Trường An cng s. HCMCOUJS-Khoa học xã hội, 20(1), page-number 5
Những khó khăn trong môn Đọc hiu nâng cao
ca sinh viên chuyên ngành Ngôn ng Anh
Exploring difficulties in Advanced Reading course:
A case study of Vietnamese English-major students
Trường An1*, Lại Hà Ngọc Trâm1, Nguyễn Thị Thi1, Nguyễn Quỳnh Trang1,
Bùi Thị Thục Uyên1, Nguyễn Lý Thanh Tuyền1
1Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ CMinh, Việt Nam
*Tác giả liên hệ, Email: an.lt@ou.edu.vn
THÔNG TIN
TÓM TẮT
DOI:10.46223/HCMCOUJS.
soci.vi.20.1.3398.2025
Ngày nhn: 27/04/2024
Ngày nhận lại: 20/08/2024
Duyt đăng: 28/08/2024
Từ khóa:
k năng đọc hiu; khó khăn;
Ngôn ng Anh; sinh viên
chuyên ngành
Keywords:
reading skills; difficulties;
English language; major
students
Tiếng Anh được xem mt ngôn ng quc tế, đóng vai trò
quan trng trong vic giao tiếp toàn cu. S thành tho trong bn k
ng nghe, nói, đọc, viết yếu t then chốt đóng vai trò quan trng
đối vi sinh viên chuyên ngành Ngôn ng Anh. Mc nhiu nghiên
cu v k năng ngôn ngữ nhưng có ít nghiên cứu tp trung vào khó
khăn cụ th sinh viên chuyên ngành Ngôn ng Anh gp phi trong
vic phát trin k năng đọc, đặc bit s chênh lch gia luyện đọc
thông qua bài tập đọc thc tế. Nghiên cu hin ti tìm hiu v khó
khăn sinh viên chuyên ngành Ngôn ng Anh ti một trường đại hc
trên địa bàn Thành ph H Chí Minh (TP. HCM) gp phi khi hc môn
học Đọc hiu nâng cao. 111 sinh viên tham gia tr li bng kho sát.
Phn mm SPSS phiên bn 20.0 được s dng để phân tích s liu thu
đưc t kho t. Kết qu nghiên cu cho thy rng sinh viên gp phi
các khó khăn khi học k ng đọc bao gm t vng, kiến thc nn, k
ng đọc hiểu động lc hc tập. Đồng thi nghiên cứu cũng nhấn
mnh tm quan trng ca vic cân nhc lại phương pháp giảng dy
hc tp môn học Đọc hiu nâng cao. C th, cn tăng cường vic khơi
gi kiến thc nn của người hc. Thc hiện được yếu t này s giúp
sinh viên ci thin k ng đọc hiểu, đồng thi phát trin kh năng tiếp
thu ngôn ng mt cách toàn din hơn.
ABSTRACT
English is considered an international language, playing an
important role in global communication. Proficiency in the four skills
of listening, speaking, reading, and writing is a key factor and plays
an important role for students majoring in English Language.
Although there are many studies on language skills, there is little
research focused on the specific difficulties that English Language
majors face in developing reading skills, especially the disparity
between practicing reading through exercises and actual reading. The
current study investigates the difficulties faced by English Language
majors at a university in Ho Chi Minh City in their Advanced Reading
course. A total of 111 students participated in the survey. SPSS
version 20.0 was used to analyze the data collected from the survey.
The research results show that students face challenges in learning
reading skills, including vocabulary, background knowledge, reading
comprehension skills, and learning motivation. The study also
6 Lê Tng An và cộng s. HCMCOUJS-Khoa học hội, 20(1), page-number
emphasizes the importance of reconsidering teaching and learning
methods. Specifically, there is a need to enhance the activation of
learners background knowledge. Achieving this will help students
improve their reading comprehension skills, while also developing
their language acquisition abilities more comprehensively.
