Hi tho khoa hc khoa Công ngh thc phm 2018
KHO SÁT S NH HƯỞNG CA THI GIAN BO QUẢN ĐN
CHẤT LƯỢNG CA BIA LON SÀI GÒN
Nguyn Phm Huỳnh Như1, Lê Th Hng Gm1, Phù Thanh Trường1, Ngô Duy Anh
Triết1*
1 Khoa Công ngh thc phẩm, Trường Đi hc công nghip thc phm Thành ph H Chí Minh
*Email: trietnda@cntp.edu.vn
Ngày nhn: 07/7/2018; Ngày chp nhận đăng: 12/7/2018
TÓM TT
Nghiên cu này tp trung kho sát s ảnh hưởng ca thi gian bo quản đến chất lượng ca bia.
Các mẫu bia lon được bo qun nhiệt độ phòng trong khong thi gian khác nhau ln lượt 5, 10,
15, 20, 25, 30, 35, 40, 45 tun. mi khong thi gian bo qun, các mu bia s được tiến hành kho
sát 6 ch tiêu hóa bao gồm: hàm lượng ethanol, hàm lượng các chất hòa tan ban đầu, hàm lượng
CO2, độ acid, hàm lượng diactyl độ đắng (theo TCVN 6057:2013). T kết qu thí nghim, th
thy các ch tiêu hóa lý của bia thay đổi như sau: hàm lượng ethanol gim nh (t 5.24% xung 4.9%),
hàm lượng các cht hòa tan ban đầu gim nh (t 11.48% xuống 11.16%), hàm lưng CO2 gim mnh
(t 5.57 g/l xuống 5.19 g/l), độ acid tăng mạnh (t 15.20 lên 16.34 ml NaOH 0.1N), đ đắng trong bia
gim mnh (t 19.44 BU xuống 15.58 BU) và hàm lượng diacetyl tăng mạnh (t 0.096 mg/l lên 0.162
mg/l). Những thay đổi ca các ch tiêu hóa s thay đổi ca các ch tiêu cm quan của bia như: độ
chua, độ bn bọt, độ đắng mùi v ca sn phẩm. Do đó, thi gian bo qun bia càng dài thì cht
ợng bia càng kém. Như vậy, bia nên được bo qun trong thi gian ngắn (dưới 4 tháng) để đảm bo
chất lượng bia n định.
T khóa: thi gian bo qun, chất lượng, ch tiêu hóa lý, diacetyl, chất hòa tan ban đầu, lão hóa
1. M ĐẦU
Bia loại nước gii khát truyn thống lâu đời, giá tr dinh dưỡng cao độ cn thp,
mùi v thơm ngon b dưỡng. Ung bia vi một lượng thích hp không nhng li cho sc kho,
ăn cơm ngon, dễ tiêu hoá mà còn giảm được s mt mi sau ngày làm vic mt nhc.
So vi nhng loại nước gii khát khác, bia cha một lượng cn thp (3 - 8%), nh CO2
gi được trong bia nên to nhiu bt khi rót, bọt là đặc tính ưu việt ca bia.
Bi vì bia mang li nhiu li ích cho sc khe nên công ngh sn xuất bia luôn được nghiên cu,
ci tiến và phát trin ngày càng tiên tiến và hiện đại hơn. Bên cạnh đó, vấn đề đảm bo chất lượng bia
trong quá trình sn xuất cũng như quá trình bảo qun cùng cn thiết. Tuy nhiên, chất lượng ca
bia hầu như chỉ được quan tâm và kim soát trong quá trình sn xut còn chất lượng bia trong quá
trình bo quản dường như chưa được quan tâm kim soát. quá trình sn xut chất lượng bia đã
được kim soát rt k càng nhưng sau một thi gian bo qun chất lượng bia cũng có s thay đổi, làm
ảnh hưởng đến mùi và v ca bia khi s dng.
