Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

MỤC LỤC

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1

1. Lý do chọn đề tài........................................................................................................1

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài................................................................................2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................2

4. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................2

5. Bố cục của đề tài ........................................................................................................2

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .....................................................................................4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN ODA VÀ HOẠT ĐỘNG CHO

VAY LẠI VỐN ODA.....................................................................................................7

1.1 Những nội dung cơ bản về nguồn vốn ODA .........................................................7

1.1.1 Khái niệm ODA ....................................................................................................7

1.1.2 Đặc điểm của ODA ...............................................................................................8

1.1.3 Phân loại vốn ODA .............................................................................................10

1.1.4 Quá trình hình thànhnguồn vốn ODA .............................................................12

1.1.5 Vai trò của ODA trong cơ cấu vay nợ nước ngoài của Việt Nam..................14

1.2 Hoạt động cho vay lại vốn ODA...........................................................................19

1.2.1 Khái quát về cho vay lại vốn ODA....................................................................19

1.2.1.1 Đối tượng cho vay lại ....................................................................................20

1.2.1.2 Nguyên tắc cho vay lại ..................................................................................20

1.2.1.3 Hình thức cho vay lại.....................................................................................20

1.2.1.4 Điều kiện cho vay lại .....................................................................................21

1.2.2 Cơ chế cho vay lại vốn ODA..............................................................................23

SVTH: Dư Hoài Oanh

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

1.2.3 Rủi ro trong cho vay lại vốn ODA ....................................................................25

1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng và các chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay lại vốn ODA ........26

1.2.4.1 Nhân tố ảnh hưởng ........................................................................................26

1.2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay lại vốn ODA...................................28

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY LẠI VỐN ODA TẠINGÂN

HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ.......................................31

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Chi nhánh Huế ..................31

2.1.1 Ngân hàng Phát triển Việt Nam ........................................................................31

2.1.2 Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Huế..........................................32

2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ Chi nhánh Huế........................................................32

2.1.2.2 Bộ máy nhân sự và cơ cấu tổ chức ................................................................33

2.1.2.3 Quy trình và thủ tục cho vay lại vốn ODA...................................................36

2.1.3 Phân tích một số chỉ tiêu về nguồn lực của Chi nhánh NHPT Huế...............40

2.1.3.1 Tình hình lao động (nguồn nhân lực) ............................................................40

2.1.3.2 Tình hình Tài sản-Nguồn vốn tại NHPT Huế giai đoạn 2011-2013 .............43

2.1.3.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh tại NHPT Huế giai đoạn 2011-2013

...................................................................................................................................46

2.2 Phân tích tình hình và kết quả cho vay lại vốn ODA tại Ngân hàng phát triển

Việt Nam – Chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2013 .....................................................49

2.2.1 Đánh giá chung về cho vay lại vốn ODA tại NHPT Huế ................................49

2.2.2 Phân tích tình hình cho vay lại vốn ODA tại Ngân hàng phát triển Việt Nam

– Chi nhánh Huế ..........................................................................................................54

2.2.2.1 Khung phân tích ............................................................................................54

2.2.2.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và điều kiện thực thi đến tình hình cho vay

lại vốn ODA tại VDB Huế giai đoạn 2009-2013 ......................................................54

2.2.2.3 Phân tích tình hình cho vay lại vốn ODA tại VDB Huế giai đoạn 2009-2013 .........60

2.2.2.4 Nhận xét chung về tình hình cho vay lại vốn ODA tại VDB Huế giai đoạn

2009-2013 ..................................................................................................................79

SVTH: Dư Hoài Oanh

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

CHO VAY LẠI VỐN ODA TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI

NHÁNH HUẾ...............................................................................................................84

3.1 Định hướng và mục tiêu của NHPT Việt Nam – Chi nhánh Huế giai đoạn

2014-2015 ......................................................................................................................84

3.1.1 Định hướng phát triển của NHPT Huế giai đoạn 2014-2015 .........................84

3.1.2 Mục tiêu tổng quát của NHPT Huế giai đoạn 2014-2015 ...............................84

3.2 Một số giải pháp đề xuất nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay lại vốn ODA

tại NHPT Huế...............................................................................................................85

3.2.1 Hoàn thiện mô hình quản trị theo Chi nhánh..................................................85

3.2.2 Xây dựng mô hình quản lý rủi ro hiệu quả đối với hoạt động cho vay lại vốn

ODA ..............................................................................................................................85

3.2.3 Tiếp tục hoàn thiện quy trình và chính sách nghiệp vụ cho vay lại ..............86

3.2.4 Đào tạo và phát triển đội ngũ nhân sự đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao

của ngân hàng ..............................................................................................................86

3.2.5 Đầu tư đổi mới công nghệ theo hướng hiện đại đáp ứng ngày càng cao yêu

cầu của ngân hàng và của ngành................................................................................87

3.2.6 Xây dựng và thực hiện các chương trình tư vấn, hỗ trợ khách hàng............87

PHẦN III: KẾT LUẬN ...............................................................................................88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................89

SVTH: Dư Hoài Oanh

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

: Ngân hàng Phát triển Châu Á ADB

: Công ty cổ phần CTCP

: Cán bộ tín dụng CBTD

: Cán bộ nhân viên CBNV

: Cho vay đầu tư CVĐT

: Cho vay xuất khẩu CVXK

: Ủy ban hỗ trợ phát triển DAC

: Đầu tư phát triển ĐTPT

: Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI

: Tổng sản lượng quốc gia GNP

: Hợp đồng ủy quyền HĐUQ

: Hợp đồng tín dụng HĐTD

: Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật bản JICA

KT-XH : Kinh tế - Xã hội

: Ngân hàng Phát triển NHPT

: Hỗ trợ phát triển chính thức ODA

: Tổ chức hợp tác và Phát triển kinh tế OECD

: Rủi ro tín dụng RRTD

: Tổ chức kinh tế TCKT

: Tổ chức tài chính TCTC

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

: Thừa Thiên Huế TTH

: Ngân hàng Phát triển Việt Nam VDB

: Ngân hàng Thế giới WB

SVTH: Dư Hoài Oanh

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

DANH MỤC BẢNG BIỂU

BẢNG 1.1: CUNG CẤP ODA CỦA MỘT SỐ NƯỚC OECD NĂM 2004 ................13

BẢNG 1.2: CAM KẾT ODA CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ CHO VIỆT NAM THỜI KỲ

1993-2012 ......................................................................................................................17

BẢNG 1.3: TÌNH HÌNH GIẢI NGÂN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA CỦA

BỘ TÀI CHÍNH ............................................................................................................18

BẢNG 2.1: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG NHPT VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỪA

THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2011-2013..........................................................................41

BẢNG 2.2: TÌNH HÌNH TÀI SẢN-NGUỒN VỐN TẠI NHPT HUẾ GIAI ĐOẠN

2011-2013 ......................................................................................................................43

BẢNG 2.3: TÌNH HÌNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHPT

VIỆT NAM – CHI NHÁNHHUẾ GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 ......................................46

BẢNG 2.4: TÌNH HÌNH CHO VAY VÀ GIẢI NGÂN NGUỒN VỐN ODA Ở NHPT

HUẾGIAI ĐOẠN 2009-2013........................................................................................50

BẢNG 2.5: QUY MÔ VÀ CƠ CẤU TÀI TRỢ VỐN ODA TẠI NHPT HUẾ GIAI

ĐOẠN 2009-2013..........................................................................................................51

BẢNG 2.6: CÁC DỰ ÁN CHO VAY LẠI VỐN ODA TẠI NHPT HUẾ ...................52

BẢNG 2.7: CHỦ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN CHO VAY LẠI VỐN ODA TẠI NHPT

HUẾ ...............................................................................................................................56

BẢNG 2.8: DOANH SỐ CHO VAY LẠI VỐN ODA TẠI NHPT HUẾ GIAI ĐOẠN

2009-2013 ......................................................................................................................60

BẢNG 2.9: DOANH SỐ THU NỢ VÀ DOANH SỐ THU LÃI VỐN ODA TẠI NHPT HUẾ

GIAI ĐOẠN 2009-2013....................................................................................................63

BẢNG 2.10: MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ TÍNH HÌNH DƯ NỢ VỐN ODA TẠI NHPT HUẾ GIAI

ĐOẠN 2009-2013 ............................................................................................................66

BẢNG 2.11: DỰ NỢ VỐN ODA CHI TIẾT TẠI NHPT HUẾ GIAI ĐOẠN 2009-

2013 ...............................................................................................................................69

BẢNG 2.12: SO SÁNH TỶ LỆ TĂNG, GIẢM THEO CÁC LĨNH VỰC TRONG CƠ

CẤU ODA TẠI NHPT HUẾ GIAI ĐOẠN 2009-2013 ...............................................70

BẢNG 2.13: SO SÁNH TỶ LỆ TĂNG, GIẢM DƯ NỢ ODA PHÂN THEO TÍNH

CHẤT TẠI NHPT HUẾ GIAI ĐOẠN 2009-2013 .......................................................71

SVTH: Dư Hoài Oanh

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

BẢNG 2.14: TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA DƯ NỢ ODA PHÂN THEO CHỦ ĐẦU

TƯ TẠI NHPT HUẾ GIAI ĐOẠN 2009-2013.............................................................73

BẢNG 2.15: PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU TỶ LỆ THU NỢ CỦA NHPT HUẾ GIAI

ĐOẠN 2009-2013 .........................................................................................................76

BẢNG 2.16: VÒNG QUAY VỐN TÍN DỤNG ODA TẠI NHPT HUẾ GIAI ĐOẠN

2009-2013 ......................................................................................................................77

BẢNG 2.17: HỆ SỐ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY LẠI

VỐN ODA TẠI NHPT HUẾ GIAI ĐOẠN 2009-2013 ...............................................78

BẢNG 2.18: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY LẠI VỐN ODA.....79

SVTH: Dư Hoài Oanh

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

BIỂU ĐỒ 1.1: CAM KẾT, KÝ KẾT VÀ GIẢI NGÂN VỐN ODA TẠI VIỆT NAM GIAI

ĐOẠN 1993-2012...........................................................................................................16

SƠ ĐỒ 2.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NHPT CHI NHÁNH HUẾ............................34

SƠ ĐỒ 2.2: QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC CHO VAY LẠI VỐN ODA ......................36

BIỂU ĐỒ 2.1: CƠ CẤU TÀI TRỢ VỐN TẠI NHPT HUẾ .........................................52

SƠ ĐỒ 2.3: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG, ĐIỀU KIỆN THỰC THI VÀ CÁC CHỈ

TIÊU PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY LẠI VỐN ODA TẠI NHPT HUẾ GIAI

ĐOẠN 2009-2013 .........................................................................................................54

BIỂU ĐỒ 2.2: DOANH SỐ CHO VAY LẠI VỐN ODA TẠI NHPT HUẾ GIAI

ĐOẠN 2009-2013 .........................................................................................................60

BIỂU ĐỒ 2.3: DOANH SỐ THU NỢ VỐN ODA TẠI NHPT HUẾ GIAI ĐOẠN

2009-2013 ......................................................................................................................64

BIỂU ĐỒ 2.4: DOANH SỐ THU LÃI VỐN ODA TẠI NHPT HUẾ GIAI ĐOẠN

2009-2013 ......................................................................................................................65

BIỂU ĐỒ 2.5: XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG DƯ NỢ VỐN ODA TẠI NHPT HUẾ GIAI

ĐOẠN 2009-2013...........................................................................................................66

BIỂU ĐỒ 2.6: CƠ CẤU DƯ NỢ ODA THEOLĨNH VỰC TẠI NHPT HUẾ GIAI

ĐOẠN 2009-2013 .........................................................................................................69

BIỂU ĐỒ 2.7: CƠ CẤU DƯ NỢ ODA PHÂN THEO TÍNH CHẤT TẠI NHPT HUẾ GIAI

ĐOẠN 2009-2013...........................................................................................................71

BIỂU ĐỒ 2.8: CƠ CẤU DƯ NỢ ODA PHÂN THEO CHỦ ĐẦU TƯ TẠI NHPT HUẾ GIAI

ĐOẠN 2009-2013 ............................................................................................................73

BIẾU ĐỒ 2.9: DƯ NỢ ODA VÀ TỔNG DƯ NỢ TẠI NHPT HUẾ GIAI ĐOẠN

2009-2013 ......................................................................................................................75

SVTH: Dư Hoài Oanh

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Lý do chọn đề tài

Trong thời kỳ đầu của sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước, nguồn vốn Hỗ

trợ phát triển chính thức (ODA) như những “viên gạch” đầu tiên giúp Việt Nam xây

dựng nền tảng thu hút các nguồn lực khác. Trong hơn 20 năm qua, các nhà tài trợ đã

cung cấp cho Việt Nam một nguồn tài chính đáng kể và không ngừng tăng, đã cho

thấy sự đồng tình, ủng hộ và tin tưởng của cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế đối với

công cuộc đổi mới cũng như các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam,

góp phần cải cách kinh tế và hội nhập quốc tế. Giai đoạn 1993-2013, theo Bộ Kế

hoạch và Đầu tư, các nhà tài trợ quốc tế đã cam hết với tổng số vốn ODA cho Việt

Nam lên tới 78.195 tỉ USD, qua quá trình triển khai các dự án cho thấy kết quả sử

dụng vốn là khá cao, góp phần thúc đẩy tăng trường kinh tế. Nguồn vốn ODA có tầm

quan trọng hết sức to lớn đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam nói chung và tiến trình

công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói riêng. Do đó, vấn đề đặt ra bây giờ là sử dụng nguồn

vốn ODA như thế nào để nó mang lại hiệu quả thực sự cho nền kinh tế.

Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh

Thừa Thiên Huế đã ra đời để đáp ứng nhu cầu cấp thiết này. Với nhiệm vụ chủ yếu là

huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện chính sách

đầu tư phát triển, đồng thời nhận ủy thác quản lý nguồn vốn ODA được Chính phủ cho

vay lại với số vốn vay đến từ nhiều nguồn khác nhau trên thế giới. Hoạt động này

không chỉ giúp tăng cường năng lực thể chế cho các ngân hàng, nâng cao khả năng

cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài mà còn phát triển các dịch vụ ngân hàng Nhà

nước.

Như vậy, nghiệp vụ cho vay lại vốn ODA không chỉ có ý nghĩa quyết định đối

với hiệu quả của hoạt động sử dụng vốn, chất lượng dự án mà còn đóng vai trò vô

cùng quan trọng đối với công cuộc phát triển kinh tế trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên

Huế và rộng hơn nữa, chính là nền kinh tế của đất nước.

SVTH: Dư Hoài Oanh 1

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Nhận thấy tính thiết yếu của việc nghiên cứu nghiệp vụ cho vay lại vốn ODA

trong hoạt động tín dụng của NHPT Huế nên em quyết định lựa chọn đề tài “Đánh giá

tình hình cho vay lại vốn ODA tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh

Huế” nhằm có cái nhìn đúng đắn, chuẩn mực về hoạt động đầu tư từ nguồn vốn ODA

trên địa bàn Tỉnh, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng cũng như có những hướng đề xuất

thiết thực cho sự phát triển trong thời gian sắp tới.

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về vốn ODA và hoạt động cho vay

lại nguồn vốn ODA.

- Phân tích tình hình hoạt động cho vay lại vốn ODA ở Ngân hàng Phát triển

Việt Nam - Chi nhánh Huế trong những năm gần đây. Trên cơ sở đó tổng kết những

mặt đạt được và những khó khăn trong quá trình triển khai các dự án ODA.

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác cho vay lại vốn ODA tại

Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Huế.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay lại nguồn vốn ODA tại Ngân hàng

Phát triển Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế.

- Phạm vi nghiên cứu: Trong khuân khổ đề tài, tiến hành nghiên cứu các dự án

ODA trên địa bàn Tỉnh do Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Huế phụ trách.

4. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp được sử dụng là phương pháp thu thập thống kê, tổng hợp, phân tích,

so sánh và xử lý thông tin nhằm nghiên cứu bao quát các vấn đề lý thuyết và thực tế.

Ngoài ra, bài khóa luận còn sử dụng các phương pháp khác.

5. Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu, tổng quan nghiên cứu, kết luận, danh mục các tài liệu tham

khảo và phụ lục, bài luận văn được chia làm 3 phần chính gồm:

SVTH: Dư Hoài Oanh 2

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu. Trong đó gồm 03 chương chính sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về nguồn vốn ODA và hoạt động cho vay lại vốn ODA

Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động cho vay lại vốn ODA tại Ngân hàng

Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay lại vốn ODA

tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế

Phần III: Kết luận

SVTH: Dư Hoài Oanh 3

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Theo số liệu thống kê, số vốn ODA do các Nhà tài trợ quốc tế cam kết hỗ trợ cho

Việt Nam trong thời gian hơn một thập kỷ qua ngày càng tăng đã cho thấy sự tin tưởng,

đồng tình và ủng hộ của cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế đối với công cuộc đổi mới và

các chính sách phát triển KT-XH của Việt Nam. Việc sử dụng nguồn vốn ODA vào các

mục tiêu phát triển KT-XH đã thể hiện được vai trò ý nghĩa của nguồn vốn này đối với

nền kinh tế Việt Nam. Quá trình giải ngân nguồn vốn ODA qua hệ thống NHPT chủ yếu

dưới dạng cho vay lại theo ủy quyền không chịu rủi ro tín dụng (RRTD) và cho vay thông

thường ngân hàng chịu RRTD.

Tuy nhiên, kể từ khi Việt Nam tiếp nhận nguồn vốn ODA năm 1993 đến nay, hoạt

động cho vay lại đang phải đối mặt với một số vấn đề, đó là: lượng vốn cam kết ngày

càng lớn, trong khi tỷ lệ giải ngân còn chậm nên chưa phát huy được hiệu quả tốt nhất lợi

thế mà nguồn vốn ODA có thể mang lại, cơ chế quản lý sử dụng vốn ODA còn nhiều hạn

chế. Xuất phát từ thực tế đó, cần có những nghiên cứu bài bản và toàn diện về tình hình

cho vay lại vốn ODA tại NHPT.

Cho đến nay, đã có một số đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan đến vấn đề quản

lý, sử dụng nguồn vốn tài trợ quốc tế nói chung và nguồn vốn ODA nói riêng qua hệ

thống NHPT. Các đề tài đã được nghiên cứu và công bố trong thời gian qua bao gồm:

- Đề tài “Tài trợ phát triển - Kinh nghiệm quốc tế và vận dụng vào điều kiện thực

tiễn của Việt Nam để hoàn thiện mô hình tổ chức hoạt động của NHPT”, Nguyễn Thị

Thúy Lan - Trưởng Ban Vốn nước ngoài - NHPT (2010), đề tài khoa học cấp ngành

NHPT, Hà Nội.

Với đề tài nghiên cứu này, về đối tượng nghiên cứu chính là dòng vốn tài trợ quốc

tế, phạm vi thực tiễn áp dụng là NHPT nhưng Ban nghiên cứu đề tài chỉ tập trung nghiên

cứu kinh nghiệm và thực tiễn tài trợ phát triển của thế giới thông qua các NHPT bằng việc

nghiên cứu một số mô hình NHPT được đánh giá là thành công nhất.

- Đề tài “Quản lý nguồn vốn ODA cho vay lại tại Sở giao dịch III – Ngân hàng

Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Thực trạng và giải pháp”, Phan Thị Thanh Tâm – Học

viện Tài chính (2010), đề tài tốt nghiệp đại học.

SVTH: Dư Hoài Oanh 4

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đối tượng nghiên cứu của đề tài

đó là: nguồn vốn ODA cho vay lại tại Sở giao dịch III, phạm vi nghiên cứu: toàn bộ mảng

tín dụng ODA của Nhà nước tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, trong khoảng thời gian

từ năm 2007 đến 2009.

Đề tài trên tập trung nghiên cứu cơ sở lý thuyết về quản lý và thực trạng quản lý

ODA trong hoạt động cho vay lại của Nhà nước tại Sở giao dịch III. Phân tích, đánh giá

thực trạng trong hoạt động cho vay lại vốn ODA tại ngân hàng. Đề xuất giải pháp tăng

cường hạn chế nợ xấu, tăng cường quản lý tốt nguồn vốn ODA tại Ngân hàng Đầu tư và

Phát triển. Tuy nhiên, đối với tính chất là một ngân hàng “bán buôn” nên những kết quả

đạt được phụ thuộc phần nhiều về đặc thù của Sở giao dịch III nên chưa thể áp dụng rộng

cho hệ thống ngân hàng cũng như NHPT.

- Đề tài “Quản lý rủi ro trong cho vay lại vốn ODA của Ngân hàng Phát triển Việt

Nam”, Đặng Vũ Hùng – Học viện tài chính (2013), đề tài luận án tiến sĩ, Hà Nội.

Nội dung nghiên cứu của Luận án đã mang lại cho NHPT Việt Nam có cái nhìn

tổng quan hơn về Quản lý rủi ro trong cho vay lại vốn ODA của mình, qua đó cũng đã

đưa ra các nhóm giải pháp hỗ trợ nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong cho vay lại tại

NHPT Việt Nam.

Trong các đề tài nghiên cứu kể trên, với các cách thức tiếp cận cũng như cách nhìn

nhận vấn đề và mục tiêu kỳ vọng khác nhau mà mỗi đề tài nghiên cứu đưa ra cách giải

quyết vấn đề cũng rất khác nhau. Trên cơ sở kế thừa và phát huy những kết quả đạt từ các

đề tài về nguồn vốn ODA, xuất phát từ lý do đó, em đã lựa chọn đề tài "Đánh giá tình

hình cho vay lại vốn ODA tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế" làm

đề tài nghiên cứu cho Khóa luận Tốt nghiệp với mong muốn có cái nhìn tổng quan nhất

về tình hình cho vay lại vốn ODA cũng như đánh giá được những điểm mạnh, điểm yếu

của hoạt động tín dụng “đặc biệt” này tại chi nhánh NHPT Huế và đưa ra các giải pháp

hữu ích nhất, góp phần giảm thiểu tối đa những hạn chế trong nghiệp vụ cho vay lại vốn

ODA nói chung và của NHPT nói riêng.

Các nội dung nghiên cứu chủ yếu của bài khóa luận:

Thứ nhất, Phân tích quá trình hình thành và ý nghĩa, vai trò của nguồn vốn ODA

trong cơ cấu vay nợ nước ngoài của Việt Nam.

SVTH: Dư Hoài Oanh 5

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Thứ hai, Hệ thống hóa cơ chế thực hiện nghiệp vụ cho vay lại vốn ODA và các chỉ

tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay lại vốn ODA.

Thứ ba, Tiến hành nghiên cứu tình hình hoạt động cũng như cơ cấu tổ chức tại

NHPT Huế, từ đó đưa ra những cái nhìn khách quan và toàn diện về tình hình cho vay

lại vốn ODA ở chi nhánh.

Thứ tư, Phân tích chi tiết tình hình cho vay lại vốn ODA ở NHPT Huế thông qua

các nhân tố ảnh hưởng và các chỉ tiêu phân tích, đánh giá những kết quả đạt được cũng

như những mặt còn tồn tại của nghiệp vụ.

Thứ năm, Xuất phát từ việc phân tích các chỉ tiêu ảnh hưởng đến tình hình cho vay

lại vốn ODA của ngân hàng, bài khóa luận đề xuất định hướng, mục tiêu phát triển của

NHPT Huế trong giai đoạn tới và trình bày các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho

vay lại vốn ODA tại chi nhánh.

SVTH: Dư Hoài Oanh 6

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN ODA VÀ HOẠT

ĐỘNG CHO VAY LẠI VỐN ODA

1.1 Những nội dung cơ bản về nguồn vốn ODA

1.1.1 Khái niệm ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance - ODA) là nguồn tài

chính được nhà tài trợ nước ngoài hỗ trợ cho các nước đang phát triển để giúp các nước

này phát triển KT-XH theo con đường chính thức. Hỗ trợ phát triển chính thức – ODA là

một hình thức đầu tư nước ngoài. Theo đó, gọi là “hỗ trợ” bởi vì các khoản đầu tư này là

các khoản vay với điều kiện ưu đãi về lãi suất (không chịu lãi suất hoặc lãi suất thấp) với

thời gian trả nợ và an hạn kéo dài, vì thế đôi khi còn gọi là “viện trợ” thay cho từ “hỗ trợ”.

Gọi là “phát triển” vì mục tiêu của các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao

phúc lợi xã hội ở các nước được đầu tư. Gọi là “chính thức” vì các khoản cho vay được

thực hiện chỉ với đối tượng là Nhà nước, Chính phủ các nước đang phát triển.

Vốn ODA phản ánh mối quan hệ quốc tế giữa các nước phát triển hoặc các tổ

chức quốc tế và các nước đang phát triển thông qua việc cung cấp các khoản viện trợ

phát triển. Đối với các nước đang phát triển nói chung và với Việt Nam nói riêng, vốn

ODA là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu vốn đầu tư của toàn xã hội.

Vai trò của nó ngày càng được khẳng định trong việc thúc đẩy tăng trưởng, xây

dựng kinh tế, xoá đói giảm nghèo. Vậy ODA được hiểu như thế nào, cho đến nay vẫn

còn nhiều quan điểm khác nhau:

Định nghĩa sớm về ODA được đưa ra bởiỦy ban hỗ trợ phát triển – DAC

(Development Assistant Committee)của Tổ chức hợp tác kinh tế của Châu Âu (nay là

OECD - Organization for Economic Co-operation and Development) từ những năm 60

của thế kỉ XX. Định nghĩa phát biểu: “ODA là nguồn tài chính do các cơ quan chính

thức (chính quyền Nhà nước hay địa phương) của một nước viện trợ cho các nước

đang phát triển và các tổ chức nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và phúc lợi của các

nước này. Nó mang tính chất trợ cấp (ít nhất là cho không 25%)”.

SVTH: Dư Hoài Oanh 7

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Trên góc độ về bản chất tài chính, Ngân hàng Thế giới (WB) định nghĩa: “ODA

là vốn bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại cộng với các khoản vay ưu đãi có

thời gian dài và lãi suất thấp hơn so với mức lãi suất thị trường tài chính quốc tế. Mức

độ ưu đãi của một khoản vay được đo lường bằng yếu tố cho không. Một khoản tài trợ

không phải hoàn lại sẽ có yếu tố cho không là 100% (gọi là viện trợ không hoàn lại).

Một khoản vay ưu đãi được coi là ODA phải có yếu tố cho không không ít hơn 25%”.

Theo Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP): “Vốn ODA hay vốn hỗ

trợ phát triển chính thức bao gồm cả các khoản cho không và các khoản vay đối với

các nước đang phát triển, đó là nguồn vốn do các bộ phận chính thức cam kết (nhà tài

trợ chính thức) nhằm mục đích cơ bản là phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội và được

cung cấp bằng các điều khoản tài chính ưu đãi (nếu là khoản vay sẽ có yếu tố cho

không không ít hơn là 25%)”.

Như vậy, từ các quan điểm trên có thể đưa ra một quan niệm chung nhất như sau:

“ODA là một nguồn tài chính mà các nhà tài trợ cung cấp cho các nước đang phát triển

hoặc các nước kém phát triển, trong đó bao gồm một phần là khoản cho vay ưu đãi (ưu

đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ…) và một phần là khoản viện trợ

không hoàn lại hay còn gọi là yếu tố cho không và phần này phải chiếm ít nhất 25% tổng

số vốn vay”.

1.1.2 Đặc điểm của ODA

- Thứ nhất: Vốn ODA là nguồn vốn có tính ưu đãi của các nước phát triển, các tổ

chức quốc tế đối với các nước đang và chậm phát triển. Thể hiện qua:

Vốn ODA có thời gian cho vay dài, có thời gian ân hạn dài. Chẳng hạn, vốn

ODA của WB, ADB có thời gian hoàn trả là 40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm.

Thông thường, trong ODA có thành tố viện trợ không hoàn lại, đây cũng chính

là điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay thương mại. Thành tố cho không được xác

định dựa vào thời gian cho vay, thời gian ân hạn và so sánh lãi suất viện trợ với mức

lãi suất tín dụng thương mại. Sự ưu đãi ở đây là so sánh với tập quán thương mại quốc

tế. Sự ưu đãi còn thể hiện ở chỗ vốn ODA chỉ dành riêng cho các nước đang và chậm

phát triển, vì mục tiêu phát triển. Có hai điều kiện cơ bản nhất để các nước đang và

chậm phát triển có thể nhận được ODA là:

SVTH: Dư Hoài Oanh 8

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Điều kiện thứ nhất: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu người thấp.

Nước có GDP bình quân đầu người càng thấp thì thường được tỷ lệ viện trợ không hoàn

lại của ODA càng lớn và khả năng vay với lãi suất thấp và thời hạn ưu đãi càng lớn.

Điều kiện thứ hai: Mục tiêu sử dụng vốn ODA của các nước này phải phù hợp

với chính sách và phương hướng ưu tiên xem xét trong mối quan hệ giữa bên cấp và

bên nhận ODA. Thông thường các nước cung cấp ODA đều có những chính sách và

ưu tiên riêng của mình, tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay có khả năng

kỹ thuật và tư vấn. Đồng thời, đối tượng ưu tiên của các nước cung cấp ODA cũng có

thể thay đổi theo từng giai đoạn cụ thể. Vì vậy, nắm bắt được xu hướng ưu tiên và tiềm

năng của các nước, các tổ chức cung cấp ODA là rất cần thiết.

Về thực chất, ODA là sự chuyển giao có hoàn lại hoặc không hoàn lại trong những

điều kiện nhất định một phần tổng sản phẩm quốc dân từ các nước phát triển sang các

nước đang phát triển. Do vậy, ODA rất nhạy cảm về mặt xã hội và chịu sự điều chỉnh của

dư luận xã hội từ phía nước cung cấp cũng như từ phía nước tiếp nhận ODA.

- Thứ hai: Vốn ODA mang tính ràng buộc

ODA có thể ràng buộc (hoặc ràng buộc một phần hoặc không ràng buộc) nước

nhận về địa điểm chi tiêu. Ngoài ra, mỗi nước cung cấp viện trợ cũng đều có những

ràng buộc khác và nhiều khi các ràng buộc này rất chặt chẽ đối với nước nhận. Ví dụ,

Nhật Bản quy định vốn ODA của Nhật đều được thực hiện bằng đồng Yên Nhật.

Vốn ODA mang yếu tố chính trị: Các nước viện trợ nói chung đều không quên

giành lợi ích cho mình: vừa gây ảnh hưởng chính trị, vừa thực hiện xuất khẩu hàng hoá

và dịch vụ tư vấn vào nước tiếp nhận viện trợ. Chẳng hạn Bỉ, Đức và Đan Mạch yêu cầu

khoảng 50% viện trợ phải mua hàng hoá dịch vụ của nước mình. Canada yêu cầu tới

65%. Trong khi đó, Thụy Sĩ chỉ yêu cầu 1,7%, Hà Lan 2,2%, hai nước này được coi là

những nước có tỷ lệ ODA yêu cầu phải mua hàng hóa và dịch vụ của nhà tài trợ thấp.

Viện trợ của các nước phát triển không chỉ đơn thuần là việc trợ giúp hữu nghị

mà còn là một công cụ lợi hại để thiết lập và duy trì lợi ích kinh tế và vị thế chính trị

cho các nước tài trợ. Những nước cấp tài trợ đòi hỏi nước tiếp nhận phải thay đổi

chính sách phát triển cho phù hợp với lợi ích của bên tài trợ. Khi nhận viện trợ các

nước nhận cần cân nhắc kỹ lưỡng những điều kiện của các nhà tài trợ không vì lợi ích

SVTH: Dư Hoài Oanh 9

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

trước mắt mà đánh mất những quyền lợi lâu dài. Quan hệ hỗ trợ phát triển phải đảm

bảo tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của

nhau, bình đẳng và cùng có lợi.

- Thứ ba: ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ

Khi tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn ODA do tính chất ưu đãi nên gánh nặng nợ

thường chưa xuất hiện. Một số nước do không sử dụng hiệu quả ODA có thể tạo nên

sự tăng trưởng nhất thời nhưng sau một thời gian lại lâm vào vòng nợ nần do không có

khả năng trả nợ. Vấn đề là vốn ODA không có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất,

nhất là cho hoạt động xuất khẩu trong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thu ngoại

tệ. Do đó, trong khi hoạch định chính sách sử dụng ODA phải phối hợp với các nguồn

vốn để tăng cường sức mạnh kinh tế và khả năng xuất khẩu.

