Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
MỤC LỤC
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................2
5. Bố cục của đề tài ........................................................................................................2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .....................................................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................7
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN ODA VÀ HOẠT ĐỘNG CHO
VAY LẠI VỐN ODA.....................................................................................................7
1.1 Những nội dung cơ bản về nguồn vốn ODA .........................................................7
1.1.1 Khái niệm ODA ....................................................................................................7
1.1.2 Đặc điểm của ODA ...............................................................................................8
1.1.3 Phân loại vốn ODA .............................................................................................10
1.1.4 Quá trình hình thànhnguồn vốn ODA .............................................................12
1.1.5 Vai trò của ODA trong cơ cấu vay nợ nước ngoài của Việt Nam..................14
1.2 Hoạt động cho vay lại vốn ODA...........................................................................19
1.2.1 Khái quát về cho vay lại vốn ODA....................................................................19
1.2.1.1 Đối tượng cho vay lại ....................................................................................20
1.2.1.2 Nguyên tắc cho vay lại ..................................................................................20
1.2.1.3 Hình thức cho vay lại.....................................................................................20
1.2.1.4 Điều kiện cho vay lại .....................................................................................21
1.2.2 Cơ chế cho vay lại vốn ODA..............................................................................23
SVTH: Dư Hoài Oanh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
1.2.3 Rủi ro trong cho vay lại vốn ODA ....................................................................25
1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng và các chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay lại vốn ODA ........26
1.2.4.1 Nhân tố ảnh hưởng ........................................................................................26
1.2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay lại vốn ODA...................................28
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY LẠI VỐN ODA TẠINGÂN
HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ.......................................31
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Chi nhánh Huế ..................31
2.1.1 Ngân hàng Phát triển Việt Nam ........................................................................31
2.1.2 Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Huế..........................................32
2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ Chi nhánh Huế........................................................32
2.1.2.2 Bộ máy nhân sự và cơ cấu tổ chức ................................................................33
2.1.2.3 Quy trình và thủ tục cho vay lại vốn ODA...................................................36
2.1.3 Phân tích một số chỉ tiêu về nguồn lực của Chi nhánh NHPT Huế...............40
2.1.3.1 Tình hình lao động (nguồn nhân lực) ............................................................40
2.1.3.2 Tình hình Tài sản-Nguồn vốn tại NHPT Huế giai đoạn 2011-2013 .............43
2.1.3.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh tại NHPT Huế giai đoạn 2011-2013
...................................................................................................................................46
2.2 Phân tích tình hình và kết quả cho vay lại vốn ODA tại Ngân hàng phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2013 .....................................................49
2.2.1 Đánh giá chung về cho vay lại vốn ODA tại NHPT Huế ................................49
2.2.2 Phân tích tình hình cho vay lại vốn ODA tại Ngân hàng phát triển Việt Nam
– Chi nhánh Huế ..........................................................................................................54
2.2.2.1 Khung phân tích ............................................................................................54
2.2.2.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và điều kiện thực thi đến tình hình cho vay
lại vốn ODA tại VDB Huế giai đoạn 2009-2013 ......................................................54
2.2.2.3 Phân tích tình hình cho vay lại vốn ODA tại VDB Huế giai đoạn 2009-2013 .........60
2.2.2.4 Nhận xét chung về tình hình cho vay lại vốn ODA tại VDB Huế giai đoạn
2009-2013 ..................................................................................................................79
SVTH: Dư Hoài Oanh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CHO VAY LẠI VỐN ODA TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH HUẾ...............................................................................................................84
3.1 Định hướng và mục tiêu của NHPT Việt Nam – Chi nhánh Huế giai đoạn
2014-2015 ......................................................................................................................84
3.1.1 Định hướng phát triển của NHPT Huế giai đoạn 2014-2015 .........................84
3.1.2 Mục tiêu tổng quát của NHPT Huế giai đoạn 2014-2015 ...............................84
3.2 Một số giải pháp đề xuất nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay lại vốn ODA
tại NHPT Huế...............................................................................................................85
3.2.1 Hoàn thiện mô hình quản trị theo Chi nhánh..................................................85
3.2.2 Xây dựng mô hình quản lý rủi ro hiệu quả đối với hoạt động cho vay lại vốn
ODA ..............................................................................................................................85
3.2.3 Tiếp tục hoàn thiện quy trình và chính sách nghiệp vụ cho vay lại ..............86
3.2.4 Đào tạo và phát triển đội ngũ nhân sự đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao
của ngân hàng ..............................................................................................................86
3.2.5 Đầu tư đổi mới công nghệ theo hướng hiện đại đáp ứng ngày càng cao yêu
cầu của ngân hàng và của ngành................................................................................87
3.2.6 Xây dựng và thực hiện các chương trình tư vấn, hỗ trợ khách hàng............87
PHẦN III: KẾT LUẬN ...............................................................................................88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................89
SVTH: Dư Hoài Oanh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
: Ngân hàng Phát triển Châu Á ADB
: Công ty cổ phần CTCP
: Cán bộ tín dụng CBTD
: Cán bộ nhân viên CBNV
: Cho vay đầu tư CVĐT
: Cho vay xuất khẩu CVXK
: Ủy ban hỗ trợ phát triển DAC
: Đầu tư phát triển ĐTPT
: Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
: Tổng sản lượng quốc gia GNP
: Hợp đồng ủy quyền HĐUQ
: Hợp đồng tín dụng HĐTD
: Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật bản JICA
KT-XH : Kinh tế - Xã hội
: Ngân hàng Phát triển NHPT
: Hỗ trợ phát triển chính thức ODA
: Tổ chức hợp tác và Phát triển kinh tế OECD
: Rủi ro tín dụng RRTD
: Tổ chức kinh tế TCKT
: Tổ chức tài chính TCTC
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
: Thừa Thiên Huế TTH
: Ngân hàng Phát triển Việt Nam VDB
: Ngân hàng Thế giới WB
SVTH: Dư Hoài Oanh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 1.1: CUNG CẤP ODA CỦA MỘT SỐ NƯỚC OECD NĂM 2004 ................13
BẢNG 1.2: CAM KẾT ODA CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ CHO VIỆT NAM THỜI KỲ
1993-2012 ......................................................................................................................17
BẢNG 1.3: TÌNH HÌNH GIẢI NGÂN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA CỦA
BỘ TÀI CHÍNH ............................................................................................................18
BẢNG 2.1: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG NHPT VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỪA
THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2011-2013..........................................................................41
BẢNG 2.2: TÌNH HÌNH TÀI SẢN-NGUỒN VỐN TẠI NHPT HUẾ GIAI ĐOẠN
2011-2013 ......................................................................................................................43
BẢNG 2.3: TÌNH HÌNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHPT
VIỆT NAM – CHI NHÁNHHUẾ GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 ......................................46
BẢNG 2.4: TÌNH HÌNH CHO VAY VÀ GIẢI NGÂN NGUỒN VỐN ODA Ở NHPT
HUẾGIAI ĐOẠN 2009-2013........................................................................................50
BẢNG 2.5: QUY MÔ VÀ CƠ CẤU TÀI TRỢ VỐN ODA TẠI NHPT HUẾ GIAI
ĐOẠN 2009-2013..........................................................................................................51
BẢNG 2.6: CÁC DỰ ÁN CHO VAY LẠI VỐN ODA TẠI NHPT HUẾ ...................52
BẢNG 2.7: CHỦ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN CHO VAY LẠI VỐN ODA TẠI NHPT
HUẾ ...............................................................................................................................56
BẢNG 2.8: DOANH SỐ CHO VAY LẠI VỐN ODA TẠI NHPT HUẾ GIAI ĐOẠN
2009-2013 ......................................................................................................................60
BẢNG 2.9: DOANH SỐ THU NỢ VÀ DOANH SỐ THU LÃI VỐN ODA TẠI NHPT HUẾ
GIAI ĐOẠN 2009-2013....................................................................................................63
BẢNG 2.10: MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ TÍNH HÌNH DƯ NỢ VỐN ODA TẠI NHPT HUẾ GIAI
ĐOẠN 2009-2013 ............................................................................................................66
BẢNG 2.11: DỰ NỢ VỐN ODA CHI TIẾT TẠI NHPT HUẾ GIAI ĐOẠN 2009-
2013 ...............................................................................................................................69
BẢNG 2.12: SO SÁNH TỶ LỆ TĂNG, GIẢM THEO CÁC LĨNH VỰC TRONG CƠ
CẤU ODA TẠI NHPT HUẾ GIAI ĐOẠN 2009-2013 ...............................................70
BẢNG 2.13: SO SÁNH TỶ LỆ TĂNG, GIẢM DƯ NỢ ODA PHÂN THEO TÍNH
CHẤT TẠI NHPT HUẾ GIAI ĐOẠN 2009-2013 .......................................................71
SVTH: Dư Hoài Oanh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
BẢNG 2.14: TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA DƯ NỢ ODA PHÂN THEO CHỦ ĐẦU
TƯ TẠI NHPT HUẾ GIAI ĐOẠN 2009-2013.............................................................73
BẢNG 2.15: PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU TỶ LỆ THU NỢ CỦA NHPT HUẾ GIAI
ĐOẠN 2009-2013 .........................................................................................................76
BẢNG 2.16: VÒNG QUAY VỐN TÍN DỤNG ODA TẠI NHPT HUẾ GIAI ĐOẠN
2009-2013 ......................................................................................................................77
BẢNG 2.17: HỆ SỐ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY LẠI
VỐN ODA TẠI NHPT HUẾ GIAI ĐOẠN 2009-2013 ...............................................78
BẢNG 2.18: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY LẠI VỐN ODA.....79
SVTH: Dư Hoài Oanh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
BIỂU ĐỒ 1.1: CAM KẾT, KÝ KẾT VÀ GIẢI NGÂN VỐN ODA TẠI VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN 1993-2012...........................................................................................................16
SƠ ĐỒ 2.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NHPT CHI NHÁNH HUẾ............................34
SƠ ĐỒ 2.2: QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC CHO VAY LẠI VỐN ODA ......................36
BIỂU ĐỒ 2.1: CƠ CẤU TÀI TRỢ VỐN TẠI NHPT HUẾ .........................................52
SƠ ĐỒ 2.3: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG, ĐIỀU KIỆN THỰC THI VÀ CÁC CHỈ
TIÊU PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY LẠI VỐN ODA TẠI NHPT HUẾ GIAI
ĐOẠN 2009-2013 .........................................................................................................54
BIỂU ĐỒ 2.2: DOANH SỐ CHO VAY LẠI VỐN ODA TẠI NHPT HUẾ GIAI
ĐOẠN 2009-2013 .........................................................................................................60
BIỂU ĐỒ 2.3: DOANH SỐ THU NỢ VỐN ODA TẠI NHPT HUẾ GIAI ĐOẠN
2009-2013 ......................................................................................................................64
BIỂU ĐỒ 2.4: DOANH SỐ THU LÃI VỐN ODA TẠI NHPT HUẾ GIAI ĐOẠN
2009-2013 ......................................................................................................................65
BIỂU ĐỒ 2.5: XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG DƯ NỢ VỐN ODA TẠI NHPT HUẾ GIAI
ĐOẠN 2009-2013...........................................................................................................66
BIỂU ĐỒ 2.6: CƠ CẤU DƯ NỢ ODA THEOLĨNH VỰC TẠI NHPT HUẾ GIAI
ĐOẠN 2009-2013 .........................................................................................................69
BIỂU ĐỒ 2.7: CƠ CẤU DƯ NỢ ODA PHÂN THEO TÍNH CHẤT TẠI NHPT HUẾ GIAI
ĐOẠN 2009-2013...........................................................................................................71
BIỂU ĐỒ 2.8: CƠ CẤU DƯ NỢ ODA PHÂN THEO CHỦ ĐẦU TƯ TẠI NHPT HUẾ GIAI
ĐOẠN 2009-2013 ............................................................................................................73
BIẾU ĐỒ 2.9: DƯ NỢ ODA VÀ TỔNG DƯ NỢ TẠI NHPT HUẾ GIAI ĐOẠN
2009-2013 ......................................................................................................................75
SVTH: Dư Hoài Oanh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ đầu của sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước, nguồn vốn Hỗ
trợ phát triển chính thức (ODA) như những “viên gạch” đầu tiên giúp Việt Nam xây
dựng nền tảng thu hút các nguồn lực khác. Trong hơn 20 năm qua, các nhà tài trợ đã
cung cấp cho Việt Nam một nguồn tài chính đáng kể và không ngừng tăng, đã cho
thấy sự đồng tình, ủng hộ và tin tưởng của cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế đối với
công cuộc đổi mới cũng như các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam,
góp phần cải cách kinh tế và hội nhập quốc tế. Giai đoạn 1993-2013, theo Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, các nhà tài trợ quốc tế đã cam hết với tổng số vốn ODA cho Việt
Nam lên tới 78.195 tỉ USD, qua quá trình triển khai các dự án cho thấy kết quả sử
dụng vốn là khá cao, góp phần thúc đẩy tăng trường kinh tế. Nguồn vốn ODA có tầm
quan trọng hết sức to lớn đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam nói chung và tiến trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói riêng. Do đó, vấn đề đặt ra bây giờ là sử dụng nguồn
vốn ODA như thế nào để nó mang lại hiệu quả thực sự cho nền kinh tế.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Thừa Thiên Huế đã ra đời để đáp ứng nhu cầu cấp thiết này. Với nhiệm vụ chủ yếu là
huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện chính sách
đầu tư phát triển, đồng thời nhận ủy thác quản lý nguồn vốn ODA được Chính phủ cho
vay lại với số vốn vay đến từ nhiều nguồn khác nhau trên thế giới. Hoạt động này
không chỉ giúp tăng cường năng lực thể chế cho các ngân hàng, nâng cao khả năng
cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài mà còn phát triển các dịch vụ ngân hàng Nhà
nước.
Như vậy, nghiệp vụ cho vay lại vốn ODA không chỉ có ý nghĩa quyết định đối
với hiệu quả của hoạt động sử dụng vốn, chất lượng dự án mà còn đóng vai trò vô
cùng quan trọng đối với công cuộc phát triển kinh tế trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên
Huế và rộng hơn nữa, chính là nền kinh tế của đất nước.
SVTH: Dư Hoài Oanh 1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Nhận thấy tính thiết yếu của việc nghiên cứu nghiệp vụ cho vay lại vốn ODA
trong hoạt động tín dụng của NHPT Huế nên em quyết định lựa chọn đề tài “Đánh giá
tình hình cho vay lại vốn ODA tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Huế” nhằm có cái nhìn đúng đắn, chuẩn mực về hoạt động đầu tư từ nguồn vốn ODA
trên địa bàn Tỉnh, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng cũng như có những hướng đề xuất
thiết thực cho sự phát triển trong thời gian sắp tới.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về vốn ODA và hoạt động cho vay
lại nguồn vốn ODA.
- Phân tích tình hình hoạt động cho vay lại vốn ODA ở Ngân hàng Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Huế trong những năm gần đây. Trên cơ sở đó tổng kết những
mặt đạt được và những khó khăn trong quá trình triển khai các dự án ODA.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác cho vay lại vốn ODA tại
Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Huế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay lại nguồn vốn ODA tại Ngân hàng
Phát triển Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi nghiên cứu: Trong khuân khổ đề tài, tiến hành nghiên cứu các dự án
ODA trên địa bàn Tỉnh do Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Huế phụ trách.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp được sử dụng là phương pháp thu thập thống kê, tổng hợp, phân tích,
so sánh và xử lý thông tin nhằm nghiên cứu bao quát các vấn đề lý thuyết và thực tế.
Ngoài ra, bài khóa luận còn sử dụng các phương pháp khác.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, tổng quan nghiên cứu, kết luận, danh mục các tài liệu tham
khảo và phụ lục, bài luận văn được chia làm 3 phần chính gồm:
SVTH: Dư Hoài Oanh 2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu. Trong đó gồm 03 chương chính sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về nguồn vốn ODA và hoạt động cho vay lại vốn ODA
Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động cho vay lại vốn ODA tại Ngân hàng
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay lại vốn ODA
tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế
Phần III: Kết luận
SVTH: Dư Hoài Oanh 3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Theo số liệu thống kê, số vốn ODA do các Nhà tài trợ quốc tế cam kết hỗ trợ cho
Việt Nam trong thời gian hơn một thập kỷ qua ngày càng tăng đã cho thấy sự tin tưởng,
đồng tình và ủng hộ của cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế đối với công cuộc đổi mới và
các chính sách phát triển KT-XH của Việt Nam. Việc sử dụng nguồn vốn ODA vào các
mục tiêu phát triển KT-XH đã thể hiện được vai trò ý nghĩa của nguồn vốn này đối với
nền kinh tế Việt Nam. Quá trình giải ngân nguồn vốn ODA qua hệ thống NHPT chủ yếu
dưới dạng cho vay lại theo ủy quyền không chịu rủi ro tín dụng (RRTD) và cho vay thông
thường ngân hàng chịu RRTD.
Tuy nhiên, kể từ khi Việt Nam tiếp nhận nguồn vốn ODA năm 1993 đến nay, hoạt
động cho vay lại đang phải đối mặt với một số vấn đề, đó là: lượng vốn cam kết ngày
càng lớn, trong khi tỷ lệ giải ngân còn chậm nên chưa phát huy được hiệu quả tốt nhất lợi
thế mà nguồn vốn ODA có thể mang lại, cơ chế quản lý sử dụng vốn ODA còn nhiều hạn
chế. Xuất phát từ thực tế đó, cần có những nghiên cứu bài bản và toàn diện về tình hình
cho vay lại vốn ODA tại NHPT.
Cho đến nay, đã có một số đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan đến vấn đề quản
lý, sử dụng nguồn vốn tài trợ quốc tế nói chung và nguồn vốn ODA nói riêng qua hệ
thống NHPT. Các đề tài đã được nghiên cứu và công bố trong thời gian qua bao gồm:
- Đề tài “Tài trợ phát triển - Kinh nghiệm quốc tế và vận dụng vào điều kiện thực
tiễn của Việt Nam để hoàn thiện mô hình tổ chức hoạt động của NHPT”, Nguyễn Thị
Thúy Lan - Trưởng Ban Vốn nước ngoài - NHPT (2010), đề tài khoa học cấp ngành
NHPT, Hà Nội.
Với đề tài nghiên cứu này, về đối tượng nghiên cứu chính là dòng vốn tài trợ quốc
tế, phạm vi thực tiễn áp dụng là NHPT nhưng Ban nghiên cứu đề tài chỉ tập trung nghiên
cứu kinh nghiệm và thực tiễn tài trợ phát triển của thế giới thông qua các NHPT bằng việc
nghiên cứu một số mô hình NHPT được đánh giá là thành công nhất.
- Đề tài “Quản lý nguồn vốn ODA cho vay lại tại Sở giao dịch III – Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Thực trạng và giải pháp”, Phan Thị Thanh Tâm – Học
viện Tài chính (2010), đề tài tốt nghiệp đại học.
SVTH: Dư Hoài Oanh 4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đối tượng nghiên cứu của đề tài
đó là: nguồn vốn ODA cho vay lại tại Sở giao dịch III, phạm vi nghiên cứu: toàn bộ mảng
tín dụng ODA của Nhà nước tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, trong khoảng thời gian
từ năm 2007 đến 2009.
Đề tài trên tập trung nghiên cứu cơ sở lý thuyết về quản lý và thực trạng quản lý
ODA trong hoạt động cho vay lại của Nhà nước tại Sở giao dịch III. Phân tích, đánh giá
thực trạng trong hoạt động cho vay lại vốn ODA tại ngân hàng. Đề xuất giải pháp tăng
cường hạn chế nợ xấu, tăng cường quản lý tốt nguồn vốn ODA tại Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển. Tuy nhiên, đối với tính chất là một ngân hàng “bán buôn” nên những kết quả
đạt được phụ thuộc phần nhiều về đặc thù của Sở giao dịch III nên chưa thể áp dụng rộng
cho hệ thống ngân hàng cũng như NHPT.
- Đề tài “Quản lý rủi ro trong cho vay lại vốn ODA của Ngân hàng Phát triển Việt
Nam”, Đặng Vũ Hùng – Học viện tài chính (2013), đề tài luận án tiến sĩ, Hà Nội.
Nội dung nghiên cứu của Luận án đã mang lại cho NHPT Việt Nam có cái nhìn
tổng quan hơn về Quản lý rủi ro trong cho vay lại vốn ODA của mình, qua đó cũng đã
đưa ra các nhóm giải pháp hỗ trợ nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong cho vay lại tại
NHPT Việt Nam.
Trong các đề tài nghiên cứu kể trên, với các cách thức tiếp cận cũng như cách nhìn
nhận vấn đề và mục tiêu kỳ vọng khác nhau mà mỗi đề tài nghiên cứu đưa ra cách giải
quyết vấn đề cũng rất khác nhau. Trên cơ sở kế thừa và phát huy những kết quả đạt từ các
đề tài về nguồn vốn ODA, xuất phát từ lý do đó, em đã lựa chọn đề tài "Đánh giá tình
hình cho vay lại vốn ODA tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế" làm
đề tài nghiên cứu cho Khóa luận Tốt nghiệp với mong muốn có cái nhìn tổng quan nhất
về tình hình cho vay lại vốn ODA cũng như đánh giá được những điểm mạnh, điểm yếu
của hoạt động tín dụng “đặc biệt” này tại chi nhánh NHPT Huế và đưa ra các giải pháp
hữu ích nhất, góp phần giảm thiểu tối đa những hạn chế trong nghiệp vụ cho vay lại vốn
ODA nói chung và của NHPT nói riêng.
Các nội dung nghiên cứu chủ yếu của bài khóa luận:
Thứ nhất, Phân tích quá trình hình thành và ý nghĩa, vai trò của nguồn vốn ODA
trong cơ cấu vay nợ nước ngoài của Việt Nam.
SVTH: Dư Hoài Oanh 5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Thứ hai, Hệ thống hóa cơ chế thực hiện nghiệp vụ cho vay lại vốn ODA và các chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay lại vốn ODA.
Thứ ba, Tiến hành nghiên cứu tình hình hoạt động cũng như cơ cấu tổ chức tại
NHPT Huế, từ đó đưa ra những cái nhìn khách quan và toàn diện về tình hình cho vay
lại vốn ODA ở chi nhánh.
Thứ tư, Phân tích chi tiết tình hình cho vay lại vốn ODA ở NHPT Huế thông qua
các nhân tố ảnh hưởng và các chỉ tiêu phân tích, đánh giá những kết quả đạt được cũng
như những mặt còn tồn tại của nghiệp vụ.
Thứ năm, Xuất phát từ việc phân tích các chỉ tiêu ảnh hưởng đến tình hình cho vay
lại vốn ODA của ngân hàng, bài khóa luận đề xuất định hướng, mục tiêu phát triển của
NHPT Huế trong giai đoạn tới và trình bày các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho
vay lại vốn ODA tại chi nhánh.
SVTH: Dư Hoài Oanh 6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN ODA VÀ HOẠT
ĐỘNG CHO VAY LẠI VỐN ODA
1.1 Những nội dung cơ bản về nguồn vốn ODA
1.1.1 Khái niệm ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance - ODA) là nguồn tài
chính được nhà tài trợ nước ngoài hỗ trợ cho các nước đang phát triển để giúp các nước
này phát triển KT-XH theo con đường chính thức. Hỗ trợ phát triển chính thức – ODA là
một hình thức đầu tư nước ngoài. Theo đó, gọi là “hỗ trợ” bởi vì các khoản đầu tư này là
các khoản vay với điều kiện ưu đãi về lãi suất (không chịu lãi suất hoặc lãi suất thấp) với
thời gian trả nợ và an hạn kéo dài, vì thế đôi khi còn gọi là “viện trợ” thay cho từ “hỗ trợ”.
Gọi là “phát triển” vì mục tiêu của các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao
phúc lợi xã hội ở các nước được đầu tư. Gọi là “chính thức” vì các khoản cho vay được
thực hiện chỉ với đối tượng là Nhà nước, Chính phủ các nước đang phát triển.
Vốn ODA phản ánh mối quan hệ quốc tế giữa các nước phát triển hoặc các tổ
chức quốc tế và các nước đang phát triển thông qua việc cung cấp các khoản viện trợ
phát triển. Đối với các nước đang phát triển nói chung và với Việt Nam nói riêng, vốn
ODA là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu vốn đầu tư của toàn xã hội.
Vai trò của nó ngày càng được khẳng định trong việc thúc đẩy tăng trưởng, xây
dựng kinh tế, xoá đói giảm nghèo. Vậy ODA được hiểu như thế nào, cho đến nay vẫn
còn nhiều quan điểm khác nhau:
Định nghĩa sớm về ODA được đưa ra bởiỦy ban hỗ trợ phát triển – DAC
(Development Assistant Committee)của Tổ chức hợp tác kinh tế của Châu Âu (nay là
OECD - Organization for Economic Co-operation and Development) từ những năm 60
của thế kỉ XX. Định nghĩa phát biểu: “ODA là nguồn tài chính do các cơ quan chính
thức (chính quyền Nhà nước hay địa phương) của một nước viện trợ cho các nước
đang phát triển và các tổ chức nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và phúc lợi của các
nước này. Nó mang tính chất trợ cấp (ít nhất là cho không 25%)”.
SVTH: Dư Hoài Oanh 7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Trên góc độ về bản chất tài chính, Ngân hàng Thế giới (WB) định nghĩa: “ODA
là vốn bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại cộng với các khoản vay ưu đãi có
thời gian dài và lãi suất thấp hơn so với mức lãi suất thị trường tài chính quốc tế. Mức
độ ưu đãi của một khoản vay được đo lường bằng yếu tố cho không. Một khoản tài trợ
không phải hoàn lại sẽ có yếu tố cho không là 100% (gọi là viện trợ không hoàn lại).
Một khoản vay ưu đãi được coi là ODA phải có yếu tố cho không không ít hơn 25%”.
Theo Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP): “Vốn ODA hay vốn hỗ
trợ phát triển chính thức bao gồm cả các khoản cho không và các khoản vay đối với
các nước đang phát triển, đó là nguồn vốn do các bộ phận chính thức cam kết (nhà tài
trợ chính thức) nhằm mục đích cơ bản là phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội và được
cung cấp bằng các điều khoản tài chính ưu đãi (nếu là khoản vay sẽ có yếu tố cho
không không ít hơn là 25%)”.
Như vậy, từ các quan điểm trên có thể đưa ra một quan niệm chung nhất như sau:
“ODA là một nguồn tài chính mà các nhà tài trợ cung cấp cho các nước đang phát triển
hoặc các nước kém phát triển, trong đó bao gồm một phần là khoản cho vay ưu đãi (ưu
đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ…) và một phần là khoản viện trợ
không hoàn lại hay còn gọi là yếu tố cho không và phần này phải chiếm ít nhất 25% tổng
số vốn vay”.
