intTypePromotion=1

Khiểm tra và sửa chữa hệ thống thắng

Chia sẻ: Tai Tieu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:21

0
421
lượt xem
256
download

Khiểm tra và sửa chữa hệ thống thắng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích_ Yêu cầu_ Phân loại: 1. Mục đích: Tháo hệ thống thắng một cách an tồn và chuẩn xác. Sử dụng dụng cụ tháo lắp đo kiểm một cách thành thạo. Nắm rõ nguyên nhân hư hỏng của hệ thống thắng. Nắm rõ nguyên lý hoạt động cấu tạo. 2. Yêu cầu: Trước khi tháo hệ thống thắng phải thực hiện các yêu cầu sau: Đeo kính an tồn. Nâng đỡ xe một cách chắc chắn. Sử dụng dụng cụ đúng qui cách. Không kéo căng các đường ống mềm dẫn dầu. Không để dầu dính vào bố thắng....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khiểm tra và sửa chữa hệ thống thắng

  1. Trường CĐCN4 HỆ THỐNG THẮNG Khoa Động Lực HỆ THỐNG THẮNG BÀI SỐ: Bộ môn: Khung Gầm Ôtô THƯỜNG THỜI GIAN: Bài thực hành : KIỂM TRA & SỬA CHỮA HỆ THỐNG THẮNG I_ Mục đích_ Yêu cầu_ Phân loại: 1. Mục đích: Tháo hệ thống thắng một cách an tồn và chuẩn xác. Sử dụng dụng cụ tháo lắp đo kiểm một cách thành thạo. Nắm rõ nguyên nhân hư hỏng của hệ thống thắng. Nắm rõ nguyên lý hoạt động cấu tạo. 2. Yêu cầu: Trước khi tháo hệ thống thắng phải thực hiện các yêu cầu sau: Đeo kính an tồn. Nâng đỡ xe một cách chắc chắn. Sử dụng dụng cụ đúng qui cách. Không kéo căng các đường ống mềm dẫn dầu. Không để dầu dính vào bố thắng. Các chi tiết thay thế phải đúng chủng loại. Xiết các bulong đai ốc đúng momen xiết. 3. Phân loại: Theo cách bố trí phanh: Phanh bánh xe Phanh ở trục hệ thống truyền lực. Theo cơ cấu phanh : Phanh guốc. Phanh đai Phanh dĩa. Theo kết cấu bộ cường hố: Phanh trợ lực bằng khí nén. Phanh trợ lực bằng áp thấp. II_ Kiểm tra bàn đạp phanh trên xe: 1.Kiểm tra độ cao bàn đạp. Chiều cao bàn đạp phanh từ sàn xe: 192.8 – 202.8 mm Bộ Môn Khung Gầm Trang: 131
  2. Trường CĐCN4 HỆ THỐNG THẮNG Chiều cao bàn đạp phanh từ tấm asphal 186.8 – 196.8 mm 2.Điều chỉnh độ cao bàn đạp lại nếu sai. Tháo giắc nối ra khỏi công tắc đèn phanh. Nớiù lỏng đai ốc hãm cần đẩy Chỉnh độ cao bằng cách xoay cần đẩy bàn đạp, sau đó xiết chặt đai ốc hãm. 3.Kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp: a.Tắt động cơ và đạp bàn đạp phanh vài lần cho đến khi hết chân không trong bộ trợ lực. b.Aán bàn đạp bằng tay cho đến khi cảm thấy có lực cản, sau đó đo khoảng cách như hình bên. Hành trình tự do: 1 – 6 mm Nếu không đúng, kiểm tra khe hở của công tắc đèn báo phanh. Nếu khe hở đạt thì sửa chữa hệ thống phanh Khe hở công tắc đèn phanh: 0.5 – 2.4 mm 4.Kiểm tra khoảng cách dự trữ bàn đạp phanh a.Nhả cần phanh tay b.