1.1.3 Phân loại vốn ODA

Tùy theo tính chất, mục đích và điều kiện khác nhau có thể phân loại ODA theo

các phương thức khác nhau. Việc phân loại này là hết sức cần thiết đối với các nước

nhận viện trợ, phân loại đúng ODA sẽ giúp cho việc sử dụng đúng mục đích và đạt

hiệu quả cao.

 Theo hình thức cung cấp:

- ODA không hoàn lại: Là hình thức cung cấp vốn ODA mà nước tiếp nhận

không phải hoàn trả lại cho các Nhà tài trợ.

- ODA vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi): Là khoản vay với các điều

kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm “yếu tố không

hoàn lại” (còn gọi là “thành tố hỗ trợ”) đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng

buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc;

- ODA vay hỗn hợp: Là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay

ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại, nhưng tính chung

lại có “yếu tố không hoàn lại” đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và

25% đối với các khoản vay không ràng buộc.

 Theo phương thức cung cấp:

- ODA hỗ trợ dự án: Là hình thức chủ yếu của ODA, thực hiện các dự án cụ thể.

Nó có thể là hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật, có thể là cho không hoặc cho vay ưu đãi.

SVTH: Dư Hoài Oanh 10

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

- ODA phi dự án: Bao gồm các loại hình sau:

+ Hỗ trợ cán cân thanh toán, thường là hỗ trợ tài chính trực tiếp (chuyển giao

tiền tệ) hoặc hỗ trợ hàng hóa, hỗ trợ nhập khẩu. Ngoại tệ hoặc hàng hóa được chuyển

qua hình thức này có thể được sử dụng để hỗ trợ ngân sách.

+ Hỗ trợ trả nợ (hỗ trợ ngân sách)

- ODA hỗ trợ chương trình: Là khoản vốn ODA dành cho một mục đích tổng

quát với thời gian nhất định mà không phải xác định một cách chính xác nó sẽ được sử

dụng như thế nào.

 Theo Nhà tài trợ:

- ODA song phương: Là nguồn vốn ODA của Chính phủ một nước cung cấp

cho Chính phủ nước tiếp nhận. Thông thường vốn ODA song phương được tiến hành

khi một số điều kiện ràng buộc của nước cung cấp vốn ODA được thoả mãn.

- ODA đa phương: Là nguồn vốn ODA của các tổ chức quốc tế cung cấp cho

Chính phủ nước tiếp nhận. So với vốn ODA song phương thì vốn ODA đa phương ít

chịu ảnh hưởng bởi các áp lực thương mại, nhưng đôi khi lại chịu những áp lực mạnh

hơn về chính trị.

 Theo mục đích:

- Hỗ trợ cơ bản: Là những nguồn lực được cung cấp để đầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng kinh tế, xã hội và môi trường. Đây thường là những khoản cho vay ưu đãi.

- Hỗ trợ kỹ thuật: Là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức, công nghệ,

xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiền đầu tư, phát triển thể

chế và nguồn nhân lực… hình thức hỗ trợ này chủ yếu là viện trợ không hoàn lại.

 Theo điều kiện:

- ODA không ràng buộc nước nhận: Việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràng

buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng.

- ODA có ràng buộc nước nhận:

+ Bởi nguồn sử dụng: Có nghĩa là việc mua sắm hàng hóa, trang thiết bị hay

dịch vụ bằng nguồn vốn ODA chỉ giới hạn cho một số công ty do nước tài trợ sở hữu

hoặc kiểm soát (đối với viện trợ song phương) hoặc các công ty của các nước thành

viên (đối với viện trợ đa phương).

SVTH: Dư Hoài Oanh 11

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

+ Bởi mục đích sử dụng: Chỉ được sử dụng cho một số lĩnh vực nhất định hoặc

một số dự án cụ thể.

1.1.4 Quá trình hình thànhnguồn vốn ODA

Nguồn vốn ODA được hình thành và phát triển trên cơ sở thỏa thuận của các

nước công nghiệp phát triển, điển hình là các nước thành viên của Tổ chức hợp tác kinh

tế và phát triển OECD, đối với các nước đang phát triển và các nước nghèo dưới hình

thức cho vay ưu đãi và viện trợ không hoàn lại.

Ngày 14/12/1960, OECD ra đời tại Paris bao gồm 20 thành viên ban đầu tập

hợp lại cùng hợp tác phát triển. Tổ chức này đã đóng góp phần quan trọng nhất trong

việc trợ giúp các nước đang và chậm phát triển. Trong khuôn khổ hợp tác và phát

triển, các nước thành viên OECD đã lập ra ủy ban chuyên môn, trong đó có Ủy ban hỗ

trợ phát triển (DAC) chuyên trách giúp đỡ các nước đang và chậm phát triển kinh tế,

nâng cao hiệu quả đầu tư. Các nước trong ủy ban này theo thường kỳ thông báo các

khoản đóng góp của họ cho chương trình viện trợ phát triển để DAC biết và trao đổi

các vấn đề liên quan với chính sách viện trợ phát triển.

Năm 1970, Đại hội đồng liên hợp quốc đã chính thức thông qua chỉ tiêu ODA

bằng 0,7% GNP của các nước phát triển.

Năm 1994, WB được thành lập tại Hội nghị quốc tế về tài chính- tiền tệ tổ chức

vào tháng 7/1994 tại Breton Woods thuộc bang New Harmpshire. Mục tiêu chính của

WB là thúc đẩy sự tiến bộ KT-XH và tăng trưởng phúc lợi của các nước thành viên

đang phát triển với tư cách như một trung gian tài chính. Ngày nay, WB góp phần

quan trọng trong việc giải ngân ODA cho các nước đang và kém phát triển, trong đó

có Việt Nam.

Đến năm 2004, tổng số vốn ODA mà OECD cam kết cung cấp là 78,6 tỷ USD,

trong đó Hoa Kỳ là 19 tỷ (chiếm 0,16% GNP), Nhật Bản là 8,9 tỷ (chiếm 0,19 % GNP),

Thụy Điển là 2,7 tỷ(chiếm tới 0,77% GNP).

SVTH: Dư Hoài Oanh 12

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Bảng 1.1: Cung cấp ODA của một số nước OECD năm 2004

(ĐVT: Triệu USD)

Tỷ trọng so với GNP Nước Vốn ODA (%)

19.000 Hoa Kỳ 0,16

8.900 Nhật Bản 0,19

8.500 Pháp 0,42

7.800 Anh 0,36

7.500 Đức 0,28

4.200 Hà Lan 0,74

2.700 Thụy Điển 0,77

(Nguồn: OECD)

Đối với Việt Nam, kể từ tháng 10 năm 1993, sau khi Việt Nam bình thường

hoá quan hệ với Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (USA) và các tổ chức tài chính tiền tệ

Quốc tế như: Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng

Phát triển Châu Á (ADB)... bắt đầu thực hiện chính sách đổi mới mở rộng, đa

phương hóa, đa dạng hóa, đã nhận được sự ủng hộ hợp tác của cộng đồng quốc tế,

đặc biệt là thông qua việc tài trợ ODA cho Việt nam. Dưới hình thức đa phương và

song phương, nguồn vốn ODA là nguồn lực quan trọng cho quá trình phát triển

kinh tế-xã hội của Việt Nam.

Hội nghị bàn tròn về viện trợ cho Việt Nam diễn ra tại Paris (Pháp) từ ngày 9-

10/11/1993 đã đặt nền tảng cho quan hệ hợp tác phát triển giữa Việt Nam và cộng

đồng tài trợ quốc tế dựa trên sự hiểu biết lẫn nhau, tin cậy và xây dựng. Kể từ đó, một

diễn đàn đối thoại thường niên về chính sách phát triển và viện trợ giữa Chính phủ

Việt Nam và các nhà tài trợ được thiết lập với tên gọi là Hội nghị Nhóm tư vấn các nhà

tài trợ dành cho Việt Nam (gọi tắt là Hội nghị CG). Tính đến tháng 12/2012, đã có 20

Hội nghị CG thường niên và 15 Hội nghị CG giữa kỳ (tổ chức đầu tháng 6 hàng năm)

được tổ chức. Ở Việt Nam đã có trên 50 nhà tài trợ song phương và đa phương đang

SVTH: Dư Hoài Oanh 13

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

hoạt động, cung cấp nguồn ODA và vốn vay ưu đãi cho hầu hết các ngành, lĩnh vực

kinh tế, xã hội.

Các nước thuộc Ủy ban hỗ trợ phát triển - DAC là những nhà tài trợ truyền

thống cho Việt Nam bên cạnh những nhà tài trợ mới nổi như Ấn Độ, Hungari, Séc,

Trung Quốc…Trong đó, Ireland, Anh, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia là

những nhà tài trợ ODA lớn cho Việt Nam.

Có thể nói rằng, ODA từ lâu đã được Nhà nước Việt Nam rất quan tâm trong quản

lý và sử dụng, đây là nguồn lực bên ngoài bổ sung đáng kể cho sự nghiệp phát triển KT-

XH của Việt Nam.

1.1.5 Vai trò của ODA trong cơ cấu vay nợ nước ngoài của Việt Nam

Với sự ủng hộ mạnh mẽ của cộng đồng quốc tế, ngay từ khi được tiếp cận với

nguồn vốn ODA, Việt Nam nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn ODA mà các

nhà tài trợ cam kết tài trợ cho Việt Nam.

Thứ nhất, ODA là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho đầu tư phát triển,giảm

gánh nặng cho ngân sách Nhà nước.Sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất

nước mà Việt Nam đang thực hiện đòi hỏi một lượng vốn lớn. Vốn đầu tư trong nước

không đáp ứng được. Do đó, vốn đầu tư nước ngoài - trong đó, có vốn ODA với đặc

tính ưu việt là thời hạn cho vay dài thường từ 20 đến 40 năm, lãi suất cho vay thấp khoảng

từ 0,25% đến 2%/nămtrở thành nguồn vốn quan trọng để đáp ứng nhu cầu cho đầu tư

phát triển (ĐTPT). Nguồn vốn ODA được sử dụng hầu hết cho các công trình công

cộng như phát triển mạng lưới giao thông, cầu đường, mạng lưới bưu chính viễn

thông, xây dựng nhiều cảng biển, cụm cảng hàng không và đặc biệt là sự ra đời của

hàng loạt các khu công nghiệp, khu chế xuất…Điều này cũng tạo điều kiện thuận lợi

cho Việt Nam trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI. Bên cạnh đó, các dự

án ODA phát triển cho nông thôn, hoạt động y tế, giáo dục cũng góp phần nâng cao

chất lượng sống của người dân, thúc đẩy kinh tế phát triển toàn diện.

Thứ hai, ODA giúp tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại,

phát triển nguồn nhân lựcvà bảo vệ môi trường.Một trong các yếu tố quan trọng góp

phần thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là thành tựu khoa học kỹ

thuật công nghệ mới. Một lượng ODA lớn được các nhà tài trợ và Việt Nam ưu tiên dành

SVTH: Dư Hoài Oanh 14

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

cho đầu tư phát triển giáo dục, đào tạo, nâng cao trình độ công nghệ cũng như chất lượng

quản lý nhưcung cấp tài liệu kĩ thuật, tổ chức các buổi hội tọa với sự tham gia của

chuyên gia nước ngoài, cử cán bộ đi học nước ngoài, cử trực tiếp chuyên gia sang Việt

Nam hỗ trợ thực hiện dự án và cung cấp những thiết bị kỹ thuật, dây chuyền công

nghệ hiện đại. Bên cạnh đó, một lượng ODA khá lớn cũng được dành cho các chương

trình hỗ trợ lĩnh vực y tế, đảm bảo sức khoẻ cộng đồng. Đây chính là một trong những

lợi ích lâu dài cho Việt Nam.

Thứ ba, ODA giúp điều chỉnh cơ cấu kinh tế. Các dự án mà nhà tài trợ dành cho

Việt Nam thường ưu tiên vào phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phát triển nguồn nhân

lực tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng khác

nhau trong cả nước. Bên cạnh đó, một số dự án còn giúp Việt Nam cải cách hành

chính, nâng cao hiệu quả của các cơ quan quản lý nhà nước. Tất cả những vấn đề đó

làm thúc đẩy điều chỉnh cơ cấu kinh tế hợp lý ở nước ta.

Thứ tư, ODA góp phần tăng khả năng thu hút FDI và tạo điều kiện mở rộng

ĐTPT. Các nhà đầu tư nước ngoài khi quyết định bỏ vốn đầu tư vào một số nước, họ

thường quan tâm trước tiên là khả năng sinh lời của vốn đầu tư tại nước đó. Do đó,

một cơ sở hạ tầng yếu kém như giao thông chưa hoàn chỉnh, phương tiện liên lạc thiếu

thốn và lạc hậu, hệ thông cung cấp năng lượng không đủ cho nhu cầu sẽ làm nản lòng

các nhà đầu tư vì những tổn phí mà họ phải trả cho việc sử dụng các tiện ích hạ tầng.

Một hệ thống ngân hàng lạc hậu cũng là lý do e ngại của các nhà đầu tư vì những

chậm trễ trong hệ thống thanh toán và dịch vụ ngân hàng, dẫn tới hiệu quả đầu tư kém.

Như vậy, ODA là một nguồn vốn đem lại cho nước ta những lợi ích lâu dài, dọn

đường cho việc thu hút vốn FDI và không những thế nó còn cải thiện đáng kể đời sống

của nhân dân, đặc biệt là người nghèo, những nơi vùng sâu, vùng xa…

Trên thực tế, những cam kết mới chỉ là sự ủng hộ mang tính chính trị, vấn đề quan

trọng là ở các hành động và kế hoạch triển khai và sử dụng nguồn vốn này như thế nào để

có thể giải ngân, đưa dự án đầu tư bằng nguồn ODA đi vào thực tiễn tạo ra giá trị, sản

phẩm kinh tế xã hội, nhằm đóng góp cho sự phát triển, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ

kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

SVTH: Dư Hoài Oanh 15

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Tính đến tháng 12/2012, đã có 20 Hội nghị CG thường niên và 15 Hội nghị CG

giữa kỳ (tổ chức đầu tháng 6 hàng năm) được tổ chức. Thông qua các hội nghị này,

78,195 tỷ USD vốn ODA đã được các nhà tài trợ cam kết dành cho Việt Nam. Tổng

vốn ODA cam kết thường gia tăng, năm sau cao hơn năm trước (Biểu đồ 1.1), kể cả

những năm kinh tế thế giới khủng hoảng (như trong năm 2008) hoặc khi kinh tế của

một số nước tài trợ gặp khó khăn. Điều này thể hiện sự đồng tình và ủng hộ chính trị

mạnh mẽ của cộng đồng quốc tế đối với công cuộc đổi mới và chính sách phát triển

đúng đắn, sự tin tưởng của các nhà tài trợ vào hiệu quả tiếp nhận và sử dụng vốn ODA

của Việt Nam.

Biểu đồ 1.1: Cam kết, ký kết và giải ngân vốn ODA tại Việt Nam giai đoạn 1993-2012

Tổng vốn ODA ký kết từ năm 1993-2012 đạt trên 56,05 tỷ USD, chiếm 71,69%

tổng vốn ODA cam kết. Trong đó, vốn ODA vay ưu đãi đạt 51,607 tỷ USD và chiếm

khoảng 88,4%, vốn ODA không hoàn lại đạt 6,76 tỷ USD và chiếm khoảng 11,6%.

Vốn ODA giải ngân qua 20 năm đã đạt 37,59 tỷ USD, chiếm trên 66,92% tổng vốn

ODA ký kết.

Trong số 51,607 tỷ USD các khoản ODA vay ưu đãi đã ký kết, phần lớn có lãi

suất rất ưu đãi, thời gian vay và ân hạn dài. Khoảng 45% khoản vay có lãi suất dưới

1%/năm, thời hạn vay từ 30-40 năm, trong đó có 10 năm ân hạn; khoảng 40% khoản

vay có lãi suất từ 1-3%/năm, thời hạn vay từ 12-30 năm, trong đó có 5-10 năm ân hạn;

còn lại là các khoản vay có điều kiện ưu đãi kém hơn.