1. Đặt vấn đề
Tiếng Anh, ngôn ng được s dng rng rãi trên toàn thế giới, đóng một vai trò không th
thiếu trong giao tiếp quc tế. Đối vi sinh viên ngành Ngôn ng Anh, vic nm vng bn k năng
bản: nghe, nói, đọc, viết rt quan trng (Cui & ctg., 2024). Trong đó, kỹ năng đọc được
xem mt phn không th thiếu trong vic th đc ngôn ng. Tuy nhiên, vic hc k năng đọc
tiếng Anh cũng đối mt vi nhiều khó khăn do sinh viên chưa thực s tập trung vào đọc thc tế
mà ch tp trung vào luyện đọc qua các bài tp (Anderson, 1985).
Vit Nam, quá trình dy hc tiếng Anh đang dần được nâng cao, nhưng vẫn tn ti
nhiu thách thức, đặc bit trong vic ging dy cho sinh viên ngành Ngôn ng Anh các k năng
đọc hiu tiếng Anh (Nguyen & ctg., 2021). Các nghiên cu tại các trường đại hc Vit Nam cho
thy sinh viên vn gặp khó khăn trong việc hiểu các văn bản tiếng Anh (Tran & Duong, 2018).
Các khó khăn trong việc hc k năng đọc hiu bao gm thiếu vn t vựng, khó khăn về ng pháp,
và chưa tìm được phương pháp học hiu qu (Nor & Rashid, 2018).
c nghiên cu trước đây đã nhấn mnh tm quan trng ca k ng đọc hiu cho sinh viên
(Nguyen & ctg., 2021; Tran & Duong, 2018; Vu & Bui, 2021). K ng này không chỉ cung cp nn
tng cn thiết cho cuc sng mà còn giúp sinh viên chun b tt cho vic hc tp và nghiên cu sau
bc đại hc. Tuy nhiên, vn còn ít nghiên cu tp trung o khó khăn ca sinh viên ngành Ngôn ng
Anh ti Vit Nam trong vic hc, c th là môn học Đọc hiu nâng cao. Tìm hiu những khó khăn
sinh viên gp phi trongn hcy là thiết yếu, t đó đ xuất được phương pháp học tp hiu
qu hơn cho sinh viên. Đồng thi, ci tiến phương pháp giảng dạy cho giáo viên đề xut gii pháp
h tr t phía trường học để ci thin cht lượng ging dy hc tp môn hc này.
T nhng do trên, nghiên cứu này đưc thc hin vi tên gọi Những khó khăn trong
môn đọc hiu nâng cao ca sinh viên chuyên ngành Ngôn ng Anh”. Nghiên cứu này s dng
phương pháp định lượng thu thp d liu t 111 sinh viên năm hai chuyên ngành Ngôn ngữ
Anh đang theo học h chính quy ti mt trường đại học trên địa bàn Thành ph H Chí Minh (TP.
HCM). Nghiên cứu này đt ra hai mc tiêu chính, mt mt nghiên cu tìm hiu những khó khăn
mà sinh viên năm hai ngành Ngôn ng Anh ti một trường đại hc TP. HCM gp phi khi hc
môn Đọc hiu nâng cao. Mt khác, nghiên cu s đề xut các gii pháp ci thin k năng Đọc hiu
nâng cao t những khó khăn mà sinh viên gặp phi.
Để đạt được mc tiêu nghiên cu, câu hi nghiên cứu được đặt ra như sau: Nhng khó
khăn của sinh viên năm hai chuyên ngành Ngôn ng Anh gp phi khi học môn Đọc hiu nâng
cao ti một trường đại học trên địa bàn TP HCM là gì?
2. Tng quan nghiên cu
2.1. K năng đọc hiểu và Đọc hiu nâng cao
Kỹ năng đọc hiểu một quá trình phức tạp, yêu cầu người đọc phải kết hợp hiểu biết về
ngôn ngữ với kiến thức về thế giới xung quanh để hiểu diễn giải văn bản một cách chính xác.