Để động cơ hoạt động, đạp bàn đạp phanh và đo khoảng cách dự trữ Hành trình dự trữ của bàn đạp từ sàn xe khi đạp một lực 490N ( 50 kgf): Lớn hơn 80 mm Nếu khoảng cách dự trữ không đúng, sửa chữa III: Kiểm tra cần phanh tay trên xe: 1.Kiểm tra hành trình của cần phanh tay: Kéo hết cỡ phanh tay và đếm số nấc lẫy (tiếng tách) Hành trình cần phanh tay khi kéo 196 N (20 kgf): 6 – 8 nấc lẫy ( tách) 2.Điều chỉnh hành trình cần phanh tay: Lưu Ý: Trước khi điều chỉnh hành trình cần phanh tay phải chắc rằng khe hở guốc phanh sau đã được điều chỉnh. a.Tháo hộp công xôn b.Nới lỏng đai ốc hãm và vặn đai ốc điều chỉnh cho đến khi hành trình của cần đúng qui định. Bộ Môn Khung Gầm Trang: 132
  3. Trường CĐCN4 HỆ THỐNG THẮNG IV_ Phương pháp tháo ráp, kiểm tra sửa chữa hệ thống phanh dĩa: Bộ Môn Khung Gầm Trang: 133
  4. Trường CĐCN4 HỆ THỐNG THẮNG 5.Tháo phốt chắn dầu piston Dùng tô vít, tháo phớt chắn dầu piston C.Kiểm tra: 1.Độ dày tấm ma sát Dùng thước đo độ dày tấm ma sát Độ dày tiêu chuẩn: 10.0 mm Độ dày tối thiểu : 1.0 mm Thay má phanh nếu chiều dày tấm ma sát của má phanh tối thiểu hay má phanh mòn không đều 2.Đo độ dày đĩa phanh Dùng panme đo độ dày đĩa phanh Bộ Môn Khung Gầm Trang: 134
  5. Trường CĐCN4 HỆ THỐNG THẮNG Độ dày tiêu chuẩn: 25.0 mm Độ dày tối thiểu : 23.0 mm 3.Độ đảo của điã Dùng đồng hồ đo, đo độ đảo của đĩa ở vị trí cách mép ngồi cùng của đĩa là 10 mm Độ đảo lớn nhất: 0.07 mm Nếu vượt quá giá trị thay thế hoặc mài lại máy bằng máy tiện đĩa phanh trên xe Lưu Ý: Trước khi đo độ đảo, kiểm tra đô rơ của vòng bi moayơ trước có nằm trong tiêu chuẩn không 4.Thay thế đĩa phanh a.Tháo bulong và tấm truyền moment khỏi cam quay b.Tháo moayơ cầu trước c.Tháo đĩa phanh khỏi moayơ d.Lắp bulong mới và xiết bulong lại e.Lắp moayơ cầu xe và điều chỉnh tải trọng ban đầu vòng bi trước 290 kgf.cm (28 Nm) f.Lắp tấm truyền moment và xiết các bulong 5. Kiểm tra piston: Kiểm tra hư hỏng chốt chặn, trầy xước của piston. Độ mon cho phép: 2.02 _ 0.04mm Nếu không như tiêu chuẩn thi thay mới. 6. Kiểm tra xy lanh: Kiểm tra độ côn, độ ovan của xy lanh. Kiểm tra lòng xy lanh. Độ côn cho phép: 0.5mm. Độ oval cho phép: 0.3mm 7. Kiểm tra tình trạng của đệm , shim: Kiểm tra độ mòn của đệm , shim. Má phanh mòn cho phép: 1 _ 4 mm.. Nếu không thay mới 8. Kiểm tra guốc thắng: Kiểm tra bề mặt xem có trầy xước, dính dầu mỡ hay không. Tiêu chuẩn : 7mm Độ dầy nhỏ nhất cho phép: 2mm Bộ Môn Khung Gầm Trang: 135
  6. Trường CĐCN4 HỆ THỐNG THẮNG Hoặc khoảng cách từ mặt bố đến đầu đinh tán là; 0.8mm 9. Kiểm tra lò xo: Kiểm tra tình trạng đàn hồi của lò xo hồi vị. Chiều dài tự do: 124mm Kiểm tra tình trạng đàn hồi, bề mặt của lò xo điều chỉnh. Chiều dài tự do: 88mm. Kiểm tra lò xo giữ guốc. Chiều dài tự do: 29.8mm 10. Kiểm tra cáp và cần điều chỉnh: Kiểm tra tình trạng của cáp xem có bị đứt, xước, giãn hay không. Kiểm tra hư hỏng của cần điều chỉnh tự động. Kiểm tra hư hỏng, trầy xước của chốt bắt cáp. 11. Kiểm tra vít điều chỉnh: Kiểm tra bề mặt, tình trạng của răng. Kiểm tra độ xoay của rãnh ren. Kiểm tra mặt bít: Kiểm tra nứt, nẻ, gãy của mặt bít. Bộ Môn Khung Gầm Trang: 136