SVTH: Dư Hoài Oanh 16

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Mặc dù, nguồn vốn ODA chỉ chiếm khoảng 4% GDP, song lại chiếm tỷ trọng

đáng kể trong tổng nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (bình quân chiếm khoảng

15-17%). Điều này rất có ý nghĩa trong bối cảnh ngân sách Nhà nước dành cho ĐTPT

của ta còn hạn hẹp, trong khi nhu cầu phát triển kết cấu hạ tầng KT-XH lại rất lớn. Có

thể nói, ODA là nhân tố xúc tác cho phát triển, giúp Việt Nam thực hiện thành công

các chiến lược phát triển 10 năm và các kế hoạch 5 năm.

Bảng 1.2: Cam kết ODA của các Nhà tài trợ cho Việt Nam thời kỳ 1993-2012

(ĐVT: Triệu USD)

STT Nhà tài trợ Tổng số

Ngân hàng thế giới (WB) 20.102,00 1

Nhật Bản 19.815,12 2

Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) 14.239,10 3

Pháp 3.916,12 4

Hàn Quốc 2.331,12 5

Các tổ chức của Liên Hợp Quốc 1.955,91 6

CHLB Đức 1.725,79 7

Australia 1.379,23 8

Mỹ 1.119,94 9

Đan Mạch 1.1083,93 10

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

Theo Báo cáo của Chính phủ, năm 2013, Việt Nam tiếp tục nhận được sự ủng

hộ mạnh mẽ của cộng đồng tài trợ quốc tế. Thông qua các hoạt động hợp tác phát

triển, tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết từ đầu năm đến tháng 11 đạt hơn5,5

tỷUSD (trong đó vốn vay là 5,278 tỷ USD, viện trợ không hoàn lại là 225 triệu USD),

cao hơn 7,18% so với cùng kỳ năm ngoái.

Dự kiến, tổng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ký kết của cả năm 2013 ước đạt 7 tỷ

USD, tăng 18,5% so với mức của năm 2012 và cao nhất từ trước đến nay.Tổng số vốn

SVTH: Dư Hoài Oanh 17

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

ODA và vốn vay ưu đãi giải ngân tính đến tháng 10/2013 ước đạt gần 3,59 tỷ USD

(vốn vay 3,366 tỷ USD, viện trợ không hoàn lại: 220 triệu USD), cao hơn 11,3% so

với cùng kỳ năm ngoái. Dự kiến mức giải ngân vốn ODA cả năm 2013 đạt khoảng 4,5

tỷ USD, trong đó 470 triệu USD thực hiện thông qua các khoản giải ngân nhanh.

Bảng 1.3: Tình hình giải ngân các chương trình, dự án ODA của Bộ Tài chính

Việt Nam năm 2013

(ĐVT: triệu VNĐ)

Kế hoạch giải ngân Lũy kế giải ngân Tỷ lệ thực hiện (%)

448.747 227.543 50.1 Dự án ODA vay

Dự án ODA không 326.603 270.136 82.7 hoàn lại

775.350 497.679 64.2 Tổng số

(Nguồn: Bộ Tài chính Việt Nam)

Đối với những chương trình, dự án thuộc Bộ Tài chính Việt Nam thì tình hình

giải ngân vẫn chưa cao với 64.2%, riêng đối với dự án ODA không hoàn lại đạt tỷ lệ

giải ngân cao nhất là 82.7%.

Mặc dù, tình hình ký kết và giải ngân vốn ODA và vốn vay ưu đãi trong năm

2013 đạt được những tiến bộ nhất định, song báo cáo của Chính phủ cũng nhận định,

tiến độ thực hiện và giải ngân vốn ODA chưa tạo được sự đột biến như mong muốn.

Như vậy, việc cam kết cung cấp vốn ODA của các nhà tài trợ cho Việt Nam mới

chỉ là sự ủng hộ mang tính chính trị, vấn đề quan trọng đó là việc giải ngân nguồn vốn này

để tạo ra được các sản phẩm, kết quả cụ thể về mặt kinh tế xã hội nhằm đóng góp cho sự

phát triển chung của đất nước. Điều này phụ thuộc vào nỗ lực từ cả hai phía là chính phủ

Việt Nam và các nhà tài trợ quốc tế.

Đối với Việt Nam, không thể phủ nhận được vai trò quan trọng của nguồn vốn hỗ

trợ phát triển chính thức ODA trong vòng gần hai thập kỷ qua. Đó là sự hình thành của

nhiều công trình cơ sở hạ tầng, đạt được các mục tiêu về xóa đói giảm nghèo, những

thành tựu trong giáo dục, y tế, khoa học công nghệ, cải cách hành chính, bảo vệ môi

SVTH: Dư Hoài Oanh 18

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

trường, hỗ trợ sản xuất… góp phần thúc đẩy kinh tế và cải thiện đời sống người dân của

Việt Nam thời gian qua.

Nguồn vốn ODA được tiếp nhận, sử dụng tại Việt Nam từ năm 1993 cho đến nay

cho thấy hiệu quả khá cao và Việt Nam trở thành một trong những nước khá thành công

trong việc thu hút được nhiều nguồn vốn ODA so với các nước khác trong khu vực và

trên thế giới. Điều đó cho thấy các nhà tài trợ đã tin tưởng vào khả năng phát triển kinh tế

của Việt Nam cũng như việc sử dụng khá hiệu quả nguồn vốn này.

1.2 Hoạt động cho vay lại vốn ODA

1.2.1 Khái quát về cho vay lại vốn ODA

Nguồn vốn ODA được sử dụng để tài trợ cho những lĩnh vực quan trọng trong nền

kinh tế mà Chính phủ có chủ trương khuyến khích hoặc bắt buộc phải thực hiện để tạo đà

cho sự tăng trưởng kinh tế. Đó là những lĩnh vực đầu tư khó khăn cần lượng vốn lớn, thời

gian thu hồi dài và lợi nhuận không cao.

Vì vậy, cho vay lại nguồn vốn ODA là một trong những nội dung quan trọng của

quá trình quản lý và sử dụng nguồn vốn này. Nghiệp vụ cho vay lại nguồn vốn ODA là một

mảng quan trọng trong hoạt động tín dụng của các tổ chức tài chính được ủy quyền quản lý

và sử dụng nguồn vốn ODA. Hiện nay, được ủy quyền cho vay lại nguồn vốn ODA ở Việt

Nam có một số tổ chức tài chính như: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV), Ngân hàng

Phát triển Việt Nam (VDB), Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB). Trong đó, NHPT

là tổ chức cho vay lại lớn nhất hàng năm số vốn ODA cho vay lại qua ngân hàng này chiếm

trên 60% tổng lượng ODA cho vay lại. Các quy định, chính sách và cơ chế cho vay lại cơ

bản được ban hành tại NHPT. Trong nghiên cứu này nói đến cho vay lại ODA nghĩa là nói

đến một hoạt động quan trọng của NHPT, cho vay lại gắn với NHPT.

Cho vay lại nguồn vốn ODA của các tổ chức tài chính ở Việt Nam có thể được

hiểu một cách chính thức như sau:

“Cho vay lại vốn ODA là việc một ngân hàng hoặc một tổ chức tín dụng thay mặt

Bộ Tài chính/nhà tài trợ cho vay lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn ODA để thực hiện các

chương trình, dự án có khả năng thu hồi vốn hoặc theo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ”.

SVTH: Dư Hoài Oanh 19

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

1.2.1.1 Đối tượng cho vay lại

Về đối tượng cho vay lại nguồn vốn ODA là các chương trình, dự án phải đáp ứng

được các điều kiện sau:

Thứ nhất, phù hợp với quy hoạch ĐTPT của Nhà nước đã được cấp có thẩm quyền

phê duyệt theo quy định hiện hành.

Thứ hai, phù hợp với điều kiện của nguồn vốn ODA và nội dung hợp đồng ủy

quyềnNHPT đã ký với Bộ Tài chính/nhà tài trợ.

Hiện nay, trong hoạt động cho vay lại có nhiều chương trình và dự án khác nhau

nhưng về tính chất của chủ dự án có thể chia ra thành hai nhóm:

Một là: Chủ dự án là những doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực ngành

nghề được vay vốn ưu đãi theo quy định.

Hai là: Nhóm các cơ quan Nhà nước thuộc các địa phương đứng ra vay vốn ODA

để thực hiện các chương trình phát triển KT-XH tại địa phương, nhóm này thường bao

gồm Ủy ban nhân dân các Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

1.2.1.2 Nguyên tắc cho vay lại

Nguyên tắc thứ nhất, NHPT và tổ chức tài chính (TCTC) cho vay lại đối với các

dự án có hiệu quả KT-XH, có khả năng hoàn trả vốn vay hoặc theo chỉ định của Thủ

tướng Chính phủ.

Nguyên tắc thứ hai, Chủ đầu tư phải đảm bảo: (i) Sử dụng vốn vay đúng mục đích

quy định trong hợp đồng tín dụng. (ii) Hoàn trả nợ gốc, lãi vay và các khoản phải trả khác

đúng thời hạn đã ký kết trong hợp đồng tín dụng.

1.2.1.3 Hình thức cho vay lại

Hình thức thứ nhất, NHPT và các TCTC cho vay lại theo HĐUQ, không chịu rủi

ro tín dụng, có trách nhiệm tổ chức quản lý, thu hồi nợ vốn ODA, được hưởng phí dịch vụ

cho vay lại quy định trong HĐUQ.

Hình thức thứ hai, NHPT và các TCTC thực hiện cho vay lại theo HĐUQ, chịu rủi

ro tín dụng. Có nghĩa là trong hình thức này, NHPT và các TCTC lựa chọn dự án đúng

đối tượng quy định tại HĐUQ, chịu trách nhiệm thẩm định, duyệt vay, quy định lãi suất

SVTH: Dư Hoài Oanh 20

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

cho vay, tổ chức quản lý, thu hồi nợ vay và chịu rủi ro tín dụng. NHPT (hoặc TCTC khác)

được hưởng chênh lệch lãi suất giữa lãi suất cho vay áp dụng đối với Chủ đầu tư và lãi

suất NHPT (hoặc TCTC khác) vay từ Bộ Tài chính.

1.2.1.4 Điều kiện cho vay lại

 Mức vốn cho vay lại

Mức vốn cho vay lại ghi trong hợp đồng tín dụng được xác định trên cơ sở trị giá

Hiệp định tài trợ ký với nhà tài trợ cho mỗi dự án. Trường hợp Hiệp định tài trợ ký cho

nhiều dự ánnhưng không quy định mức phân bổ cho từng chương trình, dự án thì trị giá

cho vay lại được xác định căn cứ vào quyết định phân bổ vốn vay, viện trợ của Chính phủ.

Trị giá nhận nợ thực tế là trị giá được lũy kế từng lần rút vốn.

 Đồng tiền cho vay lại và trả nợ

Về đồng tiền cho vay lại, chủ đầu tư được quyền chọn đồng tiền cho vay lại là

ngoại tệ gốc vay của nước ngoài hoặc VND tùy theo khả năng trả nợ. Tỷ giá quy đổi từ

đồng ngoại tệ sang VND là tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính quy định tại thời điểm quy

đổi (trừ trường hợp có quy định khác). Trường hợp dự án do NHPT thẩm định, quyết định

cho vay và chịu rủi ro tín dụng, Tổng giám đốc NHPT quyết định đồng tiền cho vay lại.

Về đồng tiền trả nợ, theo nguyên tắc chủ đầu tư nhận vay lại theo đồng tiền nào thì

trả nợ bằng đồng tiền đó. Trong trường hợp chủ đầu tư nhận nợ bằng ngoại tệ và trả bằng

VND thì áp dụng tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính quy định vào thời điểm trả nợ hoặc

theo thỏa thuận với NHPT được quy định trong HĐTD.

 Thời hạn cho vay lại, thời gian ân hạn

Thời gian cho vay lại được xác định phù hợp với thời gian hoàn vốn của dự án, khả

năng trả nợ của chủ đầu tư và các quy định tại hợp đồng ủy quyền ký giữa NHPT và Bộ

Tài chính/nhà tài trợ.

Thời hạn trả nợ gốc bằng thời gian hoàn vốn trong Dự án đầu tư (Báo cáo nghiên

cứu khả thi) được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được quy định tại HĐUQ ký giữa Bộ

Tài chính và NHPT. Thời gian ân hạn bằng thời gian xây dựng đến khi dự án được đưa

vào hoạt động nêu trong Dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) được quy định tại

SVTH: Dư Hoài Oanh 21

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

HĐUQ ký giữa Bộ Tài chính và NHPT.

 Lãi suất cho vay lại

Về lãi suất cho vay lại. Được chia thành các hình thức sau:

 Lãi suất cho vay lại trong hạn

o Đối với hình thức cho vay lại bằng ngoại tệ

Trường hợp cho vay lại bằng ngoại tệ gốc vay nước ngoài, lãi suất cho vay lại bằng

2/3 (hai phần ba) lãi suất thương mại tham chiếu (CIRR) do tổ chức OECD công bố tương

ứng với thời hạn cho vay lại tại thời điểm xác định điều kiện cho vay lại. Trường hợp mức

2/3 lãi suất thương mại tham chiếu nêu trên thấp hơn lãi suất vay nước ngoài, lãi suất cho

vay lại bằng lãi suất vay nước ngoài.

Trường hợp cho vay lại bằng ngoại tệ không có lãi suất thương mại tham chiếu, lãi

suất cho vay lại bằng lãi suất vay nước ngoài.

o Đối với hình thức cho vay bằng VND

Lãi suất cho vay lại được xác định bằng lãi suất cho vay ngoại tệ (ở mục trên)

công với tỷ lệ rủi ro tỷ giá giữa ngoại tệ và VND. Tỷ lệ rủi ro tỷ giá giữa VND và ba loại

ngoại tệ chính (USD, EURO và JPY) do Bộ Tài chính công bố. Nếu thị trường ngoại hối

biến động lớn, Bộ Tài chính có thể công bố mức rủi ro tỷ giá ngay trong kỳ áp dụng.

Trường hợp ngoại tệ gốc trong Hiệp định tài trợ khác với ba loại ngoại tệ này, mức rủi ro

tỷ giá áp dụng là mức rủi ro tỷ giá của đồng USD.

Một số ngành, lĩnh vực được hưởng lãi suất ưu đãi theo mức bằng 30% mức lãi suất cho

vay lại bằng ngoại tệ hoặc VND tương ứng nhưng không thấp hơn lãi suất vay nước ngoài.

Trường hợp dự án do NHPT quyết định cho vay, mức lãi suất cho vay lại do Tổng

Giám đốc NHPT quyết định phù hợp với quy định hiện hành và các quy định tại HĐUQ

NHPT ký với Bộ Tài chính/nhà tài trợ.

- Lãi suất cho vay lại được xác định khi ký HĐTD và không thay đổi trong suốt

thời gian vay lại.

- Lãi suất cho vay lại được tính trên dư nợ kể từ ngày rút vốn vay.

SVTH: Dư Hoài Oanh 22

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

 Lãi suất chậm trả

Quy định tại HĐUQ cho vay lại ký giữa NHPT và Bộ Tài chính, bằng 150% lãi

suất cho vay lại hoặc mức lãi suất chậm trả ghi trong Hiệp định tài trợ gốc tùy theo mức

nào cao hơn. Lãi suất chậm trả được tính trên số nợ gốc (gốc, lãi, phí và các chi phí liên

quan khác) chậm trả tính từ ngày đến hạn trả nhưng chưa trả cho đên ngày thực tế trả nợ.

Như vậy, cho vay lại nguồn vốn ODA thực chất là hoạt động nghiệp vụ tín dụng

của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng được ủy quyền của Chính phủ hoặc các nhà tài trợ.

Cho vay lại vốn ODA có những khác biệt nhất định so với hoạt động tín dụng của các

ngân hàng thương mại thông thường, sự khác biệt này có thể nhận thấy ở các điều kiện cụ

thể được quy định trong hợp đồng như: nguồn vốn cho vay, lãi suất vay, thời gian vay và

lĩnh vực cho vay.

Thứ nhất, nguồn vốn cho vay không phải là nguồn thuộc sở hữu của tổ chức cho

vay, không phải vốn huy động trên thị trường, đó là nguồn vốn mà tổ chức cho vay được

chính phủ hoặc nhà tài trợ ủy quyền.