1.1.2 Đặc điểm của ODA
- Thứ nhất: Vốn ODA là nguồn vốn có tính ưu đãi của các nước phát triển, các tổ
chức quốc tế đối với các nước đang và chậm phát triển. Thể hiện qua:
Vốn ODA có thời gian cho vay dài, có thời gian ân hạn dài. Chẳng hạn, vốn
ODA của WB, ADB có thời gian hoàn trả là 40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm.
Thông thường, trong ODA có thành tố viện trợ không hoàn lại, đây cũng chính
là điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay thương mại. Thành tố cho không được xác
định dựa vào thời gian cho vay, thời gian ân hạn và so sánh lãi suất viện trợ với mức
lãi suất tín dụng thương mại. Sự ưu đãi ở đây là so sánh với tập quán thương mại quốc
tế. Sự ưu đãi còn thể hiện ở chỗ vốn ODA chỉ dành riêng cho các nước đang và chậm
phát triển, vì mục tiêu phát triển. Có hai điều kiện cơ bản nhất để các nước đang và
chậm phát triển có thể nhận được ODA là:
SVTH: Dư Hoài Oanh 8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Điều kiện thứ nhất: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu người thấp.
Nước có GDP bình quân đầu người càng thấp thì thường được tỷ lệ viện trợ không hoàn
lại của ODA càng lớn và khả năng vay với lãi suất thấp và thời hạn ưu đãi càng lớn.
Điều kiện thứ hai: Mục tiêu sử dụng vốn ODA của các nước này phải phù hợp
với chính sách và phương hướng ưu tiên xem xét trong mối quan hệ giữa bên cấp và
bên nhận ODA. Thông thường các nước cung cấp ODA đều có những chính sách và
ưu tiên riêng của mình, tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay có khả năng
kỹ thuật và tư vấn. Đồng thời, đối tượng ưu tiên của các nước cung cấp ODA cũng có
thể thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể. Vì vậy, nắm bắt được xu hướng ưu tiên và tiềm
năng của các nước, các tổ chức cung cấp ODA là rất cần thiết.
Về thực chất, ODA là sự chuyển giao có hoàn lại hoặc không hoàn lại trong những
điều kiện nhất định một phần tổng sản phẩm quốc dân từ các nước phát triển sang các
nước đang phát triển. Do vậy, ODA rất nhạy cảm về mặt xã hội và chịu sự điều chỉnh của
dư luận xã hội từ phía nước cung cấp cũng như từ phía nước tiếp nhận ODA.
- Thứ hai: Vốn ODA mang tính ràng buộc
ODA có thể ràng buộc (hoặc ràng buộc một phần hoặc không ràng buộc) nước
nhận về địa điểm chi tiêu. Ngoài ra, mỗi nước cung cấp viện trợ cũng đều có những
ràng buộc khác và nhiều khi các ràng buộc này rất chặt chẽ đối với nước nhận. Ví dụ,
Nhật Bản quy định vốn ODA của Nhật đều được thực hiện bằng đồng Yên Nhật.
Vốn ODA mang yếu tố chính trị: Các nước viện trợ nói chung đều không quên
giành lợi ích cho mình: vừa gây ảnh hưởng chính trị, vừa thực hiện xuất khẩu hàng hoá
và dịch vụ tư vấn vào nước tiếp nhận viện trợ. Chẳng hạn Bỉ, Đức và Đan Mạch yêu cầu
khoảng 50% viện trợ phải mua hàng hoá dịch vụ của nước mình. Canada yêu cầu tới
65%. Trong khi đó, Thụy Sĩ chỉ yêu cầu 1,7%, Hà Lan 2,2%, hai nước này được coi là
những nước có tỷ lệ ODA yêu cầu phải mua hàng hóa và dịch vụ của nhà tài trợ thấp.
Viện trợ của các nước phát triển không chỉ đơn thuần là việc trợ giúp hữu nghị
mà còn là một công cụ lợi hại để thiết lập và duy trì lợi ích kinh tế và vị thế chính trị
cho các nước tài trợ. Những nước cấp tài trợ đòi hỏi nước tiếp nhận phải thay đổi
chính sách phát triển cho phù hợp với lợi ích của bên tài trợ. Khi nhận viện trợ các
nước nhận cần cân nhắc kỹ lưỡng những điều kiện của các nhà tài trợ không vì lợi ích
SVTH: Dư Hoài Oanh 9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
trước mắt mà đánh mất những quyền lợi lâu dài. Quan hệ hỗ trợ phát triển phải đảm
bảo tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của
nhau, bình đẳng và cùng có lợi.
- Thứ ba: ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ
Khi tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn ODA do tính chất ưu đãi nên gánh nặng nợ
thường chưa xuất hiện. Một số nước do không sử dụng hiệu quả ODA có thể tạo nên
sự tăng trưởng nhất thời nhưng sau một thời gian lại lâm vào vòng nợ nần do không có
khả năng trả nợ. Vấn đề là vốn ODA không có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất,
nhất là cho hoạt động xuất khẩu trong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thu ngoại
tệ. Do đó, trong khi hoạch định chính sách sử dụng ODA phải phối hợp với các nguồn
vốn để tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng xuất khẩu.
1.1.3 Phân loại vốn ODA
Tùy theo tính chất, mục đích và điều kiện khác nhau có thể phân loại ODA theo
các phương thức khác nhau. Việc phân loại này là hết sức cần thiết đối với các nước
nhận viện trợ, phân loại đúng ODA sẽ giúp cho việc sử dụng đúng mục đích và đạt
hiệu quả cao.
Theo hình thức cung cấp:
- ODA không hoàn lại: Là hình thức cung cấp vốn ODA mà nước tiếp nhận
không phải hoàn trả lại cho các Nhà tài trợ.
- ODA vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi): Là khoản vay với các điều
kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm “yếu tố không
hoàn lại” (còn gọi là “thành tố hỗ trợ”) đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng
buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc;
- ODA vay hỗn hợp: Là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay
ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại, nhưng tính chung
lại có “yếu tố không hoàn lại” đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và
25% đối với các khoản vay không ràng buộc.
Theo phương thức cung cấp:
- ODA hỗ trợ dự án: Là hình thức chủ yếu của ODA, thực hiện các dự án cụ thể.
Nó có thể là hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật, có thể là cho không hoặc cho vay ưu đãi.
SVTH: Dư Hoài Oanh 10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
- ODA phi dự án: Bao gồm các loại hình sau:
+ Hỗ trợ cán cân thanh toán, thường là hỗ trợ tài chính trực tiếp (chuyển giao
tiền tệ) hoặc hỗ trợ hàng hóa, hỗ trợ nhập khẩu. Ngoại tệ hoặc hàng hóa được chuyển
qua hình thức này có thể được sử dụng để hỗ trợ ngân sách.
+ Hỗ trợ trả nợ (hỗ trợ ngân sách)
- ODA hỗ trợ chương trình: Là khoản vốn ODA dành cho một mục đích tổng
quát với thời gian nhất định mà không phải xác định một cách chính xác nó sẽ được sử
dụng như thế nào.
Theo Nhà tài trợ:
- ODA song phương: Là nguồn vốn ODA của Chính phủ một nước cung cấp
cho Chính phủ nước tiếp nhận. Thông thường vốn ODA song phương được tiến hành
khi một số điều kiện ràng buộc của nước cung cấp vốn ODA được thoả mãn.
- ODA đa phương: Là nguồn vốn ODA của các tổ chức quốc tế cung cấp cho
Chính phủ nước tiếp nhận. So với vốn ODA song phương thì vốn ODA đa phương ít
chịu ảnh hưởng bởi các áp lực thương mại, nhưng đôi khi lại chịu những áp lực mạnh
hơn về chính trị.
Theo mục đích:
- Hỗ trợ cơ bản: Là những nguồn lực được cung cấp để đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng kinh tế, xã hội và môi trường. Đây thường là những khoản cho vay ưu đãi.
- Hỗ trợ kỹ thuật: Là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức, công nghệ,
xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiền đầu tư, phát triển thể
chế và nguồn nhân lực… hình thức hỗ trợ này chủ yếu là viện trợ không hoàn lại.
Theo điều kiện:
- ODA không ràng buộc nước nhận: Việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràng
buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng.
- ODA có ràng buộc nước nhận:
+ Bởi nguồn sử dụng: Có nghĩa là việc mua sắm hàng hóa, trang thiết bị hay
dịch vụ bằng nguồn vốn ODA chỉ giới hạn cho một số công ty do nước tài trợ sở hữu
hoặc kiểm soát (đối với viện trợ song phương) hoặc các công ty của các nước thành
viên (đối với viện trợ đa phương).
SVTH: Dư Hoài Oanh 11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
+ Bởi mục đích sử dụng: Chỉ được sử dụng cho một số lĩnh vực nhất định hoặc
một số dự án cụ thể.
1.1.4 Quá trình hình thànhnguồn vốn ODA
Nguồn vốn ODA được hình thành và phát triển trên cơ sở thỏa thuận của các
nước công nghiệp phát triển, điển hình là các nước thành viên của Tổ chức hợp tác kinh
tế và phát triển OECD, đối với các nước đang phát triển và các nước nghèo dưới hình
thức cho vay ưu đãi và viện trợ không hoàn lại.
Ngày 14/12/1960, OECD ra đời tại Paris bao gồm 20 thành viên ban đầu tập
hợp lại cùng hợp tác phát triển. Tổ chức này đã đóng góp phần quan trọng nhất trong
việc trợ giúp các nước đang và chậm phát triển. Trong khuôn khổ hợp tác và phát
triển, các nước thành viên OECD đã lập ra ủy ban chuyên môn, trong đó có Ủy ban hỗ
trợ phát triển (DAC) chuyên trách giúp đỡ các nước đang và chậm phát triển kinh tế,
nâng cao hiệu quả đầu tư. Các nước trong ủy ban này theo thường kỳ thông báo các
khoản đóng góp của họ cho chương trình viện trợ phát triển để DAC biết và trao đổi
các vấn đề liên quan với chính sách viện trợ phát triển.
Năm 1970, Đại hội đồng liên hợp quốc đã chính thức thông qua chỉ tiêu ODA
bằng 0,7% GNP của các nước phát triển.
Năm 1994, WB được thành lập tại Hội nghị quốc tế về tài chính- tiền tệ tổ chức
vào tháng 7/1994 tại Breton Woods thuộc bang New Harmpshire. Mục tiêu chính của
WB là thúc đẩy sự tiến bộ KT-XH và tăng trưởng phúc lợi của các nước thành viên
đang phát triển với tư cách như một trung gian tài chính. Ngày nay, WB góp phần
quan trọng trong việc giải ngân ODA cho các nước đang và kém phát triển, trong đó
có Việt Nam.
Đến năm 2004, tổng số vốn ODA mà OECD cam kết cung cấp là 78,6 tỷ USD,
trong đó Hoa Kỳ là 19 tỷ (chiếm 0,16% GNP), Nhật Bản là 8,9 tỷ (chiếm 0,19 % GNP),
Thụy Điển là 2,7 tỷ(chiếm tới 0,77% GNP).
SVTH: Dư Hoài Oanh 12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Bảng 1.1: Cung cấp ODA của một số nước OECD năm 2004
(ĐVT: Triệu USD)
Tỷ trọng so với GNP Nước Vốn ODA (%)
19.000 Hoa Kỳ 0,16
8.900 Nhật Bản 0,19
8.500 Pháp 0,42
7.800 Anh 0,36
7.500 Đức 0,28
4.200 Hà Lan 0,74
2.700 Thụy Điển 0,77
(Nguồn: OECD)
Đối với Việt Nam, kể từ tháng 10 năm 1993, sau khi Việt Nam bình thường
hoá quan hệ với Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (USA) và các tổ chức tài chính tiền tệ
Quốc tế như: Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng
Phát triển Châu Á (ADB)... bắt đầu thực hiện chính sách đổi mới mở rộng, đa
phương hóa, đa dạng hóa, đã nhận được sự ủng hộ hợp tác của cộng đồng quốc tế,
đặc biệt là thông qua việc tài trợ ODA cho Việt nam. Dưới hình thức đa phương và
song phương, nguồn vốn ODA là nguồn lực quan trọng cho quá trình phát triển
kinh tế-xã hội của Việt Nam.
Hội nghị bàn tròn về viện trợ cho Việt Nam diễn ra tại Paris (Pháp) từ ngày 9-
10/11/1993 đã đặt nền tảng cho quan hệ hợp tác phát triển giữa Việt Nam và cộng
đồng tài trợ quốc tế dựa trên sự hiểu biết lẫn nhau, tin cậy và xây dựng. Kể từ đó, một
diễn đàn đối thoại thường niên về chính sách phát triển và viện trợ giữa Chính phủ
Việt Nam và các nhà tài trợ được thiết lập với tên gọi là Hội nghị Nhóm tư vấn các nhà
tài trợ dành cho Việt Nam (gọi tắt là Hội nghị CG). Tính đến tháng 12/2012, đã có 20
Hội nghị CG thường niên và 15 Hội nghị CG giữa kỳ (tổ chức đầu tháng 6 hàng năm)
được tổ chức. Ở Việt Nam đã có trên 50 nhà tài trợ song phương và đa phương đang
SVTH: Dư Hoài Oanh 13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
hoạt động, cung cấp nguồn ODA và vốn vay ưu đãi cho hầu hết các ngành, lĩnh vực
kinh tế, xã hội.
Các nước thuộc Ủy ban hỗ trợ phát triển - DAC là những nhà tài trợ truyền
thống cho Việt Nam bên cạnh những nhà tài trợ mới nổi như Ấn Độ, Hungari, Séc,
Trung Quốc…Trong đó, Ireland, Anh, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia là
những nhà tài trợ ODA lớn cho Việt Nam.
Có thể nói rằng, ODA từ lâu đã được Nhà nước Việt Nam rất quan tâm trong quản
lý và sử dụng, đây là nguồn lực bên ngoài bổ sung đáng kể cho sự nghiệp phát triển KT-
XH của Việt Nam.
1.1.5 Vai trò của ODA trong cơ cấu vay nợ nước ngoài của Việt Nam
Với sự ủng hộ mạnh mẽ của cộng đồng quốc tế, ngay từ khi được tiếp cận với
nguồn vốn ODA, Việt Nam nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn ODA mà các
nhà tài trợ cam kết tài trợ cho Việt Nam.
Thứ nhất, ODA là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho đầu tư phát triển,giảm
gánh nặng cho ngân sách Nhà nước.Sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất
nước mà Việt Nam đang thực hiện đòi hỏi một lượng vốn lớn. Vốn đầu tư trong nước
không đáp ứng được. Do đó, vốn đầu tư nước ngoài - trong đó, có vốn ODA với đặc
tính ưu việt là thời hạn cho vay dài thường từ 20 đến 40 năm, lãi suất cho vay thấp khoảng
từ 0,25% đến 2%/nămtrở thành nguồn vốn quan trọng để đáp ứng nhu cầu cho đầu tư
phát triển (ĐTPT). Nguồn vốn ODA được sử dụng hầu hết cho các công trình công
cộng như phát triển mạng lưới giao thông, cầu đường, mạng lưới bưu chính viễn
thông, xây dựng nhiều cảng biển, cụm cảng hàng không và đặc biệt là sự ra đời của
hàng loạt các khu công nghiệp, khu chế xuất…Điều này cũng tạo điều kiện thuận lợi
cho Việt Nam trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI. Bên cạnh đó, các dự
án ODA phát triển cho nông thôn, hoạt động y tế, giáo dục cũng góp phần nâng cao
chất lượng sống của người dân, thúc đẩy kinh tế phát triển toàn diện.
Thứ hai, ODA giúp tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại,
phát triển nguồn nhân lựcvà bảo vệ môi trường.Một trong các yếu tố quan trọng góp
phần thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là thành tựu khoa học kỹ
thuật công nghệ mới. Một lượng ODA lớn được các nhà tài trợ và Việt Nam ưu tiên dành
SVTH: Dư Hoài Oanh 14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
cho đầu tư phát triển giáo dục, đào tạo, nâng cao trình độ công nghệ cũng như chất lượng
quản lý nhưcung cấp tài liệu kĩ thuật, tổ chức các buổi hội tọa với sự tham gia của
chuyên gia nước ngoài, cử cán bộ đi học nước ngoài, cử trực tiếp chuyên gia sang Việt
Nam hỗ trợ thực hiện dự án và cung cấp những thiết bị kỹ thuật, dây chuyền công
nghệ hiện đại. Bên cạnh đó, một lượng ODA khá lớn cũng được dành cho các chương
trình hỗ trợ lĩnh vực y tế, đảm bảo sức khoẻ cộng đồng. Đây chính là một trong những
lợi ích lâu dài cho Việt Nam.
Thứ ba, ODA giúp điều chỉnh cơ cấu kinh tế. Các dự án mà nhà tài trợ dành cho
Việt Nam thường ưu tiên vào phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phát triển nguồn nhân
lực tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng khác
nhau trong cả nước. Bên cạnh đó, một số dự án còn giúp Việt Nam cải cách hành
chính, nâng cao hiệu quả của các cơ quan quản lý nhà nước. Tất cả những vấn đề đó
làm thúc đẩy điều chỉnh cơ cấu kinh tế hợp lý ở nước ta.
Thứ tư, ODA góp phần tăng khả năng thu hút FDI và tạo điều kiện mở rộng
ĐTPT. Các nhà đầu tư nước ngoài khi quyết định bỏ vốn đầu tư vào một số nước, họ
thường quan tâm trước tiên là khả năng sinh lời của vốn đầu tư tại nước đó. Do đó,
một cơ sở hạ tầng yếu kém như giao thông chưa hoàn chỉnh, phương tiện liên lạc thiếu
thốn và lạc hậu, hệ thông cung cấp năng lượng không đủ cho nhu cầu sẽ làm nản lòng
các nhà đầu tư vì những tổn phí mà họ phải trả cho việc sử dụng các tiện ích hạ tầng.
Một hệ thống ngân hàng lạc hậu cũng là lý do e ngại của các nhà đầu tư vì những
chậm trễ trong hệ thống thanh toán và dịch vụ ngân hàng, dẫn tới hiệu quả đầu tư kém.
Như vậy, ODA là một nguồn vốn đem lại cho nước ta những lợi ích lâu dài, dọn
đường cho việc thu hút vốn FDI và không những thế nó còn cải thiện đáng kể đời sống
của nhân dân, đặc biệt là người nghèo, những nơi vùng sâu, vùng xa…
Trên thực tế, những cam kết mới chỉ là sự ủng hộ mang tính chính trị, vấn đề quan
trọng là ở các hành động và kế hoạch triển khai và sử dụng nguồn vốn này như thế nào để
có thể giải ngân, đưa dự án đầu tư bằng nguồn ODA đi vào thực tiễn tạo ra giá trị, sản
phẩm kinh tế xã hội, nhằm đóng góp cho sự phát triển, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
SVTH: Dư Hoài Oanh 15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Tính đến tháng 12/2012, đã có 20 Hội nghị CG thường niên và 15 Hội nghị CG
giữa kỳ (tổ chức đầu tháng 6 hàng năm) được tổ chức. Thông qua các hội nghị này,
78,195 tỷ USD vốn ODA đã được các nhà tài trợ cam kết dành cho Việt Nam. Tổng
vốn ODA cam kết thường gia tăng, năm sau cao hơn năm trước (Biểu đồ 1.1), kể cả
những năm kinh tế thế giới khủng hoảng (như trong năm 2008) hoặc khi kinh tế của
một số nước tài trợ gặp khó khăn. Điều này thể hiện sự đồng tình và ủng hộ chính trị
mạnh mẽ của cộng đồng quốc tế đối với công cuộc đổi mới và chính sách phát triển
đúng đắn, sự tin tưởng của các nhà tài trợ vào hiệu quả tiếp nhận và sử dụng vốn ODA
của Việt Nam.
Biểu đồ 1.1: Cam kết, ký kết và giải ngân vốn ODA tại Việt Nam giai đoạn 1993-2012
Tổng vốn ODA ký kết từ năm 1993-2012 đạt trên 56,05 tỷ USD, chiếm 71,69%
tổng vốn ODA cam kết. Trong đó, vốn ODA vay ưu đãi đạt 51,607 tỷ USD và chiếm
khoảng 88,4%, vốn ODA không hoàn lại đạt 6,76 tỷ USD và chiếm khoảng 11,6%.
Vốn ODA giải ngân qua 20 năm đã đạt 37,59 tỷ USD, chiếm trên 66,92% tổng vốn
ODA ký kết.
Trong số 51,607 tỷ USD các khoản ODA vay ưu đãi đã ký kết, phần lớn có lãi
suất rất ưu đãi, thời gian vay và ân hạn dài. Khoảng 45% khoản vay có lãi suất dưới
1%/năm, thời hạn vay từ 30-40 năm, trong đó có 10 năm ân hạn; khoảng 40% khoản
vay có lãi suất từ 1-3%/năm, thời hạn vay từ 12-30 năm, trong đó có 5-10 năm ân hạn;
còn lại là các khoản vay có điều kiện ưu đãi kém hơn.
SVTH: Dư Hoài Oanh 16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Mặc dù, nguồn vốn ODA chỉ chiếm khoảng 4% GDP, song lại chiếm tỷ trọng
đáng kể trong tổng nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (bình quân chiếm khoảng
15-17%). Điều này rất có ý nghĩa trong bối cảnh ngân sách Nhà nước dành cho ĐTPT
của ta còn hạn hẹp, trong khi nhu cầu phát triển kết cấu hạ tầng KT-XH lại rất lớn. Có
thể nói, ODA là nhân tố xúc tác cho phát triển, giúp Việt Nam thực hiện thành công
các chiến lược phát triển 10 năm và các kế hoạch 5 năm.
Bảng 1.2: Cam kết ODA của các Nhà tài trợ cho Việt Nam thời kỳ 1993-2012
(ĐVT: Triệu USD)
STT Nhà tài trợ Tổng số
Ngân hàng thế giới (WB) 20.102,00 1
Nhật Bản 19.815,12 2
Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) 14.239,10 3
Pháp 3.916,12 4
Hàn Quốc 2.331,12 5
Các tổ chức của Liên Hợp Quốc 1.955,91 6
CHLB Đức 1.725,79 7
Australia 1.379,23 8
Mỹ 1.119,94 9
Đan Mạch 1.1083,93 10
(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Theo Báo cáo của Chính phủ, năm 2013, Việt Nam tiếp tục nhận được sự ủng
hộ mạnh mẽ của cộng đồng tài trợ quốc tế. Thông qua các hoạt động hợp tác phát
triển, tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết từ đầu năm đến tháng 11 đạt hơn5,5
tỷUSD (trong đó vốn vay là 5,278 tỷ USD, viện trợ không hoàn lại là 225 triệu USD),
cao hơn 7,18% so với cùng kỳ năm ngoái.
Dự kiến, tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết của cả năm 2013 ước đạt 7 tỷ
USD, tăng 18,5% so với mức của năm 2012 và cao nhất từ trước đến nay.Tổng số vốn
SVTH: Dư Hoài Oanh 17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
ODA và vốn vay ưu đãi giải ngân tính đến tháng 10/2013 ước đạt gần 3,59 tỷ USD
(vốn vay 3,366 tỷ USD, viện trợ không hoàn lại: 220 triệu USD), cao hơn 11,3% so
với cùng kỳ năm ngoái. Dự kiến mức giải ngân vốn ODA cả năm 2013 đạt khoảng 4,5
tỷ USD, trong đó 470 triệu USD thực hiện thông qua các khoản giải ngân nhanh.
Bảng 1.3: Tình hình giải ngân các chương trình, dự án ODA của Bộ Tài chính
Việt Nam năm 2013
(ĐVT: triệu VNĐ)
Kế hoạch giải ngân Lũy kế giải ngân Tỷ lệ thực hiện (%)
448.747 227.543 50.1 Dự án ODA vay
Dự án ODA không 326.603 270.136 82.7 hoàn lại
775.350 497.679 64.2 Tổng số
(Nguồn: Bộ Tài chính Việt Nam)
Đối với những chương trình, dự án thuộc Bộ Tài chính Việt Nam thì tình hình
giải ngân vẫn chưa cao với 64.2%, riêng đối với dự án ODA không hoàn lại đạt tỷ lệ
giải ngân cao nhất là 82.7%.
Mặc dù, tình hình ký kết và giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi trong năm
2013 đạt được những tiến bộ nhất định, song báo cáo của Chính phủ cũng nhận định,
tiến độ thực hiện và giải ngân vốn ODA chưa tạo được sự đột biến như mong muốn.
Như vậy, việc cam kết cung cấp vốn ODA của các nhà tài trợ cho Việt Nam mới
chỉ là sự ủng hộ mang tính chính trị, vấn đề quan trọng đó là việc giải ngân nguồn vốn này
để tạo ra được các sản phẩm, kết quả cụ thể về mặt kinh tế xã hội nhằm đóng góp cho sự
phát triển chung của đất nước. Điều này phụ thuộc vào nỗ lực từ cả hai phía là chính phủ
Việt Nam và các nhà tài trợ quốc tế.
Đối với Việt Nam, không thể phủ nhận được vai trò quan trọng của nguồn vốn hỗ
trợ phát triển chính thức ODA trong vòng gần hai thập kỷ qua. Đó là sự hình thành của
nhiều công trình cơ sở hạ tầng, đạt được các mục tiêu về xóa đói giảm nghèo, những
thành tựu trong giáo dục, y tế, khoa học công nghệ, cải cách hành chính, bảo vệ môi
SVTH: Dư Hoài Oanh 18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
trường, hỗ trợ sản xuất… góp phần thúc đẩy kinh tế và cải thiện đời sống người dân của
Việt Nam thời gian qua.
Nguồn vốn ODA được tiếp nhận, sử dụng tại Việt Nam từ năm 1993 cho đến nay
cho thấy hiệu quả khá cao và Việt Nam trở thành một trong những nước khá thành công
trong việc thu hút được nhiều nguồn vốn ODA so với các nước khác trong khu vực và
trên thế giới. Điều đó cho thấy các nhà tài trợ đã tin tưởng vào khả năng phát triển kinh tế
của Việt Nam cũng như việc sử dụng khá hiệu quả nguồn vốn này.
1.2 Hoạt động cho vay lại vốn ODA
1.2.1 Khái quát về cho vay lại vốn ODA
Nguồn vốn ODA được sử dụng để tài trợ cho những lĩnh vực quan trọng trong nền
kinh tế mà Chính phủ có chủ trương khuyến khích hoặc bắt buộc phải thực hiện để tạo đà
cho sự tăng trưởng kinh tế. Đó là những lĩnh vực đầu tư khó khăn cần lượng vốn lớn, thời
gian thu hồi dài và lợi nhuận không cao.