  7. Trường CĐCN4 g HỆ T THỐNG TH HẮNG 12. Phư ương pháp kiểm tra xy lanh phanh chính: k y A: TTháo cụm 1.T Tháo giắc nố công tắc mức báo dầ ối ầu 2.H dầu ra bằng xylan Không để dầu đọ lại Hút nh: ọng trên các bề mặt sơn n t 3.T Tháo kẹp cá bướm ga áp a 4.T Tháo các ốn dẫn dầu ng
  8. Trường CĐCN4 HỆ THỐNG THẮNG 5.Tháo xylanh chính B.Tháo rời chi tiết 1.Tháo bình chứa 2.Tháo 2 vòng đệm 3.Kẹp xylanh lên êtô 4.Tháo bulong hãm piston Dùng tuốc vít đẩy các piston vào đến tận cùng và tháo bulong hãm và đệm ra. Lưu Ý: Bọc đầu tuốc vít trước khi dùng. 5.Tháo 2 piston và các lò xo a.Đẩy piston bằng tuốc vít và tháo phe b.Tháo piston và lò xo ra bằng tay, kéo thẳng ra không được nghiêng Chú Ý: Nếu kéo ra và lắp vào nghiêng thì mặt trong của xylanh bị hỏng Khi ráp, cẩn thận không làm hỏng các chi tiết như cuppen ở các piston. c. Đặt giẻ vào hai miếng gỗ lên êtô, cầm xylanh đóng nhẹ xuống cho đến khi piston số 2 rời ra C.Kiểm tra: Lưu Ý: Thổi sạch các chi tiết tháo bằng khí nén 1.Kiểm tra mặt trong của xylanh xem có bị gỉ hay xướt không 2.Kiểm tra xylanh có bị mòn hay hỏng không D.Lắp: Lắp chi tiết ngược với quá trình tháo Chú Ý: Bôi dầu phanh lên các cuppen Sau khi lắp, đổ dầu phanh vào bình chứa, xả khí trong hệ thống IV_ Ráp: Lau sạch từng bộ phận trước khi ráp. Không để dính dầu mỡ vào các bộ phận. Bộ Môn Khung Gầm Trang: 138
  9. Trường CĐCN4 HỆ THỐNG THẮNG 1 2 2 3 1 4 5 5 6 9 7 8 Trong Đó: 1: Má trong 6: Bạc trượt 2: Miếng bắt má phanh 7: Phớt dầu piston 3: Đệm chống ồn 8: Piston 4:Đệm chống ồn bên trong 9: Vòng hãm chắn bụi xylanh 5: Cao su IV.4_ Thay thế má phanh: Bộ Môn Khung Gầm Trang: 139
  10. Trường CĐCN4 HỆ THỐNG THẮNG 1.Tháo bánh xe trước 2.Kiểm tra độ dày của lớp ma sát của má phanh Kiểm tra độ dày của má phanh qua lỗ kiểm tra của càng phanh và thay thế các má phanh nếu chúng không đạt. Độ dày nhỏ nhất: 1.0 mm 3.Nhất càng phanh lên: a.Tháo bulong bắt b.Nhất càng phanh lên và treo nó chắc chắn Lưu Ý: Không tháo ống mềm ra khỏi càng phanh 4.Tháo các má phanh a.Tháo 2 má phanh và 4 đệm chống ồn b.Tháo 4 miếng đỡ má phanh Chú Ý: Các miếng đỡ có thể được dùng lại nếu chúng không biến dạng, vỡ hay mòn và gỉ. Nếu bám bụi và các chất bẩn bên ngồi phải được lau sạch 5.Kiểm tra độ dày và độ đảo của đĩa phanh 6.Lắp 4 miếng má đỡ phanh 7.Lắp các má phanh mới Chú Ý: Khi thay các má phanh mòn, các đệm chống ồn phải được thay cùng với má phanh. a.Lắp các đệm chống ồn lên mỗi má phanh Lưu Ý: Bôi mỡ phanh đĩa lên cả 2 mặt của đệm chống ồn b.Lắp 2 má phanh Lưu Ý: Không được phép có dầu hay mỡ dính lên bề mặt ma sát các đĩa phanh hay má phanh. 