Thứ hai, lãi suất vốn vay rất thấp so với mức tín dụng thông thường trên thị trường

thường là từ 0,25% đến 2%/ năm.

Thứ ba, thời hạn vay dài, thông thường vay từ nguồn ODA có thời hạn vay từ 20

đến 40 năm.

Thứ tư, về lĩnh vực cho vay chủ yếu là những lĩnh vực được ưu tiên phát triển như

y tế, giáo dục, nông lâm nghiệp, hạ tầng cơ sở...

1.2.2 Cơ chế cho vay lại vốn ODA

Xuất phát từ những hình thức cho vay lại vốn ODA khác nhau, việc xây dựng và

xác định cơ chế cho vay lại ODA đối với mỗi hình thức cũng cần thực hiện một cách

tương xứng. Trong tổng thể cơ chế cho vay lại bao gồm việc xây dựng cơ chế cho vay lại

vốn ODA và quy trình ký hết hợp đồng ủy quyền cho vay lại.

 Xây dựng cơ chế cho vay lại:

Trường hợp dự án thuộc đối tượng thẩm định lại: Báo cáo kết quả thẩm định lại dự

án của NHPT gửi Bộ Tài chính là ý kiến chính thức về điều kiện cho vay lại cụ thể đối với

SVTH: Dư Hoài Oanh 23

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

dự án. Trên cơ sở kết quả thẩm định lại, Bộ Tài chính quyết định điều kiện cho vay lại cụ

thể cho từng dự án hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ không bố trí vốn cho dự án.

Trường hợp dự án không thuộc đối tượng thẩm định lại, Ban Vốn Nước ngoài -

NHPT chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan của NHPT tham gia ý kiến về cơ chế

tài chính của dự án trình Lãnh đạo NHPT ký duyệt gửi cơ quan có thẩm quyền.

 Ký hợp đồng ủy quyền cho vay lại ODA:

Thứ nhất, về nguyên tắc ký hợp đồng ủy quyền cho vay lại

HĐUQ là cơ sở pháp lý để NHPT tiến hành các bước thực hiện thủ tục cho vay lại.

NHPT tham gia nội dung HĐUQ do Bộ Tài chính dự thảo trước khi ký chính thức. Việc

tham gia này phải đảm bảo một số yêu cầu:

+ Phù hợp các quy định hiện hành của Pháp luật

+ Phù hợp các quy định trong Hiệp định tài trợ.

+ Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các biên liên quan đến dự án, phù hợp thẩm

quyền, chức năng của từng cơ quan theo quy định của pháp luật.

+ Phù hợp với thẩm quyền, chức năng của NHPT.

+ Phù hợp với quy chế nghiệp vụ của NHPT, thuận tiện cho việc triển khai thực hiện.

Thứ hai, quy trình ký Hợp đồng ủy quyền cho vay lại

Quy trình ký HĐUQ cho vay lại căn cứ vào các văn bản sau:

+ Quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền.

+ Hiệp định tài trợ và hiệp định vay phụ (nếu có).

+ Văn bản phê duyệt cơ chế tài chính của dự án.

+ Thông tư hoặc văn bản hướng dẫn của dự án (nếu có)

Tại NHPT, Ban Vốn Nước ngoài ra soát nội dung dự thảo HĐUQ:

+ Trường hợp dự thảo Hợp đồng ủy quyền chưa phù hợp với các văn bản nêu trên,

Ban Vốn nước ngoài dự thảo công văn tham gia ý kiến trình Lãnh đạo NHPT ký duyệt

gửi Bộ tài chính.

+ Trường hợp dự thảo HĐUQ phù hợp với các văn bản nêu trên, Ban Vốn nước

ngoài trình Lãnh đạo NHPT ký và gửi Cục quản lý nợ và tài chính đối ngoại Bộ Tài chính

ký đối ứng.

SVTH: Dư Hoài Oanh 24

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

1.2.3 Rủi ro trong cho vay lại vốn ODA

Cho vay lại vốn ODA là một trong những nghiệp vụ tín dụng quan trọng của

các ngân hàng và tổ chức tín dụng khi tham gia vào việc giải ngân nguồn vốn quan

trọng này. Do vậy, hoạt động cho vay lại ODA cũng chịu những rủi ro nhất định cần

phải tính đến. Việc sử dụng hợp lý, đúng mục đích nguồn ODA trong cho vay lại sẽ có

những tác động tích cực đến uy tín và sự phát triển của tổ chức tín dụng nhận ủy quyền

của Chính phủ/các nhà tài trợ, góp phần nâng cao uy tín của Việt Nam đối với cộng

đồng các nhà tài trợ.

Quá trình cho vay lại vốn ODA hầu hết được diễn ra dưới hình thức các ngân

hàng và tổ chức tín dụng được Chính phủ /các nhà tài trợ ủy quyền trong việc cho các

tổ chức vay lại một phần hoặc toàn bộ lượng vốn ODA để thực hiện các chương trình,

dự án có khả năng thu hồi vốn hoặc theo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.

Như vậy, một cách tổng quát có thể hiểu “Rủi ro trong cho vay lại vốn ODA là

khả năng xảy ra tổn thất trong quá trình cho vay lại của các ngân hàng hoặc các tổ

chức tín dụng được ủy quyền do khách hàng không thực hiện hoặc không có khảnăng

thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”(xem xét có nên đưa các tổ chức uỷ quyền

vào đối tượng chịu tổn thất hay không).

Thực chất rủi ro trong cho vay lại ODA chính là rủi ro tín dụng trong hoạt động

của các ngân hàng và tổ chức tín dụng được ủy quyền cho vay lại ODA. Tuy nhiên,

đặc thù của nguồn vốn ODA cho vay lại có khác với các nguồn vốn tín dụng thông

thường khác cho nên rủi ro xảy ra đối với việc cho vay nguồn vốn này cũng chứa đựng

những khác biệt nhất định.

Sự khác biệt trong cho vay lại ODA được thể hiện ở một số nội dung đã nêu ở

phần trên như tính tự chủ trong cho vay, ngân hàng và các tổ chức tín dụng có chức

năng cho vay lại đều thực hiện việc cho vay theo ủy quyền của Bộ Tài chính/nhà tài

trợ hoặc theo chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ. Thời gian vay khá dài, trung bình các

dự án cho vay lại ODA có thời hạn từ 20 đến 40 năm. Các dự án được vay lại ODA

thường chỉ giới hạn trong những ngành khó khăn cần thúc đẩy phát triển, trong từng

lĩnh vực cụ thể như: hạ tầng cơ sở, y tế, nông lâm nghiệp và các dự án an sinh xã hội

khác. Về lãi suất vay vốn rất thấp, được ấn định và không thay đổi trong suốt thời gian

SVTH: Dư Hoài Oanh 25

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

thực hiện hợp đồng tín dụng. Những dự án được vay lại ODA hiện nay hầu hết là các

dự án có suất đầu tư lớn mà hiệu quả không cao, khả năng thu hồi vốn chậm, không

hấp dẫn đầu tư tư nhân. Do thời gian vay dài cộng với lãi suất khá thấp cho nên mức

độ rủi ro trong việc cho vay lại ODA đối với dự án này cũng không cao. Những biểu

hiện rủi ro trong cho vay lại ODA thường là nợ quá hạn (nợ gốc và lãi vay), dự án đình

trệ hoặc khó khăn và phá sản dẫn đến không có khả năng thanh toán nợ vay.

Rủi ro trong cho vay lại vốn ODA bắt nguồn từ một số nguyên nhân cụ thể như:

thời hạn vay quá dài, dự án không hiệu quả, gặp khó khăn trong quá trình triển khai, quy

trình tín dụng và quản lý rủi ro của ngân hàng chưa chuẩn và chưa đáp ứng được yêu

cầu, tỷ giá giữa các loại đồng tiền luôn biến động. Trong quá trình phần tích tình hình

hoạt động cho vay lại vốn ODA cần xem xét nghiên cứu kỹ lưỡng các nguyên nhân này

để có những cái nhìn đúng đắn, khách quan về tình trạng cho vay lại vốn ODA tại VDB

Huế nhằm đưa ra được giải pháp quản trị phù hợp và hiệu quả. Khi nghiên cứu và phân

tích tình hình cho vay lại vốn ODA thường thông qua một số tiêu chí cụ thể.

1.2.4Nhân tố ảnh hưởng và các chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay lại vốn ODA

1.2.4.1 Nhân tố ảnh hưởng

 Chính sách cho vay lại vốn ODA

Có thể nói, chính sách cho vay lại vốn ODA của Nhà nước là kim chỉ nam đảm

bảo cho hoạt động cho vay lại ODA của Nhà nước đi đúng hướng, có ý nghĩa quyết

định đến sự thành công hay thất bại của NHPT Việt Nam nói chung và NHPT Huế nói

riêng. Chính sách cho vay lại ODA của Nhà nước được thể hiện cụ thể qua các Nghị

định, Quy chế, Quy trình nghiệp vụ, các văn bản hướng dẫn, tổ chức thực hiện… trên

cơ sở tuân thủ các quy định của Pháp luật, đường lối chính sách của Nhà nước và đảm

bảo công bằng xã hội. Chính sách cho vay lại ODA của Nhà nước càng rõ ràng, thích

hợp và chặt chẽ sẽ giúp cho việc sử dụng vốn ODA trong hoạt động cho vay tại NHPT

Huế đạt hiệu quả cao.

 Về đối tượng cho vay lại vốn ODA

Đối tượng cho vay lại (chủ các dự án) là khách hàng của NHPT Huế. Khách hàng

SVTH: Dư Hoài Oanh 26

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

nói chung và khách hàng cho vay lại nói riêng là một trong các nhân tố quan trọng, có tác

động mạnh đến cả qúa trình hoạt động của ngân hàng mà trong đó cho vay lại vốn ODA chỉ

là một hoạt động cụ thể. Khách hàng tốt về mọi mặt, đáp ứng mọi yêu cầu của ngân hàng sẽ

là nhân tố trự tiếp tác động đến sự phát triển bền vững của ngân hàng, ngược lại khác hàng

không tốt (theo nghĩa không đảm bảo các tiêu chuẩn và điều kiện của ngân hàng) sẽ đưa

đến cho ngân hàng những rủi ro và nguy cơ thua lỗ thậm chí phá sản.

 Quy trình và thủ tục cho vay

Sau khi được chọn là chủ thể vay lại vốn ODA tại NHPT Huế, Quy trình và thủ

tục cho vay sẽ là bộ mặt của ngân hàng khi tiếp xúc với khách hàng. Thủ tục làm việc,

tinh thần thái độ phục vụ khách hàng của các cán bộ tín dụng sẽ gây ấn tượng mạnh

cho khách hàng. Yêu cầu về các thủ tục giấy tờ kết hợp thời gian làm việc rõ ràng, chi

tiết kết hợp tinh thần thái độ phục vụ chu đáo nhiệt tình của cán bộ tín dụng sẽ tạo cho

khách hàng một tâm lý thoải mái, tạo niềm tin và hình ảnh tốt trong mỗi khách hàng.

Phục vụ tốt nhất cho khách hàng nhưng phải đảm bảo đúng quy chế cho vay lại

vốn ODA. Thực hiện tuần tự, chuẩn xác trong công tác thẩm định phương án tài chính

của dự án cho vay lại vốn ODA, năng lực tài chính cũng như phương án tài chính của

khách hàng... nhằm đưa ra được quyết định hợp lý nhất vừa phục vụ tốt khách hàng

vừa phòng ngừa rủi ro.

 Về đội ngũ cán bộ tín dụng, chất lượng nhân sự

Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động nghiệp vụ của

NHPT Huế. Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để

có thể đáp ứng kịp thời, có hiệu quả các yêu cầu cao trong hoạt động tín dụng. Việc

tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt và giỏi về chuyên môn (có năng lực

phân tích và xử lý nghiệp vụ về thẩm định cho vay, đảm bảo tiền vay, giám sát cho

vay, thanh toán, thu hồi nợ…) sẽ giúp cho NHPT Huế có thể ngăn ngừa được những

sai phạm có thể xảy ra trong quá trình thực hiện các hoạt động sử dụng vốn.

 Cơ sở vật chất, khoa học công nghệ và công tác thông tin

Một cơ sở tốt có ảnh hưởng tốt tới tâm lý khách hàng, phục vụ cho các hoạt

động nghiệp vụ của ngân hàng một cách chính xác và nhanh nhất, một cơ sở vật chất

SVTH: Dư Hoài Oanh 27

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

tốt sẽ tạo hứng khởi cho chính cán bộ tín dụng thực hiện tốt công việc của mình.

Thông tin có vai trò quan trọng trong hoạt động của NHPT Huế và trong việc

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA. Số lượng, chất lượng của thông tin thu nhận

được có liên quan đến mức độ chính xác trong việc phân tích, nhận định tình hình thị

trường, khách hàng… để đưa ra những quyết định phù hợp. Việc ứng dụng các công

nghệ hiện đại giúp cho ngân hàng có thể tiếp cận được những thông tin phục vụ cho

công tác thẩm định một cách nhanh chóng và chuẩn xác, thông tin quản lý đối với các

khách hàng vay vốn. Độ tin cậy của các thông tin này là yếu tố trước tiên để cán bộ tín

dụng ra quyết định cho vay và ảnh hưởng rất lớn đến độ an toàn của món vay.Vì vậy,

thông tin càng đầy đủ, nhanh nhậy, chính xác và toàn diện thì hiệu quả của nghiệp vụ

cho vay lại vốn ODA càng cao.

Để hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay lại

vốn ODA của ngân hàng nói chung đạt được hiệu quả, chất lượng thì ngân hàng phải

luôn luôn quan tâm tới các chỉ tiêu đã được đề cập trên đây. Các nhân tố này được

thường xuyên được kiểm tra và đánh giá sẽ giúp cho ngân hàng nhìn nhận được mặt

tốt và hạn chế, từ đó có những biện pháp điều chỉnh kịp thời cho hoạt động ngân hàng

mình đồng thời tránh được rủi ro trong nghiệp vụ cho vay lại vốn ODA của ngân hàng.

1.2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay lại vốn ODA

a. Doanh số cho vay

Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng

cho khách hàng vay trong một khoảng thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay

vốn chưa thu hồi. Doanh số cho vay phản ánh lượng vốn mà ngân hàng đã giải ngân

cho khách hàng vay.

b. Doanh số thu nợ

Doanh số thu nợ phản ánh lượng vốn mà ngân hàng được hoàn trả trong một

thời kỳ. Doanh số này thể hiện khả năng thu nợ của ngân hàng tại thời kỳ ấy.

SVTH: Dư Hoài Oanh 28

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

c. Dư nợ cho vay và tốc độ tăng dư nợ

Dư nợ cho vay là chỉ tiêu phản ánh chất lượng vốn vay của ngân hàng đã được

giải ngân tại một thời điểm cụ thể. Tốc độ tăng dự nợ cho vay vốn ODA được tính

theo công thức:

Tốc độ tăng dư nợ =

- 1

ố ỳ à ố ỳ ướ

ư ợ ư ợ được nhiều, có khả năng thu hút vốn ODA, triển khai các dự án ODA và nâng cao uy

Thông thường, dư nợ cho vay lại vốn ODA cao chứng tỏ ngân hàng cho vay

tín của ngân hàng.

Dư nợ cho vay ở một thời điểm nhất định thể hiện quy mô của hoạt động tín

dụng, còn tốc độ dư nợ cho vay thể hiện mức độ và khả năng mở rộng quy mô và hình

thức cho vay qua các thời kỳ. Dư nợ cho vay ngày càng cao và tốc độ dư nợ cho vay tăng

nhanh cho thấy khả năng mở rộng hoạt động cho vay lại vốn ODA tại NHPT Huế.

Dư nợ cho vay và tốc độ tăng dư nợ cũng chính là chỉ tiêu được sử dụng để đánh

giá khả năng làm việc của nhân viên tín dụng. Mặc dù vậy, không thể chỉ dựa vào chỉ

tiêu này để đánh giá tình hình cho vay của NHPT Huế, chỉ tiêu này phải được xem xét

trong mối quan hệ với mức độ an toàn và tính lành mạnh của các khoản cho vay.

d. Chỉ tiêu hệ số thu nợ (hoặc tỷ lệ nợ)

Hệ số thu nợ =

Hệ số thu nợ phản ảnh hiệu quả trong việc thu nợ của ngân hàng. Nó phản ánh trong

một thời kì nào đó, với doanh số cho vay nhất định ngân hàng thu về bao nhiêu đồng vốn.

e. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng (vòng)

ì

â

Vòng quay vốn tín dụng =

ư ợ Trong đó:Dư nợ bình quân trong kì =

ư ợ đầ ỳ

ư ợ

ố ỳ

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian

thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi

là tốt và việc đầu tư càng được an toàn.