Vì vậy, cho vay lại nguồn vốn ODA là một trong những nội dung quan trọng của
quá trình quản lý và sử dụng nguồn vốn này. Nghiệp vụ cho vay lại nguồn vốn ODA là một
mảng quan trọng trong hoạt động tín dụng của các tổ chức tài chính được ủy quyền quản lý
và sử dụng nguồn vốn ODA. Hiện nay, được ủy quyền cho vay lại nguồn vốn ODA ở Việt
Nam có một số tổ chức tài chính như: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV), Ngân hàng
Phát triển Việt Nam (VDB), Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB). Trong đó, NHPT
là tổ chức cho vay lại lớn nhất hàng năm số vốn ODA cho vay lại qua ngân hàng này chiếm
trên 60% tổng lượng ODA cho vay lại. Các quy định, chính sách và cơ chế cho vay lại cơ
bản được ban hành tại NHPT. Trong nghiên cứu này nói đến cho vay lại ODA nghĩa là nói
đến một hoạt động quan trọng của NHPT, cho vay lại gắn với NHPT.
Cho vay lại nguồn vốn ODA của các tổ chức tài chính ở Việt Nam có thể được
hiểu một cách chính thức như sau:
“Cho vay lại vốn ODA là việc một ngân hàng hoặc một tổ chức tín dụng thay mặt
Bộ Tài chính/nhà tài trợ cho vay lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn ODA để thực hiện các
chương trình, dự án có khả năng thu hồi vốn hoặc theo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ”.
SVTH: Dư Hoài Oanh 19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
1.2.1.1 Đối tượng cho vay lại
Về đối tượng cho vay lại nguồn vốn ODA là các chương trình, dự án phải đáp ứng
được các điều kiện sau:
Thứ nhất, phù hợp với quy hoạch ĐTPT của Nhà nước đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định hiện hành.
Thứ hai, phù hợp với điều kiện của nguồn vốn ODA và nội dung hợp đồng ủy
quyềnNHPT đã ký với Bộ Tài chính/nhà tài trợ.
Hiện nay, trong hoạt động cho vay lại có nhiều chương trình và dự án khác nhau
nhưng về tính chất của chủ dự án có thể chia ra thành hai nhóm:
Một là: Chủ dự án là những doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực ngành
nghề được vay vốn ưu đãi theo quy định.
Hai là: Nhóm các cơ quan Nhà nước thuộc các địa phương đứng ra vay vốn ODA
để thực hiện các chương trình phát triển KT-XH tại địa phương, nhóm này thường bao
gồm Ủy ban nhân dân các Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
1.2.1.2 Nguyên tắc cho vay lại
Nguyên tắc thứ nhất, NHPT và tổ chức tài chính (TCTC) cho vay lại đối với các
dự án có hiệu quả KT-XH, có khả năng hoàn trả vốn vay hoặc theo chỉ định của Thủ
tướng Chính phủ.
Nguyên tắc thứ hai, Chủ đầu tư phải đảm bảo: (i) Sử dụng vốn vay đúng mục đích
quy định trong hợp đồng tín dụng. (ii) Hoàn trả nợ gốc, lãi vay và các khoản phải trả khác
đúng thời hạn đã ký kết trong hợp đồng tín dụng.
1.2.1.3 Hình thức cho vay lại
Hình thức thứ nhất, NHPT và các TCTC cho vay lại theo HĐUQ, không chịu rủi
ro tín dụng, có trách nhiệm tổ chức quản lý, thu hồi nợ vốn ODA, được hưởng phí dịch vụ
cho vay lại quy định trong HĐUQ.
Hình thức thứ hai, NHPT và các TCTC thực hiện cho vay lại theo HĐUQ, chịu rủi
ro tín dụng. Có nghĩa là trong hình thức này, NHPT và các TCTC lựa chọn dự án đúng
đối tượng quy định tại HĐUQ, chịu trách nhiệm thẩm định, duyệt vay, quy định lãi suất
SVTH: Dư Hoài Oanh 20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
cho vay, tổ chức quản lý, thu hồi nợ vay và chịu rủi ro tín dụng. NHPT (hoặc TCTC khác)
được hưởng chênh lệch lãi suất giữa lãi suất cho vay áp dụng đối với Chủ đầu tư và lãi
suất NHPT (hoặc TCTC khác) vay từ Bộ Tài chính.
1.2.1.4 Điều kiện cho vay lại
Mức vốn cho vay lại
Mức vốn cho vay lại ghi trong hợp đồng tín dụng được xác định trên cơ sở trị giá
Hiệp định tài trợ ký với nhà tài trợ cho mỗi dự án. Trường hợp Hiệp định tài trợ ký cho
nhiều dự ánnhưng không quy định mức phân bổ cho từng chương trình, dự án thì trị giá
cho vay lại được xác định căn cứ vào quyết định phân bổ vốn vay, viện trợ của Chính phủ.
Trị giá nhận nợ thực tế là trị giá được lũy kế từng lần rút vốn.
Đồng tiền cho vay lại và trả nợ
Về đồng tiền cho vay lại, chủ đầu tư được quyền chọn đồng tiền cho vay lại là
ngoại tệ gốc vay của nước ngoài hoặc VND tùy theo khả năng trả nợ. Tỷ giá quy đổi từ
đồng ngoại tệ sang VND là tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính quy định tại thời điểm quy
đổi (trừ trường hợp có quy định khác). Trường hợp dự án do NHPT thẩm định, quyết định
cho vay và chịu rủi ro tín dụng, Tổng giám đốc NHPT quyết định đồng tiền cho vay lại.
Về đồng tiền trả nợ, theo nguyên tắc chủ đầu tư nhận vay lại theo đồng tiền nào thì
trả nợ bằng đồng tiền đó. Trong trường hợp chủ đầu tư nhận nợ bằng ngoại tệ và trả bằng
VND thì áp dụng tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính quy định vào thời điểm trả nợ hoặc
theo thỏa thuận với NHPT được quy định trong HĐTD.
Thời hạn cho vay lại, thời gian ân hạn
Thời gian cho vay lại được xác định phù hợp với thời gian hoàn vốn của dự án, khả
năng trả nợ của chủ đầu tư và các quy định tại hợp đồng ủy quyền ký giữa NHPT và Bộ
Tài chính/nhà tài trợ.
Thời hạn trả nợ gốc bằng thời gian hoàn vốn trong Dự án đầu tư (Báo cáo nghiên
cứu khả thi) được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được quy định tại HĐUQ ký giữa Bộ
Tài chính và NHPT. Thời gian ân hạn bằng thời gian xây dựng đến khi dự án được đưa
vào hoạt động nêu trong Dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) được quy định tại
SVTH: Dư Hoài Oanh 21
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
HĐUQ ký giữa Bộ Tài chính và NHPT.
Lãi suất cho vay lại
Về lãi suất cho vay lại. Được chia thành các hình thức sau:
Lãi suất cho vay lại trong hạn
o Đối với hình thức cho vay lại bằng ngoại tệ
Trường hợp cho vay lại bằng ngoại tệ gốc vay nước ngoài, lãi suất cho vay lại bằng
2/3 (hai phần ba) lãi suất thương mại tham chiếu (CIRR) do tổ chức OECD công bố tương
ứng với thời hạn cho vay lại tại thời điểm xác định điều kiện cho vay lại. Trường hợp mức
2/3 lãi suất thương mại tham chiếu nêu trên thấp hơn lãi suất vay nước ngoài, lãi suất cho
vay lại bằng lãi suất vay nước ngoài.
Trường hợp cho vay lại bằng ngoại tệ không có lãi suất thương mại tham chiếu, lãi
suất cho vay lại bằng lãi suất vay nước ngoài.
o Đối với hình thức cho vay bằng VND
Lãi suất cho vay lại được xác định bằng lãi suất cho vay ngoại tệ (ở mục trên)
công với tỷ lệ rủi ro tỷ giá giữa ngoại tệ và VND. Tỷ lệ rủi ro tỷ giá giữa VND và ba loại
ngoại tệ chính (USD, EURO và JPY) do Bộ Tài chính công bố. Nếu thị trường ngoại hối
biến động lớn, Bộ Tài chính có thể công bố mức rủi ro tỷ giá ngay trong kỳ áp dụng.
Trường hợp ngoại tệ gốc trong Hiệp định tài trợ khác với ba loại ngoại tệ này, mức rủi ro
tỷ giá áp dụng là mức rủi ro tỷ giá của đồng USD.
Một số ngành, lĩnh vực được hưởng lãi suất ưu đãi theo mức bằng 30% mức lãi suất cho
vay lại bằng ngoại tệ hoặc VND tương ứng nhưng không thấp hơn lãi suất vay nước ngoài.
Trường hợp dự án do NHPT quyết định cho vay, mức lãi suất cho vay lại do Tổng
Giám đốc NHPT quyết định phù hợp với quy định hiện hành và các quy định tại HĐUQ
NHPT ký với Bộ Tài chính/nhà tài trợ.
- Lãi suất cho vay lại được xác định khi ký HĐTD và không thay đổi trong suốt
thời gian vay lại.
- Lãi suất cho vay lại được tính trên dư nợ kể từ ngày rút vốn vay.
SVTH: Dư Hoài Oanh 22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Lãi suất chậm trả
Quy định tại HĐUQ cho vay lại ký giữa NHPT và Bộ Tài chính, bằng 150% lãi
suất cho vay lại hoặc mức lãi suất chậm trả ghi trong Hiệp định tài trợ gốc tùy theo mức
nào cao hơn. Lãi suất chậm trả được tính trên số nợ gốc (gốc, lãi, phí và các chi phí liên
quan khác) chậm trả tính từ ngày đến hạn trả nhưng chưa trả cho đên ngày thực tế trả nợ.
Như vậy, cho vay lại nguồn vốn ODA thực chất là hoạt động nghiệp vụ tín dụng
của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng được ủy quyền của Chính phủ hoặc các nhà tài trợ.
Cho vay lại vốn ODA có những khác biệt nhất định so với hoạt động tín dụng của các
ngân hàng thương mại thông thường, sự khác biệt này có thể nhận thấy ở các điều kiện cụ
thể được quy định trong hợp đồng như: nguồn vốn cho vay, lãi suất vay, thời gian vay và
lĩnh vực cho vay.
Thứ nhất, nguồn vốn cho vay không phải là nguồn thuộc sở hữu của tổ chức cho
vay, không phải vốn huy động trên thị trường, đó là nguồn vốn mà tổ chức cho vay được
chính phủ hoặc nhà tài trợ ủy quyền.
Thứ hai, lãi suất vốn vay rất thấp so với mức tín dụng thông thường trên thị trường
thường là từ 0,25% đến 2%/ năm.
Thứ ba, thời hạn vay dài, thông thường vay từ nguồn ODA có thời hạn vay từ 20
đến 40 năm.
Thứ tư, về lĩnh vực cho vay chủ yếu là những lĩnh vực được ưu tiên phát triển như
y tế, giáo dục, nông lâm nghiệp, hạ tầng cơ sở...
1.2.2 Cơ chế cho vay lại vốn ODA
Xuất phát từ những hình thức cho vay lại vốn ODA khác nhau, việc xây dựng và
xác định cơ chế cho vay lại ODA đối với mỗi hình thức cũng cần thực hiện một cách
tương xứng. Trong tổng thể cơ chế cho vay lại bao gồm việc xây dựng cơ chế cho vay lại
vốn ODA và quy trình ký hết hợp đồng ủy quyền cho vay lại.
Xây dựng cơ chế cho vay lại:
Trường hợp dự án thuộc đối tượng thẩm định lại: Báo cáo kết quả thẩm định lại dự
án của NHPT gửi Bộ Tài chính là ý kiến chính thức về điều kiện cho vay lại cụ thể đối với
SVTH: Dư Hoài Oanh 23
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
dự án. Trên cơ sở kết quả thẩm định lại, Bộ Tài chính quyết định điều kiện cho vay lại cụ
thể cho từng dự án hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ không bố trí vốn cho dự án.
Trường hợp dự án không thuộc đối tượng thẩm định lại, Ban Vốn Nước ngoài -
NHPT chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan của NHPT tham gia ý kiến về cơ chế
tài chính của dự án trình Lãnh đạo NHPT ký duyệt gửi cơ quan có thẩm quyền.
Ký hợp đồng ủy quyền cho vay lại ODA:
Thứ nhất, về nguyên tắc ký hợp đồng ủy quyền cho vay lại
HĐUQ là cơ sở pháp lý để NHPT tiến hành các bước thực hiện thủ tục cho vay lại.
NHPT tham gia nội dung HĐUQ do Bộ Tài chính dự thảo trước khi ký chính thức. Việc
tham gia này phải đảm bảo một số yêu cầu:
+ Phù hợp các quy định hiện hành của Pháp luật
+ Phù hợp các quy định trong Hiệp định tài trợ.
+ Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các biên liên quan đến dự án, phù hợp thẩm
quyền, chức năng của từng cơ quan theo quy định của pháp luật.
+ Phù hợp với thẩm quyền, chức năng của NHPT.
+ Phù hợp với quy chế nghiệp vụ của NHPT, thuận tiện cho việc triển khai thực hiện.
Thứ hai, quy trình ký Hợp đồng ủy quyền cho vay lại
Quy trình ký HĐUQ cho vay lại căn cứ vào các văn bản sau:
+ Quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền.
+ Hiệp định tài trợ và hiệp định vay phụ (nếu có).
+ Văn bản phê duyệt cơ chế tài chính của dự án.
+ Thông tư hoặc văn bản hướng dẫn của dự án (nếu có)
Tại NHPT, Ban Vốn Nước ngoài ra soát nội dung dự thảo HĐUQ:
+ Trường hợp dự thảo Hợp đồng ủy quyền chưa phù hợp với các văn bản nêu trên,
Ban Vốn nước ngoài dự thảo công văn tham gia ý kiến trình Lãnh đạo NHPT ký duyệt
gửi Bộ tài chính.
+ Trường hợp dự thảo HĐUQ phù hợp với các văn bản nêu trên, Ban Vốn nước
ngoài trình Lãnh đạo NHPT ký và gửi Cục quản lý nợ và tài chính đối ngoại Bộ Tài chính
ký đối ứng.
SVTH: Dư Hoài Oanh 24
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
1.2.3 Rủi ro trong cho vay lại vốn ODA
Cho vay lại vốn ODA là một trong những nghiệp vụ tín dụng quan trọng của
các ngân hàng và tổ chức tín dụng khi tham gia vào việc giải ngân nguồn vốn quan
trọng này. Do vậy, hoạt động cho vay lại ODA cũng chịu những rủi ro nhất định cần
phải tính đến. Việc sử dụng hợp lý, đúng mục đích nguồn ODA trong cho vay lại sẽ có
những tác động tích cực đến uy tín và sự phát triển của tổ chức tín dụng nhận ủy quyền
của Chính phủ/các nhà tài trợ, góp phần nâng cao uy tín của Việt Nam đối với cộng
đồng các nhà tài trợ.
Quá trình cho vay lại vốn ODA hầu hết được diễn ra dưới hình thức các ngân
hàng và tổ chức tín dụng được Chính phủ /các nhà tài trợ ủy quyền trong việc cho các
tổ chức vay lại một phần hoặc toàn bộ lượng vốn ODA để thực hiện các chương trình,
dự án có khả năng thu hồi vốn hoặc theo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.
Như vậy, một cách tổng quát có thể hiểu “Rủi ro trong cho vay lại vốn ODA là
khả năng xảy ra tổn thất trong quá trình cho vay lại của các ngân hàng hoặc các tổ
chức tín dụng được ủy quyền do khách hàng không thực hiện hoặc không có khảnăng
thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”(xem xét có nên đưa các tổ chức uỷ quyền
vào đối tượng chịu tổn thất hay không).
Thực chất rủi ro trong cho vay lại ODA chính là rủi ro tín dụng trong hoạt động
của các ngân hàng và tổ chức tín dụng được ủy quyền cho vay lại ODA. Tuy nhiên,
đặc thù của nguồn vốn ODA cho vay lại có khác với các nguồn vốn tín dụng thông
thường khác cho nên rủi ro xảy ra đối với việc cho vay nguồn vốn này cũng chứa đựng
những khác biệt nhất định.
Sự khác biệt trong cho vay lại ODA được thể hiện ở một số nội dung đã nêu ở
phần trên như tính tự chủ trong cho vay, ngân hàng và các tổ chức tín dụng có chức
năng cho vay lại đều thực hiện việc cho vay theo ủy quyền của Bộ Tài chính/nhà tài
trợ hoặc theo chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ. Thời gian vay khá dài, trung bình các
dự án cho vay lại ODA có thời hạn từ 20 đến 40 năm. Các dự án được vay lại ODA
thường chỉ giới hạn trong những ngành khó khăn cần thúc đẩy phát triển, trong từng
lĩnh vực cụ thể như: hạ tầng cơ sở, y tế, nông lâm nghiệp và các dự án an sinh xã hội
khác. Về lãi suất vay vốn rất thấp, được ấn định và không thay đổi trong suốt thời gian
SVTH: Dư Hoài Oanh 25
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
thực hiện hợp đồng tín dụng. Những dự án được vay lại ODA hiện nay hầu hết là các
dự án có suất đầu tư lớn mà hiệu quả không cao, khả năng thu hồi vốn chậm, không
hấp dẫn đầu tư tư nhân. Do thời gian vay dài cộng với lãi suất khá thấp cho nên mức
độ rủi ro trong việc cho vay lại ODA đối với dự án này cũng không cao. Những biểu
hiện rủi ro trong cho vay lại ODA thường là nợ quá hạn (nợ gốc và lãi vay), dự án đình
trệ hoặc khó khăn và phá sản dẫn đến không có khả năng thanh toán nợ vay.
Rủi ro trong cho vay lại vốn ODA bắt nguồn từ một số nguyên nhân cụ thể như:
thời hạn vay quá dài, dự án không hiệu quả, gặp khó khăn trong quá trình triển khai, quy
trình tín dụng và quản lý rủi ro của ngân hàng chưa chuẩn và chưa đáp ứng được yêu
cầu, tỷ giá giữa các loại đồng tiền luôn biến động. Trong quá trình phần tích tình hình
hoạt động cho vay lại vốn ODA cần xem xét nghiên cứu kỹ lưỡng các nguyên nhân này
để có những cái nhìn đúng đắn, khách quan về tình trạng cho vay lại vốn ODA tại VDB
Huế nhằm đưa ra được giải pháp quản trị phù hợp và hiệu quả. Khi nghiên cứu và phân
tích tình hình cho vay lại vốn ODA thường thông qua một số tiêu chí cụ thể.
1.2.4Nhân tố ảnh hưởng và các chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay lại vốn ODA
1.2.4.1 Nhân tố ảnh hưởng
Chính sách cho vay lại vốn ODA
Có thể nói, chính sách cho vay lại vốn ODA của Nhà nước là kim chỉ nam đảm
bảo cho hoạt động cho vay lại ODA của Nhà nước đi đúng hướng, có ý nghĩa quyết
định đến sự thành công hay thất bại của NHPT Việt Nam nói chung và NHPT Huế nói
riêng. Chính sách cho vay lại ODA của Nhà nước được thể hiện cụ thể qua các Nghị
định, Quy chế, Quy trình nghiệp vụ, các văn bản hướng dẫn, tổ chức thực hiện… trên
cơ sở tuân thủ các quy định của Pháp luật, đường lối chính sách của Nhà nước và đảm
bảo công bằng xã hội. Chính sách cho vay lại ODA của Nhà nước càng rõ ràng, thích
hợp và chặt chẽ sẽ giúp cho việc sử dụng vốn ODA trong hoạt động cho vay tại NHPT
Huế đạt hiệu quả cao.
Về đối tượng cho vay lại vốn ODA
Đối tượng cho vay lại (chủ các dự án) là khách hàng của NHPT Huế. Khách hàng
SVTH: Dư Hoài Oanh 26
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
nói chung và khách hàng cho vay lại nói riêng là một trong các nhân tố quan trọng, có tác
động mạnh đến cả qúa trình hoạt động của ngân hàng mà trong đó cho vay lại vốn ODA chỉ
là một hoạt động cụ thể. Khách hàng tốt về mọi mặt, đáp ứng mọi yêu cầu của ngân hàng sẽ
là nhân tố trự tiếp tác động đến sự phát triển bền vững của ngân hàng, ngược lại khác hàng
không tốt (theo nghĩa không đảm bảo các tiêu chuẩn và điều kiện của ngân hàng) sẽ đưa
đến cho ngân hàng những rủi ro và nguy cơ thua lỗ thậm chí phá sản.
Quy trình và thủ tục cho vay
Sau khi được chọn là chủ thể vay lại vốn ODA tại NHPT Huế, Quy trình và thủ
tục cho vay sẽ là bộ mặt của ngân hàng khi tiếp xúc với khách hàng. Thủ tục làm việc,
tinh thần thái độ phục vụ khách hàng của các cán bộ tín dụng sẽ gây ấn tượng mạnh
cho khách hàng. Yêu cầu về các thủ tục giấy tờ kết hợp thời gian làm việc rõ ràng, chi
tiết kết hợp tinh thần thái độ phục vụ chu đáo nhiệt tình của cán bộ tín dụng sẽ tạo cho
khách hàng một tâm lý thoải mái, tạo niềm tin và hình ảnh tốt trong mỗi khách hàng.
Phục vụ tốt nhất cho khách hàng nhưng phải đảm bảo đúng quy chế cho vay lại
vốn ODA. Thực hiện tuần tự, chuẩn xác trong công tác thẩm định phương án tài chính
của dự án cho vay lại vốn ODA, năng lực tài chính cũng như phương án tài chính của
khách hàng... nhằm đưa ra được quyết định hợp lý nhất vừa phục vụ tốt khách hàng
vừa phòng ngừa rủi ro.
Về đội ngũ cán bộ tín dụng, chất lượng nhân sự
Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động nghiệp vụ của
NHPT Huế. Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để
có thể đáp ứng kịp thời, có hiệu quả các yêu cầu cao trong hoạt động tín dụng. Việc
tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt và giỏi về chuyên môn (có năng lực
phân tích và xử lý nghiệp vụ về thẩm định cho vay, đảm bảo tiền vay, giám sát cho
vay, thanh toán, thu hồi nợ…) sẽ giúp cho NHPT Huế có thể ngăn ngừa được những
sai phạm có thể xảy ra trong quá trình thực hiện các hoạt động sử dụng vốn.
Cơ sở vật chất, khoa học công nghệ và công tác thông tin
Một cơ sở tốt có ảnh hưởng tốt tới tâm lý khách hàng, phục vụ cho các hoạt
động nghiệp vụ của ngân hàng một cách chính xác và nhanh nhất, một cơ sở vật chất
SVTH: Dư Hoài Oanh 27
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
tốt sẽ tạo hứng khởi cho chính cán bộ tín dụng thực hiện tốt công việc của mình.
Thông tin có vai trò quan trọng trong hoạt động của NHPT Huế và trong việc
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA. Số lượng, chất lượng của thông tin thu nhận
được có liên quan đến mức độ chính xác trong việc phân tích, nhận định tình hình thị
trường, khách hàng… để đưa ra những quyết định phù hợp. Việc ứng dụng các công
nghệ hiện đại giúp cho ngân hàng có thể tiếp cận được những thông tin phục vụ cho
công tác thẩm định một cách nhanh chóng và chuẩn xác, thông tin quản lý đối với các
khách hàng vay vốn. Độ tin cậy của các thông tin này là yếu tố trước tiên để cán bộ tín
dụng ra quyết định cho vay và ảnh hưởng rất lớn đến độ an toàn của món vay.Vì vậy,
thông tin càng đầy đủ, nhanh nhậy, chính xác và toàn diện thì hiệu quả của nghiệp vụ
cho vay lại vốn ODA càng cao.
Để hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay lại
vốn ODA của ngân hàng nói chung đạt được hiệu quả, chất lượng thì ngân hàng phải
luôn luôn quan tâm tới các chỉ tiêu đã được đề cập trên đây. Các nhân tố này được
thường xuyên được kiểm tra và đánh giá sẽ giúp cho ngân hàng nhìn nhận được mặt
tốt và hạn chế, từ đó có những biện pháp điều chỉnh kịp thời cho hoạt động ngân hàng
mình đồng thời tránh được rủi ro trong nghiệp vụ cho vay lại vốn ODA của ngân hàng.
1.2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay lại vốn ODA
a. Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng
cho khách hàng vay trong một khoảng thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay
vốn chưa thu hồi. Doanh số cho vay phản ánh lượng vốn mà ngân hàng đã giải ngân
cho khách hàng vay.
b. Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ phản ánh lượng vốn mà ngân hàng được hoàn trả trong một
thời kỳ. Doanh số này thể hiện khả năng thu nợ của ngân hàng tại thời kỳ ấy.
SVTH: Dư Hoài Oanh 28
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
c. Dư nợ cho vay và tốc độ tăng dư nợ
Dư nợ cho vay là chỉ tiêu phản ánh chất lượng vốn vay của ngân hàng đã được
giải ngân tại một thời điểm cụ thể. Tốc độ tăng dự nợ cho vay vốn ODA được tính
theo công thức:
Tốc độ tăng dư nợ =
- 1
ố ỳ à ố ỳ ướ
ư ợ ư ợ được nhiều, có khả năng thu hút vốn ODA, triển khai các dự án ODA và nâng cao uy
Thông thường, dư nợ cho vay lại vốn ODA cao chứng tỏ ngân hàng cho vay
tín của ngân hàng.
Dư nợ cho vay ở một thời điểm nhất định thể hiện quy mô của hoạt động tín
dụng, còn tốc độ dư nợ cho vay thể hiện mức độ và khả năng mở rộng quy mô và hình
thức cho vay qua các thời kỳ. Dư nợ cho vay ngày càng cao và tốc độ dư nợ cho vay tăng
nhanh cho thấy khả năng mở rộng hoạt động cho vay lại vốn ODA tại NHPT Huế.
Dư nợ cho vay và tốc độ tăng dư nợ cũng chính là chỉ tiêu được sử dụng để đánh
giá khả năng làm việc của nhân viên tín dụng. Mặc dù vậy, không thể chỉ dựa vào chỉ
tiêu này để đánh giá tình hình cho vay của NHPT Huế, chỉ tiêu này phải được xem xét
trong mối quan hệ với mức độ an toàn và tính lành mạnh của các khoản cho vay.
d. Chỉ tiêu hệ số thu nợ (hoặc tỷ lệ nợ)
ố
ợ
Hệ số thu nợ =
ố
Hệ số thu nợ phản ảnh hiệu quả trong việc thu nợ của ngân hàng. Nó phản ánh trong
một thời kì nào đó, với doanh số cho vay nhất định ngân hàng thu về bao nhiêu đồng vốn.
e. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng (vòng)
ố
ợ
ì
â
Vòng quay vốn tín dụng =
ư ợ Trong đó:Dư nợ bình quân trong kì =
ư ợ đầ ỳ
ư ợ
ố ỳ
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian
thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi
là tốt và việc đầu tư càng được an toàn.