8.Lắp càng phanh a.Xả ra một lượng dầu nhỏ từ bình chứa b.Aán lên piston bằng cán búa Lưu ý: Piston khó ấn vào, nới lỏng nút xả khí va ấn piston vào và để cho một ít dầu trào ra ngồi c.Lắp càng phanh. Lắp bulong bắt 9.Lắp bánh xe trước 10.Đạp bàn đạp phanh vài lần, kiểm tra mức dầu ở vạch lớn nhất Bộ Môn Khung Gầm Trang: 140
  11. Trường CĐCN4 HỆ THỐNG THẮNG V_ Phương pháp tháo, ráp, kiểm tra, sửa chữa hệ thống thắng tam bua: Bộ Môn Khung Gầm Trang: 141
  12. Trường CĐCN4 HỆ THỐNG THẮNG Bộ Môn Khung Gầm Trang: 142
  13. Trường CĐCN4 HỆ THỐNG THẮNG A. Tháo 1.Kiểm tra độ dày lớp ma sát guốc phanh Tháo nút lỗ kiểm tra và kiểm tra độ dày lớp ma sát của guốc phanh qua lỗ Độ dày bé nhất: 1.0 mm 2.Tháo bánh sau 3.Tháo trống phanh Lưu Ý: Nếu khó tháo trống phanh thì. a.Tháo nút lỗ ra khỏi đĩa phía sau b.Lồng tô vít qua lỗ ở đĩa phía sau và đẩy cần điều chỉnh tự động tách khỏi bộ điều chỉnh. 4.Tháo guốc phanh phía sau a.Tháo lò xo hồi b.Tháo lò xo giữ, cuppen và chốt c.Tháo lò xo nối ra khỏi guốc phía sau và tháo guốc phía sau 5.Tháo guốc phía trước. a.Tháo lò xo giữ, cuppen và chốt b.Tháo lò xo hồi ra khỏi guốc phanh trước c.Tháo guốc phanh phía trước cùng với bộ điều chỉnh 7. Tháo cần điều d.Dùng kìm tháo cáp phanh tay rađộng, cần chỉnh tự khỏi cần và tháo guốc phanh phía trước phanh tay 6.Tháo bộ điều chỉnh a.Dùng tô vít Tháo lò xo cần điều chỉnh và bộ điều cần tháo đệm, tháo chỉnh điều chỉnh b.Tháo cần guốc phanh tay 8.Tháo và tách rời cơ cấu kéo phanh tay a.Dùng kìm nhọn, tháo chốt chặn b.Tháo kẹp và chốt, tháo cáp phanh tay c.Dùng kìm nhọn, tháo lò xo Bộ Môn Khung Gầm Trang: 143
  14. Trường CĐCN4 HỆ THỐNG THẮNG d.Tháo bulong và cụm cơ cấu kéo phanh tay e.Tháo cao su chắn bụi f.Dùng tô vít, tháo đệm và chốt g.Tháo phanh tay ra khỏi giá bắt 9.Tháo xyanh bánh xe. Tháo đường ống phanh, dùng bình chứa hứng dầu phanh 10.Tháo xylanh bánh a.Tháo 2 cao su chắn bụi và piston b.Tháo 2 cuppen piston và lò xo B.Kiểm tra: 1.Kiểm tra các chi tiết đã tháo. Kiểm tra mòn, gỉ và hư hỏng các chi tiết 2.Đo đường kính trong của trống phanh Đo đường kính trong của trống phanh Đường kính trong tiêu chuẩn: 254.0 mm Đường kính trong lớn nhất : 256.0 mm Nếu hỏng có thể tiện lại trống phanh 3.Đo chiều dày má phanh Dùng thước đo chiều dày má phanh Chiều dày tiêu chuẩn: 5.0 mm Chiều dày bé nhất : 1.0 mm Lưu Ý: Khi thay má phanh, thay cả bộ 4.Kiểm tra tiếp xúc bề mặt đúng giữa má phanh sau và trống phanh Nếu bề mặt tiếp xúc giữa má phanh sau và trống phanh là không đúng, thì sửa chữa lớp ma sát bằng máy mài guốc phanh hay thay cả cụm guốc phanh. 5. Kiểm tra tang trống: Kiểm tra độ mòn của tang trống . Đường kính chuẩn: 310mm Đường kính lớn nhất cho phép: 312mm C.Lắp: Ngược lại quá trình tháo. 1.Điều chỉnh đòn kéo phanh tay a.Kéo nhẹ đòn kéo theo hướng “A” cho đến khi không Bộ Môn Khung Gầm Trang: 144
