Tp chí Khoa học Đại học Công Thương 25 (5) (2025) 79-87
79
KHO SÁT MT S YU T ẢNH HƯỞNG ĐN QUÁ TRÌNH
LÊN MEN NƯỚC DA BNG KEFIR B SUNG PROBIOTIC
Bifidobacterium bifidum
Phạm Thị Cẩm Hoa, Nguyễn Phan Khánh Hòa*, Nguyễn Bảo Toàn,
Nguyễn Quý Khánh Minh, Nguyễn Ngọc Hoài Thương, Nguyễn Lê Tố Uyên,
Nguyễn Ngọc Khánh, Nguyễn Thị Ngọc Giao
Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh
*Email: hoanpk@huit.edu.vn
Ngày nhn bài: 20/3/2024; Ngày nhn bài sa: 16/4/2024; Ngày chp nhận đăng: 22/4/2024
TÓM TT
Trong những năm gần đây, thực phm thc vt (plant-based) b sung li khuẩn (probiotic) được
là xem xu hưng chiến lược và tiềm năng của ngành công ngh thc phm. Với hàm lượng vitamin và
khoáng cht dồi dào, nước dừa là môi trường lý tưởng cho s phát trin của các loài như kefir, nhóm vi
khun lactic,... Nghiên cứu này được thc hin nhằm đánh giá mt s yếu t ảnhởng đến quá trình
lên men nước da t kefir Bifidobacterium bifidum, góp phn phát trin mt loi sn phm thun
chay giàu probiotic. Các kho sát bao gm xác định nồng độ chất khô hòa tan ban đu (10-16% w/v),
t l ging B. bifidum b sung (1-4% w/v), nhiệt độ (15-45 oC) thi gian lên men (12-36 gi). Kết
qu cho thy, kefir và B. bifidumth phát trin tốt trong nước da b sung saccharose. Khi nồng đ
chất kban đầu 12 oBx, t l water kefir (WK) sau 2 ln hoạt hóa được b sung 3% w/v, t l B.
bifidum 3% w/v, lên men chính trong 20 gi nhiệt độ phòng (28-30 oC), sau đó lọc loi b ht WK,
phi trn vi syrup 40% và lên men ph trong 48 giờ, nước dừa lên men thu được có mật độ B. bifidum
cao nht (7,15±0,02 lg CFU/mL). Đồng thi, sn phm có nồng độ cn 2,22±0,08%, 9,5±0,1 oBx, pH
4,58±0,04, mật độ vi khuẩn lactic 7,55±0,01 lg CFU/mL điểm cm quan sn phm 8,28±0,67. Nghiên
cu cho thấy nước da là mt loi nguyên liu tiềm năng trong việc phát trin sn phẩm nước ung lên
men có hot tính probiotic tt cho sc khỏe người tiêu dùng.
T khóa: Bifidobacterium bifidum, lên men, probiotic, water kefir.
1. M ĐẦU
c da là phn cht lng trong sut có bên trong qu (Cocos nucifera) giai đoạn còn xanh,
chức năng cung cp ngun dinh dưỡng thiết yếu cho s hình thành phát trin ca ni nhũ rắn (tht
da) [1]. Khi qu già, c phn nội nhũ rắn và nước dừa đều đóng vai trò là chất dinh dưỡng cho phôi và
cây con phát triển. Nước da chứa hàm lượng đường cao (16,7 cal/100 g), pH trung tính, nhiu
khoáng cht (K, Mg) và vitamin [2-4]. Hiện nay, nước dừa được s dng ph biến nhất dưới dng ung
trc tiếp t trái, môi trưng lên men to thch da [5], mt s nơi khác dùng nước dừa đ sn xut
gim [6].
nhiu nghiên cu vic tiến hành lên men nước dừa tươi bằng các vi khun lactic trong thi
gian gần đây. Segura-Badilla O. và cng s đã sử dng Lactobacillus rhamnosus SP1 lên men nước da
b sung inulin vi vai trò chất hòa tan, phát triển nước da thành mt thc ung synbiotic. Quá
trình lên men được thc hin trong 8 gi và bo quản được 14 ngày trong điu kin lnh 4 oC, pH sn
phẩm đt 3,48 mật độ probiotic đt 82×108 CFU/mL [7]. Trong khi đó, theo kho sát ca Pin-Rou
Lee cng s, s tế bào L. acidophilus L10 L. casei L26 sng sót sau 2 ngày lên men đt xp x
108 CFU/mL duy trì trong khong 107-108 CFU/mL sau 26 ngày bo qun 4 °C [8]. Ngoài vic s
dng các chng Lactobacillus để lên men nước da, Bacillus coagulans cũng được la chn trong vic
lên men to ra nước da probiotic [9].