SVTH: Dư Hoài Oanh 29
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
f. Chỉ tiêu hệ số rủi ro tín dụng
ổ
ư ợ
Hệ số rủi ro tín dụng =
à ả ó
ỏ
Hệ số này cho thấy tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong hoạt động của
ngân hàng, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng
đồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao.
Để phân tích hoạt động cho vay lại vốn ODA thì không thể chỉ căn cứ vào một
chỉ tiêu đơn lẻ mà phải sử dụng tổng hợp một hệ thống các chỉ tiêu định tính và định
lượng để có thể đưa ra kết luận một cách chính xác nhất. Hệ thống các chỉ tiêu phải
thường xuyên được kiểm tra và đánh giá. Có như vậy, tình hình cho vay lại vốn ODA
mới được phân tích một cách khách quan, từ đó, ngân hàng nhìn nhận được mặt tốt
cũng như hạn chế của hoạt động cho vay lại. Phân tích là nền tảng của đánh giá và từ
đó, NHPT Huế có thể thựchiện các biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao chất
lượng cho vay và tránh được các rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng.
SVTH: Dư Hoài Oanh 30
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY LẠI VỐNODA
TẠINGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ
2.1 Tổng quan vềNgân hàng Phát triển Việt Nam và Chi nhánh Huế
2.1.1 Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Ngày 19/5/2006, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg
thành lập NHPT Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển để
thực hiện chính sách TDĐT và TDXK của Nhà nước.
Tên giao dịch quốc tế: The Vietnam Development Bank (viết tắt là VDB).
Hệ thống NHPT chính thức đi vào hoạt động trên phạm vi cả nước từ ngày
1/7/2006 theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 110/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006. Bộ máy của NHPT được tổ chức
thành hệ thống từ Trung ương đến các tỉnh, thành phố thực thuộc Trung ương. Hoạt
động của NHPT tập trung hỗ trợ vào các ngành, lĩnh vực, chương trình kinh tế lớn của
đất nước và các vùng, miền khó khăn cần khuyến khích đầu tư.Cùng với Ngân hàng
Chính sách Xã hội Việt Nam, NHPT có mục tiêu đóng góp vào quá trình xoá đói giảm
nghèo thông qua các khoản vay cho các công trình xây dựng thuỷ lợi và giao thông nông
thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng cho các làng nghề, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội
như y tế, giáo dục cho các vùng sâu, vùng xa và hỗ trợ xuất khẩu.
Cơ cấu tổ chức quản trị của NHPT được tổ chức thành hệ thống từ Trung ương đến
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Hoạt động của NHPT tập trung hỗ trợ vào các
ngành, các lĩnh vực trọng điểm, chương trình kinh tế lớn của quốc gia và các địa phương
có điều kiện khó khăn cần khuyến khích đầu tư phát triển.
So với hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển trước đây, NHPT hiện nay sẽ được
tăng quyền chủ động, tăng tính trách nhiệm trong đánh giá, thẩm định cho vay các dự án
và có quyền từ chối cho vay đối với những dự án kém hiệu quả.
SVTH: Dư Hoài Oanh 31
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
2.1.2 Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Huế
Ngày 8/7/1999 thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển Việt Nam
Ngày 01 tháng 01 năm 2000, Quỹ hỗ trợ phát triển Việt Nam - Chi nhánh Huế
được thành lập nhằm thực hiện chính sách tín dụng đầu tư, hỗ trợ các ngành nghề, các
dự án trọng điểm, thúc đẩy phát triển kinh tế, tăng trưởng xuất khẩu... trên địa bàn của
Tỉnh Thừa Thiên Huế.
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu
của Nhà nước phù hợp với lộ trình cam kết gia nhập tổ chức thương mại thế giới
(WTO), ngày 19/05/2006, Thủ Tướng Chính Phủ đã ban hành Quyết định số
108/2006/QĐ - TTg về việc thành lập NHPT Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại hệ thống Quỹ
hỗ trợ phát triển.
NHPT Việt Nam - Chi nhánh Huế chính thức đi vào hoạt động từ ngày
01/07/2006 theo Quyết định số 03/QĐ - NHPT ngày 01/07/2006 của Tổng Giám Đốc
NHPT Việt Nam trên cơsởtổchức, sắpxếplạivà kế thừa toàn bộ trách nhiệm, quyền
lợi, nghĩa vụ từ Chinhánh Quỹhỗtrợpháttriển TTH.
NHPT Huế có trụ sở chính tại số 2 đường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Phú
Nhuận, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoạt động của NHPT không vì mục
đích lợi nhuận, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm), không phải tham gia
bảo hiểm tiền gửi, được Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế và
các khoản nộp Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ Chi nhánh Huế
NHPT Huế có các chức năng, nhiệm vụ huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức
trong và ngoài nước để thực hiện chính sách Tín dụng đầu tư và Tín dụng xuất khẩu
của Nhà nước trên địa bàn tỉnh TTH, cụ thể như sau:
- Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện tín
dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà Nước theo quy định của Chính phủ.
- Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư bao gồm cho vay đầu tư, hỗ trợ sau đầu
tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư.
SVTH: Dư Hoài Oanh 32
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
- Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu bao gồm cho vay xuất khẩu, bảo lãnh
tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
- Nhận uỷ thác quản lý nguồn vốn ODA được chính phủ cho vay lại; nhận uỷ
thác, cấp phát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong và
ngoài nước thông qua hợp đồng nhận uỷ thác giữa NHPT với các tổ chức uỷ thác.
- Uỷ thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện nghiệp vụ tín dụng của NHPT.
- Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống thanh
toán trong nước và quốc tế phục vụ các hoạt động của NHPT theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ Tướng Chính Phủ giao.
2.1.2.2 Bộ máy nhân sự và cơ cấu tổ chức
Hiện nay, bộ máy nhân sự của NHPT Huế có 66 người, trong đó có 30 nữ với
cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc và 05 phòng trực thuộc. Cụ thể:
- Ban Giám đốc, gồm: 01 Giám đốc và 01 Phó Giám đốc. Giám đốc là đại diện của
pháp nhân theo uỷ quyền của Tổng Giám đốc NHPT Việt Nam, chịu trách nhiệm
trướcTổng Giám đốc NHPT Việt Nam và trước Pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi
nhánh.
- 05 Phòng trực thuộc Chi nhánh, gồm: Phòng Tổng hợp, Phòng Tín dụng,
Phòng Kiểm tra, Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Hành chính – Quản lý nhân sự.
Bộ máy của NHPT Huế hoạt động theo chế độ một thủ trưởng và tuân thủ
nguyên tắc tập trung dân chủ, đảm bảo tính công khai, minh bạch. Mô hình tổ chức
gồm các phòng ban được hoạt động từ trên xuống, chịu sự điều hành trực tiếp của
Giám đốc NHPT Huế.
Theo Quyết định số 800/QĐ-NHPT.TTH ngày 31/12/2010 của Giám đốc
NHPT Huế thì chức năng của các Phòng hiện nay như sau:
SVTH: Dư Hoài Oanh 33
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của NHPT Chi nhánh Huế
Phòng Tổng hợp
Phòng Tổng hợp có chức năng tham mưu cho Giám đốc và tổ chức thực hiện
các hoạt động: Xây dựng và điều hành các kế hoạch hoạt động nghiệp vụ của Chi
nhánh; Huy động, tiếp nhận, quản lý, điều hành và cân đối nguồn vốn; Thẩm định cho
vay, bảo lãnh đối với các dự án đầu tư. Công tác tổng hợp, báo cáo thống kê.
Phòng Tín dụng
- Phòng Tín dụng có chức năng tham mưu giúp giám đốc trong việc tổ chức.
Chỉ đạo thực hiện công tác cho vay, thu hồi nợ các dự án tín dụng đầu tư phát triển của
Nhà Nước, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, cho vay xuất khẩu ...
- Chủ trì phối hợp với Phòng Tổng hợp, thẩm định tình hình sản xuất kinh
doanh và tài chính chủ đầu tư các dự án theo qui định. Chủ trì thẩm định tình hình sản
SVTH: Dư Hoài Oanh 34
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
xuất kinh doanh, tình hình tài chính, phương án vay vốn và trả nợ của đơn vị thuộc đối
tượng vay vốn ngắn hạn hợp tác xuất khẩu.
- Thông báo và phối hợp với chủ đầu tư để ký kết hợp đồng tín dụng, ký kết
hợp đồng thế chấp (nếu có) sau khi được giám đốc Chi nhánh chấp thuận cho vay (đối
với dự án được phân cấp) và sau khi nhận được thông báo chỉ tiêu tín dụng của NHPT
(đối với dự án không được phân cấp).
Phòng Kiểm tra
Phòng Kiểm tra có chức năng trong việc tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh
trong việc: Tổ chức triển khai thực hiện kiểm tra, giám sát toàn diện các hoạt động
nghiệp vụ phát sinh tại Chi nhánh; Tổ chức thực hiện công tác pháp chế; định kỳ báo
cáo tình hình thực hiện công tác pháp chế tại Chi nhánh; giải quyết khiếu nại tố cáo;
phòng, chống tham nhũng; phòng, chống rửa tiền theo quy định của NHPT.
Phòng Tài chính Kế toán
Phòng Tài chính kế toán có chức năng tham mưu cho Giám đốc về tổ chức và
quản lý công tác tài chính kế toán của Chi nhánh; tổ chức công tác hạch toán kế toán các
hoạt động nghiệp vụ, hoạt động thu chi tài chính, công tác thanh toán, tiền lương, kho
quỹ của Chi nhánh theo đúng quy định hiện hành của nhà nước và của NHPT.
Phòng Hành chính – Quản lý nhân sự
Phòng Hành chính và quản lý nhân sự có chức năng tham mưu cho Giám đốc
Chi nhánh quản lý và tổ chức thực hiện các công tác: Tổ chức và cán bộ, tiền lương,
thi đua, khen thưởng, kỷ luật, hành chính - quản trị; đào tạo; Theo dõi việc thực hiện
nội quy, quy chế làm việc và công tác an ninh, an toàn tại Chi nhánh.
SVTH: Dư Hoài Oanh 35
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
2.1.2.3 Quy trình và thủ tục cho vay lại vốn ODA
Tiếp nhận Thẩm định Ký hợp Kí HĐTD
chương chương đồng ủy ODA và Hợp
trình, dự trình, dự án quyền cho đồng bảo
án cho vay cho vay lại vay lại đảm tiền vay
lại ODA
Quyết toán Giải ngân
vốn vay và vốn đầu tư Xử lý rủi ro và Thanh lý HĐTD Thu hồi nợ (gốc và lãi) ký khế ước Lập sổ theo dõi, thu hồi vốn vay
nhận nợ
Sơ đồ 2.2: Quy trình và thủ tục cho vay lại vốn ODA
1. Tiếp nhận chương trình, dự án cho vay lại vốn ODA
Đối với chương trình, dự án được Bộ Tài chính trực tiếp thực hiện việc cho vay
lại đối với NHPT Huế: Đây là những chương trình với hạn mức tín dụng không có
ràng buộc cụ thể. Chi nhánh ngân hàng có thể tự lựa chọn đối tượng vay lại vốn cuối
cùng, quyết định lãi suất cho vay đến Người vay lại cuối cùng và chịu RRTD.
Đối với chương trình, dự án được Bộ Tài chính Việt Nam ủy quyền cho NHPT
Huế làm cơ quan cho vay lại trong hai trường hợp sau:
(i) Cho doanh nghiệp vay lại để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư cụ thể.
Trong trường hợp này, chi nhánh không chịu RRTD.
(ii) Thực hiện các chương trình, hạn mức tín dụng có ràng buộc về đối tượng,
địa bàn, lĩnh vực, lãi suất cho vay lại và/hoặc các điều kiện khác có liên quan. Tùy
theo tính chất của chương trình, hạn mức tín dụng mà chi nhánh có thể phải chịu hoặc
không chịu RRTD.
SVTH: Dư Hoài Oanh 36
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
2. Thẩm định chương trình, dự án cho vay lại
Khi thẩm định chương trình, dự án cho vay lại vốn ODA, phụ thuộc vào tính
chất dự án đó mà NHPT Huế chia thành 02 phương thức thẩm định như sau:
NHPT Huế cho vay lại vốn ODA theo chương trình, dự án đầu tư chịu rủi ro
tín dụng.
(i) NHPT Huế thẩm định phương án tài chính của chương trình, dự án cho vay
lại, năng lực tài chính của người vay lại theo quy định về thẩm định của chi nhánh.
(ii) Sau khi nhận đủ các tài liệu hợp lệ cho việc thẩm định, NHPT Huế thực
hiện thẩm định và gửi báo cáo kết quả thẩm định chương trình, dự án cho Bộ Tài chính
để xem xét, xác định các điều kiện cho vay lại. Nhận được báo cáo thẩm định của cơ
quan cho vay lại, Bộ Tài chính có thông báo về điều kiện cho vay lại cho NHPT Huế
và người vay lại.
NHPT Huế cho vay lại vốn vay ODA theo Chương trình, dự án đầu tư không
chịu rủi ro tín dụng.
(i) NHPT Huế thẩm định lại phương án tài chính của các Chương trình, dự án
cho vay lại và năng lực tài chính của Người vay lại (trừ các dự án Chính phủ chỉ định).
(ii) Nội dung thẩm định lại:
- NHPT Huế chỉ thẩm định phương án tài chính và năng lực tài chính của
Người vay lại.
- Thẩm định lại nhằm đề xuất điều kiệu tín dụng cho vay lại phù hợp nhất với
phương án tài chính của dự án và năng lực tài chính của Người vay lại trên cơ sở điều
kiện cho vay lại khung đã được Chính phủ phê duyệt.
- Tổng giám đốc NHPT hướng dẫn chi tiết quy trình, trình tự, thủ tục và nội
dung thẩm định lại phương án tài chính và năng lực tài chính của Người vay lại
3. Ký hợp đồng ủy quyền cho vay lại
Báo cáo kết quả thẩm định được gửi cho Bộ Tài chính là ý kiến chính thức của
NHPT Huế về điều kiện cho vay lại cụ thể đối với chương trình, dự án. Trên cơ sở kết
quả thẩm định, Bộ Tài chính quyết định điều kiện cho vay lại cụ thể cho chương trình,
dự án hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định không bố trí vốn cho chương
trình, dự án.
SVTH: Dư Hoài Oanh 37
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
HĐUQ cho vay lại được NHPT Huế ký với Bộ Tài chính là văn bản pháp lý để
NHPT Huế tiến hành các bước thủ tục cho vay lại. Giám đốc NHPT Huế là đại diện ký
kết HĐUQ cho vay lại với Bộ Tài chính.
4. Kí HĐTD ODA và Hợp đồng bảo đảm tiền vay
Đối với dự án không chịu RRTD, sau khi ký HĐUQ cho vay lại, Giám đốc
NHPT Huế hướng dẫn chi tiết các nội dung liên quan đến khoản vay và hồ sơ vay vốn
để tiến hành ký HĐTD ODA. Hoặc Giám đốc NHPT Huế quy định cụ thể các nội
dung liên quan đến Chương trình, dự án và hồ sơ vay vốn trong trường hợp chương
trình, dự án chịu rủi ro tín dụng.
HĐTD ODA và Hợp đồng bảo đảm tiền vay được ký giữa NHPT với người
vay lại theo mẫu Hợp đồng thống nhất cho Tổng Giám đốc NHPT Việt Nam ban hành,
trường hợp Bộ Tài chính đã ký Hiệp định vay phụ với Người vay lại thì không phải ký
HĐTD ODA (trừ trường hợp đặc biệt).
5. Giải ngân vốn vay và ký khế ước nhận nợ
Giải ngân theo quy định hiện hành của NHPT Huế; kiểm soát chi, ghi thu – ghi
chi. Người vay lại phải ký khế ước nhận nợ vốn ODA cho vay lại các chương trình, dự
án vay lại vốn ODA tại NHPT Huế. Khế ước nhận nợ là văn bản có giá trị Phảp lý và
là bộ phận không thể tách rời của HĐTD ODA/Hiệp định vay phụ.
Trong quá trình thực hiện giải ngân, Chi nhánh phải tiến hành kiểm tra việc cấp
vốn vay của mình cho người vay lại. Nếu phát hiện người vay lại sử dụng vốn vay
không đúng mục đích, vi phạm pháp luật hoặc dự án không có hiệu quả vì những biến
động lớn do nguyên nhân khách quan nằm ngoài dự kiến, dự án ngừng thi công… thì
Chi nhánh phải ngừng giải ngân vốn vay cho dự án và tìm các biện pháp để xử lý.
6. Lập sổ theo dõi, thu hồi vốn vay (gốc và lãi)
Trong quá trình thực hiện giải ngân cho đến khi dự án quyết toán vốn đầu tư
hoàn thành, cán bộ Chi nhánh phải mở sổ theo dõi chi tiết giải ngân của dự án. Cán bộ
Chi nhánh còn phải mở sổ theo dõi nợ vay (gốc và lãi) phải thu, thời hạn và thời điểm
thu nợ vay theo HĐTD đã ký. Trước thời điểm phải thu nợ (gốc và lãi) phải gửi thông
báo thu nợ đến hạn cho Chủ đầu tư và đôn đốc Người vay lại.
SVTH: Dư Hoài Oanh 38
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
7. Quyết toán vốn đầu tư
Khi Chương trình/dự án đầu tư hoàn thành, Người vay lại có trách nhiệm quyết
toán vốn đầu tư công trình hoàn thành để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung
báo cáo kiểm tra, thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thực hiện theo
quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
NHPT Huế và người vay lại có trách nhiệm tổng hợp và đối chiếu xác nhận
tổng số vốn đã cho vay, số dư nợ và lãi, phí phát sinh đến thời điểm Chương trình/dự
án hoàn thành đưa vào sử dụng (số nợ gốc, lãi, phí đã thu và chưa thu).
8. Thu hồi nợ (gốc và lãi)
Đến kỳ hạn trả nợ quy định trong Hợp đồng tớn dụng ODA/Hiệp định vay phụ
đã ký, Người vay lại có trách nhiệm chủ động trả đủ nợ (gốc và lãi) cho NHPT.
Trường hợp người vay lại không trả đủ nợ (gốc và lãi) thì NHPT sẽ chuyển số
nợ (gốc và lãi) còn phải trả nhưng chưa trả sang nợ chậm trả và áp dụng lãi suất chậm
trả.Thứ tự ưu tiên thanh toán nợ: Đối với các khoản trả gốc và lãi ghi trong HĐTD
ODA/Hiệp định vay phụ, người vay lại phải hoàn trả theo thứ tự ưu tiên ngang bằng
với bất kỳ khoản vay nào khác của người vay lại. Trong trường hợp người vay lại chỉ
trả được một phần các nghĩa vụ đến hạn, thứ tự để ưu tiên trừ nợ sẽ là: lãi phạt, lãi
chậm trả, lãi đến hạn, gốc chậm trả, gốc đến hạn.
9. Xử lý rủi ro và Thanh lý HĐTD
Căn cứ kết quả phân loại nợ theo nguyên nhân gây ra rủi ro và mức đột hiệt hại,
khả năng trả nợ của từng Người vay lại để áp dụng các biện pháp xử lý rủi ro phù hợp,
bao gồm: gia hạn nợ, khoanh nợ, miễn/giảm lãi tiền vay, xoá nợ. Riêng trường hợp
chương trình, dự án không chịu RRTD, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến hạn, sau
khi Chi nhánh áp dụng các biện pháp cần thiết để thu hồi nợ nhưng người vay lại vẫn
không trả được nợ, chi nhánh chịu trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính để xử lý theo
thẩm quyền hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ có biện pháp xử lý.
Sau khi người vay lại dự án thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ trả nợ vay (gốc và
lãi) cho NHPT Việt Nam theo đúng HĐTD đã ký, Chi nhánh và người vay lại lập biên
bản thanh lý HĐTD và Hợp đồng bảo đảm tiền vay.
SVTH: Dư Hoài Oanh 39
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
2.1.3 Phân tích một số chỉ tiêu về nguồn lực của Chi nhánh NHPT Huế
Tiến hành nghiên cứu, phân tích về nguồn lực của NHPT – Chi nhánh Huế giai
đoạn 2011-2013 thông qua một số chỉ tiêu như: tình hình lao động, tình hình Tài sản –
Nguồn vốn, tình hình kết quả hoạt động kinh doanh.
2.1.3.1 Tình hình lao động (nguồn nhân lực)
Với sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế, nhân tố con người được xem
là một nút thắt quan trọng trong toàn bộ quá trình phát triển. Nhìn nhận rõ tầm quan
trọng của vấn đề này, ban lãnh đạo chi nhánh NHPT Huế luôn quan tâm đến việc
tuyển dụng lao động có trình độ, năng lực, chú trọng công tác đào tạo về chuyên môn
nghiệp vụ cho CBNV.
Qua 3 năm, số lao động của chi nhánh không có sự biến động đáng kể với số lao
động năm 2011 là 64 người đến năm 2013 tăng lên 66 người. Số lao động trong năm
2012 tăng 3 người so với năm 2011, tức tăng 4,69%. Năm 2013 giảm đi 1 người,
tương ứng giảm 1,49%. Điều này cũng rất dễ hiểu vì trong ba năm vừa qua chi nhánh
chưa có nhu cầu mở rộng thêm quy mô – phòng giao dịch hay trung tâm tư vấn khách
hàng trên địa bàn Tỉnh.
SVTH: Dư Hoài Oanh 40
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Bảng 2.1: Tình hình lao động NHPT Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2013
ĐVT: Người
2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012 CHỈ TIÊU SL % SL % SL % (+/-) % (+/-) %
1. Phân theo giới tính
34 53,12 36 53,73 36 54,55 2 5,88 Nam 0 0,00
30 46,88 31 46,27 30 45,45 1 3,33 Nữ -1 -3,23
2. Phân theo trình độ
Đại học & trên đại học 58 90,63 89,55 60 90,91 3,448 60 2 0 0,00
0 0,00 1 1,49 1 1,52 1 - Cao đẳng 0 0,00
6 9,38 6 8,96 5 7,58 0 0 Trung cấp, lao động phổ thông -1 -16,67
3. Phân theo tính chất công việc
55 85,94 57 85,07 56 84,85 2 3,64 Trực tiếp -1 -1,75
9 14,06 10 14,93 10 15,15 1 11,11 Gián tiếp 0 0
64 100,00 67 100,00 66 100 3 4,69 Tổng số lao động -1 -1,49
(Nguồn: Phòng Hành Chính – Quản lí nhân sự Ngân hàng Phát Triển Việt Nam - chi nhánh Huế)
SVTH: Dư Hoài Oanh 41
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Từ Bảng số liệu ta nhận thấy:
* Xét về giới tính:
Nhìn vào cơ cấu này, ta thấy được số lượng lao động nam chiếm tỷ trọng luôn
cao hơn so với số lượng lao động nữ. Cơ cấu với số lượng nam vẫn giữ vai trò chủ đạo
do trình độ nghiệp vụ nam nhạy bén và năng động hơn nữ giới, đó cũng là một thực tế
tại nhiều ngân hàng hiện nay chú trọng tuyển dụng nam hơn nữ bởi nhiều lý do trong
đó đặc biệt về sức khỏe, khả năng chịu áp lực cao trong công việc. Đây là một tỷ lệ rất
phù hợp và lý tưởng của ngân hàng, một chiến lược kinh doanh về chính sách nguồn
nhân lực hợp lý sẽ là động lực phát triển, nâng cao chất lượng và uy tín cho ngân hàng.
* Xét về trình độ:
Lao động có trình độ Đại học & trên đại học luôn chiếm tỷ trọng cao, dao động
quanh con số 90%, điều đó cho thấy chi nhánh đang tích cực chú trọng đến trìnhđộcủa
CBNV, không ngừng tăng cường thêm nhân lực có chất lượng. Bên cạnh đó, chi nhánh
cũng quan tâm công tác đào tạo đạo đức nghề nghiệp theo những chuẩn mực nhất
định. Đây là một dấu hiệu khả quan,nhằmxây dựng hình ảnh năng động và hiện đại, có
tinh thần trách nhiệm trong công việc của nhân viên.
* Xét về tính chất công việc:
Với tính chất đặc thù của Ngân hàng Phát triển, chi nhánh Huế nằm trong cơ
chế từ trên xuống, chủ yếu làm việc ở các phòng ban và ít giao dịch với KH trực tiếp.
Tuy nhiên, vào tháng 6/2014 sẽ đặt thêm trụ sở tại số 01 đường Hoàng Hoa Thám – là
Trung tâm Tài chính khu vực miền Trung. Đây là nỗ lực, cố gắng không ngừng nghỉ
của đội ngũ CBNV của NHPT Việt Nam nói chung và NHPT Huế nói riêng.
Từ những phân tích toàn diện trên nhiều phương thức, ta có thể khẳng định rằng
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một trong những nhiệm vụ hàng đầu mà chi
nhánh Ngân hàng Phát triển chi nhánh Huế đã và đang nỗ lực thực hiện.