  15. Trường CĐCN4 HỆ THỐNG THẮNG có độ đừng tại chi tiết “B” b.Trong khi đó, vặn bulong điều chỉnh sao cho kích thước “C” sẽ là ( 0.2 – 06 ) mm c.Xiết bulong hãm d.Nối cáp phanh tay vào đòn kéo phanh tay và lắp kẹp. Lắp lò xo kéo 2.Kiểm tra hoạt động của cơ cấu điều chỉnh tự động a.Kéo cần phanh tay của guốc phía sau về phía trước và sau, kiểm tra bộ điều chỉnh xoay Nếu không đúng, kiểm tra phanh sau lắp có đúng không b.Điều chỉnh bộ điều chỉnh đến chiều dài ngắn nhất có thể. Lắp trống phanh d.Kéo hết cần phanh tay lên trên cho đến khi không còn nghe thấy tiếng kêu “tách” 3.Kiểm tra khe hở guốc phanh và trống phanh Tháo trống phanh. Đo đường kính trong của trống phanh và đường kính guốc phanh Khe hở guốc phanh: 0.5 mm Nếu không đúng kiểm tra hệ thống phanh tay 4.Đổ dầu phanh vào bình chứa, xả khí hệ thống phanh, kiểm tra rò rỉ hệ thống Chú ý trước khi xả khí: 1: Việc phải tiến hành hai người 2: Đạp phanh chậm, nếu đạp nhanh các bọt khí sẽ vỡ nhỏ 3: Đầu tiên xả khí ở xylanh chính, sau đó xả khí ở xylanh bánh xe xa xylanh chính nhất, lặp lại đến khi khí bị xả ra khỏi các bánh xe. 4: Kiểm tra dầu thắng trong quá trình xả khí. Không để dầu tràn lên mặt sơn. 5: Không dùng lại dầu phanh cũ. Chú ý: Không để đọng dầu phanh trên các bề mặt sơn. Phải rửa sạch ngay 1.Đổ dầu phanh vào bình chứa dầu. Kiểm tra mức dầu trong bình chứa sau khi xả khí ở mỗi bánh xe 2.Xả khí ở xylanh chính. Nếu xylanh chính được tháo ra hoặc bình chứa hết dầu thì phải xả khí. Tháo đường ống dẫn dầu ra khỏi xylanh chính Đạp chậm bàn đạp phanh và giữ lại Bịt kín nút xả khí bằng ngón tay và thả bàn đạp. Làm lại động tác trên từ 3 đến 4 lần. Bộ Môn Khung Gầm Trang: 145
  16. Trường CĐCN4 HỆ THỐNG THẮNG 3.Nối ống nhựa với càng phanh hoặc nút xả khí của xylanh bánh xe. Cắm đầu kia của ống nhựa vào một cốc chứa dầu đến nửa cốc Chú ý: Trước hết hãy xả khí của phanh xa xylanh chính nhất. 4.Xả khí ở đường ống dẫn Đạp chậm bàn đạp phanh vài lần cho đến khi không còn bọt khí ở trong dầu. Sau đó xiết chặt nút xả khí lại. 5.Làm lại cách đó cho mỗi bánh. VII_ Kiểm tra bộ trợ lực phanh. 1: Kiểm tra hoạt động a.Tắc động cơ, đạp bàn đạp phanh vài lần và kiểm tra không có sự thay đổi về khoảng dự trữ của hành trình bàn đạp. b.Đạp bàn đạp phanh và khởi động động cơ. Nếu bàn đạp lún xuống nhẹ nhàng thì sự làm việc là bình thường. 2.Kiểm tra sự khí khí: a.Khởi động động cơ và tắt đi sau 1 hay 2 phút. Đạp bàn đạp phanh chậm rãi vài lần. Nếu bàn đạp đi xuống xa nhất nhưng cao dần lên sau lần thứ hai hay thứ ba, thì bộ trợ lực là khí khí ( không lọt khí) b.Đạp phanh trong khi động cơ đang hoạt động và tắt động cơ trong khi vẫn đạp giữ bàn đạp. Nếu không có sự thay đổi hành trình dự trữ sau khi giữ bàn đạp 30 giây, thì bộ trợ lực kín khí. Bộ Môn Khung Gầm Trang: 146