Theo Devine (1988), và Nuttall (1982), đọc hiểu không chỉ bao gồm khả năng nhận diện thông tin
mà tác giả muốn truyền đạt mà còn cả việc lĩnh hội ý nghĩa sâu sắc từ những văn bản đó. Ahmadi
và Gilakjani (2012) nhấn mạnh rằng đọc hiểu đòi hỏi sự rèn luyện không ngừng của tâm trí, cần
kết hợp với kiến thức ngôn ngữ và hiểu biết về các vấn đề cụ thể mà người học cần đối mặt.
Trường An cộng sự. HCMCOUJS-Khoa học hội, 20(1), page-number 7
Điểm khác biệt chính của đọc hiểu nâng cao so với đọc hiểu thông thường đến từ yêu cầu
sự tham gia đọc một cách chủ động và có phản biện từ người đọc, đòi hỏi việc áp dụng các chiến
lược đọc hiểu đa dạng và phức tạp để hiểu được các chủ đề học thuật thuật ngữ chuyên môn
(Par, 2022). Đọc hiểu nâng cao không phải một kỹ năng tự nhiên kết quả của quá trình
rèn luyện học hỏi không ngừng (Sohail, 2016). Đối với sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Anh,
việc nắm vững áp dụng thành thạo các chiến lược đọc trong các văn bản học thuật cực kỳ
quan trọng, không chỉ giúp họ thành công trong môn Đọc hiểu nâng cao còn yếu tố then chốt
để thành công trong toàn bộ quá trình học tập tại trường đại học (Nguyen & ctg., 2021). Do đó,
phát triển kỹ năng này sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sinh viên trong việc tiếp cận và xử lý thông
tin phức tạp, từ đó thúc đẩy khả năng tư duy phản biện và sáng tạo.
2.2. Hai chiến lược đọc trong đọc hiu tiếng Anh
Có hai chiến lược chính thường được đề cp đến trong k năng đọc hiu là chiến lược đọc
t dưới lên (Bottom-Up) chiến lược đọc t trên xung (Top-Down). Theo tác gi Carrell (1989)
t thì chiến lược đọc t dưới lên bắt đầu bng vic gii các phn ngôn ng nh nhất như
âm v, t, ri từng bước xây dựng ý nghĩa. Việc hình thành ý nghĩa này đi t nhng yếu t ngôn
ng bản đến nhng cu trúc phc tạp hơn. Đây một quá trình tp trung vào vic hiu tng
đơn vị ngôn ng và cách chúng kết hợp để tạo ra ý nghĩa toàn din của văn bản.
Ngược li, theo các tác gi Ahmadi Gilakjani (2012) thì chiến lược đọc t trên xung
ch yếu da trên kiến thc sn của người đọc. Trong chiến lược đọc này, người đọc s dng
nhng gì h đã biết t trước để d đoán thông tin trong văn bản, thay vì tp trung vào tng yếu t
ngôn ng c th. Vic vn dng chiếc lược đọc này giúp người hc nhanh chóng nm bt ý chính
và cu trúc tng quát của văn bản, dẫn đến vic hiu và din gii nhanh chóng.
Birch và Fulop (2020) cho rng c hai chiến lược đọc đều có vai trò quan trng trong quá
trình đọc hiểu. Trong đó mi chiến lược đọc đều mang li li ích riêng bit trong vic xây dng
k năng đọc hiu toàn din và hiu qu cho người đọc.
2.3. K thuật đọc lướt và đọc quét trong hc k năng đọc hiu tiếng Anh
Đọc lướt (Skimming) k thuật đọc hiu. Trong k thuật này, người đọc s đọc nhanh
văn bản để nm bt ý chính. T đó, người hc có th hiu nhanh và d đoán nội dung văn bản mà
không cần đọc tng ch c th (Sutz & Weverka, 2009). Đọc lướt th hin tính hiu qu trong
vic tìm t khóa và suy ra ý nghĩa chung, giúp đọc hiu nhanh hiu qu hơn. Đọc lướt thc hin
nhanh gấp ba đến bn ln so với đọc thông thường trong cùng mt ni dung bài hc (Liao, 2011).