SVTH: Dư Hoài Oanh 42
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
2.1.3.2 Tình hình Tài sản - Nguồn vốn tại NHPT Huế giai đoạn 2011-2013
Bảng 2.2: Tình hình Tài sản-Nguồn vốn tại NHPT Huế giai đoạn 2011-2013
ĐVT: Triệu đồng
2012 2013 CHỈ TIÊU 2011 Giá trị % Giá trị % Giá trị % (+/-)
I. TÀI SẢN 2012/2011 % 2,822 205.178
3.163.643 350 570 1.327 100 3.252.905 513 4.89 2.001 0,011 0,018 0,042 100 3.458.083 646 325 2.678 0,016 0,015 0,062 100 0,019 0,009 0,077 (+/-) 89.262 163 -81 674 46,571 -14,211 50,791 2013/2012 % 6.308 133 25.926 -164 -33.538 677 33.833
2.953.055 93,343 3.046.441 93,653 3.245.024 93,839 93.386 3,162 198.583 6.519
1. Tiền mặt 2. Tiền gửi tại NHNN 3. Tiền gửi tại các TCTD 4. Tài sản trong hoạt động nghiệp vụ 5. Các khoản phải thu 6. Tài sản cố định 7. Tài sản Có khác 1,908 4,469 0,208 1,364 4,665 0,226 -26,501 7,330 11,491
60.375 141.378 6.588 3.163.643 82.510 44.375 151.741 7.345 100 3.252.905 81810 44.038 157.293 8.079 100 3.458.083 79.974 2,515 2,608
B. NGUỒN VỐN 1. Tiền gửi của TCKT, KH 2. Vốn ủy thác đầu tư 3. Phát hành giấy tờ có giá 4. Các khoản phải trả, phải nộp 5. Các khoản Nợ khác 6. Vốn và quỹ của NHPT 1,274 -16.000 10.363 4,549 757 0,234 89.262 100 -700 2,313 81.131 2.785.591 88,050 2.866.722 88,128 3.066.044 88,663 1.600 2,778 -251 0,146 900 0,265 6.582 5,835 96.073 5.053 9.155 201.784 91.620 6.028 8.525 198.200 90.020 6.279 7.625 191.618 2,817 0,185 0,262 6,093 2,846 0,199 0,241 6,057 -337 -0.759 5.552 3.659 734 9.993 2,822 205.178 6.308 -0,848 -1.836 -2.244 2,913 199.322 6,953 4,860 4.453 1,777 -975 -16,175 -3,998 7,390 630 11,803 1,808 3.584 3,435
(Nguồn: Phòng Kế toán NHPT – Chi nhánh Huế)
SVTH: Dư Hoài Oanh 43
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Từ Bảng số liệu, ta nhận thấy:
Về Tài sản:
Tổng tài sản của NHPT Huế tăng đều qua các năm, tăng mạnh nhất vào năm
2013. Trong năm 2012, tài sản đạt mức 3.252.905 triệu đồng, tương ứng tăng 2,822%
so năm 2011. Đến năm 2013, tổng tài sản tiếp tục tăng 205.178 triệu đồng, tăng
6,308%. Tốc độ tăng trưởng tài sản trong năm này là khá tốt, tốc độ tăng trưởng cao
gấp 3 lần năm trước.
Trong đó, chỉ tiêu tài sản trong hoạt động nghiệp vụ có biến động gần như cùng
chiều với biến động tài sản của chi nhánh, đây cũng là chỉ tiêu chiếm tỷ trọng cao nhất
với gần 93%.Qua 2 năm là năm 2012 và năm 2013, chỉ tiêu này luôn có mức tăng
trưởng khá cao với mức tăng 93.386 triệu đồng và 198.583 triệu đồng, tương ứng tốc
độ tăng trưởng đạt 3,162% và 6,519%. Nguyên nhân là do ngân hàng đangnỗ lực hỗ
trợ các doanh nhiệp đầu tư, mở rộng sản xuất, tiếp cận thị trường mới…nhằm thoát
khỏi khủng hoảng kinh tế, thông qua các hình thức như: cho vay tín dụng xuất khẩu,
cho vay trung dài hạn TDĐT phát triển, cho vay lại ODA, bảo lãnh và tái bảo lãnh, cấp
vốn ủy thác…
Bên cạnh đó, tỷ trọng của các chỉ tiêu tiền mặt và tiền gửi tại NHNN rất thấp, chỉ
có 350 triệu đồng và 570 triệu đồng, chiếm 0,011% và 0,018% vào năm 2011. Các chỉ
tiêu này tuy có sự tăng trưởng khá nhanh nhưng vẫn chỉ chiếm 1 tỷ lệ khá khiêm tốn
trong toàn bộ tài sản của ngân hàng với con số khoảng 0.028% năm 2013.Với đặc thù
NHPTViệt Nam là tổ chức tài chính thuộc 100% vốn của Nhà nước nên không phải dự
trữ bắt buộc tại NHNN, được Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán… đây chính là
nguyên nhân khách quan khiến lượng tiền mặt có tạichi nhánh cũng như số tiền gửi tại
NHNN ít và thấp.
Một tín hiệu tốt trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đó là chỉ tiêu khoản
phải thu liên tục giảm. Trong năm 2011, chỉ tiêu này đạt mức 60.375 triệu đồng, đã
giảm xuống còn 44.038 triệu đồng năm 2013. Qua 3 năm đã giảm được 16.337 triệu
SVTH: Dư Hoài Oanh 44
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
đồng, giảm đến 27,06%. NHPT Huế đã không ngừng nỗ lực, cố gắng, hạn chế tối đa
các tiêu cực trong công tác tín dụng tại chi nhánh.
Về Nguồn vốn:
Đối với các chỉ tiêu trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, ta có thể thấy chỉ tiêu
vốn ủy thác tại chi nhánh luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn. Năm 2011,
vốn ủy thác chiếm 88,050%, năm 2012 chiếm 88,128% và 88,663% vào năm 2013.
Năm 2012, chỉ tiêu này tăng 81.131 triệu đồng, tương ứng tăng 2,913%. Sang năm
2013, khoản mục này tiếp tục tăng 199.322 triệu đồng với tốc độ tăng trưởng cao hơn
năm trước, tăng 6,953%. Trong giai đoạn này, vốn ủy thác gồm các hoạt động như vốn
ủy thác cho vay, cấp phát, nhận cho vay lại vốn ODA phát triển mạnh nhờ vào chính
sách phát triển đúng đắn kết hợp với việc lãi suất cho vay tại chi nhánh là khá thấp và
nhiều ưu đãi.
Chỉ tiêu phát hành giấy tờ có giá của chi nhánh liên tục tăng, không ngừng
bổsung nguồn vốn bằng các khoản huy động nguồn lực từ bên ngoài. Năm 2012 tăng
1.600 triệu đồng hay tăng 1,777%. Năm 2013, chỉ tiêu này tiếp tục tăng 4.553 triệu
đồng tương ứng mức tăng 4,860%. Bên cạnh đó, chỉ tiêu khoản phải trả, phải nộp tại
chi nhánh chiếm tỷ trọng rất nhỏ nhưng luôn được ưu tiên, chú trọng quan tâm. Trong
năm 2013 ở mức 5.053 triệu đồng, giảm 975 triệu đồng so với năm 2012, tốc độ giảm
khá nhanh với 16,175%.
Nhìn chung, tình hình tài sản và nguồn vốn tại chi nhánh biến động theo xu
hướng tăng nhưng tốc độ tăng chưa lớn và không đồng đều giữa các chỉ tiêu: có chỉ
tiêu tăng mạnh, có chỉ tiêu tăng chậm. Tuy nhiên, việc tài sản và nguồn vốn tăng đã
cho thấy sự tăng trưởng, phát triển về quy mô của chi nhánh trong giai đoạn này, ngày
càng khẳng định vai trò là công cụ đắc lực của Chính phủ trong CVĐT, cấp hỗ trợ sau
đầu tư, cho vay lại vốn ODA trên các toàn bộ lĩnh vực kinh tế.
Như vậy, với việc phân bổ tài sản-nguồn vốn hợp lý, chi nhánh đang dần tiếp cận
với người dân nhiều hơn, khẳng định NHPT Huế một tổ chức tài chính vững mạnh về
tiềm lực, hoàn thiện về thể chế, là một địa chỉ tin cậy của các doanh nghiệp trên toàn
Tỉnh Thừa Thiên Huế.
SVTH: Dư Hoài Oanh 45
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
2.1.3.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh tại NHPT Huế giai đoạn 2011-2013
Bảng 2.3: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của NHPT Việt Nam – Chi nhánhHuế giai đoạn 2011 – 2013
ĐVT: Triệu đồng
2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012 CHỈ TIÊU Giá trị % Giá trị % Giá trị % +/- % +/- %
I. TỔNG THU NHẬP 226.631 100,00 245.724 100,00 212.966 100,00 19.093 8,42 -32.758 -13,33
1. Thu từ lãi 226.309 99,86 244.622 99,55 212.519 99,79 18.313 8,09 -32.103 -13,12
- Thu lãi cho vay 226.115 99,77 244.553 99,52 212.486 99,77 18.438 8,15 -32.067 -13,1
- Thu lãi tiền gửi 194 0,086 69 0,03 33 0,02 -125 -64,43 -36 -52
2. Thu ngoài lãi 322 0,14 1.102 0,45 447 0,21 780 242,24 -655 -59,44
- Thu từ các dịch vụ 316 0,137 1.047 0,43 338 0,16 731 231,33 -709 -67,72
- Thu nhập khác 6 0,003 55 0,02 109 0,05 49 816,67 54 98,18
II. TỔNG CHI PHÍ 15.443 100,00 13.149 100,00 9.010 100,00 -2.294 -14,85 -4.139 -31,48
1.Chi trả lãi (tiền gửi) 3.023 19,58 3.153 23,98 276 3,06 130 4,30 -2.877 -91,25
2. Chi trả ngoài lãi 12.420 80,42 9.996 76,02 8.734 96,94 -2.424 -19,52 -1.262 -12,63
- Chi về hoạt động, dịch vụ 268 1,73 127 0,966 10 0,11 -141 -52,61 -117 -92,13
- Chi về các hoạt động khác 12.152 78,69 9869 75,06 8.724 96,83 -2.283 -18,79 -1.145 -11,60
III. LỢI NHUẬN 211.188 232.575 203.956 21.387 10,13 -28.619 -12,31
(Nguồn: Phòng Kế Toán Ngân hàng Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế)
SVTH: Dư Hoài Oanh 46
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Từ Bảng số liệu, ta nhận thấy:
Tuy mọi hoạt động của NHPT Việt Nam nói chung và NHPTViệt Nam – Chi
nhánh Huế nói riêng đều không vì mục đích lợi nhuận nhưng qua quá trình hoạt động,
chi nhánh đã tạo ra những lợi nhuận nhất định. NHPT Huế hoạt động nhằm đóng góp
vào sự phát triển KT-XH của Tỉnh qua các hoạt động cho vay tín dụng ĐTPT, tín dụng
xuất khẩu, cho vay lại vốn ODA…. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh từ
2011–2013 biến động phức tạp:
Năm 2012, lợi nhuận của chi nhánh tăng 21.387 triệu đồng so với năm 2011, tức
tăng 10,13%. Trong đó, thu nhập từ lãi của chi nhánh tăng 18.313 triệu đồng, tăng 8,09%.
Trong giai đoạn này chi nhánh đẩy mạnh các hoạt động CVĐT phát triển vào các dự án
trọng điểm của tỉnh như: dự án thủy điện A Lưới, dự án bệnh viện Quốc tế Huế….
Bên cạnh đó, các khoản thu ngoài lãi (thu từ hoạt động dịch vụ, thu nhập khác) tại
chi nhánh cũng tăng lên rõ rệt:Trong năm 2012, chỉ tiêu này tăng 780 triệu đồng so với
năm trước, tương ứng tăng đến 242,24%. Cụ thể: chỉ tiêu thu từ hoạt động dịch vụ và thu
nhập khác so với năm 2011 đều tăng, lần lượt là 731 triệu đồng và 49 triệu đồng ứng với
tốc độ tăng tương ứng là 231,33% và 816,67%. Cón thể lý giải nguyên nhân trong năm
2012, chi nhánh cũng chú trọng vào các hoạt động bảo lãnh nên chi nhánh có thu nhập
tăng đối với chỉ tiêu này. Qua đó, làm khoản thu ngoài lãi tại chi nhánh tăng lên.
Do đó, tổng thu nhập của chi nhánh năm 2012 so với năm 2011 tăng 19.093
triệu đồng hay tăng 8,42%. Đồng thời, các hoạt động và dịch vụ vào năm này như: chi
phí cải tạo sữa chữa trụ sở, mua sắm công cụ, vật dụng văn phòng, bảo dưỡng tài
sản…cũng giảm mạnh. Vì vậy, tổng chi phí mà chi nhánh sử dụng đã giảm 2.294 triệu
đồng hay giảm 14,85%. Năm 2012 với tổng thu nhập của chi nhánh lớn hơn rất nhiều
tổng chi phí nên lợi nhuận của chi nhánh vẫn tăng.
Năm 2013, lợi nhuận trong hoạt động của chi nhánh giảm, lợi nhuận chi
nhánh năm 2012 đạt 232.575 triệu đồng nhưng đến năm 2013 lợi nhuận của chi nhánh
SVTH: Dư Hoài Oanh 47
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
còn ở mức 203.956 triệu đồng, tức giảm 28.619triệu đồng, ứng với tốc độ giảm là
12,31%. Trong năm 2013, chi nhánh có một số dự án vay vốn bổ sung, chuẩn bị hoàn
thành đưa vào hoạt động như: dự án bệnh viện Quốc tế Huế kết hợp với việc doanh số
cho vay các nghiệp vụ TDĐT, hỗ trợ sau đầu tư, bão lãnh…có phần giảm sút so với
những năm trước. Việc thu từ lãi của các hoạt động này giảm rõ rệt: từ 244.622 triệu
đồng vào năm 2012 xuống còn 212.519 triệu đồng vào năm 2013, tức giảm 32.103
triệu đồng,tương ứng giảm 13,12%. Trong đó, thu lãi cho vay chiếm tỷ trọng lớn cũng
giảm 13,1%. Thu lãi tiền gửi (tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước, tại chi
nhánh Ngân hàng Công thương,...) giảm đến 52%. Do NHPTViệt Nam là ngân hàng
có 100% vốn Nhà nước, không tham gia bảo hiểm tiền gửi nên số tiền gửi tại NHNN
thấp và giảm dần, kéo theo việc thu lãi tiền gửi của chi nhánh giảm. Không những thế,
các khoản thu từ ngoài lãi (như thu nhập khác, thu từ các hoạt động dịch vụ) lại giảm
mạnh đến 655 triệu đồng, tương ứng với mức giảm lên tới 59,44%.
Bên cạnh đó, chi nhánh đã làm giảm chi phí của các hoạt động và dịch vụ vào
năm 2013 như: chi phí cải tạo sữa chữa trụ sở, mua sắm công cụ, vật dụng văn phòng,
bảo dưỡng tài sản…giúp giảm được tổng chi phí trong năm. Năm 2013 so với năm
2012 giảm được 4.139 triệu đồng, ứng với việc giảm chi phí lên tới 31,48%. Việc chi
nhánh làm giảm được tổng chi phí cho thấy NHPT Huế đang thực hiện và sử dụng tiết
kiệm có hiệu quả các khoản chi tiêu văn phòng của mình.
Qua bảng 2.3, cho ta thấy tổng thu nhập và chi phí của chi nhánh liên tục biến
động làm cho lợi nhuận của chi nhánh cũng biến động theo. Dù tổng thu nhập biến
động tăng/giảm tủy từng thời kỳ nhưng chi phí đã được chi nhánh sử dụng hiệu quả,
đem lại hiệu quả kinh doanh cho NHPT Huế, tối đa hóa lợi nhuận. Qua đó, chi nhánh
đã đóng góp rất lớn trong công cuộc phát triển KT – XH của toàn Tỉnh nhà.
SVTH: Dư Hoài Oanh 48
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
2.2 Phân tích tình hình và kết quả cho vay lại vốn ODA tại Ngân hàng phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2013
2.2.1 Đánh giá chung về cho vay lại vốn ODA tại NHPT Huế
NHPT Huế tiếp nhận nguồn vốn ODA sử dụng vào nhiều nội dung khác nhau để
phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế. Nguồn vốn ODA nói chung và
cho vay lại vốn ODA nói riêng đang được NHPT Huế đầu tư vào một số lĩnh vực ưu tiên
mang tính chất trọng điểm như hạ tầng cơ sở, phát triển năng lượng, cải thiện môi trường,
nông lâm ngư nghiệp... Trong thực tế, chỉ có một số TCTC có đủ năng lực mới được Nhà
nước cấp quyền tham gia vào hoạt động cho vay lại, trong đó có NHPT Huế.
Cho vay lại ODA là việc NHPT thay mặt Bộ Tài chính/Nhà tài trợ cho người vay
lại vay một phần hoặc toàn bộ phần vốn ODA để thực hiện các Chương trình/dự án có
khả năng thu hồi vốn hoặc theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ.
Trong việc sử dụng nguồn vốn ODA ở nước ta, cho vay lại được coi là
một trong những nội dung quan trọng được bắt đầu thực hiện khá sớm. Tham
gia vào quá trình cho vay lại vốn ODA tại địa bàn Tỉnh có một số tổ chức tài
chính có quy mô lớn như chi nhánh Ngân hàng Phát triển Huế, chi nhánh Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam tại Huế và chi nhánh Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam Huế. Trong các chủ thể tham gia vào hoạt động cho vay này,
NHPT chiếm tỷ lệ cao nhất trên tổng số vốn ODA cho vay lại. Nguồn vốn ODA
khi tiếp nhận được sử dụng vào các lĩnh vực ưu tiên, cần khuyến khích phát
triển như đã nêu ở trên. Trong hoạt động tín dụng của NHPT Huế, cho vay lại
ODA chiếm tỷ trọng còn khá khiêm tốn nhưng có vai trò tích cực đối với sự
phát triển của nền kinh tế.
SVTH: Dư Hoài Oanh 49
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Bảng 2.4: Tình hình cho vay và giải ngân nguồn vốn ODA ở NHPT Huếgiai đoạn 2009-2013
ĐVT: Triệu đồng
Năm 2009 2010 2011 2012 2013
21.006 85.000 Tổng số vốn vay ODA
535.564 796.043 731.976 425.349 340.391 Cho vay đầu tư
24.483 0 5.000 0 0 Cho vay xuất khẩu
44.953 12.827 7.978 7.815 90.049 Cho vay lại ODA
2.487 2.314 657 2.168 0 Hỗ trợ Sau đầu tư
80.000 90.622 96.168 96.309 178.669 Dư nợ ODA
605.000 808.870 744.954 433.164 430.440 Tổng doanh số cho vay
- 48,6 -8,0 -41,9 -20,0 Tốc độ tăng CVĐT (%)
- -24.483 5.000 -5.000 0 Chênh lệch CVXK
- -71,5 -37,8 -2,0 1052,3 Tốc độ tăng cho vay lại ODA (%)
Tỷ trọng CVĐT (%) 88,5 98,4 98,2 98,2 79,1
Tỷ trọng CVXK (%) 4,1 0,0 0,7 0,0 0,0
Tỷ trọng cho vay lại ODA (%) 7,4 1,6 1,1 1,8 20,9
Nguồn: NHPT
SVTH: Dư Hoài Oanh 50
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Qua bảng 2.4, tổng số vốn vay theo HĐTD của các dự án ODA tăng dần qua các
năm. Về cơ bản, doanh số vốn ODA cho vay lại tại NHPT Huế chỉ thấp hơn mảng cho
vay đầu tư và có tính ổn định hơn mảng cho vay xuất khẩu. Trong năm 2009, cho vay lại
vốn ODA chỉ chiếm khoảng 7,4% nhưng sau 5 năm, tỷ trọng này đã có sự thay đổi đáng
kể, chiếm đến 20,9%. Đây là một sự tăng trưởng vượt bậc của hoạt động cho vay lại vốn
ODA trong cơ cấu tín dụng tại chi nhánh. Cũng chính trong giai đoạn này, có những thời
kỳ, cho vay lại vốn ODA giảm nhanh rồi chững lại như hai năm 2011 và 2012, sau đó lại
tăng đột biến trong năm 2013 với con số tuyệt đối biến động cụ thể như sau: so với năm
2009, năm 2012 đã giảm 83% với con tuyệt đối giảm từ 44.953 triệu đồng xuống còn
7.815 triệu đồng. Riêng năm 2013 tăng đột biến so với 2012 với con số tuyệt đối từ 7.815
triệu đồng lên 90.049 triệu đồng, đạt tốc độ tăng trưởng lên đến 1052,3%.
Trên thực tế, cho vay lại ODA qua NHPT Huế hầu hết là thực hiện theo HĐUQ
cho vay lại vốn ODA giữa Bộ Tài chính/các nhà tài trợ và NHPT Huế.
Hợp đồng ủy quyền cho vay lại vốn ODA: là hợp đồng được ký giữa Bộ Tài chính/
nhà tài trợ và NHPT Huế về việc Bộ Tài chính/Nhà tài trợ ủy quyền cho NHPT Huế thực
hiện cho vay lại vốn ODA. Trong đó, nhà tài trợ là bên nước ngoài hoặc các bên nước
ngoài cung cấp vốn ODA cho dự án.
Cam kết tài trợ và ủy quyền cho vay lại ODA có các nhà tài trợ song phương và đa
phương. Hiện tại trên địa bàn Tỉnh, dưới sự phụ trách của NHPT Huế, tổng số vốn ODA
thuộc về 4 nhà tài trợ lớn là WB, JICA, ADB và ODA Ấn Độ với tổng số vốn vay lên đến
13.881.534$.
Bảng 2.5: Quy mô và cơ cấu tài trợ vốn ODA tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013
ĐVT: USD
Nhà tài trợ WB JICA ADB ODA Ấn Độ
Tổng số vốn vay 5.900.000 4.047.619 2.333.000 1.600.915
Số dự án đầu tư 02 01 01 02
Tỷ trọng (%) 42,5 29,2 16,8 11,5
Nguồn: NHPT Huế
51 SVTH: Dư Hoài Oanh
11.5
42.5
16.8
WB
JICA
ADB
ODA Ấn Độ
29.2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tài trợ vốn tại NHPT Huế
Tính đến năm 2013, NHPT Huế đang quản lý cho vay lại 6 dự án với số vốn theo
Hợp đồng tín dụng đã ký tương đương hơn 13,8 triệu USD, tổng số đã giải ngân trong 5
năm qua đạt hơn 163,6 tỷ đồng. Các dự án được thực hiện trên địa bàn Tỉnh Thừa thiên
Huế với mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi xã hội, gồm có:
Bảng 2.6: Các dự án cho vay lại vốn ODA tại NHPT Huế
STT Tên dự án Năm ký HĐTD Tính chất dự án
Thủy điện Bình Điền 2005 Chịu RRTD 1
Thủy điện Hương Điền 2006 Chịu RRTD 2
Thủy điện Tả Trạch 2013 Chịu RRTD 3
Dự án Năng lượng Nông thôn 2007 Không chịu RRTD 4
Cải thiện môi trường đô thị miền Trung 2008 Không chịu RRTD 5
Dự án Năng lượng Nông thôn 2 2011 Không chịu RRTD 6
mở rộng (phần hạ áp)
Nguồn: NHPT Huế
SVTH: Dư Hoài Oanh 52
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Theo thông tin cung cấp từ NHPT Huế, số dự án cho vay lại ODA được thực hiện
cơ bản tăng qua các năm. Điều này cho thấy nhu cầu cho vay lại ODA của Tỉnh Thừa
Thiên Huế để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế là rất lớn và hiệu quả của các dự án
đầu tư qua kênh cho vay lại ODA đã thể hiện khá rõ ràng.
Bên cạnh đó, chuyên môn, nghiệp vụ cho vay lại cũng ngày càng hoàn thiện với
việc ban hành Sổ tay nghiệp vụ cho vay lại ODA (2009), trong đó nêu rõ quy trình quản
lý không chỉ đối với hình thức cho vay lại ODA truyền thống (cho vay lại vốn ODA
không chịu rủi ro tín dụng) mà còn đối với hình thức cho vay lại ODA chịu rủi ro tín
dụng. Đây là cơ sở để thắt chặt và nâng cao chất lượng thực hiện việc cho vay lại trong
toàn hệ thống NHPT nói chung và NHPT Huế nói riêng.
Qua hơn 8 năm hoạt động của NHPT Huế, hoạt động cho vay lại ODA đã trở
thành một trong những hoạt động chính và quan trọng của NHPT Huế hiện nay với
nhiều chương trình, dự án trong các lĩnh vực như hạ tầng giao thông, cấp thoát nước,
chế biến và xử lý rác thải, sử dụng năng lượng hiệu quả, cải tạo lưới điện… Những
chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA đã và đang phát huy hiệu quả, đóng góp
vào sự phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Thừa Thiên Huế.
SVTH: Dư Hoài Oanh 53
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
2.2.2 Phân tích tình hình cho vay lại vốn ODA tại Ngân hàng phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Huế
2.2.2.1 Khung phân tích
Sơ đồ 2.3: Các yếu tố ảnh hưởng, điều kiện thực thi và các chỉ tiêu phân tích
tình hình cho vay lại vốn ODA tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013
Công nghệ Nhân lực Thông tin
Quy trình Chính sách Đối tượng
Yếu tố ảnh hưởng và
điều kiện thực thi
Cho vay lại
vốn ODA tại
NHPT Huế
Chỉ tiêu phân tích
Doanh số cho Doanh số thu nợ Dư nợ vay
Hệ số rủi ro Vòng quay vốn Hệ số thu nợ
SVTH: Dư Hoài Oanh 54
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
2.2.2.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và điều kiện thực thi đến tình hình cho
vay lại vốn ODA tại VDB Huế giai đoạn 2009-2013
Chính sách cho vay lại vốn ODA
Hiện nay, cho vay lại nguồn vốn ODA đang được thực hiện cụ thể theo hai hình
thức khác nhau tại NHPT Huế:đó là cho vay lại theo hợp đồng ủy quyền không chịu
RRTD và cho vay lại theo hợp đồng ủy quyền chịu RRTD. Do vậy, trong chính sách tín
dụng cho vay lại ODA cũng có những sự khác biệt nhất định.Đối với trường hợp chịu
RRTD, NHPT Huế chỉ chịu trách nhiệm quản lý các dự án đã được thẩm định, quyết định
đầu tư bởi Bộ Tài chính và được hưởng phí quản lý. Trong khi đó, đối với các dự án chịu
RRTD thì NHPT Huế trực tiếp thẩm định, toàn quyền ra quyết định đầu tư hay dừng dự
án cho mọi trường hợp và ngoài phí quản lý, ngân hàng còn được hưởng chênh lệch giữa
lãi suất cho vay lại từ các dự án và lãi suất vay lại từ Bộ Tài chính Việt Nam.
Chính sách tín dụng đối với hoạt động cho vay lại vốn ODA của chi nhánh cơ bản
được thể hiện trong “Sổ tay cho vay lạivốn ODA” được xây dựng vào năm 2009 và được
sửa đổi, bổ sung trong năm 2010 đã trình bày khá chi tiết về chính sách cũng như cơ chế
cho vay lại vốn ODA (đã được trình bày khá cụ thể ở chương I). Trong này nêu rõ, NHPT
chỉ cho vay đối với Chương trình/dự án có hiệu quả KT-XH, có khả năng hoàn trả vốn
vay hoặc theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ. Đặc biệt với tính chất của Tỉnh Thừa
Thiên Huế còn gặp nhiều khó khăn, Bộ Tài chính đã quyết định cấp 06 dự án cho vay
lại vốn ODA về các vùng trọng yếu như Lăng Cô, Bình Điền, Hương Điền,…nhằm
kích thích phát triển kinh tế cũng như cải thiện đời sống người dân trên địa bàn.