Nghiên cứu này được tiến hành để kho sát s ảnh hưởng ca thi gian bo quản đến chất lượng
ca bia thông qua 6 ch tiêu hóa theo TCVN 6057:2013, qua đó s ch ra được những thay đổi v
114
Nguyn Phm Quỳnh Như, Lê Thị Hng Gm, Phù Thanh Trưng, Ngô Duy Anh Triết
chất lượng ca bia trong quá trình bo quản đề ngh bo qun bia khong thi gian phù hợp đảm
bo bia khi s dng s gi được chất lượng tt nht.
2. VT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vt liu
2.1.1. Nguyên liu
Bia được s dng trong các thí nghim sut quá trình nghiên cu là sn phm bia 333 ca công ty
bia SABECO. Sn phẩm được mua t các ca hàng tp hóa, siêu th, ca hàng tin li ti thành ph
H Chí Minh.
2.1.2. Hóa cht
Sodium hydroxide (96%), Ortho-phenylendiamin (99.9%), Diacetyl (99%), Acid hydrocloric
(36.8%), Iso octane (99%), n-Octanol (Ancol octyl) (99%), Phenolphtalein (99%).
2.1.3. Dng c và thiết b
B chưng cất cồn, máy đo CO2 Zahm&Nagel, máy ly tâm Hermle tốc độ tối đa 6000 vòng/phút,
máy quang ph UV-Vis Genesys 10s, cân Ohaus 4 s l, cân Ohaus 2 s l.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Các mẫu được kho sát nm trong hn s dng ca bia 52 tun. Tuy nhiên, bia mt sn
phm rất được ưa chuộng Vit Nam nên vic bia gần đến hn s dng hoặc vượt quá hn s dng
rất ít, do đó việc tìm các mu gần đến hn s dng hoc hết hạn để tiến hành nghiên cu là rt khó.
Hơn na, thi gian nghiên cu hn nên vic tìm kiếm các mu này rt hn chế. Chính thế,
nghiên cu ch đưc thc hin các mc thi gian bo qun t 5 tuần đến 45 tun tính t ngày sn
xut.
điều kin thi gian nghiên cu hn, nên các thí nghiệm được xác đnh khong thời gian đo
c th mu s được la chn ngày sn xuất để đến ngày tiến hành thí nghim s phù hp vi các
mc thi gian bo quản đặt ra. Các mẫu bia được mua nhiều nơi như siêu thị, ca hàng tin lợi,….
Các mẫu được sp xếp theo các khong thi gian bo qun khác nhau: 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45
tun. Mi khong thi gian bo qun s tiến hành đo 3 mẫu (mi mu 3 lon). Tng s mu kho sát
27 mu.
Các mẫu được tiến hành kim tra 6 ch tiêu hóa lý theo TCVN 6057:2013. Trong đó, các chỉ tiêu
được kim tra theo các TCVN sau:
- Độ cn theo TCVN 5562:2009.
- Hàm lượng chất hòa tan ban đầu theo TCVN 5565:1991.
- Độ acid theo TCVN 5564:2009.
- Hàm lượng CO2 theo TCVN 5563:2009.
- Hàm lượng diactyl và dixeton theo TCVN 6058:1995.
115
Kho sát s ảnh hưng ca thi gian bo quản đến chất lượng ca bia sài gòn
- Độ đắng theo TCVN 6059:2009.
T kết qu thu được tiến hành lp bng s liu và v biểu đồ đường để thấy đưc s biến đổi ca
các ch tiêu này theo thi gian bo qun.
2.3. Phương pháp phân tích và xử lý s liu
Mi mẫu được lp li 3 ln và tính kết qu trung bình, sau đó các kết qu trung bình ca mi mu
s tiến hành tính trung bình gia 3 mu trong cùng mt khong thi gian bo quản để giá tr mt
khong thi gian bo quản đó. Sau khi xử s liu tiến hành v biểu đồ đưng bng phn mm
Microsoft Excel 2010. Do điều kin thí nghim hn chế, đồng thi kết qutrung bình gia các mu
khác nhau nên vic tính sai s SD là không cn thiết, và giá tr đo ở 3 ln lp li hầu như rất gn nhau
nên sai s SD là rt nh.