SVTH: Dư Hoài Oanh 29

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

f. Chỉ tiêu hệ số rủi ro tín dụng

ư ợ

Hệ số rủi ro tín dụng =

à ả ó

Hệ số này cho thấy tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong hoạt động của

ngân hàng, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng

đồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao.

Để phân tích hoạt động cho vay lại vốn ODA thì không thể chỉ căn cứ vào một

chỉ tiêu đơn lẻ mà phải sử dụng tổng hợp một hệ thống các chỉ tiêu định tính và định

lượng để có thể đưa ra kết luận một cách chính xác nhất. Hệ thống các chỉ tiêu phải

thường xuyên được kiểm tra và đánh giá. Có như vậy, tình hình cho vay lại vốn ODA

mới được phân tích một cách khách quan, từ đó, ngân hàng nhìn nhận được mặt tốt

cũng như hạn chế của hoạt động cho vay lại. Phân tích là nền tảng của đánh giá và từ

đó, NHPT Huế có thể thựchiện các biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao chất

lượng cho vay và tránh được các rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng.

SVTH: Dư Hoài Oanh 30

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY LẠI VỐNODA

TẠINGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ

2.1 Tổng quan vềNgân hàng Phát triển Việt Nam và Chi nhánh Huế

2.1.1 Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Ngày 19/5/2006, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg

thành lập NHPT Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại hệ thống Quỹ Hỗ trợ phát triển để

thực hiện chính sách TDĐT và TDXK của Nhà nước.

Tên giao dịch quốc tế: The Vietnam Development Bank (viết tắt là VDB).

Hệ thống NHPT chính thức đi vào hoạt động trên phạm vi cả nước từ ngày

1/7/2006 theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại

Quyết định số 110/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006. Bộ máy của NHPT được tổ chức

thành hệ thống từ Trung ương đến các tỉnh, thành phố thực thuộc Trung ương. Hoạt

động của NHPT tập trung hỗ trợ vào các ngành, lĩnh vực, chương trình kinh tế lớn của

đất nước và các vùng, miền khó khăn cần khuyến khích đầu tư.Cùng với Ngân hàng

Chính sách Xã hội Việt Nam, NHPT có mục tiêu đóng góp vào quá trình xoá đói giảm

nghèo thông qua các khoản vay cho các công trình xây dựng thuỷ lợi và giao thông nông

thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng cho các làng nghề, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội

như y tế, giáo dục cho các vùng sâu, vùng xa và hỗ trợ xuất khẩu.

Cơ cấu tổ chức quản trị của NHPT được tổ chức thành hệ thống từ Trung ương đến

các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Hoạt động của NHPT tập trung hỗ trợ vào các

ngành, các lĩnh vực trọng điểm, chương trình kinh tế lớn của quốc gia và các địa phương

có điều kiện khó khăn cần khuyến khích đầu tư phát triển.

So với hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển trước đây, NHPT hiện nay sẽ được

tăng quyền chủ động, tăng tính trách nhiệm trong đánh giá, thẩm định cho vay các dự án

và có quyền từ chối cho vay đối với những dự án kém hiệu quả.

SVTH: Dư Hoài Oanh 31

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

2.1.2 Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Huế

Ngày 8/7/1999 thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển Việt Nam

Ngày 01 tháng 01 năm 2000, Quỹ hỗ trợ phát triển Việt Nam - Chi nhánh Huế

được thành lập nhằm thực hiện chính sách tín dụng đầu tư, hỗ trợ các ngành nghề, các

dự án trọng điểm, thúc đẩy phát triển kinh tế, tăng trưởng xuất khẩu... trên địa bàn của

Tỉnh Thừa Thiên Huế.

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu

của Nhà nước phù hợp với lộ trình cam kết gia nhập tổ chức thương mại thế giới

(WTO), ngày 19/05/2006, Thủ Tướng Chính Phủ đã ban hành Quyết định số

108/2006/QĐ - TTg về việc thành lập NHPT Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại hệ thống Quỹ

hỗ trợ phát triển.

NHPT Việt Nam - Chi nhánh Huế chính thức đi vào hoạt động từ ngày

01/07/2006 theo Quyết định số 03/QĐ - NHPT ngày 01/07/2006 của Tổng Giám Đốc

NHPT Việt Nam trên cơsởtổchức, sắpxếplạivà kế thừa toàn bộ trách nhiệm, quyền

lợi, nghĩa vụ từ Chinhánh Quỹhỗtrợpháttriển TTH.

NHPT Huế có trụ sở chính tại số 2 đường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Phú

Nhuận, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoạt động của NHPT không vì mục

đích lợi nhuận, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm), không phải tham gia

bảo hiểm tiền gửi, được Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế và

các khoản nộp Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ Chi nhánh Huế

NHPT Huế có các chức năng, nhiệm vụ huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức

trong và ngoài nước để thực hiện chính sách Tín dụng đầu tư và Tín dụng xuất khẩu

của Nhà nước trên địa bàn tỉnh TTH, cụ thể như sau:

- Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện tín

dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà Nước theo quy định của Chính phủ.

- Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư bao gồm cho vay đầu tư, hỗ trợ sau đầu

tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư.

SVTH: Dư Hoài Oanh 32

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

- Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu bao gồm cho vay xuất khẩu, bảo lãnh

tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu.

- Nhận uỷ thác quản lý nguồn vốn ODA được chính phủ cho vay lại; nhận uỷ

thác, cấp phát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong và

ngoài nước thông qua hợp đồng nhận uỷ thác giữa NHPT với các tổ chức uỷ thác.

- Uỷ thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện nghiệp vụ tín dụng của NHPT.

- Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống thanh

toán trong nước và quốc tế phục vụ các hoạt động của NHPT theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu.

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ Tướng Chính Phủ giao.

2.1.2.2 Bộ máy nhân sự và cơ cấu tổ chức

Hiện nay, bộ máy nhân sự của NHPT Huế có 66 người, trong đó có 30 nữ với

cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc và 05 phòng trực thuộc. Cụ thể:

- Ban Giám đốc, gồm: 01 Giám đốc và 01 Phó Giám đốc. Giám đốc là đại diện của

pháp nhân theo uỷ quyền của Tổng Giám đốc NHPT Việt Nam, chịu trách nhiệm

trướcTổng Giám đốc NHPT Việt Nam và trước Pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi

nhánh.

- 05 Phòng trực thuộc Chi nhánh, gồm: Phòng Tổng hợp, Phòng Tín dụng,

Phòng Kiểm tra, Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Hành chính – Quản lý nhân sự.

Bộ máy của NHPT Huế hoạt động theo chế độ một thủ trưởng và tuân thủ

nguyên tắc tập trung dân chủ, đảm bảo tính công khai, minh bạch. Mô hình tổ chức

gồm các phòng ban được hoạt động từ trên xuống, chịu sự điều hành trực tiếp của

Giám đốc NHPT Huế.

Theo Quyết định số 800/QĐ-NHPT.TTH ngày 31/12/2010 của Giám đốc

NHPT Huế thì chức năng của các Phòng hiện nay như sau:

SVTH: Dư Hoài Oanh 33

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của NHPT Chi nhánh Huế

Phòng Tổng hợp

Phòng Tổng hợp có chức năng tham mưu cho Giám đốc và tổ chức thực hiện

các hoạt động: Xây dựng và điều hành các kế hoạch hoạt động nghiệp vụ của Chi

nhánh; Huy động, tiếp nhận, quản lý, điều hành và cân đối nguồn vốn; Thẩm định cho

vay, bảo lãnh đối với các dự án đầu tư. Công tác tổng hợp, báo cáo thống kê.

Phòng Tín dụng

- Phòng Tín dụng có chức năng tham mưu giúp giám đốc trong việc tổ chức.

Chỉ đạo thực hiện công tác cho vay, thu hồi nợ các dự án tín dụng đầu tư phát triển của

Nhà Nước, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, cho vay xuất khẩu ...

- Chủ trì phối hợp với Phòng Tổng hợp, thẩm định tình hình sản xuất kinh

doanh và tài chính chủ đầu tư các dự án theo qui định. Chủ trì thẩm định tình hình sản

SVTH: Dư Hoài Oanh 34

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

xuất kinh doanh, tình hình tài chính, phương án vay vốn và trả nợ của đơn vị thuộc đối

tượng vay vốn ngắn hạn hợp tác xuất khẩu.

- Thông báo và phối hợp với chủ đầu tư để ký kết hợp đồng tín dụng, ký kết

hợp đồng thế chấp (nếu có) sau khi được giám đốc Chi nhánh chấp thuận cho vay (đối

với dự án được phân cấp) và sau khi nhận được thông báo chỉ tiêu tín dụng của NHPT

(đối với dự án không được phân cấp).

Phòng Kiểm tra

Phòng Kiểm tra có chức năng trong việc tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh

trong việc: Tổ chức triển khai thực hiện kiểm tra, giám sát toàn diện các hoạt động

nghiệp vụ phát sinh tại Chi nhánh; Tổ chức thực hiện công tác pháp chế; định kỳ báo

cáo tình hình thực hiện công tác pháp chế tại Chi nhánh; giải quyết khiếu nại tố cáo;

phòng, chống tham nhũng; phòng, chống rửa tiền theo quy định của NHPT.

Phòng Tài chính Kế toán

Phòng Tài chính kế toán có chức năng tham mưu cho Giám đốc về tổ chức và

quản lý công tác tài chính kế toán của Chi nhánh; tổ chức công tác hạch toán kế toán các

hoạt động nghiệp vụ, hoạt động thu chi tài chính, công tác thanh toán, tiền lương, kho

quỹ của Chi nhánh theo đúng quy định hiện hành của nhà nước và của NHPT.

Phòng Hành chính – Quản lý nhân sự

Phòng Hành chính và quản lý nhân sự có chức năng tham mưu cho Giám đốc

Chi nhánh quản lý và tổ chức thực hiện các công tác: Tổ chức và cán bộ, tiền lương,

thi đua, khen thưởng, kỷ luật, hành chính - quản trị; đào tạo; Theo dõi việc thực hiện

nội quy, quy chế làm việc và công tác an ninh, an toàn tại Chi nhánh.

SVTH: Dư Hoài Oanh 35

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

2.1.2.3 Quy trình và thủ tục cho vay lại vốn ODA

Tiếp nhận Thẩm định Ký hợp Kí HĐTD

chương chương đồng ủy ODA và Hợp

trình, dự trình, dự án quyền cho đồng bảo

án cho vay cho vay lại vay lại đảm tiền vay

lại ODA

Quyết toán Giải ngân

vốn vay và vốn đầu tư Xử lý rủi ro và Thanh lý HĐTD Thu hồi nợ (gốc và lãi) ký khế ước Lập sổ theo dõi, thu hồi vốn vay

nhận nợ

Sơ đồ 2.2: Quy trình và thủ tục cho vay lại vốn ODA

1. Tiếp nhận chương trình, dự án cho vay lại vốn ODA

Đối với chương trình, dự án được Bộ Tài chính trực tiếp thực hiện việc cho vay

lại đối với NHPT Huế: Đây là những chương trình với hạn mức tín dụng không có

ràng buộc cụ thể. Chi nhánh ngân hàng có thể tự lựa chọn đối tượng vay lại vốn cuối

cùng, quyết định lãi suất cho vay đến Người vay lại cuối cùng và chịu RRTD.

Đối với chương trình, dự án được Bộ Tài chính Việt Nam ủy quyền cho NHPT

Huế làm cơ quan cho vay lại trong hai trường hợp sau:

(i) Cho doanh nghiệp vay lại để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư cụ thể.

Trong trường hợp này, chi nhánh không chịu RRTD.

(ii) Thực hiện các chương trình, hạn mức tín dụng có ràng buộc về đối tượng,

địa bàn, lĩnh vực, lãi suất cho vay lại và/hoặc các điều kiện khác có liên quan. Tùy

theo tính chất của chương trình, hạn mức tín dụng mà chi nhánh có thể phải chịu hoặc

không chịu RRTD.

SVTH: Dư Hoài Oanh 36

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

2. Thẩm định chương trình, dự án cho vay lại

Khi thẩm định chương trình, dự án cho vay lại vốn ODA, phụ thuộc vào tính

chất dự án đó mà NHPT Huế chia thành 02 phương thức thẩm định như sau:

NHPT Huế cho vay lại vốn ODA theo chương trình, dự án đầu tư chịu rủi ro

tín dụng.

(i) NHPT Huế thẩm định phương án tài chính của chương trình, dự án cho vay

lại, năng lực tài chính của người vay lại theo quy định về thẩm định của chi nhánh.

(ii) Sau khi nhận đủ các tài liệu hợp lệ cho việc thẩm định, NHPT Huế thực

hiện thẩm định và gửi báo cáo kết quả thẩm định chương trình, dự án cho Bộ Tài chính

để xem xét, xác định các điều kiện cho vay lại. Nhận được báo cáo thẩm định của cơ

quan cho vay lại, Bộ Tài chính có thông báo về điều kiện cho vay lại cho NHPT Huế

và người vay lại.

NHPT Huế cho vay lại vốn vay ODA theo Chương trình, dự án đầu tư không

chịu rủi ro tín dụng.

(i) NHPT Huế thẩm định lại phương án tài chính của các Chương trình, dự án

cho vay lại và năng lực tài chính của Người vay lại (trừ các dự án Chính phủ chỉ định).

(ii) Nội dung thẩm định lại:

- NHPT Huế chỉ thẩm định phương án tài chính và năng lực tài chính của

Người vay lại.

- Thẩm định lại nhằm đề xuất điều kiệu tín dụng cho vay lại phù hợp nhất với

phương án tài chính của dự án và năng lực tài chính của Người vay lại trên cơ sở điều

kiện cho vay lại khung đã được Chính phủ phê duyệt.

- Tổng giám đốc NHPT hướng dẫn chi tiết quy trình, trình tự, thủ tục và nội

dung thẩm định lại phương án tài chính và năng lực tài chính của Người vay lại

3. Ký hợp đồng ủy quyền cho vay lại

Báo cáo kết quả thẩm định được gửi cho Bộ Tài chính là ý kiến chính thức của

NHPT Huế về điều kiện cho vay lại cụ thể đối với chương trình, dự án. Trên cơ sở kết

quả thẩm định, Bộ Tài chính quyết định điều kiện cho vay lại cụ thể cho chương trình,

dự án hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định không bố trí vốn cho chương

trình, dự án.

SVTH: Dư Hoài Oanh 37

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

HĐUQ cho vay lại được NHPT Huế ký với Bộ Tài chính là văn bản pháp lý để

NHPT Huế tiến hành các bước thủ tục cho vay lại. Giám đốc NHPT Huế là đại diện ký

kết HĐUQ cho vay lại với Bộ Tài chính.

4. Kí HĐTD ODA và Hợp đồng bảo đảm tiền vay

Đối với dự án không chịu RRTD, sau khi ký HĐUQ cho vay lại, Giám đốc

NHPT Huế hướng dẫn chi tiết các nội dung liên quan đến khoản vay và hồ sơ vay vốn

để tiến hành ký HĐTD ODA. Hoặc Giám đốc NHPT Huế quy định cụ thể các nội

dung liên quan đến Chương trình, dự án và hồ sơ vay vốn trong trường hợp chương

trình, dự án chịu rủi ro tín dụng.

HĐTD ODA và Hợp đồng bảo đảm tiền vay được ký giữa NHPT với người

vay lại theo mẫu Hợp đồng thống nhất cho Tổng Giám đốc NHPT Việt Nam ban hành,

trường hợp Bộ Tài chính đã ký Hiệp định vay phụ với Người vay lại thì không phải ký

HĐTD ODA (trừ trường hợp đặc biệt).