Về đối tượng cho vay lại vốn ODA
Đối với NHPT Huế, lực lượng khách hàng vay lại nguồn vốn ODA cho vay lại
có những khác biệt nhất định. Lực lượng khách hàng cho vay lại vốn ODA chủ yếu là
đối tượng ưu tiên cụ thể, được quy định, cần khuyến khích phát triển. Đó là các chủ đầu
tư các dự án thuộc các lĩnh vực nông lâm, ngư nghiệp, y tế, giáo dục và hạ tầng cơ sở,
xóa đói giảm nghèo... Hầu hết các dự án thuộc nhóm này đều khó khăn, hiệu quả đầu tư
thấp, vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài.
SVTH: Dư Hoài Oanh 55
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Bảng 2.7: Chủ đầu tư các dự án cho vay lại vốn ODA tại NHPT Huế
Số dự án Tính chất dự án Chủ đầu tư
02 Không chịu RRTD UBND Tỉnh
01 Không chịu RRTD TNHH NN 01 thành viên
03 Chịu RRTD CTCP
Nguồn: NHPT Huế
Tại NHPT Huế, chủ đầu tư của các dự án chịu RRTD đã được Bộ Tài chính xác
định như UBND Tỉnh phụ trách dự án Năng lượng nông thôn, công ty TNHH NN một
thành viên phụ trách dự án Cải thiện môi trường đô thị miền Trung thì NHPT Huế chỉ
có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, đôn đốc quá trình thi công. Tuy nhiên, đối với chủ
đầu tư là UBND Tỉnh sẽ còn thiếu năng lực quản trị vận hành thì chi nhánh luôn tích
cực hỗ trợ, thường xuyên kiểm tra tình hình dự án nhằm đạt được kết quả tốt nhất.
Đối với các chủ đầu tư được ngân hàng tiến hành lựa chọn để phụ trách các dự án
chịu RRTD sẽ được chọn lọc một cách kỹ càng.Các dự án này được đấu thầu để xác
định chủ đầu tư, với những điều kiện đấu thầu nghiêm ngặt, công khai và minh bạch.
Sau khi nhận được hồ sơ dự thầu, chi nhánh tiến thành xác định những cơ quan đấu
thầu, kiểm tra năng lực cũng như tình hình tài chính qua nhiều công đoạn khác nhau để
lựa chọn ra cơ quan làm chủ đầu tư cho dự án. Cụ thể, CTCP Thủy điện Bình Điền,
CTCP Thủy điện Hương Điền, CTCP BITEXCO – Tả Trạch là 3 CTCP được NHPT
Huế xác nhận làm chủ đầu tư các dự án thủy điện trên địa bàn Tỉnh.
Quy trình và thủ tục cho vay
Ngân hàng Phát triển Việt Nam luôn ý thức về sự chính xác trong quy trình và rõ
rang trong thủ tục của nghiệp vụ,hoạt động của ngân hàng không ngừng được cải tiến và
hoàn thiện theo hướng tích cực và hiệu quả, từng bước xây dựng quy trình tín dụng cho
vay lại nhưng vẫn đảm bảo độ an toàn tối đa. Các thủ tục, quy trình trong công tác thẩm
định dự án, khả năng tài chính, năng lực pháp lý của khách hàng, về tài sản đảm bảo, đảm
bảo tiền vay… được thực hiện tuần tự, chuẩn xác và nhanh chóng nhằm đưa ra được
quyết định hợp lý, vừa phục vụ khách hàng một cách tốt nhất vừa phòng ngừa rủi ro.
SVTH: Dư Hoài Oanh 56
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Quy trình cho vay lại được thực hiện qua nhiều bước, với mỗi bước được thực
hiện bởi một bộ phận nhất định (Xem quy trình cho vay). Trách nhiệm của mỗi bộ
phận được quy định rõ ràng và cụ thể. Sự chuyện môn hoá này không những mang lại
sự thuận tiện đối với khách hàng mà từ phía ngân hàng, điều này nâng cao tính chính
xác và tăng cường tính khách quan của công tác thẩm định. Việc hồ sơ khách hàng
cùng việc thẩm định dự án, thẩm định năng lực tài chính được thực hiện bởi bộ phận
phòng Tổng hợp và việc thu hồi nợ quá hạn được thực hiện bởi bộ phận phòng Kiểm
tra giúp giảm khối lượng công việc cho nhân viên phòng Tín dụng, đồng thời, giúp
tăng năng suất và hiệu quả ở mỗi bộ phận. Bên cạnh đó, việc xét duyệt cho vay được
thực hiện qua nhiều cấp xét duyệt gồm nhân viên tín dụng, trưởng phòng tín dụng, ban
giám đốc giúp tăng cường tính an toàn đối với khoản vay.
Khách hàng được hướng dẫn làm thủ tục một cách chu đáo, tận tình. Ngoài ra
cán bộ tín còn đóng vai trò là người giám sát, góp ý hoạt động kinh doanh của khách
hàng trong trường hợp cần thiết.
Việc thẩm định món vay được dựa vào rất nhiều các chỉ tiêu: phương án tài
chính của dự án, tính chất pháp lý và năng lực pháp lý của khách hàng, tình hình tài
chính của khách hàng, uy tín của khách hàng,... Mọi khoản vay lại vốn ODA đều có
hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và khế ước nhận nợ ký kết theo sự
thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng.
Sau khi cho vay lại, các cán bộ tín dụng rất có trách nhiệm trong công tác giám
sát sử dụng vốn vay đúng mục đích và thường xuyên đôn đốc thực hiện tốt nghĩa vụ
trả nợ. Từng bước như vậy, đến nay Chi nhánh đã tiến hành thu nợ gốc cũng như thu
nợ lãi của các dự án sử dụng nguồn vốn ODA trên địa bàn Tỉnh, không có tỷ trọng nợ
quá hạn hay nợ xấu. Kết quả đó đã chứng minh tính thiết thực và hiệu quả trong công
tác thực hiện quy chế cho vay của đội ngũ cán bộ tín dụng Ngân hàng Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Huế.
Như vậy, xét về chỉ tiêu quy trình và thủ tục cho vay, NHPT - chi nhánh Huế
luôn nỗ lực cải tiến nhằm đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của khoản vay.
SVTH: Dư Hoài Oanh 57
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Về đội ngũ cán bộ tín dụng, chất lượng nhân sự.
NHPT Huế đã không ngừng tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt và
giỏi về chuyên môn (có năng lực phân tích và xử lý nghiệp vụ về thẩm định cho vay,
đảm bảo tiền vay, giám sát cho vay, thanh toán, thu hồi nợ…) nhằm ngăn ngừa được
những sai phạm có thể xảy ra trong quá trình thực hiện các hoạt động sử dụng vốn.
Đào tạo và phát triển nhân viên là công tác được ưu tiên hàng đầu của Ngân
hàng Phát triển Việt Nam. Mục tiêu của VDB là xây dựng và phát triển đội ngũ nhân
viên thành thạo về nghiệp vụ, chuẩn mực trong đạo đức kinh doanh, chuyên nghiệp
trong phong cách làm việc và nhiệt tình phục vụ khách hàng. Các nhân viên trong
Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế được khuyến khích đào tạo chuyên
sâu về nghiệp vụ chuyên môn phù hợp với chức năng công việc nhằm thực hiện tốt
các dịch vụ của ngân hàng và chuẩn bị cho những công việc có trách nhiệm cao hơn.
Hàng năm, chi nhánh đều cử các nhân viên của mình đi học các lớp nghiệp vụ,
nâng cao trình độ cũng như chất lượng quản lý trên các Tỉnh thành của đất nước. Về
chủ trương, tất cả các nhân viên tín dụng trong Ngân hàng VDB đều có cơ hội tham
dự các lớp huấn luyện đào tạo nghiệp vụ theo nhu cầu công việc bên trong và bên
ngoài ngân hàng, được ngân hàng tài trợchi phí. Trong năm nay, NHPT Huế đã cử các
cán bộ thuộc phòng Tổng hợp vs Tín dụng đến Thanh Hóa và Đà Nẵng để học lớp
Đào tạo nghiệp vụ.
Nhân viên quản lý, điều hành của Ngân hàng VDB cũng được chú trọng đào tạo
chuyên sâu về quản trị chiến lược, quản lý rủi ro, quản lý chất lượng,… Ngân hàng
cũng khuyến khích và thúc đẩy sự chia sẻ kỹ năng, tri thức giữa các thành viên trong
Ngân hàng trên tinh thần một tổ chức không ngừng học tập để chuẩn bị tạo nền tảng
cho sự phát triển liên tục và bền vững.
TạiVDB Huế, các tổ chức như công đoàn, đoàn thanh niên và các tổ chức xã
hội được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật. Ngân hàng VDB Huế
thường xuyên tổ chức các hoạt động sinh hoạt đoàn thể như đạp xe đạp dã ngoại - BI
Club, đi cắm trại,… nhằm tạo không khí vui tươi, thân thiện cho nhân viên, thực hiện
chế độ nghỉ mát mỗi năm một lần, đồng phục đa dạng cho nhân viên hằng năm. Bên
cạnh đó, ngân hàngcòn đặc biệt chú trọng tổ chức các hoạt động cứu trợ xã hội, từ
SVTH: Dư Hoài Oanh 58
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
thiện,..thông qua đó xây dựng tinh thần hỗ trợ, đùm bọc trong tập thể nhân viên NHPT
Huế với nhau và với xã hội.
Từ những phân tích trên, có thể thấy rằng NHPT Huế luôn chú trọng phát triển
đội ngũ nhân viên tín dụng để hoạt động cho vay có thể được tiến hành một cách hiệu
quả nhất cho cả khách hàng lẫn ngân hàng.
Cơ sở vật chất, khoa học công nghệ và công tác thông tin
Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, NHPT được đánh giá là Ngân hàng có cơ sở
vật chất và ứng dụng công nghệ tốt trong số các tổ chức tín dụng hoạt động tại đây.
Ngân hàng không ngừng trang bị đầy đủ các thiết bị theo công nghệ tiên tiến, các phần
mềm ứng dụng phù hợp với khả năng tài chính, phạm vi và quy mô hoạt động, giúp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA của Nhà nước trong việc:
- Phục vụ kịp thời yêu cầu của khách hàng trong việc thanh toán, thu nợ.
- Giúp cho các cấp quản lý của NHPT Việt Nam kịp thời nắm bắt tình hình hoạt
động của Ngân hàng, của các Chi nhánh để điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình
hình thực tế, nhằm thoả mãn ngày càng cao các yêu cầu của khách hàng.
Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động giúp cho Ngân
hàng có thể tiếp cận được những thông tin phục vụ cho công tác cho vay một cách tốt
nhất, chuẩn xác nhất trên các mặt: thông tin về khách hàng, thông tin về dự án, thông
tin về tài sản đảm bảo, mối quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng…. Độ tin cậy của
các thông tin này là yếu tố trước tiên để cán bộ tín dụng ra quyết định cho vay và ảnh
hưởng rất lớn đến độ an toàn của món vay.
Về cơ sở vật chất, trong những năm qua, Ngân hàng VDB – chi nhánh Huế đã
không ngừng tu bổ, nâng cấp cơ sở hạ tầng khang trang, lịch sự. một cơ sở vật chất hiện
đại, tiện lợi không những ảnh hưởng tốt đến tâm lý khách hàng mà còn tạo ra hứng khởi
cho chính cán bộ tín dụng thực hiện tốt công việc của mình. Chi nhánh hiện đang xây
dựng trụ sở tại số 1 đường Hoàng Hoa Thám với mục tiêu làm Trung tâm Tài chính khu
vực miền Trung và sẽ được đưa vào sử dụng trong tháng 6/2014. Chi nhánh cũng đã từng
bước trang bị lại và nâng cấp một loạt máy tính mới ở tất cả các phòng, ban. Nhờ có hệ
thống này mà những công việc giấy tờ và quản lý trở nên gọn nhẹ, tiện lợi.
SVTH: Dư Hoài Oanh 59
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Như vậy, xét đến yếu tố cơ sở vật chất, khoa học công nghệ và công tác thông
tin, Chi nhánh VDB Huế đảm bảo cơ sở vật chất trang trang, hiện đại và nền tảng khoa
học công nghệ tốt cho hoạt động cho vay lại vốn ODA.
2.2.2.3 Phân tích tình hình cho vay lại vốn ODA tại VDB Huế giai đoạn 2009-2013
a. Doanh số cho vay lại vốn ODA
Doanh số cho vay lại vốn ODA của Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2009-2013 được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.8: Doanh số cho vay lại vốn ODA tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013
ĐVT: Triệu đồng
Năm 2009 2010 2011 2012 2013
44.953 12.827 7.980 7.815 90.049 Doanh số
cho vay
- -32.126 -4.847 -165 82.234 +/-
- -71,5 -37,8 -2,1 1052,3 %
Nguồn: NHPT Huế
Doanh số cho vay
90049
44953
Doanh số cho vay
12827
7980
7815
100000 90000 80000 70000 60000 50000 40000 30000 20000 10000 0
2009
2010
2011
2012
2013
Biểu đồ 2.2: Doanh số cho vay lại vốn ODA tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013
SVTH: Dư Hoài Oanh 60
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Từ biểu đồ, ta thấy doanh số cho vay lại vốn ODA có xu hướng biến động mạnh
qua các năm.Trong giai đoạn 2009-2013, doanh số cho vay lại vốn ODA bắt đầu giảm
mạnh trong năm 2010 và tiếp tục lao dốc trong năm 2011 nhưng sau đó lại tăng đột
biến vào năm 2013. Cụ thể như sau: Năm 2010 chỉ đạt doanh số cho vay lại là 12.827
triệu đồng, giảm 32.126 triệu đồng, tương đương giảm 71.5% so với năm 2009. Năm
2011, doanh số cho vay lại tiếp tục giảm 4.847 triệu đồng và giảm tiếp 165 triệu đồng
trong năm tiếp theo, tương ứng với mức giảm 37.8% và 2.1%. Sau ba năm giảm doanh
số liên tiếp thì trong năm 2013 vừa qua, doanh số ODA lại có bước nhảy tăng vọtlên
đến 90.049 triệu đồng, tăng gấp 10.5 lần so với năm 2012.
Tổng cộng trong 5 năm từ năm 2009-2013, doanh số cho vay lại tại NHPT Huế
đạt được 163.624 triệu đồng cho 6 dự án. Với đặc thù của các dự án vốn ODAlà quy
mô lớn, lãi suất thấp cùng thời gian thực hiện dài nên số vốn cho vay của từng dự án
lớn, thời gian giải ngân cũng kéo dài. Chẳng hạn: Dự án Năng lượng nông thôn II với
thời hạn cho vay kéo dài suốt 20 năm, tổng số vốn cho vay lại là4.900.000 USD, đã
giải ngân được 77.850 triệu đồng từ năm 2007 đến năm 2013.
Trong giai đoạn từ năm 2010-2012, doanh số cho vay lại vốn ODA tại chi nhánh
liên tục giảm là do các dự án có số vốn giải ngân lớn như Dự án Thủy điện Bình Điền,Dự
án Thủy điện Hương Điền đã giải ngân xong, qua giai đoạn ân hạn và tiến hành thu hồi nợ
gốc và lãi vay. Vào năm 2010, khi Dự án Cải thiện môi trường miền Trung hoàn thành,
đưa vào hoạt động, chấm dứt giải ngân, đây là nguyên nhân chính làm cho doanh số cho
vay lại trong năm này giảm đột biến lên tới 71.5%. Bên cạnh đó, các dự án từ nguồn WB
vẫn đang tiếp tục được giải ngân, tuy nhiên mức giải ngân không ổn định và không lớn
kết hợp với việc các dự án lớn trên địa bàn Tỉnh chỉ bước vào giai đoạn thẩm định hồ sơ
nên chưa giải ngân bất kỳ số tiền nào tăng thêm là nguyên nhân khách quan khiến doanh
số cho vay lại ODA giảm so với các năm trước. Sau ba năm giảm liên tiếp, vào năm 2013,
doanh số cho vay lại vốn ODA đã có một sự tăng trưởng vượt bậc. Chi nhánh tiến hành
giải ngân cho Dự án Thủy điện Tả Trạch với mức giải ngân lên tới 79.616 triệu đồng, giúp
doanh số cho vay lại vốn ODA tăng gấp 10.5 lần so với năm trước.
Từ năm 2009 đến 2013, nhằm thực hiện chính sách cho vay lại vốn ODA của
Nhà nước nói chung và của NHPT Huế riêng, VDB Huế đã không ngừng cố gắng, nỗ
SVTH: Dư Hoài Oanh 61
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
lực hết mình trong việc thực hiệncác dự án đầu tư trên địa bàn Tỉnh, nhằm hỗ trợ các
chương trình, dự án trọng điểm, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh
nhà. Trong đó, tập trung cho vay lại các chương trình, dự án trọng điểm như sau:
- Dự án Năng lượng Nông thôn II (RE II): Đây là chương trình kinh tế mục tiêu
của Chính phủ trong nhiều năm qua.Dự án năng lượng nông thôn II (RE-II) được chính
phủ chấp thuận vay vốn ngân hàng thế giới (WB) và vốn đối ứng ngân sách địa phương
để đầu tư xây dựng: "Nâng cấp, cải tạo và mở rộng lưới điện hạ thế Nông thôn", với quy
mô xây dựng mới và cải tạo gồm hơn 205km, cải tạo nâng cấp hơn 234 đường dây tải
điện, lắp đặt mới hơn 41.000 công-tơ các loại, 15.829 hộp công-tơ, thực hiện tại địa bàn
32 xã thuộc 6 huyện tỉnh Thừa Thiên Huếtheo cơ chế vay dài hạn 20 năm bằng tiền
VNĐ được quy đổi tại thời điểm giải ngân. Lũy kế số vốn ODA mà NHPT Huế đã giải
ngân để thực hiện dự án này trên địa bàn Tỉnh tính từ năm 2007 đến hết năm 2013đạt
89.5% tương đương với 4.384.397,42 USD. Với số vốn này, đã giúp tỉnh Thừa Thiên
Huế đầu tư xây dựng, cải thiện kết cấu mạng lưới điện nông thôn. Dự án RE II mở rộng
mang lại nhiều tác động tích cực cho các xã tham gia dự án so với trước đây. Dự án triển
khai đã góp phần phục hồi, nâng cấp, mở rộng lưới điện hạ thế nông thôn trên địa bàn,
kết hợp với việc chuyển đổi mô hình quản lý lưới điện hạ thế do địa phương quản lý. Dự
án một mặt nâng cấp chất lượng điện áp, giảm tổn thất điện năng trong lưới điện; mặt
khác giảm giá bán điện cho người dân, đảm bảo an toàn, chính xác và có khả năng chịu
tải lớn để phục vụ cho công tác điện khí hoá nông thôn.
- Dự án Năng lượng Nông thôn II mở rộng (phần hạ áp) – RE II mở rộng:
Trước những thành công của Dự án RE II trên địa bàn tỉnh đã tạo tiền đề thuận lợi cho
việc triển khai tiếp Dự án RE 2 mở rộng từ nguồn vay vốn WB. Tính đến hết năm
2013, dự án đã giải trong được 15.145 triệu đồng trong vòng 3 năm, chiếm 72.3% trên
tổng số vốn vay.Nguồn vốn được NHPT Huế giải ngân và cung cấp kịp thời đến các
chủ đầu tư, giúp dự án thi công đúng tiến độ. Nhân dân trong vùng dự án được hưởng
lợi, chất lượng điện tốt, đảm bảo an toàn, đảm bảo cho phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương. Bên cạnh đó, trong quá trình thi công, các nhà thầu thuê lao động tại địa
phương làm các công việc phục vụ quá trình xây dựng lưới điện, đã tạo thêm việc làm
cho lao động, góp phần thúc đẩy kinh tế trên địa bàn Tỉnh nhà.
SVTH: Dư Hoài Oanh 62
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
- Các chương trình, dự án phát triển thủy điện: NHPT Huế đã thẩm định và tiến
hành cho vay lại vốn ODA để xây dựng 03 dự án thủy điện trên địa bản Tỉnh, với tổng
số vốn giải ngân lên tới 102.302 triệu đồng. Tổng số vốn đã giải ngân cho 02 dự án đã
đi vào hoạt động là Thủy điện Bình Điền, Thủy điện Hương Điền đạt22.686 triệu
đồng. Với quy mô và công suất lớn hơn, lượng giải ngân của Thủy điện Tả Trạch đạt
79.616 triệu đồng.Các dự án này khi hoàn thành đưa vào sử dụng, sẽ hòa vào lưới điện
quốc gia, nhằm giải quyết một phần vấn đề thiếu điện hiện nay. Ngoài nhiệm vụ phát
điện, các dự án này còn góp phần điều tiết nước, đẩy mặn vào mùa khô và phòng
chống ngập lụt cho vùng hạ lưu vào mùa mưa lũ ở tỉnh Thừa Thiên Huế.
b. Doanh số thu nợ
Bảng 2.9: Doanh số thu nợ và doanh số thu lãi vốn ODA tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013
ĐVT: triệu đồng
Năm 2009 2010 2011 2012 2013
1.639 352 2.205 352 2.434 351 7.674 394 7.689 4.553
- 566 229 5.240 15 Doanh số thu nợ Doanh số thu lãi Tỷ lệ tăng/giảm doanh số thu nợ
- 34,5 10,4 215,3 0,2 Tốc độ tăng doanh số thu nợ (%)
- 0 -1 43 4159 Tỷ lệ tăng/giảm doanh số thu nợ
- 0 -0,28 12,3 1.055,6 Tốc độ tăng doanh số thu lãi (%)
Nguồn: NHPT
Doanh số thu nợ là chỉ tiêu cho thấy lượng vốn mà ngân hàng được hoàn trả
trong một thời kỳ, nó phản ánh tình hình thu hồi vốn của Ngân hàng và là cơ sở để xác định vòng luân chuyển của vốn vay. Một chu kỳ quay vòng vốn tín dụng được xem là
kết thúc và có hiệu quả khi bảo toàn được vốn đầy đủ và thu lợi nhuận, do đó đây là
một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng hoạt động cho vay lại của
Ngân hàng. Tình hình thu nợ của Chi nhánh giai đoạn 2009 – 2013 được thể hiện qua biểu đồ sau đây:
SVTH: Dư Hoài Oanh 63
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Doanh số thu nợ
9000
7689
7674
8000
7000
6000
5000
Doanh số thu nợ
4000
2434
3000
2205
1639
2000
1000
0
2009
2010
2011
2012
2013
Biểu đồ 2.3: Doanh số thu nợ vốn ODA tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013
Xu hướng biến động của Doanh số thu nợ vốn ODA
Nếu doanh số cho vay lại vốn ODA có biến động tăng giảm phụ thuộc từng thời kỳ
khác nhau thì doanh số cho vay luôn luôn có xu hướng tăng trong cả giai đoạn nghiên
cứu. Trong 3 năm từ năm 2009 đến năm 2011, doanh số thu nợ tăng ổn định mới mức là
1.639 triệu đồng, 2.205 triệu đồng, 2.434 triệu đồng, tương ứng tăng 34,5% năm 2010
và 10,4% năm 2011. Cụ thể: tại thời điểm này, NHPT Huế hiện chỉ tiến hành thu nợ gốc
cho các dự án thủy điện là Thủy điện Bình Điền và Thủy điện Hương Điền. Các chủ đầu
tư của 02 dự án này đều có những kế hoạch trả nợ cụ thể, với mức trả nợ được thiết lập
hàng năm nên sự ổn định trong việc thu nợ của chi nhánh cũng là điều tất yếu.
Qua năm 2012, doanh số thu nợ có bước tăng ấn tượng với mức tăng 5.240
triệu đồng, ứng với 215,3% - đây là sự tăng trưởng vượt bậc, chứng tỏ ngân hàng đã
có chiến lược thu nợ đúng đắn và hợp lý. Sau đó, doanh số thu nợ gốc chỉ dao động
nhẹ với 15 triệu đồng tăng thêm trong năm tiếp theo, chỉ chiếm 0,2%.Nguyên nhân của
sự tăng vọt trong doanh số thu nợ vào năm 2012 là do Dự án RE II đã hoàn thành, qua
thời gian ân hạn, tiến hành quá trình trả nợ gốc của mình với số nợ 5.223 triệu đồng
trong năm 2012 và 2013.
Trong 5 năm, doanh số thu nợ chỉ bằng 13,2% tổng doanh số cho vay. Nguyên
nhân do trong các năm qua, tình hình KT-XH trong nước cũng như trên thế giới có
SVTH: Dư Hoài Oanh 64
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
nhiều biến động phức tạp, lạm phát, khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế, thiên
tai, … nên đã ảnh hưởng đến tình hình thực hiện dự án cũng như hoạt động SXKD của
các chủ đầu tư. Bên cạnh đó, các dự án vay lại vốn ODA tại NHPT Huế có quy mô
lớn, thời gian thực hiện dự án dài nên thời gian ân hạn cũng dài, trong thời gian ân hạn
đơn vị vay vốn không phải trả nợ gốc mà chỉ trả lãi.
5000
4553
4500
4000
3500
3000
2500
Doanh số thu lãi
2000
1500
1000
352
351
352
394
500
0
2009
2010
2011
2012
2013
Xu hướng biến động của Doanh số thu lãi vốn ODA
Biểu đồ 2.4: Doanh số thu lãi vốn ODA tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013
Tình hình thu lãi phụ thuộc rất nhiều vào thời gian ân hạn của các dự án vàviệc
dự án đã đi vào hoạt động hay chưa, nên doanh số thu lãi qua các năm gần như không
biến động đáng kể. Chỉ riêng năm 2013, NHPT Huế tiến hành thu lãi của Dự án Thủy
điện Tả Trạch đẩy doanh số thu lãi vốn ODA tăng đột ngộtđến 4.159 triệu đồng, tăng
gấp 10,6 lần năm 2012.Tất nhiên là doanh số thu lãi vốn ODA còn phụ thuộc một phần
vào các yếu tố khác nhưng thông thường ở các NHTM cũng như NHPT Việt Nam,
việc thu lãi luôn được ưu tiên thu trước nợ gốc, một khi trả hết lãi nhưng chưa trả được
đủ nợ thì ngân hàng sẽ chuyển nhóm nợ cho khoản gốc chưa thu được đó. Nhìn vào
biểu đồ,ta thấy doanh số thu lãi có mức tăng trưởng qua các năm đạt trên 6 tỷ đồng.
SVTH: Dư Hoài Oanh 65
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
c. Dư nợ cho vay và tốc độ tăng dư nợ
Đây là chỉ tiêu phản ánh thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng tại một
thời điểm nhất định. Các nhà lãnh đạo Ngân hàng thường đánh giá mức độ sinh lợi
trên cơ sở dư nợ thực tế chứ không phải doanh số cho vay.