Hạt kefir nước (water kefir - WK) có kh năng chuyn hóa các loi đưng thành thc ung có gas,
v chua nh mt lượng cn thấp (thường trong khong 2%). Ht WK n tên gi khác Tibics
DOI: https://doi.org/10.62985/j.huit_ojs.vol25.no5.314
Phm Th Cm Hoa, Nguyn Phan Khánh Hòa, Nguyn Bo Toàn, Nguyn Quý Khánh Minh,
80
hay Tibicos, là hn hp bao gm cng sinh ca vi khun lactic (LAB), nm men, vi khun acetic (AAB)
mt s chng thuc nhóm bifidobacteria [10-12] phát trin trong mạng i polysaccharide do các
loài này t to thành [13-15]. Nước kefir sn phm probiotic t nhiên. S kết hp ca nhóm vi sinh
vt cng sinh có WK hoàn toàn có th chuyn hóa nhng hp chất đường trong các loại nước trái cây,
trong đó có c da nói riêng, to ra sn phm hương vị thơm ngon, đồng thi cung cp các probiotic
cho người s dng. Nhng loài hot tính probiotic phân lp t ht WK bao gm Lb. paracasei, Lb.
parabuchneri, Lb. kefir, Lb. lactic, Lb. plantarum, Lb. paraplantarum [16-20]. Trên thc tế, đường rut
của người cn 2 nhóm probiotic LactobacillusBifidobacterium. C 2 nhóm này đu có trong h tiêu
hóa của người, tuy nhiên khi thể trưởng thành, lượng Bifidobacterium xu ng gim [21]. Hu
hết các chng có hot tính probiotic có ngun gc t ht kefir thuc nhóm Lactobacillus, do đó, việc b
sung thêm Bifidobacterium bifidum không ch thúc đẩy quá trình lên men [22] còn n men to ra
sn phẩm giàu probiotic, giúp duy trì được ngun vi sinh vật đường rut, t đó gii quyết được nhiu
căn bệnh liên quan đến đường tiêu hóa cho con ngưi.
Các kho sát trong nghiên cu bao gm: ảnh hưởng ca nồng độ chất khô ban đầu, t l B. bifidum
b sung, thi gian và nhiệt độ quá trình lên men.
2. NGUYÊN VT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1 Nước da
S dng c dừa tươi thuộc ging da xiêm Bến Tre, nồng độ chất khô ban đầu 7,20 ± 0,16 oBx,
pH 5,52 ± 0,06, hàm lượng đường kh 48,27 ± 2,57 g/L.
2.2 Chng ging
Men water kefir: S dng mu ht WK khô ngun gc t M, mua ti The Fermentaion
Supply Shop (TP. HCM). Để s dng trong lên men, ht WK trải qua các giai đoạn như sau:
- Hot hóa WK khô: Cân 2 g WK k cho vào bình tam giác cha 100 mL dịch đường
saccharose 5% đã hấp tit trùng, nuôi 48 gi nhiệt độ phòng, lọc qua rây để thu WK ướt.
- Hot hóa WK ướt ln 1: Cho 2 g WK ướt vào bình tam giác cha 100 mL dịch đường
saccharose 5% đã hấp tit trùng. Nuôi 48 gi nhiệt độ phòng.
- Hot hóa WK ướt ln 2: Chuyn toàn b ging sau c hot hóa WK ưt 1 vào bình tam giác
có cha 100 mL bao gm dịch đường saccharose 5% nước da t l 1:1, pH 6. Nuôi 24 gi nhit
độ phòng. WK đưc lc qua rây s dng cho các kho sát. Sau mi m lên men, WK được thu hi,
lp lại 2 bước tương tự hoạt hóa WK ướt ln 1, 2 và tái s dng cho lên men [23].
Ging Bifidobacterium bifidum ATC 11863: Tăng sinh khun lạc đơn vào 10 mL i trường
MRS lng, tiến hành nuôi cy 24 gi 37 ºC trong điều kin k khí. Chuyn 10 mL dch đã tăng sinh cho
o 90 mL i trưng MRS lng, tiếp tc nuôi cy trong cùng điu kin. Sinh khi Bifidobacterium bifidum
thu được bng cách ly m 5000 vòng/phút trong 20 phút, ra bng NaCl 0.9% trước khi tiến nh thí nghim.
2.3 Hóa cht
Môi trường dinh dưng cho vi khun lactic: MRS (Ấn Độ).