3. KT QU VÀ BÀN LUN
3.1. Ảnh hưng ca thi gian bo quản đến độ cn ca bia lon
Thi gian bo qun theo các tun lần lượt là 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45 tun. S biến đổi ca
độ cồn được trình bày như hình 1:
Kết qu cho thấy, độ cồn có xu hướng gim nh trong sut khong thi gian bo qun t tun th
5 tun th 45. T biểu đồ th thấy được hàm lượng cn mất đi không nhiều trong quá trình bo
qun. Bia sau sn xuất có độ cn gần như bằng vi giá tr ghi trên lon là 5.3%, sau 5 tun bo qun giá
tr đo được là 5.24%. Tuy nhiên, hàm lượng ethanol trong bia ch còn li 4.9% sau 45 tun bo qun.
S giảm hàm lượng ethanol trong bia th do s mt của oxy. Thông thường, oxy
trạng thái cơ bản kổn định và khó xy ra phn ng vi các phân t hữu cơ. Tuy nhiên, nếu có s tn
ti của các ion như Cu+, Fe2+ thì oxy th ly mt electron ca ion này và to thành ion O2-. Ion này
li b chuyn thành O22-. Trong bia, anion O22- d dàng đưc proton hóa to thành H2O2. Gc hydroxyl
(OH) được to thành t H2O2 theo phn ng Fenton hoc Haber Weiss[1].
Hình 1. S ảnh hưởng ca thi gian bo
quản đến hàm lượng etanol
Hình 2. S ảnh hưởng ca thi gian bo
quản đến hàm lượng chất hòa tan ban đầu
116
Nguyn Phm Quỳnh Như, Lê Thị Hng Gm, Phù Thanh Trưng, Ngô Duy Anh Triết
Tuy nhiên, s mất đi ethanol trong bia không nhiều do hàm lượng ca oxy hai loi ion Cu+
Fe2+ trong bia cũng không nhiều.
Mt khác, ethanol không th sinh ra thêm do không còn s hin din ca nm men trong bia
thành phẩm để thc hin quá trình lên men.
3.2. Ảnh hưởng ca thi gian bo quản đến hàm lượng chất hòa tan ban đầu ca bia lon
S biến đổi của hàm lượng chất hòa tan ban đầu được trình bày như hình 2.
Biểu đồ cho thấy, hàm lượng chất hòa tan ban đầu có xu hướng gim nh trong sut khong thi
gian bo qun t tun th 5 tun th 45. Hàm lượng các cht hòa tan trong bia mất đi không nhiu
trong quá trình bo qun.
Trong chất hòa tan ban đầu ca bia rt nhiu các hp chất tương tác giữa chúng rt phc
tp, dẫn đến việc xác định được toàn b các thành phần cũng như là các phản ng xy ra gia chúng là
rất khó. Do đó, không thể xác định được nguyên nhân c th dẫn đến vic giảm hàm ng cht hòa
tan ban đầu theo thi gian bo qun.
Tuy nhiên, mt trong nhng thành phn ca chất hòa tan ban đầu biến đổi theo thi gian bo
qun là các hp cht cha nitơ, chúng chiếm khong t 8 - 10% dch chiết. Các hp cht này cùng vi
dextrin, các cht nha ca houblon, các cht chát, các chất màu đều không tn ti dng phân t phân
tán, mà tn ti trng thái keo. Trong quá trình bo qun bia các dch keo này luôn có xu hướng đông
t li. Các phc chất hay các mixen keo tương tác với nhau và dn hình thành các khi có th quan sát
bng mắt thường, đó cặn [2]. Cũng chính vậy làm cho hàm lượng chất hòa tan ban đầu gim
dn trong quá trình bo qun.