  17. Trường CĐCN4 HỆ THỐNG THẮNG VIII_ Hư hỏng thường gặp và cách khắc phục: 1: Kiểm tra sơ bộ: STT Kiểm Tra -Aùp suất lốp Các bánh xe -Độ mòn lốp 1 -Lỏng các ổ bi bánh xe -Độ mòn các khớp cầu -Độ mòn đầu thanh lái Hệ thống treo -Lực cản của giảm chấn nhỏ 2 -Cơ cấu lái hỏng -Tiếng kêu lạch cạch của các thanh lái dẫn động. -Camber Góc đặt bánh xe -Caster 3 -Góc kingpin -Độ chụm -Độ cao bàn đạp phanh Bàn đạp phanh -Hành trình tự do bàn đạp phanh 4 -Tác động của bàn đạp phanh 5 Hệ thống phanh 2: Phanh chân thấp hay hẫng: Hiện tượng Nguyên nhân Khắc Phục Bộ Môn Khung Gầm Trang: 147
  18. Trường CĐCN4 HỆ THỐNG THẮNG Khi đạp -Độ cao bàn đạp quá nhỏ -Chỉnh độ phanh độ cao cao bàn đạp. cực tiểu quá -Hành trình tự do bàn đạp quá lớn -Chỉnh nhỏ và bàn hành trình tự *Điều chỉnh cần đẩy xylanh chính đạp chạm vào do. sàn hay bàn -Khe hở má – trống phanh quá lớn. đạp cảm thấy *Má phanh mòn (ở những xe không có cơ cấu -Điều chỉnh hẫng và lực điều chỉnh tự động) khe hở hay phanh không *Cơ cấu tự động điều chỉnh khe hở bị hỏng. thay guốc đủ để dừng xe -Khe hở má trống phanh lớn do má mòn, chỉnh -Thay hay không đúng, cơ cấu điều chỉnh tự động hỏng. Vì sữa. vậy hành trình guốc phanh trở nên lớn hơn. -Rò rỉ dầu từ mạch dầu -Xylanh chính hỏng *Tiếp xúc cupben và thành xylanh không tốt. -Sửa rò dầu -Có khí trong hệ thống phanh. -Sửa thay *Nếu có khí, nó sẽ bị nén khi đạp. xylanh -Đĩa phanh đảo phanh chính *Nếu độ đảo quá lớn, má phanh sẽ bị đẩy ngược -Xả khí khỏi về sau một khoảng bằng giá trị độ đảo → Khe hở hệ thống giữa má và đĩa. phanh -Khố hơi -Sửa hay thay -Khi phanh liên tục trên dốc dài, trống phanh sẽ nóng và nhiệt truyền đến dầu phanh. 3: Bó Phanh: Hiện tượng Nguyên nhân Khắc Phục -Cảm thấy -Hành trình tự do của bàn đạp bằng “0” Chỉnh hành có sức cản *Cần đẩy xylanh chính chỉnh không đúng. trình tự do bàn lớn khi xe *Lò xo hồi vị bàn đạp bị tuột đạp. đang chạy. -Bàn đạp không có độ rơ, làm phanh hoạt động -Có cảm liên tục nên các bánh xe bị bó khi xe chạy. giác đang -Phanh tay không nhả hết phanh xe *Điều chỉnh không đúng Chỉnh hay sửa *Các thanh dẫn động phanh tay bị kẹt phanh tay -Áp suất dư trong mạch dầu quá lớn *Van một chiều cửa ra của xylanh chính hỏng *Xylanh chính hỏng Thay van 1 chiều -Áp suất dầu sinh ra khi cửa bù bị đóng bởi Thay xylanh Bộ Môn Khung Gầm Trang: 148