Hóa cht khác: Saccharose (Đưng tinh luyn Biên Hòa, Vit Nam), Na2CO3 (Trung Quc),
NaOH (Trung Quc), LiCl (Trung Quc).
2.4 Quy trình d kiến to sn phẩm nước da lên men kefir giàu probiotic
200 mL c da cha trong bình tam giác 500 mL được điều chỉnh đến nồng đ cht khô phù
hp bằng đường saccharose, sau đó điều chnh v pH 6 bng Na2CO3 10% và thanh trùng 80 oC trong
10 phút. Men WK Bifidobacterium bifidum sau giai đoạn hoạt hóa đưc b sung vào dch lên men
vi t l kho sát.
Thc hin lên men chính theo các khong nhiệt độ thi gian khảo sát, sau đó lọc loi b ht
WK, phi trn vi syrup 40%, dịch được đem chiết vào chai thy tinh dung tích 100 mL và tiếp tc lên
men ph 4 oC trong 48 giờ. Các bước được thc hiện trong điều kin vô trùng (t cy) [24].
Ảnh hưởng ca Brix ban đầu được thc hin các giá tr 10, 12, 14, 16 oBx, s dng saccharose
để điu chnh các giá tr Bx.
Kho sát mt s yếu t ảnh hưởng đến quá trình lên men nước da bng kefir b sung probiotic
81
Ảnh hưởng ca ng Bifidobacterium bifidum đưc kho sát các t l 1%; 2%; 3%; 4% (w/v).
Ảnh hưởng ca thời gian lên men chính được đánh giá trong khong thi gian t 0 đến 36 gi.
Thc hin quá trình lên men trong các môi trưng có nhiệt đ 25 oC; nhiệt đ phòng (30 oC);
37 oC và 45 ºC.
Ch tiêu theo dõi: Mật độ vi khun lactic, mật độ Bifidobacterium bifidum, Bx, pH, độ cn cm quan.
2.5 Phương pháp phân tích
Mật độ vi sinh vật được xác định bằng phương pháp trải đĩa. Lactobacillus được định lượng trên
môi trường MRS-acid, 37 oC trong 72 gi. Bifidobacterium bifidum được định lượng trên môi trưng
MRS-LP, 37 oC trong 72 gi trong điều kin k khí.
S dng Brix kế (Hand refractometer) ca hãng Alla France để đo nồng độ cht khô hòa tan.
pH được đo bằng máy đo pH đ bàn Walklab.
ng cồn được xác đnh bng bình t trng (đo 20 oC) theo phương pháp được t trong
tiêu chun quc gia TCVN 5562 : 2009 v Bia - xác định hàm lượng ethanol.
Đánh giá cảm quan bng phép th cho điểm th hiếu. C th như sau: 60 người th chưa qua huấn
luyện độ tui t 19-22 được cung cp các mẫu tương ng trong thí nghim vi th tích mi mu
25 mL cha trong ly nhựa trong đã được hóa bng 3 ch s. Mức đ ưa thích của các mẫu được
chấm theo thang điểm 9 (t 1 - cực ghét đến 9 - cực thích). Nước lọc được s dụng đ thanh v
trong quá trình cm quan.
2.6 Phương pháp x lý s liu
Các kho sát đưc thc hin lp lại độc lp 3 ln. Kết qu phân tích ANOVA với độ tin cy 95%,
các nghim thc đưc so sánh s khác bit qua phép th Fisher bng phn mm Minitab 19. Đồ th
đưc v bng phn mm Microsoft Office Excel 2021.
3. KT QU VÀ BÀN LUN
3.1 nh ng ca nồng độ chất khô ban đầu đến quá trình lên men
Carbohydrate cung cp nguồn carbon năng lượng cn thiết cho quá trình sinh trưng trao
đổi cht sinh vt. Trong ht WK, nhóm vi khun lactic chuyển hóa đường thành lactate, nm men
chuyển hóa đưng thành ethanol, vi khun acetic chuyển hóa đưng thành acid acetic, t đây các ester
cũng được hình thành, t đó tạo nên v riêng cho sn phẩm. Hàm lượng đường kh trong nước da
khong 48,27 ± 2,57 g/L, là cơ chất tt cho quá trình lên men ca WK to ra các cht th cp như acid,
ethanol [12]; đng thi cũng là cơ chất cho Bifidobacterium bifidum hoạt động [25].