Bên cạnh đó, các chất đắng cũng mặt trong thành phn ca chất hòa tan ban đầu, các cht
này giảm đi theo thi gian bo qun. Nên phn nào cũng làm giảm đi hàm lượng chất hòa tan ban đầu.
3.3. Ảnh hưởng ca thi gian bo quản đến hàm lượng CO2 hòa tan ca bia lon
S biến đổi của hàm lượng CO2 hòa tan qua các khong thi gian bo quản được trình bày như
hình 3:
Biểu đồ cho thy rõ rằng, hàm lượng CO2 có xu hướng gim dn trong sut khong thi gian bo
qun t tun th 5 tun th 45. Nhìn chung, hàm lượng CO2 mất đi không nhiều trong quá trình bo
qun. 5 tun bo quản hàm lượng CO2 5.57 g/l, nhưng sau 45 tuần bo qun giá tr này ch gim
xung 5.19 g/l.
Hình 3. S thay đổi hàm lượng CO2 trong
bia qua các khong thi gian bo qun
Hình 4. S thay đổi độ acid trong bia
lon qua các khong thi gian bo qun
117
Kho sát s ảnh hưng ca thi gian bo quản đến chất lượng ca bia sài gòn
Hàm lượng CO2 trong bia nhiu hay ít phn ánh kh ng giữ bt ca bia. Có rt nhiu yếu t nh
hưởng đến độ bn bt (kh năng giữ CO2 trong bia). Các yếu t này tương tác, tạo liên kết yếu vi
nhau và to liên kết yếu vi các phân t CO2, gi cho chúng trng thái hòa tan trong bia.[2]
Yếu t quan trng phi k đến polypeptide (là mt trong nhng thành phn tác dng gi
bọt), nhưng nếu trong bia có s hin din ca enzyme phân giải protein thì đó có thể là ngun gc ca
s suy gim CO2 theo thi gian. Loại enzyme này thường là proteaza th bt ngun t nm men
hoặc được b sung để phá v c protein to các cht kết lng cho bia. Thông thường enzyme này b
kim hãm hoc bt hot trong quá trình thanh trùng, tuy nhiên cũng có một s trưng hp enzyme vn
còn hoạt động do quá trình thanh trùng không triệt để.[3]
Tuy nhiên, yếu t nh hưởng rệt đến hàm lượng CO2 hòa tan là iso α acid.[4, 5]. Khi các
cht này b mất đi thì kh năng tạo sức căng bề mt ca bia gim dẫn đến CO2 b thoát ra khi dch bia
và làm cho hàm lượng CO2 hòa tan ca bia gim.[2]
CO2 dng t do s không th chuyn thành dng liên kết tr li trong bia.[2]
3.4. Ảnh hưng ca thi gian bo quản đến đến độ acid ca bia lon
S biến đổi của độ acid qua các khong thi gian bo qun được trình bày như hình 4. Qua biu
đồ nh 4 cho thy rằng, m lượng acid xu hướng tăng dần trong sut khong thi gian bo
qun t tun th 5 tun th 45. Trong bia rt nhiu acid hữu cơ, trong đó 81 loi acid d bay
hơi [6]. Chính s phc tp ca chúng trong thành phn của bia, cũng như việc la chn quy trình sn
xut khác nhau s ảnh hưởng đến mùi v của bia khi lưu trữ trong thi gian dài. Và tiêu biu s gia
tăng của v chua trong bia do nồng độ ca các loại acid tăng lên. Giả thiết này được nhiều người đưa ra
tuy nhiên vẫn chưa có một bng chng c th nào và cũng chưa có những nghiên cu c th v vấn đề
này.[7]
3.5. Ảnh hưng ca thi gian bo quản đến đến độ đắng ca bia lon
S biến đổi của độ đắng được trình bày như hình 5:
Hình 5. S thay đổi đ đắng trong bia qua
các khong thi gian bo qun
Hình 6. S thay đổi hàm ng diacetyl trong
bia qua các khong thi gian bo qun
118