơ th. Nếu nhim kháng nguyên