  19. Trường CĐCN4 HỆ THỐNG THẮNG cupben piston. Nếu cửa bù tắt→ Bó phanh. -Lò xo hồi vị guốc phanh hỏng -Thanh dẫn động phanh cong, guốc biến dạng. Thay lò xo -Piston ở xylanh bánh xe bị kẹt. Thay guốc -Có lực cản giữa guốc phanh và đĩa đỡ phanh phanh -Cơ cấu tự động điều chỉnh phanh trống hỏng. Thay hay sửa -Ổ bi bánh xe hỏng Sửa, bôi trơn -Ổ bi bánh xe có tiếng kêu do chỉnh không đúng, Thay cơ cấu má phanh và trống hay đĩa tiếp xúc nên bó phanh. Chỉnh hay thay. 4: Phanh lệch: Hiện tượng Nguyên nhân Khắc Phục -Khi đạp -Aùp suất hay độ mòn bánh trái và phải khác -Chỉnh áp suất phanh, xe bị nhau -Sửa kéo lệch sang -Tiếng kêu lạch cạch trong hệ thống treo -Chỉnh góc một bên hay -Góc đặt bánh trước và sau không đúng đặt bị lắc đuôi -Dính dầu hay mỡ ở má phanh -Tìm lý do, -Trống hay đĩa không tròn sửa -Piston xylanh phanh bánh xe hay càng phanh -Thay, sửa kẹt -Sửa xylanh, -Má phanh bị kẹt càng -Tiếp xúc má – trống – đĩa không chính xác -Thay má -Guốc phanh cong, phanh mòn hay chai cứng phanh -Có lực cản giữa guốc phanh và đĩa đỡ phanh -Sửa hay thay -Lò xo hồi vị guốc phanh hỏng -Sửa, bôi trơn -Khe hở guốc phanh trái, phải không đều -Thay lò xo -P.van hỏng (Bánh sau bị hãm cứng ,xe lắc đuôi) -Chỉnh khe hở -Thay P.van 5: Phanh quá ăn / Rung: Hiện tượng Nguyên nhân Khắc Phục -Khi chỉ đạp -Có một lượng nhỏ nước, dầu, mỡ trên má phanh. -Tìm nguyên phanh một -Trống, đĩa bị xước hay méo nhân chút, nó tạo ra -Guốc phanh bị cong, má phanh mòn, chai cứng -Thay lực phanh lớn -Thay guốc -Xylanh bánh xe gắn không chặt hơn dự tính Bộ Môn Khung Gầm Trang: 149
  20. Trường CĐCN4 HỆ THỐNG THẮNG -Dính má phanh, phanh sau hoạt động quá tốt -Kiểm tra -Hỏng trợ lực phanh. P.van hỏng -Thay, sửa -Sửa, thay trợ lực -Thay, điều chỉnh 6: Tiếng kêu khác thường khi phanh: Nguyên nhân Khắc Phục -Tiếng đĩa hay má phanh bị mòn hay xướt -Kiểm tra, thay -Phanh đĩa: Miếng chống ồn mòn hay hỏng -Thay thế -Phanh đĩa: Càng phanh bavia hay bị gỉ. -Làm sạch hay cạo bavia -Má phanh dính mỡ, bẩn hay chai cứng -Làm sạch hay thay -Lắp các chi tiết không chính xác -Kiểm tra, thay -Điều chỉnh bàn đạp hay cần trợ lực sai -Kiểm tra, chỉnh -Phanh trống: Lò xo giữ guốc yếu, hỏng, không đúng, -Kiểm tra, sửa,thay chốt giữ guốc, gờ đĩa đỡ bị lỏng hay hỏng 7: Phanh chân năng nhưng không ăn: -Dính nước ở trống hay đĩa phanh -Đạp phanh liên tục để làm khô *Sau khi chạy qua vũng nước hay rửa -Dầâu hay mở dính -Khắc phục và thay -Guốc phanh cong hay má mòn, chai -Thay guốc phanh -Má phanh đĩa bị mòn -Thay má phanh -Piston xylanh bánh xe, càng phanh bị kẹt -Sửa -Các đường dầu (P.van) tắc -Sửa -Trợ lực phanh hỏng -Sửa trợ lực -Mạch chân không bị rò -Sửa hay thay -Bơm chân không hỏng -Sửa bơm chân không -Nóng phanh -Thay má phanh mới. Bộ Môn Khung Gầm Trang: 150
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2