Bên cạnh đó, đọc quét (Scanning) cũng là một k thut đọc hiểu người đọc s tìm kiếm
thông tin c th trong văn bn mà không cần đc toàn bộ, thường dùng để tìm s liu hoc thông
tin c th (Sutz & Weverka, 2009). K năng này giúp sinh viên trả li câu hi mt cách nhanh
chóng hiu quả, đặc bit hu ích trong các bài tập như True - False - Not given, trc nghim.
K thuật đọc quét cũng giúp sinh viên có kỹ năng đọc linh hoạt hơn và cải thiện được k năng đọc
hiu. Nghiên cu ca nhóm tác gi Fatmawan cng s (2023) đã kết lun rng k thuật đọc lướt
đọc quét hu ích vi nhóm sinh viên bậc đại hc tại Indonesia, giúp người hc gim thiểu được
thi gian làm bài tp mt cách tối đa.
2.4. Nhng yếu y ảnh hưởng đến k năng Đọc hiu nâng cao
2.4.1. T vng
Vn t vựng đóng vai trò quan trọng trong việc đọc hiểu, đặc bit mức độ nâng cao
(Csomay & Prades, 2018). Chawwang (2008) cho rng thiếu kiến thc t vng là mt rào cn ln
đối vi sinh viên trong vic hiểu văn bản tiếng Anh. C th, Chawwang (2008) ch ra rng s thiếu
ht vn t vng không ch làm gim kh năng hiểu văn bản còn ảnh ởng đến s phát trin
ngôn ng tng th của người hc. Bên cạnh đó, Fitriani (2015) cũng ghi nhận rng hn chế v t
8 Lê Tng An và cộng s. HCMCOUJS-Khoa học hội, 20(1), page-number
vng cn tr kh năng hiểu văn bản, làm cho vic tiếp thu thông tin tr nên khó khăn hơn đối vi
sinh viên.
2.4.2. Ng pháp
Kiến thc ng pháp cũng một yếu t quan trng trong việc đọc hiểu văn bản (Rossiter,
2021). Theo Matsunaga Koda (2006), hiu biết v ng pháp không ch giúp sinh viên nhn din
cu trúc ca câu mà còn giúp h hiểu sâu hơn về ý nghĩa và mục đích của các cách diễn đạt trong
văn bản. Shen (2013) cũng nhấn mnh rng, trong quá trình hc ngôn ng th hai, vic nm vng
ng pháp giúp sinh viên phân tích hiểu hơn về cách thc ngôn ng được s dụng để
truyền đạt thông tin và cm xúc. Kiến thc ng pháp không ch giúp cho người học xác định được
trt t ca t ng trong câu còn giúp phát trin k năng đánh giá diễn giải ý nghĩa sâu xa
của văn bản. Điều này đc bit quan trng trong vic hc và hiểu các văn bản phc tp vì mi t
và cu trúc ng pháp đều có th mang ý nghĩa quan trọng (Shen, 2013).
2.4.3. Kiến thc nn
Các nghiên cứu trong lĩnh vực đọc hiểu đã chỉ ra rng, kiến thc nn tảng đóng có vai trò
quan trng trong vic hình thành phát trin k năng đọc hiu (Smith & ctg., 2021). McNeil
(2010) đã chỉ ra tm quan trng ca vic có mt nn tng kiến thc vng chắc. Điều này s giúp
người đọc kết ni và hiểu sâu hơn về nội dung đang được đọc. Tương tự, nghiên cu ca Nguyen
(2007) cũng góp phần làm sáng t quan điểm này bng cách ch ra kiến thức trước đó v mt ch
đề c th có th ci thiện đáng kể kh năng hiểu và din gii thông tin t người hc. Kiến thc nn
mt mặt giúp người đọc hiểu rõ hơn về bi cảnh và ý nghĩa của văn bản, mt mt giúp h kết ni
các thông tin mi vi những đã biết trước đó, t đó nâng cao kỹ năng đọc hiu (Moravcsik &
Kintsch, 2013; Tarchi, 2010).
