Khó thở, sổ mũi kéo dài, thay đổi
khứu giác do Polyp mũi
(K 2)
D- CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
một nhân tố gây viêm mũi hoặc viêm xoang mãn chính nguy lớn
nhất gây polyp mũi. Trẻ em bị nang phổi và bệnh nhân viêm xoang dứng do
vi nm (một tình trạng dị ứng nặng với nấm trong môi trường) rất dễ bị polyp
mũi. Polyp mũi ng xảy ra người bị hội chứng Churg-Strauss, một bịnh hiếm
gặp biểu hiện bằng tình trạng viêm mạch máu (vasculitis). Bịnh nhân hen suyễn,
sổ mũi mùa, viêm xoang mãn cũng rất dễ bị polyp.
Các yếu t nguy cơ khác gây polyp mũi bao gồm:
- Nhạy cảm với aspirin hoặc NSAID. Nếu nhạy cảm với aspirin hoặc các
thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs), sdễ bị polyp mũi hơn. Khi bị polyp
mũi và hen phế quản kết hợp, cần tránh aspirin vì thgây khó thở đột ngột và
nghiêm trọng. Nên tránh những biệt dược trong thành phần có chứa aspirin.
- Tuổi tác. Đa polyp mũi có khuynh hướng gặp thường hơn ở người trên 40
tuổi.
E- KHI NÀO CẦN ĐI KHÁM BỆNH
Nghẹt mũi, chảy mũi nước và giảm khứu giác là các triu chứng chính của
polyp mũi. Nhưng đó cũng là các triệu chứng của nhiều tình trạng khác, như cảm
cúm chẳng hạn. Tuy nhiên các triu chứng của cảm cúm thường sẽ hết đi sau một
tuần trong khi các triệu chứng của polyp không giảm đi. Cần thiết đi khám bệnh
khi khó thở và sổ mũi kéo dài.
F- TẦM SOÁT VÀ CHẨN ĐOÁN
Để chẩn đoán polyp mũi, phải hỏi kỹ bịnh sử và khám mũi. Đôi khi cần làm
CT scan để xác định kích thước và vtrí chính xác của polyp mũi, đồng thời phát
hiện thêm polyp trong các xoang, nếu có.
Xét nghim khác: trẻ đa polyp mũi, cần xét nghiệm thêm vbịnh xơ
nang phổi, một tình trạng di truyền ảnh hưởng đến các tuyến sản xuất ra niêm
dịch, nước mắt, mồ hôi, nước bọt và các dịch tiêu hoá. Xét nghiệm chẩn đoán
nang phổi tiêu chuẩn là xét nghiệm vmồ hôi, tính cách khôngxâm lấn . Xét
nghiệm này đo lượng calci và chlor trong mồ hôi của trẻ.
Trem cả polyp mũi lẫn sổ mũi mùa nên được thử test dị ứng da, vì
thcung cấp thêm những thông tin quan trọng về những chất gây phản ứng dị ứng
(dứng nguyên). Các test dứng da thường không gây bất tiện gì cho trvà thi
gian thực hiện không quá 30 phút.
G- BIẾN CHỨNG
Polyp mũi nhđơn độc ít khi gây biến chứng, nhưng một polyp lớn và
nhiều polyp nhỏ hơn (bệnh đa polyp=polyposis) có thể gây những biến chứng sau:
- Viêm xoang cấp hoặc mãn tính.
- Khó thtắc nghẽn lúc ngủ một tình trạng nguy hiểm trong đó bệnh
nhân sngưng thở và thlại nhiều lần trong khi ngủ (sleep apnea).
- Biến đổi cấu trúc của mặt gây song thị (nhìn đôi) hoặc 2 mắt xa nhau bất
thường. Biến chứng này hiếm gặp thường xảy ra nhất những bịnh nhân xơ
nang phổi.
H- ĐIỀU TRị
1- Dùng thuc
2- Phẫu Thuật
th cần phải phẫu thuật để điều trị polyp mũi. Khi thuốc men không
hiệu quả, bác nên khuyên bệnh nhân cắt polyp. Đối với bệnh nhân nang phổi
polyp mũi đề kháng với corticoides, đây chính là lựa chọn duy nhất. Cách phẫu
thuật tuỳ thuộc vào slượng và vtrí của polyp. Các lựa chọn cho phẫu thuật cắt
polyp bao gồm:
- Cắt Polyp. Polyp nhđơn độc được cắt bỏ dễ dàng bằng cách dùng
một dụng cụ học nhỏ để hút hoặc một máy vi cắt lọc (microdebrider). Thủ
thuật này tên gọi là cắt polyp mũi, thực hiện trên sở ngoại trú. Sau khi cắt
polyp, phải điều trị tình trạng viêm, thường sử dụng thuốc xịt mũi chứa
corticosteroid đôi khi cần dùng đến thuốc kháng sinh và thuốc corticosteroid
đường uống. Polyp mũi, ngay cả khi được điều trị triệt để vẫn thường tái phát, đòi
hỏi phải phẫu thuật lại.
- Phẫu thuật Nội Soi Xoang (Endoscopic sinus surgery). Đây một
phẫu thuật rộng hơn, không những cắt polyp mà còn mcả phần xoang nơi polyp
thường hình thành. Nếu xoang nghẹt và viêm, cần mrộng thêm hốc xoang (sinus
cavity). Trong chai trường hợp, bác dùng mt ống cứng, mỏng gắn camera
gọi là ống nội soi. Do phẫu thuật nội soi chỉ rạch những đường rất nhỏ nên vết mổ
slành nhanh ít đau đớn khó chịu n các kiểu phẫu thuật khác. Tuy vậy, việc
phục hồi hoàn toàn cũng cần đến vài tuần và polyp cũng thường tái phát.