Dư nợ NHPT Huế giai đoạn 2009 – 2013 được thể hiện qua bảng sau đây:
Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu về tính hình dư nợ vốn ODA tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013
ĐVT: triệu đồng
44.953
12.827
7.980
7.815
90.049
Năm 2009 2010 2011 2012 2013
1.639
2.205
2.434
7.674
7.689
Doanh số cho vay
80.000
90.622
96.168
96.309
178.669
Doanh số thu nợ
13,3
6,1
-
0,1
85,5
Dư nợ ODA
1.696.000 2.329.642 2.944.304 3.113.082 3.309.217
Tốc độ tăng dư nợ ODA (%)
37,4
26,4
-
5,7
6,3
Tổng dư nợ
3,9
3,3
4,7
3,1
5,4
Tốc độ tăng tổng dư nợ (%)
Dư nợ ODA/Tổng dư nợ
Nguồn: NHPT Huế
Xu hướng biến động Dư nợ vốn ODA
ĐVT: Triệu đồng
200000
178669
180000
160000
140000
120000
90622
Doanh số cho vay
96309
96168
90049
100000
80000
Doanh số thu nợ
80000
Dư nợ ODA
60000
44953
40000
12827
7980
7815
7689
20000
7674
2205
1639
2434
0
2009
2010
2011
2012
2013
Nguồn: NHPT Huế
Biểu đồ 2.5: Xu hướng biến động dư nợ vốn ODA tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013
SVTH: Dư Hoài Oanh 66
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Từ biểu đồ, ta thấy dư nợ vốn ODA tăng trưởng theo từng năm trong giai đoạn
nghiên cứu, mức tăng trưởng nhiều hay ít sẽ phụ thuộc và doanh số cho vay và doanh
số thu nợ biến động trong cùng năm.Tương tự với các chỉ tiêu doanh số cho vay và
doanh số thu nợ, dư nợ vốn ODA có xu hướng biến động được chia làm 2 khoảng thời
gian đó là giai đoạn 2009-2012 và riêng năm 2013.
Nhận thấy trong giai đoạn đầu tiên trong thời gian nghiên cứu, dư nợ vốn ODA có
lượng tăng trưởng tươngđối ổn định.Năm 2009, dư nợ ODA có giá trị 80.000 triệu
đồng. Năm 2010, dư nợ ODA tăng 10.622 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng
13,3%, đạt mức 90.622 triệu đồng. Đến năm 2011, dư nợ ODA tiếp tục tăng nhưng với
lượng tăng chậm hơn so với năm trước, đạt số dư là 96.168 triệu đồng, tương ứng
6,1%. Sau đó thì dư nợ hầu như chững lại với lượng dao động không đáng kể vào năm
2012, với số dư là 96.309 triệu đồng.Riêng đối với năm 2013, dư nợ ODA đạt mức kỷ
lục trong 5 năm với 178.669 triệu đồng, tốc độ tăng dư nợ lên tới 85,5% so với năm
2012 và123,3% so với năm 2009.
Trong các năm 2010, 2011 và 2012, dư nợ ODA vẫn tăng so với năm 2009,
trong khi doanh số cho vay lại trong xu thế giảm, điều này cần được lí giải bởi doanh
số thu nợ. Như đã biết, các dự án ODA đều được đầu tư với lượng vốn lớn, thời gian
kéo dài nhưng lại đầu tư vào các chương trình, dự án thuộc các ngành, lĩnh vực còn
tồn tại nhiều khó khăn, mục tiêu chính là viện trợ và phát triển kinh tế chứ không
nhằm mục đich thu lợi nhuận. Lượng giải ngân qua các năm này tuy giảm so với năm
trước, tuy nhiên phần chênh lệch giữa lượng giải ngân và lượng thu nợ vẫn đẩy dư nợ
vốn ODA tăng lên. Đồng nghĩa với việc doanh số thu nợ vốn ODA tuy tăng nhưng còn
thấp. Trong 3 năm từ năm 2010 đến 2012, tổng doanh số thu nợ chỉ đạt được mức
12.313 triệu đồng trên tổng số dư nợ lũy kế tính đến năm 2012 là 96.309 triệu đồng,
chiếm 12,8% - đây là con số còn khá khiêm tốn.
SVTH: Dư Hoài Oanh 67
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Khi phân tích ta không chỉ chú ý đến những con số biến động mà còn phải quan
tâm đến tình hình kinh tế trong giai đoạn phân tích có tác động như thế nào thì mới phân
tích được khách quan và chuẩn xác. Những con số với mức tăng giảm trong thời kỳ
2010-2012 phải được đặt trong một môi trường thực tế, để phân tích nhằm đạt đến
những nhận định đúng đắn, thiết thực hơn về vấn đề cho vay lại vốn ODA trong giai
đoạn này. Trong năm 2011 và 2012, trong tình trạng khủng hoảng kinh tế toàn cầu, dư
nợ vốn ODA hầu như chững lại, lượng giải ngân tuy giảm nhưng vẫn đạt được mức khá
cao, tốc độ thu nợ tăng trưởng tốt, đây chính là dấu hiệu tích cực trong việc thu hút cũng
như sử dụng nguồn vốn ODA tại NHPT Huế trong suốt thời gian qua. Đồng thời, trong
bối cảnh kinh tế còn nhiều bấp bênh như hiện tại, VDB Huế đã không ngừng nỗ lực
trongcông tác cho vay và thu hồi nợ. Việc thu hồi vốn được đẩy mạnh, đặc biệt trong
năm 2012, tốc độ tăng doanh số thu nợ lên tới 215,3%- đây được xem là một tín hiệu
đáng mừng đối với cán bộ tín dụng nói riêng và NHPT Huế nói chung.
Bên cạnh đó, ngân hàng cũng đã bắt đầu xiết chặt hơn các khoản cho vay lại vốn ODA
để đảm bảo cân bằng nguồn vốn và đảm bảo một mức độ rủi ro vừa phải hơn dẫn đến
điều kiện cho vay lại đối với các chủ đầu cũng khắc khe hơn nhiều so với các năm trước
đó do đó việc nguồn vốn được giải ngân trong các năm gần đây cũng hạn chế hơn.
Bước sang năm 2013,trong khi doanh số cho vay được đẩy mạnh với mức tăng
lên đến 1052,3% thì doanh số thu nợ hầu như không biến động, đẩy tổng dư nợ tín
dụng ODA tăng 85,5%. Doanh số cho vay lớn trong khi doanh số thu hồi thấp khiến
cho dư nợ tín dụng ODA ở mức cao. Trong năm này, NHPT Huế chú trọng giải ngân,
cung cấp nguồn vốn kịp thời để tiến hành Dự án Thủy điện Tả Trạch khiến doanh số
cho vay tăng đột biến. Dư nợ ODA tăng mạnh trong năm 2013 thể hiện sự tăng trưởng
và mở rộng trong hoạt động kinh doanh của VDB Huế.
SVTH: Dư Hoài Oanh 68
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
d. Phân tích chỉ tiêu Dư nợ theo lĩnh vực, tính chất và chủ đầu tư tại NHPT
Huế giai đoạn 2009-2013
Bảng 2.11: Dự nợ vốn ODA chi tiết tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu
2009
2010
2011
2012
2013
Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị %
Theo lĩnh vực
74.508 93,1 85.130
93,9 80.039 83,2 80.180 83,3 162.540 91,0
Điện
5.492
6,9
5.492
6,1 16.129 16,8 16.129 16,7 16.129
9,0
Môi trường
Theo tính chất
59.416 74,3 72.039
79,5 83.269 86,6 86.236 89,5 91.063 51,0
Không chịu
RRTD
20.584 25,7 18.583
20,5 12.899 13,4 10.073 10,5 87.606 49,0
Chịu RRTD
Theo Chủ đầu tư
53.924 67,4 66.546
73,4 67.139 69,8 70.107 72,8 74.934 41,9
UBND
5.492
6,9
5.492
6,1 16.129 16,8 16.129 16,7 16.129
9,0
TNHH NN
20.584 25,7 18.583
20,5 12.899 13,4 10.073 10.5 87.606 49,1
CTCP
Nguồn: NHPT Huế
Dư nợ ODA theo lĩnh vực bao gồm: Điện và Môi trường
ĐVT: triệu đồng
200000 180000 160000 140000 120000 100000 80000 60000 40000 20000 0
2009
2010
2011
2012
2013
5492
5492
16129
16129
16129
74508
85130
80039
80180
162540
Môi trường Điện
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu dư nợ ODA theolĩnh vực tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013
SVTH: Dư Hoài Oanh 69
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Từ biểu đồ 2.16, ta tiến hành phân tích tỷ lệ tăng trưởng của các lĩnh vực điện
và môi trường trên cơ sở Dư nợ ODA qua các năm trong giai đoạn 2009-2013
Bảng 2.12: So sánh tỷ lệ tăng, giảm theo các lĩnh vực trong cơ cấu ODA tại
NHPT Huế giai đoạn 2009-2013
ĐVT: triệu đồng
10.622
14,3
-5.091
6,0
141
0,2
82.360
102,7
2010/2009 2011/2010 2012/2011 2013/2012 Năm (+/-) % (+/-) % (+/-) % (+/-) %
0
0
10.637
193,7
0
0
0
0
Điện
13,3
5.546
6,1
141
0,1
82.360
85,5
Môi trường
Dư nợ ODA 10.622
Nguồn: NHPT
Tại NHPT Huế, các dự án cho vay lại vốn ODA chủ yếu tập trung vào 2 lĩnh vực
đó là điện và môi trường. Trong đó, ngành điện là ngành được chú trọng đầu tư hơn cả,
chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu dư nợ ODA trong giai đoạn 2009-2013. Các dự án
thuộc ngành điện luôn chiếm từ 80% đến 90% trong tổng số dư nợ ODA, cụ thể vào
năm 2010 đạt tỷ trọng cao nhất là 93.9% và thấp nhất là 83,2% vào năm 2011. Tỷ trọng
lĩnh vực môi trường trong tổng số dư nợ ODA là khá nhỏ, luôn chiếm dưới 10%.
Khi xét đến các bộ phận làm tăng/giảm dư nợ cho vay lại vốn ODA qua các
năm thì sự gia tăng mạnh của dư nợ thuộc lĩnh vực điện là bộ phận chính khiến dư nợ
ODA gia tăng rõ rệt vào các năm 2010 và 2013.Trong 2 năm này, lượng tăng của lĩnh
vực điện đã tác động trực tiếp đến dư nợ ODA, lĩnh vực môi trường hầu như không biến
động. Riêng năm 2011, dư nợ lĩnh vực môi trường lại tăng đột biến, tăng lên tới 193,7%
so với năm 2010. Tuy đã tăng dư nợ lên rất cao nhưng vì môi trường chỉ là ngành chiếm
tỷ lệ nhỏ trên tổng dư nợ ODA nên sự tác động là không lớn, dư nợ ODA vào năm 2011
không tăng nhanh như năm trước.
SVTH: Dư Hoài Oanh 70
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Dư nợ ODA theo tính chất bao gồm: Dự án không chịu RRTD và Dự án
chịu RRTD
100000
91063
86236
90000
83269
87606
80000
72039
70000
59416
60000
Chịu RRTD
50000
Không chịu RRTD
40000
30000
20584
18583
20000
12899
10073
10000
0
2009
2010
2011
2012
2013
ĐVT: triệu đồng
Nguồn:NHPT
Biểu đồ 2.7: Cơ cấu dư nợ ODA phân theo tính chất tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013
Bảng 2.13: So sánh tỷ lệ tăng, giảm dư nợ ODA phân theo tính chất tại NHPT
Huế giai đoạn 2009-2013
ĐVT: triệu đồng
Năm 2010/2009 2011/2010 2012/2011 2013/2012
+/- % +/- % +/- % +/- %
12623 21,2 11230 15,6 2968 3,6 4827 5,6 Không chịu RRTD
-2001 -9,7 -5684 -30,6 -2827 -21,9 77533 769,7 Chịu RRTD
10622 13,3 5546 6,1 141 0,1 82360 85,5 Dư nợ ODA
Nguồn:NHPT
SVTH: Dư Hoài Oanh 71
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Dự án ODA được chia thành 02 loại, đó là: Dự án ODA không chịu RRTD và dự
án ODA chịu RRTD. Tại NHPT Huế có 03 Dự án không chịu RRTD: RE II, RE II mở
rộng, Dự án cải thiện môi trường miền Trung và 03 Dự án chịu RRTD bao gồm các dự
án thủy điện như Dự án Thủy điện Bình Điền, Dự án Thủy điện Hương Điền, Dự án
Thủy điện Tả Trạch. Theo tính chất thì số lượng dự án đều như nhau, tuy nhiên các dự
án không chịu RRTD thường có quy mô lớn, lượng giải ngân nhiều nên dư nợ thường
cao hơn so với dự án chịu RRTD.
Từ biểu đồ ta thấy, dư nợ của các dự án không chịu RRTD luôn cao hơn rất nhiều
so với dự án chịu RRTD. Tỷ trong dư nợ cũng chiếm rất cao với 74,3% năm 2009, với
79,5% năm 2010, với 86,6% năm 2011 và với 89,5% năm 2012. Tuy nhiên trong năm
2013, dư nợ các dự án không chịu RRTD chỉ còn 51,0%, 49,0% còn lại là các dự án
chịu RRTD. Đây là một tín hiệu khả quan cho sự tăng trưởng các dự án ODA cho chính
NHPT Huế chịu trách nhiệm giải ngân. Đồng thời, trong giai đoạn 2010-2012, dư nợ
của các dự án chịu RRTD liên tục giảm, sở dĩ, tại thời điểm này, các dự án chịu RRTD
đã giải ngân xong, đang tiến hành thu hồi nợ gốc cũng như nợ lãi, công tác thu hồi nợ
của cán bộ tín dụng là rất tốt.
Tỷ trọng trong cơ cấu các dự án ODA tuy có sự thay đổi vào năm 2013 nhưng dư
nợ của các dự án không chịu RRTD vẫn ở mức cao, tốc độ tăng trưởng cao hơn năm
trước, kết hợp với sự tăng trưởng rất mạnh của các dự án chịu RRTD đã đấy tổng dư nợ
ODAcó bước nhảy vọt, quy mô các dự án ODA ngày càng lớn. Điều này đã thể hiện
NHPT Huế đang không ngừng nỗ lực trong công tác cho vay lại vốn ODA, ngày càng
hoàn thiện công tác thẩm định cũng như quản lý vốn ODA không chỉ là các dự án ủy
quyền từ Bộ Tài chính mà nay, NHPT Huế đang dần bước trên đôi chân của mình, mạnh
dạn phát triển các dự án ODA thuộc chính quyền hạn cũng như khả năng của ngân hàng.
SVTH: Dư Hoài Oanh 72
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Dư nợ ODA theo chủ đầu tư gồm: UBND Tỉnh, Công ty TNHH Nhà nước,
Công ty Cổ phần
74934
87606
16129
2013
70107
10073
16129
2012
67139
12899
16129
2011
66546
18583
5492
2010
53924
20584
5492
2009
0%
20%
40%
60%
80%
100%
CTCP
TNHH Nhà nước
UBND Tỉnh
ĐVT: triệu đồng
Nguồn: NHPT
Biểu đồ 2.8: Cơ cấu dư nợ ODA phân theo chủ đầu tư tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013
Bảng 2.14: Tốc độ phát triển của Dư nợ ODA phân theo chủ đầu tư tại NHPT
Huế giai đoạn 2009-2013
ĐVT: triệu đồng
Năm 2010/2009 2011/2010 2012/2011 2013/2012
(+/-) % (+/-) % (+/-) % (+/-) %
12623 23,4 593 0,9 2968 4,4 4827 6,9 UBND
0 0 10637 193,7 0 0 0 0 TNHH NN
-2001 -9,7 -5684 -30,6 -2827 -21,9 77533 769.7 CTCP
10622 13,3 5546 6,1 141 0,1 82360 85,5 Dư nợ ODA
Nguồn: NHPT
SVTH: Dư Hoài Oanh 73
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Các chủ đầu tư của các dự án cho vay lại vốn ODA thường là các cơ quan Nhà
nước, các doanh nghiệp lớn có đủ năng lực tài chính và năng lực chuyên môn đáp ứng
yêu cầu đề ra của các dự án này. Tại NHPT Huế, các chủ đầu tư bao gồm UBND Tỉnh
Thừa Thiên Huế (02 dự án), Công ty TNHH Nhà nước 01 thành viên (01 dự án), Công
ty cổ phần (03 dự án).
Dư nợ của các dự án do UBND Tỉnh, công ty TNHH Nhà nước trong giai đoạn
nghiên cứu luôn tăng, trong khi dư nợ của dự án thuộc đầu tư là các CTCP có xu hướng
giảm trong cả thời kỳ và tăng mạnh vào cuối kỳ. Đây là 02 xu hướng biến động ngược
chiều của các dự án. Các dự án thuộc các chủ đầu tư thuộc về Nhà nước đều là các dự án
phần nhiều vẫn còn trong thời gian ân hạn, chưa phải trả nợ gốc trong khi doanh số cho
vay vẫn tăng đẩy Tổng dư nợ ODA tăng cùng chiều với tốc độ tương đối ổn định. Đối
với các chủ đầu tư là CTCP, vào giai đoạn 2009-2012, đây là giai đoạn bắt đầu thu hồi
nợ của các dự án, doanh số thu nợ tăng đều qua các năm, kéo theo dư nợ của các dự án
thuộc chủ đầu tư CTCP giảm trong thời gian này. Đến năm 2013, NHPT Huế tiến hành
giải ngân dự án trọng điểm – Dự án Thủy điện Tả Trạch với lượng giải ngân lớn, doanh
số cho vay tăng mạnh đã tạo nên bước nhảy lớn của dư nợ ODA nói chung và dư nợ dự
án thuộc CTCP nói riêng với tốc độ tăng trưởng lên tới 85,5%. Đây là một tín hiệu lạc
quan đối với hoạt động cho vay lại ODA được các doanh nghiệp làm chủ đầu tư, ngày
càng tăng cường hiệu quả cũng như chất lượng các hoạt động tín dụng ODA.
Nói tóm lại, cho dù phân tích về chỉ tiêu Dư nợ ODA trên nhiều phương diện
khác nhau như lĩnh vực, tính chất, chủ đầu tư thì vẫn đi đến một kết luận cuối cùng: Dư
nợ ODA tại NHPT Huế đang ở mức tốt và đầy triển vọng. Dư nợ ODA qua các năm
không ngừng tăng, khối lượng ngày càng lớn, tốc độ phát triển mạnh mẽ nhất trong thời
gian gần đây.Dây chính là thành tích của một quá trình cố gắng trong công tác cho vay
lại của CBTD nói riêng và của NHPT Huế nói chung.
SVTH: Dư Hoài Oanh 74
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
e. Phân tích các chỉ tiêu Dư nợ và rủi ro tín dụng
Dư nợ ODA, tốc độ tăng Tổng dư nợ và tỷ lệ Dư nợ ODA/ Tổng dư nợ:
3500000
6,3%
5,7%
3000000
26,4%
2500000
37,4%
2000000
1500000
1000000
500000
85,5%
0,1%
6,1%
13,3%
0
2009
2010
2011
2012
2013
80000 1696000
90622 2329642
96168 2944304
96309 3113082
178669 3309217
Dư nợ ODA Tổng dư nợ
ĐVT: triệu đồng
Nguồn NHPT
Biếu đồ 2.9: Dư nợ ODA và Tổng dư nợ tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013
Quy mô tín dụng của ngân hàng khá lớn nhưng tỷ trọng Dư nợ ODA trên Tổng
dư nợ chỉ chiếm 1 tỷ lệ nhỏ tương ứng với các mức: 4,7% năm 2009; 3,9% năm 2010;
3,3% năm 2011; 3,1% năm 2012 và 5,4% năm 2013. Tốc độ tăng Dư nợ ODA biến
động cùng chiều với tốc độ tăng Tổng dư nợ trên toàn bộ hoạt động tín dụng của NHPT
Huế. Trong 5 năm qua, tính đến năm 2013, dư nợ ODA tăng gấp 1,2 lần, đồng thời tổng
dư nợ cũng tăng gấp 2,0 lần. Tốc độ tăng của Tổng dư nợ nhanh về tốc độ lẫn số lượng.
Điều này có thể lí giải như sau: cho vay lại ODA là 1 hoạt động cấu thành xuyên suốt
trong hoạt động tín dụng của NHPT Huế nên độ tăng trưởng của Dư nợ ODA sẽ tác
động đến Tổng dư nợ của cả ngân hàng. Tuy nhiên, các dự án ODA tại NHPT Huế đều
được tài trợ từ các nguồn trên thế giới như WB, ADB, JICA,...và phụ thuộc rất nhiều bởi
các điều kiện ràng buộc nhất định từ các tổ chức cung cấp viện trợ cũng như chính sách
Nhà nước và Bộ Tài chính. Ngân hàng không thể chủ động về quy mô cũng như các
chính sách cho vay, điển hình như các dự án cho vay lại ODA không chịu rủi ro tín
SVTH: Dư Hoài Oanh 75
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
dụng, ngân hàng chỉ thực hiện cho vay trên ủy quyền của Bộ Tài chính, nhiệm vụ chính
là quản lý, giám sát dự án, chẳng hạn như: Dự án RE II, Dự án RE II mở rộng và Dự án
cải thiện môi trường đô thị miền Trung.
Chỉ tiêu hệ số thu nợ (Tỷ lệ thu nợ)
Hệ số thu nợ phản ảnh hiệu quả trong việc thu nợ của ngân hàng. Nó phản ánh trong
một thời kì nào đó, với doanh số cho vay nhất định ngân hàng thu về bao nhiêu đồng vốn.
Bảng 2.15: Phân tích chỉ tiêu Tỷ lệ thu nợ của NHPT Huế giai đoạn 2009-2013
ĐVT: Triệu đồng
Năm 2009 2010 2011 2012 2013
44.953 12.827 7.980 7.815 90.049 Doanh số cho vay
1.639 2.205 2.434 7.674 7.689 Doanh số thu nợ
3,6 17,2 30,5 98,2 8,5 Tỷ lệ thu nợ (%)
Nguồn: NHPT Huế
Tỷ lệ thu nợ của NHPT Huế tăng dần qua các năm, cụ thể: năm 2009 là 3,6%,
năm 2010 là 17,2%, năm 2011 là 30,5%, năm 2012 là 98,2%, đến năm 2013 tỷ lệ này
giảm xuống còn 8,5%.Nhìn vào bảng số liệu, tỷ lệ thu nợ đạt cao nhất vào năm 2012 với
chỉ tiêu doanh số thu nợ trong năm này là rất cao. Bên cạnh đó, xét đến năm 2013, do
doanh số cho vay tăng đột biến, tỉ lệ giải ngân cao, kéo theo tỷ lệthu nợ lại giảm đột
ngột. Nhìn nhận một cách tổng quát, tỷ số thu nợ ngày càng cao đã thể hiện tính hiệu
quả trong hoạt động cho vay lại vốn ODA của ngân hàng. Tuy nhiên, tỷ lệ này qua các
năm không mang tính ổn định, năm cao nhất đạt đến 98,2%, năm thấp nhất chỉ đạt
3,6%. Đây là điểm mà NHPT Huế cần chú ý đến công tác thu nợ để đảm bảo tiến độ thu
nợ, hoàn vốn đúng tiến độ cũng như phù hợp với HĐTD ban đầu.
SVTH: Dư Hoài Oanh 76
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng ODA (vòng)
Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của
ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn
càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn.
Bảng 2.16: Vòng quay vốn tín dụng ODA tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013
ĐVT: triệu đồng
Năm 2009 2010 2011 2012 2013
1.639 2.205 2.434 7.674 7.689 Doanh số thu nợ
48.577 80.000 90.622 96.168 96.309 Dư nợ đầu kỳ
80.000 90.622 96.168 96.309 178.669 Dư nợ cuối kỳ
64.289 85.311 93.395 96.239 137.489 Dư nợ bình quân
Vòng quay vốn tín 0,025 0,026 0,026 0,080 0,056 dụng (vòng)
Nguồn: NHPT Huế
Vòng quay vốn tín dụng ODA trong ba năm đầu tiên rất ổn định, hầu như
không biến đổi, sau đó tăng trong năm 2012 và có xu hướng giảm trong năm 2013.
Tuy vòng quay vốn tín dụng có thay đổi tăng hoặc thay đổi giảm nhưng tốc độ quay
vòng vốn còn chậm, đây là một đặc điểm cơ bản của các dự án ODA. Thời gian ân hạn
trả nợ của các dự án ODA thường là 5 năm với thời gian bắt đầu dự án khoảng từ năm
2007 và 2008, trong khi NHPT Huế chỉ được thành lập vào năm 2006, nên lượng thu
nợ đến từ các dự án còn thấp cũng là một yếu tố khách quan.
Năm 2012 là năm bắt đầu có bước tiến tăng doanh số thu nợ của NHPT Huế,
giúp vòng quay vốn tín dụng tăng nhanh trong cả giai đoạn 2009-2013.
Phân tích hệ số rủi ro tín dụng (Hệ số rủi ro)
Hệ số này phản ánh mức độ rủi ro của hoạt động cho vay lại vốn ODA trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng. Hoạt động cho vay lại vốn ODA chiếm tỷ trọng càng
SVTH: Dư Hoài Oanh 77
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
lớn trên tổng tài sản có của ngân hàng sẽ thu được lợi nhuận lớn nhưng mặt trái của điều
này chính là rủi ro cũng sẽ cao. Tuy nhiên, với phương châm hoạt động của các dự án
ODA là phát triển kinh tế, cải thiện an sinh xã hội, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, chỉ
tiêu hệ số rủi ro tín dụng vốn ODA được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.17: Hệ số rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay lại vốn ODA tại
NHPT Huế giai đoạn 2009-2013
ĐVT: triệu đồng
Năm 2009 2010 2011 2012 2013
80.000 90.622 96.168 96.309 178.669 Tổng dư nợ ODA
2.592.427 2.726.457 3.163.643 3.252.905 3.458.083 Tổng tài sản có
Hệ số rủi ro tín dụng 0,031 0,033 0.030 0,030 0,052 (lần)
Nguồn: NHPT Huế
Từ bảng số liệu, hệ số rủi ro của hoạt động cho vay lại vốn ODA tại NHPT Huế
rất thấp và tương đối ổn định, trong giai đoạn 2009-2012 luôn dao động quanh mức
khoảng 0,030 đến 0,033, chỉ năm 2013 là 0,052. Các dự án cho vay lại vốn ODA thông
thường được phân thành 2 loại: dự án không chịu rủi ro tín dụng và dự án chịu rủi ro tín
dụng. NHPT Huế chỉ chịu trách nhiệm quản lý đối với các dự án không chịu rủi ro tín
dụng. Còn đối với các dự án chịu rủi ro tín dụng thì NHPT Huế tiến hành thẩm định cho
vay với mức rủi ro thấp hơn những dự án cho vay đầu tư thông thường, bởi các nhà đầu
tư thường là các cơ quan Nhà nước được sàng lọc kĩ càng, kết hợp với việc đấu thầu dự
án công khai, minh bạch.