2.4.4. Ý thức và thái độ
Các nghiên cu v k năng đọc hiểu đã chỉ ra mi liên h cht ch giữa thái độ hng
thú đối vi việc đọc và kh năng đọc hiu ca sinh viên. Guthrie (2008) cho rằng thái độ tiêu cc
hoc thiếu hng thú th làm giảm đáng k hiu qu đọc hiu, làm cho sinh viên khó tiếp thu
thông tin t văn bản. Bohn-Gettler Rapp (2011) cũng cho thy rng những quan điểm không
tích cc có th cn tr quá trình hc hi và hiểu văn bản. Tương t, Katzir và cng s (2008) kết
lun rằng sinh viên thường không dành đủ thi gian và n lc cn thiết cho việc đọc, dẫn đến kết
qu không hiu qu . Nhng kết qu nghiên cu này làm rõ v mi quan h giữa thái độ, hng thú
và kh năng đọc hiu.
2.4.5. Động lc hc tp
Động lực đóng một vai trò quan trng trong vic ci thin k ng đọc hiu. Wigfield
Guthrie (2013) đã nghiên cứu sâu v nh hưởng của động lc lên k năng đọc kết lun rng s
hng thú và mong mun hc hi t bên trong (internal factors) cũng ncác yếu t khích l t môi
trường bên ngoài (external factors) đều có tác động đáng kể đến kh năng đọc hiu ca người hc.
Prihadi và cng s (2017) cũng nhận định rng các yếu t động lc này không ch tăng cường s
tp trung và hiu qu trong việc đọc mà còn giúp ngưi hc phát trin một thái độ tích cc hơn đi
vi vic học môn đọc hiu. Nghiên cu ca Hwang Duke (2020) đã chỉ ra mối quan hệ giữ động
lực học tập và kỹ năng đọc hiểu của học sinh. Các tài liệu đọc liên quan tới chuyên ngành khoa học
sẽ cải thiện hứng thú học tập của học sinh học tiếng Anh như là ngoại ngữ. Tuy nhiên nghiên cứu
y lại được thực hiện trên đối tượng là học sinh tiểu học, do đó các nghiên cứu tương lai có thể tìm
hiểu thêm về vấn đề này trên đốiợng sinh viên đại học, học chuyên ngành Ngôn ngữ Anh.
2.5. Các nghiên cu liên quan
Trong nghiên cu “Khó khăn khi học môn đọc hiu của sinh viên năm th hai chuyên
ngành Ngôn ng Anh tại trường Đại học Tây Đô, Thành ph Cần Thơ, Việt Nam, các tác gi
Trường An cộng sự. HCMCOUJS-Khoa học hội, 20(1), page-number 9
Nguyen và Kim (2021) đã khám phá các khó khăn sinh viên năm thứ hai chuyên ngành tiếng
Anh tại trường Đại học Tây Đô gp phi trong vic học môn đọc hiu chuyên ngành. Kết qu cho
thy rng những khó khăn chính trong việc học môn đọc hiu bao gm hn chế v ngôn ng, thiếu
chiến lược đọc hiu qu các yếu t tâm lý. Tuy nhiên, nghiên cu này vn còn hn chế ch
chưa khám phá đủ v vic la chn tài liệu đọc phù hợp phương pháp giảng dy ca ging viên,
nhng yếu t có th h tr sinh viên trong vic học môn Đọc hiu nâng cao.
Mt nghiên cu khác ca Tran Duong (2018) với tiêu đề “Những khó khăn sinh viên
đại hc chuyên ngành tiếng Anh ti Vit Nam gp phải trong quá trình đọc hiểu văn bản tiếng Anh
k thuật” cũng đưa ra nhng kết luận tương t. Nghiên cứu này xác định năm khó khăn phổ biến
nht mà sinh viên gp phải trong quá trình đọc hiểu văn bản tiếng Anh k thut, bao gm vấn đề
v t vng, nn tng kiến thc, loi tài liệu đọc và thời gian đọc, trong khi đó, động lực đọc, ng
pháp và chiến lược đọc li ít gặp khó khăn hơn.