S dng đưng tinh luyện saccharose đ điu chnh Brix của nước dừa ban đầu (10, 12, 14
16 oBx), kết qu đưc trình bày Hình 1. Cùng điều kin v pH ban đầu và t l ging b sung, pH sn
phm không s khác bit các nghim thc (pH sau lên men ca các nghim thc 10, 12, 14
16 oBx lần lượt là 4,87±0,14, 4,84±0,10, 4,78±0,02 và 4,67±0,13); trong khi đó, Brix có xu hướng tăng
(7,2±0.8, 8,7±0,5, 10,7±0,7 12,4±0,8 tương ng các nghim thức), đ cn nghim thc 14
16 oBx (tương ứng 2,89% và 2,86%) cũng cao hơn so với nghim thc 10 và 12 oBx (tương ứng 2,03%
và 2,54%). Chng t rng, khi tăng hàm lượng chất khô hòa tan trong môi trường nuôi cấy, đã thúc đẩy
hoạt động ca các chng nm men trong ht WK, t đó lượng cn sinh ra nhiều hơn. Tuy nhiên kết qu
cm quan li cho thy mu 12 oBx lại được ưa thích hơn so với mu 14 16 oBx. Điều đó th do,
ng cn sinh ra cao làm sn phm có mùi nng [26, 27], không được người s dụng ưa thích. Khi xét
ti mật độ ca nhóm vi khun lactic và B. bifidum trong sn phm, mt dù mật độ vi khun lactic có xu
ớng tăng khi tăng Brix, tuy nhiên mật độ B. bifidum lại đạt cao nht khi nồng đ chất khô ban đu
12 oBx. Như vậy, Brix ban đầu tăng đã cung cấp một lượng chất dinh dưỡng cho h vi sinh vt cng
sinh trong ht WK, s hot động mnh m này to ra s cnh tranh vi B. bifidum, ng cồn tích lũy
nhiu trong sn phẩm cũng có kh năng ức chế s phát trin ca B. bifidum.
Vi mc đích tạo ra sn phm lên men giàu probiotic, mật độ B. bifidum là căn cứ quan trọng để
la chn tng s nồng đ chất khô ban đu phù hp. Nghim thc 12 oBx cho kết qu mật độ B. bifidum
sau lên men cao nht (6,37±0,01 lg CFU/mL), đng thời cũng có điểm cm quan cao nht (8,15±0,73),
do đó Brix ban đầu 12 được chọn đ tiến hành thí nghim tiếp theo.
Phm Th Cm Hoa, Nguyn Phan Khánh Hòa, Nguyn Bo Toàn, Nguyn Quý Khánh Minh,
82
Hình 1. Kết qu thí nghim kho sát ảnh hưởng ca nồng độ chất khô ban đầu.
abcd trong cùng 1 ch tiêu, các ký t khác nhau th hin s khác biệt có ý nghĩa (p<0,05).
3.2 nh ng ca t l Bifidobacterium bifidum b sung
Ht WK h cng sinh ca vi khun lactic, vi khun acetic nm men. Mặc đã nhiu
nghiên cu chứng minh được trong ht WK có các chng vi khun Lactobacillushot tính probiotic,
tuy nhiên khó xác định được mật độ ca các chng này. Chính vì th, vic b sung B. bifidum, mt mt
thúc đẩy quá trình chuyển hóa cơ cht to sn phẩm nước dừa lên men đng thời tăng lượng probiotic
cho thành phm.
Hình 2. Kết qu kho sát ảnh hưởng ca t l B. bifidum b sung.
abcd trong cùng 1 ch tiêu, các ký t khác nhau th hin s khác biệt có ý nghĩa (p<0,05)
Kết qu (Hình 2) cho thy, t l B. bifidum b sungảnh hưởng đến các ch tiêu hóa lý và cm
quan ca sn phm. Khi tăng tỷ l B. bifidum t 1 lên 3%, các nghim thc cho giá tr Brix ca dch sau
lên men gim (Brix sau lên men đt 9,8±0,2, 8,4±0,2 và 8,0±0,1, tương ứng t l B. bifidum b sung 1,
2 và 3%); pH sn phẩm cũng giảm đáng kể khi tăng tỷ l B. bifidum t 2 lên 3% (tương ứng 4,34±0,01,
0,00
2,00
4,00
6,00
8,00
10,00
12,00
14,00
10 12 14 16
Mật độ vi khuẩn (lg CFU/ml), mật độ B. bifidum (lg
CFU/ml), Brix sau lên men (oBx), pH, độ cồn (%),
điểm cam quan
Brix ban đầu
Mật độ vi khuẩn (lgCFU/ml) Mật độ B. bifidum (lgCFU/ml) Brix sau lên men pH Độ cồn (%) Cảm quan
a
b
c
d
a
b
c
d
a
a
a
a
b
a
c
b
c
a
d
c
a
a
b
c
a
Kho sát mt s yếu t ảnh hưởng đến quá trình lên men nước da bng kefir b sung probiotic
83
4,30±0,01). Điu này do B. bifidum cũng khả năng chuyển hóa carbohydrate thành acetate
lactate [28], t đó làm pH sn phm gim.
nghim thc t l b sung B. bifidum 3 và 4%, Brix và pH sau lên men khác biệt không đáng
k. Mật đ tế bào ban đầu cao to nên s cạnh tranh chất, t đó dẫn đến hiu sut lên men thp.