SVTH: Dư Hoài Oanh 78
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
2.2.2.4 Nhận xét chung về tình hình cho vay lại vốn ODA tại VDB Huế giai đoạn 2009-2013
Bảng 2.18: Đánh giá Kết quả hoạt động cho vay lại vốn ODA
STT Chỉ tiêu Đánh giá
I Nhân tố ảnh hưởng
Chính sách cho vay lại Chính sách phù hợp với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, tuy nhiên chưa có cơ chế xử lý rủi ro 1 vốn ODA rõ ràng, cụ thể.
Chủ đầu tư thuộc các ngành, lĩnh vực gặp khó khăn, cần được khuyến khích phát triển nhưng còn
nhiều hạn chế trong năng lực quản lý và vận hành các dự án. Đây là rủi ro tiềm ẩn trong công tác 2 Đối tượng cho vay lại
cho vay lại vốn ODA của NHPT Huế
Quy trình, thủ tục cho Quy trình cho vay rõ ràng, cụ thể, chuyên nghiệp đảm bảo tính an toàn cho các khoản vay lại 3 vay ODA
Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn, được đào tạo kỹ lưỡng và không ngừng nâng cao trình 4 Đội ngũ nhân viên độ. Hình ảnh nhân viên thân thiện, nhiệt tình.
Cơ sở vật chất, khoa Cơ sở vật chất trang trang, hiện đại và nền tảng khoa học - công nghệ được xây dựng tốt cho hoạt học - công nghệ, công 3 động cho vay lại vốn ODA tác thông tin
SVTH: Dư Hoài Oanh 79
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
II Chỉ tiêu phân tích
Xu hướng biến động
STT Chỉ tiêu Đánh giá
2009-2013
- - - +
1 Doanh số cho vay Doanh số cho vay phù hợp với lộ trình giải ngân của các dự án ODA và đảm bảo nguồn cung cho các dự án đang tiến hành thi công
+ + + + 2 Doanh số thu nợ Doanh số thu nợ tuy tăng đều qua các năm nhưng doanh số chưa cao và còn thấp
0 - + + 3 Doanh số thu lãi Doanh số thu lãi tương đối ổn định nhưng vẫn còn thấp chỉ tăng đột biến vào năm 2013 khi trong năm này doanh số cho vay tăng mạnh.
+ + + + 4 Dư nợ
Dư nợ ODA tăng tương đối ổn định và ở mức cao qua các năm. Dư nợ các dự án không chịu RRTD chiếm tỷ trọng cao qua các năm, tuy nhiên trong năm 2013 dư nợ dự án không chịu RRTD và chịu RRTD gần tương đương nhau, đây là bước tiến trong công tác cho vay lại ODA của NHPT Huế.
Hệ số thu nợ không ổn định, cần đặc biệt chú ý 5 Hệ số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng ODA còn chậm 6 Vòng quay vốn tín dụng
Hệ số rủi ro tín dụng thấp và tương đối ổn định 7 Hệ số rủi ro tín dụng
SVTH: Dư Hoài Oanh 80
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Kết quả đạt được
Kết quả từ hoạt động cho vay lại ODA đã khẳng định và nâng cao được vị thế của
NHPT Huế trong hệ thống tài chính của Tỉnh Thừa Thiên Huế: từ một tổ chức cho vay
mang tính thụ động, NHPT Huế đã trở thành một tổ chức cho vay lại ODA chiếm tỷ trọng
lớn nhất trên địa bàn. NHPT Huế được Bộ Tài chính chỉ định làm cơ quan kiểm soát chi
tiêu vốn ODA cho vay lại tại Tỉnh, là một đầu mối quan trọng tham gia tư vấn cho Chính
Phủ trong việc xây dựng các cơ chế, chính sách để thu hút, quản lý, thẩm định, cho vay và
giải ngân nguồn vốn ODA.
Từ những phân tích trên, hoạt động cho vay lại vốn ODA đã có những thành công
nhất định, mang lợi ích về mặt kinh tế - xã hội cho NHPT Huế và toàn Tỉnh, cụ thể như sau:
Thứnhất,Lượng vốn ODA cho vay lại biến động liên tục nhưng về cơ bản vẫn
đang tăng và ở mức khá cao. Vốn ODA cho vay lại tăng chứng tỏ nghiệp vụ cho vay lại
đã khá vững chắc, các dự án cho vay lại đạt hiệu quả ở mức độ nhất định và nhu cầu vay
lại vốn ODA ngày càng tăng.
Thứ hai, Lượng vốn ODA cho vay lại cũng như các loại cho vay khác hầu hết phụ
thuộc vào lượng vốn ODA cam kết và lượng ODA ký kết giải ngân hàng năm. Trong giai
đoạn vừa qua, mặc dù nền kinh tế thế giới gặp nhiều biến động mang tính không tích cực
nhưng lượng ODA cam kết của các nhà tài trợ dành cho NHPT Huế vẫn tăng qua từng
năm. Mức độ giải ngân là rất lớn trong năm 2013.
Thứ ba, Vốn ODA tài trợ cho NHPT Huế được tập trung bởi một số nhà tài trợ lớn
là ADB, WB, JICA và ODA Ấn Độ. Dẫn đầu là Ngân hàng Thế giới WB chiếm gần một
nửa lượng ODA vào chi nhánh với 42%, tiếp sau là JICA chiếm29%, ADB chiếm17%, số
còn lại thuộc nguồn ODA Ấn Độ. Các tổ chức tài chính quốc tế luôn cung cấp 01 lượng vốn
dồi dào, kịp thời cho NHPT Huế, từ đó tạo hiệu quả cho hoạt động cho vay lại vốn ODA.
Thứ tư, Về hình thức cho vay lại vốn ODA qua hệ thống NHPT Huế thời gian qua
chủ yếu bằng hai hình thức cụ thể: Cho vay theo ủy quyền không chịu rủi ro tín dụng và
cho vay theo ủy quyền chịu rủi ro tín dụng. Cho vay theo ủy quyền không chịu rủi ro tín
dụng áp dụng đối với các dự án thực hiện theo ủy quyền của Bộ Tài chính, theo chỉ thị của
Thủ tướng Chính phủ và sự ủy quyền của các nhà tài trợ. Các dự án cho vay theo ủy
quyền không chịu rủi ro tín dụng thường được thực hiện đối với các lĩnh vực đặc biệt ưu
SVTH: Dư Hoài Oanh 81
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
tiên. Hình thức cho vay theo ủy quyền chịu rủi ro tín dụng, theo hình thức này các dự án
cho vay lại do NHPT Huế lựa chọn nhưng cũng nằm trong các danh mục ưu tiên cụ thể
được quy định. Trong các hình thức cho vay, hình thức cho vay theo uỷ quyền NHPT Huế
không chịu rủi ro tín dụng ngày càng chiếm tỷ lệ lớn trong số các dự án cho vay lại, đã thể
hiện năng lực, trình độ chuyên môntrong công tác thu hút vốn ODA cho vay lại cũng như
công tác thẩm định dự án, quản lý dự án của NHPT Huế. Đây là một thành tích đáng ghi
nhận của VDB chi nhánh Huế.
Thứ năm, Ngành và lĩnh vực ưu tiên cho vay lại ODA tại NHPT Huế tập trung vào
02 ngành trọng điểm được quy định rõ ràng đó là các ngành: Sản xuất điện chiếm 91% và
môi trường 9%. Các dự án ODA đã thúc đẩy kinh tế-xã hội trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên
Huế, cải thiện và nâng cao chất lượng đời sống cho người dân nơi đây.
Thứ sáu,Thành công trong công tác cho vay lại vốn ODA đã nâng cao uy tín của
NHPT Huế không những đối với các tổ chức tài chính trên địa bàn Tỉnh mà còn đối với
các tổ chức viện trợ quốc tế.
Thứ bảy, NHPT Huế đã không ngừng hoàn thiện cơ chế, chính sách, phương án
cho vay lại vốn ODA và ngày càng khẳng định vai trò quản lý của mình đối với các dự án
này: tốc độ giải ngân khá tốt, hoàn thành công tác thu nợ cũng như thu lãi, không gây thất
thoát hay tình hình nợ xấu được xem là vấn nạn trong công tác tín dụng của đại đa số ngân
hàng hiện nay. NHPT Huế đã tạo ra một bước tiến lớn trong công tác cho vay lại vốn
ODA, ảnh hưởng tích cực đến hoạt động, chức năng nhiệm vụ của ngân hàng và tạo diều
kiện cho việc xây dựng chiến lược phát triển dài hạn của NHPT Huế trong thời gian tới.
Thứ tám, Gắn liền cho vay ODA với huy động và hỗ trợ công nghệ, kỹ thuật.
Nguồn vốn quan trọng này luôn đi kèm một khoản vốn viện trợ không hoàn lại dành cho
NHPT Huế dưới dạng hỗ trợ kỹ thuật thông qua đào tạo, nâng cao năng lực quản trị. Các
chương trình này đã góp phần bổ sung các dạng kiến thức chuyên môn, nâng cao năng lực
thẩm định, phân tích và quản trị dự án cho các cán bộ, chuyên viên của ngân hàng.
Hạn chế và nguyên nhân hạn chế
Qua hơn 08 năm hoạt động và phát triển thì NHPT Huế đã thu rất nhiều thành
công và mang lại một nguồn vốn vay với lãi suất khá ưu đãi, tạo cơ hội phát triển toàn
SVTH: Dư Hoài Oanh 82
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
diện cho nền kinh tế vốn mang nặng tính nông nghiệp. Nhưng bên cạnh đó lại còn một số
điểm tồn tại và hạn chế làm giảm tính hiệu quả của dự án cho vay lại vốn ODA như sau:
- Thứ nhất, Khả năng thu hút vốn ODA còn tương đối hạn chế. Hiện tại, nguồn
ODA chỉ đến từ 04 tổ chức quốc tế là WB, JICA, ADB và ODA Ấn Độ.
- Thứ hai, Hạn chế trong công tác thẩm định, kiểm tra giám sát và xử lý rủi ro.
Sau công tác giải ngân thì việc đầu tiên các ngân hàng phải làm là việc kiểm tra giám
sát các khoản cho vay lại nguồn vốn ODA có được sử dụng đúng mục đích hay không.
Tuy nhiên công tác này thiếu các chế tài để xử lý tạo cơ hội cho các hoạt động tham
nhũng, kiếm lời bất chính. Dư nợ vốn ODA chiếm khoảng 5,4% trên Tổng dư nợ của
ngân hàng, trong đó là các khoản vay có lãi suất thấp, thời hạn vay dài. Tuy nhiên nó
vẫn có thể trở thành những gánh nặng nợ cho tương lai nếu việc đầu tư các dự án
không mang lại hiệu quả.
- Thứ ba, Doanh số thu nợ và doanh số thu lãi còn ở mức thấp. Hệ số thu lãi
không ổn định và vòng quay vốn tín dụng ODA còn ở mức thấp. Các dự án ODA tại
NHPT Huế trong giai đoạn nghiên cứu còn ở giai đoạn ân hạn hoặc còn trong thời kỳ
đầu nên đây là yếu tố khách quan tạo nên những hạn chế về mặt doanh số cũng như chỉ
tiêu đã đặt ra ở trên.
- Thứ tư, Ngân hàng chưa được toàn quyền quyết định các vấn đề xử lý rủi ro cho
vay lại. Nếu trường hợp xuất hiện nguy cơ rủi ro như nợ xấu, nợ quá hạn và các phát sinh
khác trong cho vay lại ODA ngân hàng vẫn chưa có quyền xử lý mà chủ yếu là báo cáo,
gửi tờ trình để chờ ý kiến xử lý của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Đối với một
hoạt động tín dụng cụ thể, NHPT Huế đứng ra cho vay hoặc cho vay theo ủy quyền nhưng
lại không được quyết định xử lý các rủi ro phát sinh, thực tế này có thể làm cho mức độ
rủi ro cho vay lại ngày càng tăng.
SVTH: Dư Hoài Oanh 83
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CHO VAY LẠI VỐN ODA TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ
3.1 Định hướng và mục tiêu của NHPT Việt Nam – Chi nhánh Huế giai
đoạn 2014-2015
3.1.1 Định hướng phát triển của NHPT Huế giai đoạn 2014-2015
- Hoàn thành nhiệm vụ, chỉ tiêu đề ra trong năm 2014. Hướng năm 2015, NHPT
Huế là công cụ đắc lực của Chính phủ nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững. Tập
trung đầu tư phát triển và xuất khẩu các ngành/lĩnh vực quan trọng, sử dụng có hiệu quả
nguồn vốn ODA, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, phát triển cân đối
vùng miền dựa trên những tiềm năng và lợi thế.
- Hoạt động một cách năng động và tích cực trên thị trường tài chính nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn và huy động tối đa các nguồn lực nước ngoài đáp ứng nhu cầu
vốn cho nền kinh tế, góp phần phát triển thị trường tài chính của Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Tập trung cải thiện và tăng cường năng lực quản lý rủi ro, nâng cao chất lượng tín
dụng, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, quản lý chặt chẽ tiền vốn, cho vay lại ODA
đúng chính sách, không để thất thoát, lãng phí vốn, tiết kiệm chi tiêu.
- Tập trung triển khai các chương trình nhằm cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, xây dựng,
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có đủ năng lực và phẩm chất nhằm đáp ứng yêu cầu
của quá trình phát triển song hành với việc hoàn thiện tổ chức bộ máy.
Từ những định hướng cụ thể này, trong chiến lược, ngân hàng cần xây dựng những
mục tiêu cụ thể để toàn hệ thống tập trung thống nhất theo đuổi.
3.1.2 Mục tiêu tổng quát của NHPT Huế giai đoạn 2014-2015
Hoàn thiện cơ bản cơ chế chính sách tổ chức và hoạt động cho vay lại vốn ODA
của NHPT Huế. Hoàn thành tái cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị và nguồn nhân lực,
tăng vốn điều lệ, đạt được các tiêu chí chủ yếu theo hướng an toàn và tăng trưởng bền
vững phù hợp với thông lệ ngân hàng, giảm bao cấp từ NSNN và hướng tới cắt bao
cấp từ NSNN.
SVTH: Dư Hoài Oanh 84
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
3.2 Một số giải pháp đề xuất nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay lại vốn
ODA tại NHPT Huế
ODA là nguồn vốn rất quan trọng và cực kỳ có ý nghĩa đối với chiến lược phát triển
kinh tế xã hội của quốc gia. Tuy nhiên, khi số lượng vốn giải ngân ODA tăng đồng nghĩa
tăng các khoản nợ đến hạn phải trả và tiềm ẩn nguy cơ không trả được nợ tăng nếu như
không có chiến lược phân bổ và sử dụng nguồn ODA thích hợp. Để phát huy tối đa hiệu
quả nguồn vốn ODA, giảm thiểu gánh nặng trả nợ cho Ngân sách Nhà nước, định hướng sử
dụng nguồn vốn này nên đồng bộ, phù hợp với định hướng cho vay từ nguồn vốn tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước hiện nay đang thực hiện thông qua NHPT Huế.
3.2.1 Hoàn thiện mô hình quản trị theo Chi nhánh
Đối với hoạt động cho vay lại ODA hay các lĩnh vực tín dụng khác cần xây
dựng và áp dụng cơ cấu chức năng đầy đủ từ cấp Chi nhánh. Tại Chi nhánh cần tách
bạch các phòng (bộ phận) như thẩm định, tín dụng, quản lý rủi ro, trong từng phòng
này có thể chia theo nhóm tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, cho vay lại ODA...
3.2.2 Xây dựng mô hình quản lý rủi ro hiệu quả đối với hoạt động cho vay
lại vốn ODA
Theo đánh giá hiện nay, ngân hàng chưa xây dựng được mô hình quản lý rủi ro
hợp lý và hiệu quả, đây cũng là một nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại trong quản
lý rủi ro ở ngân hàng. Từ thực tế đó, việc cấp bách xây dựng một mô hình quản lý rủi
ro là hết sức cần thiết. Để thực hiện được điều này cần tập trung vào một số nội dung
mang tính cụ thể sau:
- Xây dựng quy trình từ dự báo, nhận dạng, phân tích đến xử lý rủi ro một cách
bài bản và khoa học
- Nhanh chóng thành lập Ban quản lý rủi ro thuộc Hội sở chính và Phòng quản
lý rủi ro thuộc các Chi nhánh trong toàn hệ thống. Hiện nay trong hệ thống chưa có
các bộ phận chuyên trách về quản lý rủi ro.
- Nhất thiết phải tách độc lập hai bộ phận nghiệp vụ thẩm định và tín dụng.
Tình trạng hiện nay hai bộ phận nghiệp vụ này còn chồng chéo, trùng lắp do vậy, năng
suất lao động thấp và chất lượng công việc không đảm bảo.
SVTH: Dư Hoài Oanh 85
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
- Bên cạnh tính độc lập tương đối như đề xuất ở trên, trong quá trình hoạt động
của ngân hàng cần tạo ra một cơ chế thích hợp để các bộ phận của ngân hàng hỗ trợ cho
nhau một cách chặt chẽ và hiệu quả.
3.2.3 Tiếp tục hoàn thiện quy trình và chính sách nghiệp vụ cho vay lại
- Đề cao công tác phân tích và thẩm định năng lực khách hàng vay lại vốn ODA,
lấy năng lực khách hàng làm chỉ tiêu cơ bản quan trọng trong thẩm định dự án cho vay.
Để đánh giá, thẩm định năng lực khách hàng cần phải dựa trên một số kênh thông tin chủ
yếu: Một là, căn cứ vào hồ sơ tự kê khai của khách hàng; Hai là, thu nhận thông tin qua
trung tâm thông tin khách hàng của ngân hàng; Ba là, các nguồn, kênh khác.
Bên cạnh đó, thẩm định năng lực khách hàng phải trên cơ sở thẩm định thực tế tại
đơn vị chủ dự án thông qua cách khảo sát thực địa. Khi các nguồn thông tin này đầy đủ
được chọn lọc và thống nhất mới kết luận về năng lực của khách hàng. Đối với mỗi loại
dự án, mỗi chủ đầu tư (doanh nghiệp hay cơ quan Nhà nước) cần xây dựng các chỉ tiêu
đánh giá năng lực khác nhau.
- Đối với những dự án vay vốn ODA mang tính chất đặc thù, đặc biệt hoặc quá
lớn về quy mô vượt khỏi khả năng thẩm định của ngân hàng, nhất thiết phải thành lập hội
đồng thẩm định đủ năng lực bằng cách mời các chuyên gia đầu ngành thuộc các chuyên
ngành có liên quan tham gia thẩm định. Thực hiện được theo đề xuất này, sẽ là một trong
những đổi mới quan trọng trong quy trình nghiệp vụ của ngân hàng, từ đó góp phần nâng
cao khả năng ngăn ngừa và quản lý rủi ro đối với các dự án.
3.2.4 Đào tạo và phát triển đội ngũ nhân sự đáp ứng được nhu cầu ngày
càng cao của ngân hàng
Thực hiện chính sách cử đi đào tạo không chính quy trong nước, theo đúng chuyên
môn đang đảm nhận đối với lực lượng lao động đang tham gia công tác quản trị. Trong quá
trình đào tạo, ngân hàng có chính sách hỗ trợ phù hợp về chi phí khóa đào tạo và thực hiện
việc bố trí công việc thích hợp. Sau khóa đào tạo, căn cứ vào kết quả của văn bằng chứng
chỉ, cần có chưong trình như khen thưởng vật chất đủ mức để khuyến khích nhân sự.
Khuyến khích đi đào tạo trong nước đúng chuyên ngành, chuyên môn nghiệp
vụ đối với lực lượng đã làm việc nhiều năm tại ngân hàng và có chính sách khuyến
khích và hỗ trợ phù hợp.
SVTH: Dư Hoài Oanh 86
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
Bắt buộc đi tham gia các khóa đào tạo không chính quy trong nước và khuyến
khích họ thực hiện tu nghiệp nước ngoài đối với nhân sự mới nhưng không đúng chuyên
ngành, chuyên môn. Trường hợp này cũng cần có chính sách khuyến khích phù hợp về bố
trí công việc và kinh phí hỗ trợ.
Định kỳ tổ chức các khóa, lớp tập huấn hoặc cập nhật kiến thức ngắn hạn nhằm
trang bị cho nhân sự những kiến thức, vấn đề, sự thay đổi trong chính sách về chuyên môn
nghiệp vụ. Lực lượng giảng viên, báo cáo viên của các khóa đào tạo này có thể là trong ban
lãnh đạo ngân hàng hoặc mời các chuyên gia đầu ngành trong các lĩnh vực có liên quan.
3.2.5 Đầu tư đổi mới công nghệ theo hướng hiện đại đáp ứng ngày càng cao
yêu cầu của ngân hàng và của ngành
Đối với quá trình hoạt động của ngân hàng, hệ thống công nghệ và trình độ hiện
đại của nó giữ một vị trí quan trọng trong việc tạo ra kết quả nói chung và quản lý rủi ro
nói riêng. Công nghệ và trình độ công nghệ ngày càng thể hiện vai trò quan trọng đối với
ngân hàng thông qua việc sự tác động của chúng đến hoạt động sản xuất kinh doanh trên
các mặt như: năng suất lao động, chất lượng dịch vụ, tính bảo mật, cập nhật, kiểm soát hệ
thống và tốc độ xử lý nghiệp vụ. Quan trọng hơn nữa, công nghệ có vai trò đặc biệt quan
trọng đối với các ngân hàng có quy mô lớn, nhiều giao dịch quốc tế như NHPT Huế.
3.2.6 Xây dựng và thực hiện các chương trình tư vấn, hỗ trợ khách hàng
Trong hoạt động tín dụng nói chung và đối với cho vay lại ODA nói riêng, tư
vấn trợ giúp cho khách hàng sử dụng có hiệu quả khoản vốn đã vay của ngân hàng là
một trong số các hoạt động dịch vụ ngày càng được quan tâm nhằm bảo toàn vốn cho
vay và tránh rủi ro tổn thất. Do vậy, cần thực hiện giải pháp này mang tính đồng bộ
cùng các giải pháp khác.Nghiên cứu thành lập bộ phận chuyên tư vấn hỗ trợ khách
hàng vay vốn ODA. Bộ phận này được thành lập với đội ngũ nhân sự đa dạng về
chuyên môn như quản trị tài chính, quản trị vận hành dự ánvà tư vấn kỹ thuật, nhằm
đủ trình độ năng lực để hỗ trợ khách hàng trong cả quá trình: trước, trong và sau khi
giải ngân nguồn vốn vay. Bộ phận này cần phải kết hợp với các bộ phận khác của ngân
hàng trong kiểm tra, giám sát dự án đầu tư.
SVTH: Dư Hoài Oanh 87
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
PHẦN III: KẾT LUẬN
Để hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì Việt Nam
còn rất nhiều nguồn vốn đầu tư không chỉ có trong nước mà còn từ các nguồn nước
ngoài. Qua việc phân tích tình hình hoạt độngcho vay lại vốn ODA trong thời gian gần
đây đã cho thấy ODA có một vai trò rất lớn hỗ trợ cho quá trình phát triển kinh tế, xã
hội Việt Nam. Trên thực tế, những chương trình, dự án sử dụng vốn ODA được thực
hiện tập trung vào những lĩnh vực, ngành nghề mà Việt Nam đang cần được hỗ trợ:
chương trình dự án công cộng, giao thông, phát triển nông nghiệp nông thôn, xóa đói
giảm nghèo, cải thiện môi trường…Đó là những lĩnh vực đầu tư có tính xúc tác, vừa
có tác dụng trước mắt đồng thời vừa là cơ sở lâu dài cho sự nghiệp phát triển đất nước.
Những dự án tài chính cho vay lại vốn ODA thuộc sự quản lý của NHPT Huế
đãthật sự mang lại hiệu quả đầu tư cao. Các dự án năng lượng nông thôn, dự án thủy
điện, dự án cải thiện môi trường thực sự mang lại nguồn vốn cần thiết cho sự phát triển
bền vững của Việt Nam. Cho đến nay, việc sử dụng nguồn vốn cho vay lại cũng như
nghiệp vụ tín dụng dưới mô hình của Ngân hàng Phát triển chứng tỏ là một mô hình
quản lý hiệu quả. Ngân hàng Phát triển Việt Nam trở thành địa chỉ tin cậy trong việc
triển khai và thực hiện các dự án với quy mô lớn, tạo ra một kênh huy động vốn được
đảm bảo và mang lại hiệu quả cao.
Tìm hiểu tình hình hoạt động cho vay lại nguồn vốn ODA tại Ngân hàng Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Huế dựa trên mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
có thể nói đây vẫn là hoạt động khá mới trong lĩnh vực sử dụng vốn ODA cũng như
đối với hoạt động ngân hàng. Do kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế, vì vậy đề tài
nghiên cứu không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến góp ý
của thầy cô để công trình này được hoàn thiện hơn.
SVTH: Dư Hoài Oanh 88
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Chính phủ (2006), Nghị định 131/2006/NĐ-CP, ngày 09/11/2006 của Chính phủ: “Về
ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA”
[2] Quyết định 63/2008/QĐ-HTPT: “Về Quy chế cho vay lại Vốn ODA tại Ngân hàng
Phát triển Việt Nam”
[3] Nghị định số 78/2010/NĐ-CP, ngày 14/07/2010: “Về cho vay lại nguồn vốn vay nước
ngoài của Chính phủ”
[4] Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/05/2006 của Thủ tướng Chính phủ: “Về tổ
chức và hoạt động của NHPT Việt Nam”
[5] Quyết định số 110/2006/QĐ-TTg ngày 19/05/2006 của Thủ tướng Chính phủ: “Về
việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của NHPT Việt Nam”
[6] Ngân hàng Phát triển Việt Nam (2009), Sổ tay nghiệp vụ quản lý cho vay lại vốn hỗ
trợ phát triển chính thức (ODA) tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
[7] NHPT Việt Nam (2009 - 2013), Tạp chí Hỗ trợ phát triển.
[8] Bộ Tài chính (2013), Báo cáo tình hình vận động và thực hiện các dự án ODA của Bộ
Tài chính trong năm 2013 tại Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính.
[9] Bộ Tài chính (2009-2013), Tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA của Bộ
Tài chính tại Cổng thong tin điện tử Bộ Tài chính.
[10] Chi nhánh NHPT Huế (2009-2013), Báo cáo tình hình cho vay, thu nợ các dự án cho
vay lại vốn ODA của Nhà nước, Báo cáo tổng kết hằng năm.
[11] Một số bài luận văn, khóa luận có liên quan.
[12] Các website: www.vdb.vn
www.mof.gov.vn
www.vbqppl.moj.gov.vn
www.luanvan.vn
www.tailieu.vn
....
SVTH: Dư Hoài Oanh 89