Nghiên cu ca Ha (2011) với đề tài “Tìm hiểu những khó khăn của sinh viên năm 2 trong
việc đọc hiu tài liu tiếng Anh chuyên ngành khoa Công ngh Ô tô, trường Cao đẳng K thut
Vit Nam-Hàn Quốc”. Nghiên cứu này ch ra rằng sinh viên thường gặp khó khăn trong vic x
các tài liu tiếng Anh chuyên ngành do t vựng không đầy đủ, kiến thức bản v ch đề còn
hn chế, tài liu không phù hợp, phương pháp giảng dy của giáo viên và thái độ tiêu cc ca mt
s sinh viên. Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng hn chế khi chưa xem xét đến các yếu t khác
như trí thông minh, năng khiếu ngôn ngữ, thái độ, tiếp xúc ngôn ng và các yếu t nhân cách, đòi
hi cn có thêm nghiên cứu trong tương lai.
Như vậy có th thy rng k năng Đọc hiểu nâng cao đóng vai trò quan trọng đối vi sinh
viên chuyên ngành Ngôn ng Anh. Các nghiên cứu trước đã tìm hiểu v vai trò của đọc hiu, hoc
đọc hiểu các văn bản k thut, chuyên ngành k thut t góc nhìn ca sinh viên chuyên ng Anh.
Tuy nhiên, các khó khăn khi học môn Đọc hiểu nâng cao trong chương trình học của nhóm đối
ợng này dường như chưa được tìm hiu. Vic nghiên cu v các khó khăn mà sinh viên chuyên
ng gp phi khi học môn Đọc hiu nâng cao giúp cho sinh viên chuyên ngành Ngôn ng Anh
định v được các khó khăn, từ đó đề ra được phương pháp học phù hợp. Hơn nữa, nghiên cu còn
có ý nghĩa đối vi ging viên ging dy môn hc này trong vic la chọn các phương pháp ging
dy phù hp cho môn hc. T nhng do trên, nghiên cứu điển hình này khảo sát đối tượng
sinh viên chuyên ngành Ngôn ng Anh ti một trường đại học trên địa n TP. HCM nhm tìm
hiu v khó khăn gặp phi trong môn học Đọc hiu nâng cao.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Địa điểm và đối tượng nghiên cu
Nghiên cứu này đưc thc hin ti một trường đại hc công lp ti TP. HCM (trường X).
Trường X được thành lp t năm 1990 và đào tạo chương trình cử nhân Ngôn ng Anh t đó với
đa dạng các h đào tạo. Tuy nhiên vì s thun tin trong vic thu thp d liu, nghiên cu này tiến
hành khảo sát đối tượng sinh viên đang theo hc h chính quy chất lượng cao, chuyên ngành
Ngôn ng Anh. Nghiên cu này s tham gia ca 111 sinh viên năm th hai ngành Ngôn ng
Anh. Người tham gia khảo sát đã kinh nghim hc tiếng Anh t 08 đến 12 năm đang theo
học môn Đọc hiu nâng cao ti hc k 2 năm học 2022 - 2023.
3.2. Công c nghiên cu
Nghiên cu này s dụng phương pháp định lượng vi công c chính là bng câu hi kho
sát. Mục đích của bng câu hi là khám phá những khó khăn sinh viên gặp phi khi học môn Đọc
hiu nâng cao. Bng câu hỏi được phát trin da trên vic tham kho t bng hi ca nhóm tác gi
Nguyen Kim (2021), gm hai phn: (1) Phn mt: bng hi tìm hiu v nhân khu hc nhm
thu thập thông tin bản; (2) Phn hai: Các câu hi trc nghim v khó khăn khi học môn Đọc
hiu nâng cao, s dụng thang đo Likert 5 mức độ để đo lường. Các ni dung bng hỏi được trình