Trong ng điu kiện Brix ban đầu 12, các vi khun nm men ch yếu s dng carbohydrate để
gia tăng sinh khối, không chuyểna được thành các hp chất trao đổi chất. Độ cn sn phẩm đạt cao
nht nghim thức 2%, tuy nhiên điểm cm quan li thấp hơn khi so sánh với nghim thc 3%. Mật độ
vi khun lactic và mật độ B. bifidum trong sn phm ca nghim thc b sung B. bifidum 3% cũng cho
kết qu tt nht, c th mật độ vi khun lactic 7,74±0,00 lg CFU/mL và mật độ B. bifidum đạt 6,97±0,03
lg CFU/mL. Mật độ tế bào tăng, xy ra s thiếu hụt dinh dưỡng đã dẫn đến vic gim kh năng sống
sót ca probiotic trong sn phm.
T l B. bifidum 3% là tối ưu cho quá trình lên men.
3.3 Thi gian lên men chính
Thi gian lên men là yếu t quan trng, ảnh hưởng đến chất lượng cảm quan cũng như sự ổn định
ca các probiotic trong sn phm cui cùng [29]. Thi gian lên men ngn, s tích lũy các hp cht
hương không đủ. Ngưc li, nếu kéo dài quá trình lên men dẫn đến s tp nhim, t đó gây hư hỏng sn
phm [30]. S thay đổi ca mt độ vi khun lactic, mật độ B. bifidum, Brix sau lên men và pH sn phm
đưc theo dõi trong 36 gi (Hình 3). Ch tiêu độ cn và cm quan sn phẩm được đánh giá t thời điểm
12 gi ca quá trình (Hình 4).
Hình 3. Kết qu kho sát ảnh hưởng ca thời gian lên men chính đến mật độ
S liu cho thy, trong khong 8 gi đu lên men, các vi khun trong giai đoạn thích nghi và bt
đầu vào pha tăng trưởng, mật độ tế bào (c vi khun lactic và B. bifidum) có xu hướng tăng chậm, nng
độ cht khô gim t 12,0±0,4 oBx ban đầu ti 11,5±0,2 oBx sau 8 gi, Brix gim mnh t mc 12 gi,
ng cn to ra ti thời điểm này còn tương đối thp 1,50±0,19%). Mật độ vi khuẩn lactic đạt cao nht
sau lên men 28 gi, tuy nhiên mật độ B. bifidum đạt cao nht sau lên men 20 giờ. Điều này th do B.
bifidum mn cm vi ethanol sinh ra trong sn phm, k t thời điểm lên men 24 giờ, độ cn sn phm
tăng cao hơn hẳn so vi thời điểm lên men 20 gi (tương ng 2,13±0,17% và 2,35±0,17%). Mt khác,
thi gian càng dài, vi khun sinh nhiều acid, cũng ảnh hưởng đến kh năng sống sót ca B. bifidum. B.
bifidum không kh năng chịu acid tốt như các chủng Lactobacillus, hu hết các chng
Bifidobacterium phát trin chm pH i 4,0 [31]. Điều đó gii thích ti sao, sau thời điểm lên men
20 gi, mật độ vi khun lactic trong sn phm vn tiếp tục tăng, trong khi mật độ B. bifidum có xu hướng
gim. Sau 32 gi, các thông s Brix, pH, độ cn có s khác biệt không đáng k, nguyên nhân có th do
ngun cht dinh dưỡng hết dn, quá trình lên men ca h vi khun trong WK cũng chậm li.
0
2
4
6
8
10
12
14
0 4 8 12 16 20 24 28 32 36
Mật độ vi khuẩn (lg CFU/mL), mật độ B.
bifidum (lg CFU/mL), Brix sau lên men,
pH
Thời gian lên men (giờ)
Mật độ vi khuẩn (lgCFU/ml) Mật độ B. bifidum (lgCFU/ml) Brix sau lên men pH