5. Giải ngân vốn vay và ký khế ước nhận nợ

Giải ngân theo quy định hiện hành của NHPT Huế; kiểm soát chi, ghi thu – ghi

chi. Người vay lại phải ký khế ước nhận nợ vốn ODA cho vay lại các chương trình, dự

án vay lại vốn ODA tại NHPT Huế. Khế ước nhận nợ là văn bản có giá trị Phảp lý và

là bộ phận không thể tách rời của HĐTD ODA/Hiệp định vay phụ.

Trong quá trình thực hiện giải ngân, Chi nhánh phải tiến hành kiểm tra việc cấp

vốn vay của mình cho người vay lại. Nếu phát hiện người vay lại sử dụng vốn vay

không đúng mục đích, vi phạm pháp luật hoặc dự án không có hiệu quả vì những biến

động lớn do nguyên nhân khách quan nằm ngoài dự kiến, dự án ngừng thi công… thì

Chi nhánh phải ngừng giải ngân vốn vay cho dự án và tìm các biện pháp để xử lý.

6. Lập sổ theo dõi, thu hồi vốn vay (gốc và lãi)

Trong quá trình thực hiện giải ngân cho đến khi dự án quyết toán vốn đầu tư

hoàn thành, cán bộ Chi nhánh phải mở sổ theo dõi chi tiết giải ngân của dự án. Cán bộ

Chi nhánh còn phải mở sổ theo dõi nợ vay (gốc và lãi) phải thu, thời hạn và thời điểm

thu nợ vay theo HĐTD đã ký. Trước thời điểm phải thu nợ (gốc và lãi) phải gửi thông

báo thu nợ đến hạn cho Chủ đầu tư và đôn đốc Người vay lại.

SVTH: Dư Hoài Oanh 38

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

7. Quyết toán vốn đầu tư

Khi Chương trình/dự án đầu tư hoàn thành, Người vay lại có trách nhiệm quyết

toán vốn đầu tư công trình hoàn thành để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung

báo cáo kiểm tra, thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thực hiện theo

quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

NHPT Huế và người vay lại có trách nhiệm tổng hợp và đối chiếu xác nhận

tổng số vốn đã cho vay, số dư nợ và lãi, phí phát sinh đến thời điểm Chương trình/dự

án hoàn thành đưa vào sử dụng (số nợ gốc, lãi, phí đã thu và chưa thu).

8. Thu hồi nợ (gốc và lãi)

Đến kỳ hạn trả nợ quy định trong Hợp đồng tớn dụng ODA/Hiệp định vay phụ

đã ký, Người vay lại có trách nhiệm chủ động trả đủ nợ (gốc và lãi) cho NHPT.

Trường hợp người vay lại không trả đủ nợ (gốc và lãi) thì NHPT sẽ chuyển số

nợ (gốc và lãi) còn phải trả nhưng chưa trả sang nợ chậm trả và áp dụng lãi suất chậm

trả.Thứ tự ưu tiên thanh toán nợ: Đối với các khoản trả gốc và lãi ghi trong HĐTD

ODA/Hiệp định vay phụ, người vay lại phải hoàn trả theo thứ tự ưu tiên ngang bằng

với bất kỳ khoản vay nào khác của người vay lại. Trong trường hợp người vay lại chỉ

trả được một phần các nghĩa vụ đến hạn, thứ tự để ưu tiên trừ nợ sẽ là: lãi phạt, lãi

chậm trả, lãi đến hạn, gốc chậm trả, gốc đến hạn.

9. Xử lý rủi ro và Thanh lý HĐTD

Căn cứ kết quả phân loại nợ theo nguyên nhân gây ra rủi ro và mức đột hiệt hại,

khả năng trả nợ của từng Người vay lại để áp dụng các biện pháp xử lý rủi ro phù hợp,

bao gồm: gia hạn nợ, khoanh nợ, miễn/giảm lãi tiền vay, xoá nợ. Riêng trường hợp

chương trình, dự án không chịu RRTD, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến hạn, sau

khi Chi nhánh áp dụng các biện pháp cần thiết để thu hồi nợ nhưng người vay lại vẫn

không trả được nợ, chi nhánh chịu trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính để xử lý theo

thẩm quyền hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ có biện pháp xử lý.

Sau khi người vay lại dự án thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ trả nợ vay (gốc và

lãi) cho NHPT Việt Nam theo đúng HĐTD đã ký, Chi nhánh và người vay lại lập biên

bản thanh lý HĐTD và Hợp đồng bảo đảm tiền vay.

SVTH: Dư Hoài Oanh 39

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

2.1.3 Phân tích một số chỉ tiêu về nguồn lực của Chi nhánh NHPT Huế

Tiến hành nghiên cứu, phân tích về nguồn lực của NHPT – Chi nhánh Huế giai

đoạn 2011-2013 thông qua một số chỉ tiêu như: tình hình lao động, tình hình Tài sản –

Nguồn vốn, tình hình kết quả hoạt động kinh doanh.

2.1.3.1 Tình hình lao động (nguồn nhân lực)

Với sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế, nhân tố con người được xem

là một nút thắt quan trọng trong toàn bộ quá trình phát triển. Nhìn nhận rõ tầm quan

trọng của vấn đề này, ban lãnh đạo chi nhánh NHPT Huế luôn quan tâm đến việc

tuyển dụng lao động có trình độ, năng lực, chú trọng công tác đào tạo về chuyên môn

nghiệp vụ cho CBNV.

Qua 3 năm, số lao động của chi nhánh không có sự biến động đáng kể với số lao

động năm 2011 là 64 người đến năm 2013 tăng lên 66 người. Số lao động trong năm

2012 tăng 3 người so với năm 2011, tức tăng 4,69%. Năm 2013 giảm đi 1 người,

tương ứng giảm 1,49%. Điều này cũng rất dễ hiểu vì trong ba năm vừa qua chi nhánh

chưa có nhu cầu mở rộng thêm quy mô – phòng giao dịch hay trung tâm tư vấn khách

hàng trên địa bàn Tỉnh.

SVTH: Dư Hoài Oanh 40

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Bảng 2.1: Tình hình lao động NHPT Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2013

ĐVT: Người

2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012 CHỈ TIÊU SL % SL % SL % (+/-) % (+/-) %

1. Phân theo giới tính

34 53,12 36 53,73 36 54,55 2 5,88 Nam 0 0,00

30 46,88 31 46,27 30 45,45 1 3,33 Nữ -1 -3,23

2. Phân theo trình độ

Đại học & trên đại học 58 90,63 89,55 60 90,91 3,448 60 2 0 0,00

0 0,00 1 1,49 1 1,52 1 - Cao đẳng 0 0,00

6 9,38 6 8,96 5 7,58 0 0 Trung cấp, lao động phổ thông -1 -16,67

3. Phân theo tính chất công việc

55 85,94 57 85,07 56 84,85 2 3,64 Trực tiếp -1 -1,75

9 14,06 10 14,93 10 15,15 1 11,11 Gián tiếp 0 0

64 100,00 67 100,00 66 100 3 4,69 Tổng số lao động -1 -1,49

(Nguồn: Phòng Hành Chính – Quản lí nhân sự Ngân hàng Phát Triển Việt Nam - chi nhánh Huế)

SVTH: Dư Hoài Oanh 41

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Từ Bảng số liệu ta nhận thấy:

* Xét về giới tính:

Nhìn vào cơ cấu này, ta thấy được số lượng lao động nam chiếm tỷ trọng luôn

cao hơn so với số lượng lao động nữ. Cơ cấu với số lượng nam vẫn giữ vai trò chủ đạo

do trình độ nghiệp vụ nam nhạy bén và năng động hơn nữ giới, đó cũng là một thực tế

tại nhiều ngân hàng hiện nay chú trọng tuyển dụng nam hơn nữ bởi nhiều lý do trong

đó đặc biệt về sức khỏe, khả năng chịu áp lực cao trong công việc. Đây là một tỷ lệ rất

phù hợp và lý tưởng của ngân hàng, một chiến lược kinh doanh về chính sách nguồn

nhân lực hợp lý sẽ là động lực phát triển, nâng cao chất lượng và uy tín cho ngân hàng.

* Xét về trình độ:

Lao động có trình độ Đại học & trên đại học luôn chiếm tỷ trọng cao, dao động

quanh con số 90%, điều đó cho thấy chi nhánh đang tích cực chú trọng đến trìnhđộcủa

CBNV, không ngừng tăng cường thêm nhân lực có chất lượng. Bên cạnh đó, chi nhánh

cũng quan tâm công tác đào tạo đạo đức nghề nghiệp theo những chuẩn mực nhất

định. Đây là một dấu hiệu khả quan,nhằmxây dựng hình ảnh năng động và hiện đại, có

tinh thần trách nhiệm trong công việc của nhân viên.

* Xét về tính chất công việc:

Với tính chất đặc thù của Ngân hàng Phát triển, chi nhánh Huế nằm trong cơ

chế từ trên xuống, chủ yếu làm việc ở các phòng ban và ít giao dịch với KH trực tiếp.

Tuy nhiên, vào tháng 6/2014 sẽ đặt thêm trụ sở tại số 01 đường Hoàng Hoa Thám – là

Trung tâm Tài chính khu vực miền Trung. Đây là nỗ lực, cố gắng không ngừng nghỉ

của đội ngũ CBNV của NHPT Việt Nam nói chung và NHPT Huế nói riêng.

Từ những phân tích toàn diện trên nhiều phương thức, ta có thể khẳng định rằng

nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một trong những nhiệm vụ hàng đầu mà chi

nhánh Ngân hàng Phát triển chi nhánh Huế đã và đang nỗ lực thực hiện.

SVTH: Dư Hoài Oanh 42

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

2.1.3.2 Tình hình Tài sản - Nguồn vốn tại NHPT Huế giai đoạn 2011-2013

Bảng 2.2: Tình hình Tài sản-Nguồn vốn tại NHPT Huế giai đoạn 2011-2013

ĐVT: Triệu đồng

2012 2013 CHỈ TIÊU 2011 Giá trị % Giá trị % Giá trị % (+/-)

I. TÀI SẢN 2012/2011 % 2,822 205.178

3.163.643 350 570 1.327 100 3.252.905 513 4.89 2.001 0,011 0,018 0,042 100 3.458.083 646 325 2.678 0,016 0,015 0,062 100 0,019 0,009 0,077 (+/-) 89.262 163 -81 674 46,571 -14,211 50,791 2013/2012 % 6.308 133 25.926 -164 -33.538 677 33.833

2.953.055 93,343 3.046.441 93,653 3.245.024 93,839 93.386 3,162 198.583 6.519

1. Tiền mặt 2. Tiền gửi tại NHNN 3. Tiền gửi tại các TCTD 4. Tài sản trong hoạt động nghiệp vụ 5. Các khoản phải thu 6. Tài sản cố định 7. Tài sản Có khác 1,908 4,469 0,208 1,364 4,665 0,226 -26,501 7,330 11,491

60.375 141.378 6.588 3.163.643 82.510 44.375 151.741 7.345 100 3.252.905 81810 44.038 157.293 8.079 100 3.458.083 79.974 2,515 2,608

B. NGUỒN VỐN 1. Tiền gửi của TCKT, KH 2. Vốn ủy thác đầu tư 3. Phát hành giấy tờ có giá 4. Các khoản phải trả, phải nộp 5. Các khoản Nợ khác 6. Vốn và quỹ của NHPT 1,274 -16.000 10.363 4,549 757 0,234 89.262 100 -700 2,313 81.131 2.785.591 88,050 2.866.722 88,128 3.066.044 88,663 1.600 2,778 -251 0,146 900 0,265 6.582 5,835 96.073 5.053 9.155 201.784 91.620 6.028 8.525 198.200 90.020 6.279 7.625 191.618 2,817 0,185 0,262 6,093 2,846 0,199 0,241 6,057 -337 -0.759 5.552 3.659 734 9.993 2,822 205.178 6.308 -0,848 -1.836 -2.244 2,913 199.322 6,953 4,860 4.453 1,777 -975 -16,175 -3,998 7,390 630 11,803 1,808 3.584 3,435

(Nguồn: Phòng Kế toán NHPT – Chi nhánh Huế)

SVTH: Dư Hoài Oanh 43

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Từ Bảng số liệu, ta nhận thấy:

Về Tài sản:

Tổng tài sản của NHPT Huế tăng đều qua các năm, tăng mạnh nhất vào năm

2013. Trong năm 2012, tài sản đạt mức 3.252.905 triệu đồng, tương ứng tăng 2,822%

so năm 2011. Đến năm 2013, tổng tài sản tiếp tục tăng 205.178 triệu đồng, tăng

6,308%. Tốc độ tăng trưởng tài sản trong năm này là khá tốt, tốc độ tăng trưởng cao

gấp 3 lần năm trước.

Trong đó, chỉ tiêu tài sản trong hoạt động nghiệp vụ có biến động gần như cùng

chiều với biến động tài sản của chi nhánh, đây cũng là chỉ tiêu chiếm tỷ trọng cao nhất

với gần 93%.Qua 2 năm là năm 2012 và năm 2013, chỉ tiêu này luôn có mức tăng

trưởng khá cao với mức tăng 93.386 triệu đồng và 198.583 triệu đồng, tương ứng tốc

độ tăng trưởng đạt 3,162% và 6,519%. Nguyên nhân là do ngân hàng đangnỗ lực hỗ

trợ các doanh nhiệp đầu tư, mở rộng sản xuất, tiếp cận thị trường mới…nhằm thoát

khỏi khủng hoảng kinh tế, thông qua các hình thức như: cho vay tín dụng xuất khẩu,

cho vay trung dài hạn TDĐT phát triển, cho vay lại ODA, bảo lãnh và tái bảo lãnh, cấp

vốn ủy thác…

Bên cạnh đó, tỷ trọng của các chỉ tiêu tiền mặt và tiền gửi tại NHNN rất thấp, chỉ

có 350 triệu đồng và 570 triệu đồng, chiếm 0,011% và 0,018% vào năm 2011. Các chỉ

tiêu này tuy có sự tăng trưởng khá nhanh nhưng vẫn chỉ chiếm 1 tỷ lệ khá khiêm tốn

trong toàn bộ tài sản của ngân hàng với con số khoảng 0.028% năm 2013.Với đặc thù

NHPTViệt Nam là tổ chức tài chính thuộc 100% vốn của Nhà nước nên không phải dự

trữ bắt buộc tại NHNN, được Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán… đây chính là

nguyên nhân khách quan khiến lượng tiền mặt có tạichi nhánh cũng như số tiền gửi tại

NHNN ít và thấp.

Một tín hiệu tốt trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đó là chỉ tiêu khoản

phải thu liên tục giảm. Trong năm 2011, chỉ tiêu này đạt mức 60.375 triệu đồng, đã

giảm xuống còn 44.038 triệu đồng năm 2013. Qua 3 năm đã giảm được 16.337 triệu

SVTH: Dư Hoài Oanh 44

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

đồng, giảm đến 27,06%. NHPT Huế đã không ngừng nỗ lực, cố gắng, hạn chế tối đa

các tiêu cực trong công tác tín dụng tại chi nhánh.

Về Nguồn vốn:

Đối với các chỉ tiêu trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, ta có thể thấy chỉ tiêu

vốn ủy thác tại chi nhánh luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn. Năm 2011,

vốn ủy thác chiếm 88,050%, năm 2012 chiếm 88,128% và 88,663% vào năm 2013.

Năm 2012, chỉ tiêu này tăng 81.131 triệu đồng, tương ứng tăng 2,913%. Sang năm

2013, khoản mục này tiếp tục tăng 199.322 triệu đồng với tốc độ tăng trưởng cao hơn

năm trước, tăng 6,953%. Trong giai đoạn này, vốn ủy thác gồm các hoạt động như vốn

ủy thác cho vay, cấp phát, nhận cho vay lại vốn ODA phát triển mạnh nhờ vào chính

sách phát triển đúng đắn kết hợp với việc lãi suất cho vay tại chi nhánh là khá thấp và

nhiều ưu đãi.

Chỉ tiêu phát hành giấy tờ có giá của chi nhánh liên tục tăng, không ngừng

bổsung nguồn vốn bằng các khoản huy động nguồn lực từ bên ngoài. Năm 2012 tăng

1.600 triệu đồng hay tăng 1,777%. Năm 2013, chỉ tiêu này tiếp tục tăng 4.553 triệu

đồng tương ứng mức tăng 4,860%. Bên cạnh đó, chỉ tiêu khoản phải trả, phải nộp tại

chi nhánh chiếm tỷ trọng rất nhỏ nhưng luôn được ưu tiên, chú trọng quan tâm. Trong

năm 2013 ở mức 5.053 triệu đồng, giảm 975 triệu đồng so với năm 2012, tốc độ giảm

khá nhanh với 16,175%.

Nhìn chung, tình hình tài sản và nguồn vốn tại chi nhánh biến động theo xu

hướng tăng nhưng tốc độ tăng chưa lớn và không đồng đều giữa các chỉ tiêu: có chỉ

tiêu tăng mạnh, có chỉ tiêu tăng chậm. Tuy nhiên, việc tài sản và nguồn vốn tăng đã

cho thấy sự tăng trưởng, phát triển về quy mô của chi nhánh trong giai đoạn này, ngày

càng khẳng định vai trò là công cụ đắc lực của Chính phủ trong CVĐT, cấp hỗ trợ sau

đầu tư, cho vay lại vốn ODA trên các toàn bộ lĩnh vực kinh tế.

Như vậy, với việc phân bổ tài sản-nguồn vốn hợp lý, chi nhánh đang dần tiếp cận

với người dân nhiều hơn, khẳng định NHPT Huế một tổ chức tài chính vững mạnh về

tiềm lực, hoàn thiện về thể chế, là một địa chỉ tin cậy của các doanh nghiệp trên toàn

Tỉnh Thừa Thiên Huế.

SVTH: Dư Hoài Oanh 45

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

2.1.3.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh tại NHPT Huế giai đoạn 2011-2013

Bảng 2.3: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của NHPT Việt Nam – Chi nhánhHuế giai đoạn 2011 – 2013

ĐVT: Triệu đồng

2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012 CHỈ TIÊU Giá trị % Giá trị % Giá trị % +/- % +/- %

I. TỔNG THU NHẬP 226.631 100,00 245.724 100,00 212.966 100,00 19.093 8,42 -32.758 -13,33

1. Thu từ lãi 226.309 99,86 244.622 99,55 212.519 99,79 18.313 8,09 -32.103 -13,12

- Thu lãi cho vay 226.115 99,77 244.553 99,52 212.486 99,77 18.438 8,15 -32.067 -13,1

- Thu lãi tiền gửi 194 0,086 69 0,03 33 0,02 -125 -64,43 -36 -52

2. Thu ngoài lãi 322 0,14 1.102 0,45 447 0,21 780 242,24 -655 -59,44

- Thu từ các dịch vụ 316 0,137 1.047 0,43 338 0,16 731 231,33 -709 -67,72

- Thu nhập khác 6 0,003 55 0,02 109 0,05 49 816,67 54 98,18

II. TỔNG CHI PHÍ 15.443 100,00 13.149 100,00 9.010 100,00 -2.294 -14,85 -4.139 -31,48

1.Chi trả lãi (tiền gửi) 3.023 19,58 3.153 23,98 276 3,06 130 4,30 -2.877 -91,25

2. Chi trả ngoài lãi 12.420 80,42 9.996 76,02 8.734 96,94 -2.424 -19,52 -1.262 -12,63

- Chi về hoạt động, dịch vụ 268 1,73 127 0,966 10 0,11 -141 -52,61 -117 -92,13

- Chi về các hoạt động khác 12.152 78,69 9869 75,06 8.724 96,83 -2.283 -18,79 -1.145 -11,60

III. LỢI NHUẬN 211.188 232.575 203.956 21.387 10,13 -28.619 -12,31

(Nguồn: Phòng Kế Toán Ngân hàng Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế)

SVTH: Dư Hoài Oanh 46

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Từ Bảng số liệu, ta nhận thấy:

Tuy mọi hoạt động của NHPT Việt Nam nói chung và NHPTViệt Nam – Chi

nhánh Huế nói riêng đều không vì mục đích lợi nhuận nhưng qua quá trình hoạt động,

chi nhánh đã tạo ra những lợi nhuận nhất định. NHPT Huế hoạt động nhằm đóng góp

vào sự phát triển KT-XH của Tỉnh qua các hoạt động cho vay tín dụng ĐTPT, tín dụng

xuất khẩu, cho vay lại vốn ODA…. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh từ

2011–2013 biến động phức tạp:

Năm 2012, lợi nhuận của chi nhánh tăng 21.387 triệu đồng so với năm 2011, tức

tăng 10,13%. Trong đó, thu nhập từ lãi của chi nhánh tăng 18.313 triệu đồng, tăng 8,09%.

Trong giai đoạn này chi nhánh đẩy mạnh các hoạt động CVĐT phát triển vào các dự án

trọng điểm của tỉnh như: dự án thủy điện A Lưới, dự án bệnh viện Quốc tế Huế….

Bên cạnh đó, các khoản thu ngoài lãi (thu từ hoạt động dịch vụ, thu nhập khác) tại

chi nhánh cũng tăng lên rõ rệt:Trong năm 2012, chỉ tiêu này tăng 780 triệu đồng so với

năm trước, tương ứng tăng đến 242,24%. Cụ thể: chỉ tiêu thu từ hoạt động dịch vụ và thu

nhập khác so với năm 2011 đều tăng, lần lượt là 731 triệu đồng và 49 triệu đồng ứng với

tốc độ tăng tương ứng là 231,33% và 816,67%. Cón thể lý giải nguyên nhân trong năm

2012, chi nhánh cũng chú trọng vào các hoạt động bảo lãnh nên chi nhánh có thu nhập

tăng đối với chỉ tiêu này. Qua đó, làm khoản thu ngoài lãi tại chi nhánh tăng lên.

Do đó, tổng thu nhập của chi nhánh năm 2012 so với năm 2011 tăng 19.093

triệu đồng hay tăng 8,42%. Đồng thời, các hoạt động và dịch vụ vào năm này như: chi

phí cải tạo sữa chữa trụ sở, mua sắm công cụ, vật dụng văn phòng, bảo dưỡng tài

sản…cũng giảm mạnh. Vì vậy, tổng chi phí mà chi nhánh sử dụng đã giảm 2.294 triệu

đồng hay giảm 14,85%. Năm 2012 với tổng thu nhập của chi nhánh lớn hơn rất nhiều

tổng chi phí nên lợi nhuận của chi nhánh vẫn tăng.

 Năm 2013, lợi nhuận trong hoạt động của chi nhánh giảm, lợi nhuận chi

nhánh năm 2012 đạt 232.575 triệu đồng nhưng đến năm 2013 lợi nhuận của chi nhánh

SVTH: Dư Hoài Oanh 47

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

còn ở mức 203.956 triệu đồng, tức giảm 28.619triệu đồng, ứng với tốc độ giảm là

12,31%. Trong năm 2013, chi nhánh có một số dự án vay vốn bổ sung, chuẩn bị hoàn

thành đưa vào hoạt động như: dự án bệnh viện Quốc tế Huế kết hợp với việc doanh số

cho vay các nghiệp vụ TDĐT, hỗ trợ sau đầu tư, bão lãnh…có phần giảm sút so với

những năm trước. Việc thu từ lãi của các hoạt động này giảm rõ rệt: từ 244.622 triệu

đồng vào năm 2012 xuống còn 212.519 triệu đồng vào năm 2013, tức giảm 32.103

triệu đồng,tương ứng giảm 13,12%. Trong đó, thu lãi cho vay chiếm tỷ trọng lớn cũng

giảm 13,1%. Thu lãi tiền gửi (tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng Nhà nước, tại chi

nhánh Ngân hàng Công thương,...) giảm đến 52%. Do NHPTViệt Nam là ngân hàng

có 100% vốn Nhà nước, không tham gia bảo hiểm tiền gửi nên số tiền gửi tại NHNN

thấp và giảm dần, kéo theo việc thu lãi tiền gửi của chi nhánh giảm. Không những thế,

các khoản thu từ ngoài lãi (như thu nhập khác, thu từ các hoạt động dịch vụ) lại giảm

mạnh đến 655 triệu đồng, tương ứng với mức giảm lên tới 59,44%.

Bên cạnh đó, chi nhánh đã làm giảm chi phí của các hoạt động và dịch vụ vào

năm 2013 như: chi phí cải tạo sữa chữa trụ sở, mua sắm công cụ, vật dụng văn phòng,

bảo dưỡng tài sản…giúp giảm được tổng chi phí trong năm. Năm 2013 so với năm

2012 giảm được 4.139 triệu đồng, ứng với việc giảm chi phí lên tới 31,48%. Việc chi

nhánh làm giảm được tổng chi phí cho thấy NHPT Huế đang thực hiện và sử dụng tiết

kiệm có hiệu quả các khoản chi tiêu văn phòng của mình.

Qua bảng 2.3, cho ta thấy tổng thu nhập và chi phí của chi nhánh liên tục biến

động làm cho lợi nhuận của chi nhánh cũng biến động theo. Dù tổng thu nhập biến

động tăng/giảm tủy từng thời kỳ nhưng chi phí đã được chi nhánh sử dụng hiệu quả,

đem lại hiệu quả kinh doanh cho NHPT Huế, tối đa hóa lợi nhuận. Qua đó, chi nhánh

đã đóng góp rất lớn trong công cuộc phát triển KT – XH của toàn Tỉnh nhà.

SVTH: Dư Hoài Oanh 48

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

2.2 Phân tích tình hình và kết quả cho vay lại vốn ODA tại Ngân hàng phát

triển Việt Nam – Chi nhánh Huế giai đoạn 2009-2013

2.2.1 Đánh giá chung về cho vay lại vốn ODA tại NHPT Huế

NHPT Huế tiếp nhận nguồn vốn ODA sử dụng vào nhiều nội dung khác nhau để

phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế. Nguồn vốn ODA nói chung và

cho vay lại vốn ODA nói riêng đang được NHPT Huế đầu tư vào một số lĩnh vực ưu tiên

mang tính chất trọng điểm như hạ tầng cơ sở, phát triển năng lượng, cải thiện môi trường,

nông lâm ngư nghiệp... Trong thực tế, chỉ có một số TCTC có đủ năng lực mới được Nhà

nước cấp quyền tham gia vào hoạt động cho vay lại, trong đó có NHPT Huế.

Cho vay lại ODA là việc NHPT thay mặt Bộ Tài chính/Nhà tài trợ cho người vay

lại vay một phần hoặc toàn bộ phần vốn ODA để thực hiện các Chương trình/dự án có

khả năng thu hồi vốn hoặc theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ.

Trong việc sử dụng nguồn vốn ODA ở nước ta, cho vay lại được coi là

một trong những nội dung quan trọng được bắt đầu thực hiện khá sớm. Tham

gia vào quá trình cho vay lại vốn ODA tại địa bàn Tỉnh có một số tổ chức tài

chính có quy mô lớn như chi nhánh Ngân hàng Phát triển Huế, chi nhánh Ngân

hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam tại Huế và chi nhánh Ngân hàng Ngoại

thương Việt Nam Huế. Trong các chủ thể tham gia vào hoạt động cho vay này,

NHPT chiếm tỷ lệ cao nhất trên tổng số vốn ODA cho vay lại. Nguồn vốn ODA

khi tiếp nhận được sử dụng vào các lĩnh vực ưu tiên, cần khuyến khích phát

triển như đã nêu ở trên. Trong hoạt động tín dụng của NHPT Huế, cho vay lại

ODA chiếm tỷ trọng còn khá khiêm tốn nhưng có vai trò tích cực đối với sự

phát triển của nền kinh tế.

SVTH: Dư Hoài Oanh 49

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Bảng 2.4: Tình hình cho vay và giải ngân nguồn vốn ODA ở NHPT Huếgiai đoạn 2009-2013

ĐVT: Triệu đồng

Năm 2009 2010 2011 2012 2013

21.006 85.000 Tổng số vốn vay ODA

535.564 796.043 731.976 425.349 340.391 Cho vay đầu tư

24.483 0 5.000 0 0 Cho vay xuất khẩu

44.953 12.827 7.978 7.815 90.049 Cho vay lại ODA

2.487 2.314 657 2.168 0 Hỗ trợ Sau đầu tư

80.000 90.622 96.168 96.309 178.669 Dư nợ ODA

605.000 808.870 744.954 433.164 430.440 Tổng doanh số cho vay

- 48,6 -8,0 -41,9 -20,0 Tốc độ tăng CVĐT (%)

- -24.483 5.000 -5.000 0 Chênh lệch CVXK

- -71,5 -37,8 -2,0 1052,3 Tốc độ tăng cho vay lại ODA (%)

Tỷ trọng CVĐT (%) 88,5 98,4 98,2 98,2 79,1

Tỷ trọng CVXK (%) 4,1 0,0 0,7 0,0 0,0

Tỷ trọng cho vay lại ODA (%) 7,4 1,6 1,1 1,8 20,9

Nguồn: NHPT

SVTH: Dư Hoài Oanh 50

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Qua bảng 2.4, tổng số vốn vay theo HĐTD của các dự án ODA tăng dần qua các

năm. Về cơ bản, doanh số vốn ODA cho vay lại tại NHPT Huế chỉ thấp hơn mảng cho

vay đầu tư và có tính ổn định hơn mảng cho vay xuất khẩu. Trong năm 2009, cho vay lại

vốn ODA chỉ chiếm khoảng 7,4% nhưng sau 5 năm, tỷ trọng này đã có sự thay đổi đáng

kể, chiếm đến 20,9%. Đây là một sự tăng trưởng vượt bậc của hoạt động cho vay lại vốn

ODA trong cơ cấu tín dụng tại chi nhánh. Cũng chính trong giai đoạn này, có những thời

kỳ, cho vay lại vốn ODA giảm nhanh rồi chững lại như hai năm 2011 và 2012, sau đó lại

tăng đột biến trong năm 2013 với con số tuyệt đối biến động cụ thể như sau: so với năm

2009, năm 2012 đã giảm 83% với con tuyệt đối giảm từ 44.953 triệu đồng xuống còn

7.815 triệu đồng. Riêng năm 2013 tăng đột biến so với 2012 với con số tuyệt đối từ 7.815

triệu đồng lên 90.049 triệu đồng, đạt tốc độ tăng trưởng lên đến 1052,3%.

Trên thực tế, cho vay lại ODA qua NHPT Huế hầu hết là thực hiện theo HĐUQ

cho vay lại vốn ODA giữa Bộ Tài chính/các nhà tài trợ và NHPT Huế.

Hợp đồng ủy quyền cho vay lại vốn ODA: là hợp đồng được ký giữa Bộ Tài chính/

nhà tài trợ và NHPT Huế về việc Bộ Tài chính/Nhà tài trợ ủy quyền cho NHPT Huế thực

hiện cho vay lại vốn ODA. Trong đó, nhà tài trợ là bên nước ngoài hoặc các bên nước

ngoài cung cấp vốn ODA cho dự án.

Cam kết tài trợ và ủy quyền cho vay lại ODA có các nhà tài trợ song phương và đa

phương. Hiện tại trên địa bàn Tỉnh, dưới sự phụ trách của NHPT Huế, tổng số vốn ODA

thuộc về 4 nhà tài trợ lớn là WB, JICA, ADB và ODA Ấn Độ với tổng số vốn vay lên đến

13.881.534$.

Bảng 2.5: Quy mô và cơ cấu tài trợ vốn ODA tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013

ĐVT: USD

Nhà tài trợ WB JICA ADB ODA Ấn Độ

Tổng số vốn vay 5.900.000 4.047.619 2.333.000 1.600.915

Số dự án đầu tư 02 01 01 02

Tỷ trọng (%) 42,5 29,2 16,8 11,5

Nguồn: NHPT Huế

51 SVTH: Dư Hoài Oanh

11.5

42.5

16.8

WB

JICA

ADB

ODA Ấn Độ

29.2

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tài trợ vốn tại NHPT Huế

Tính đến năm 2013, NHPT Huế đang quản lý cho vay lại 6 dự án với số vốn theo

Hợp đồng tín dụng đã ký tương đương hơn 13,8 triệu USD, tổng số đã giải ngân trong 5

năm qua đạt hơn 163,6 tỷ đồng. Các dự án được thực hiện trên địa bàn Tỉnh Thừa thiên

Huế với mục tiêu phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi xã hội, gồm có:

Bảng 2.6: Các dự án cho vay lại vốn ODA tại NHPT Huế

STT Tên dự án Năm ký HĐTD Tính chất dự án

Thủy điện Bình Điền 2005 Chịu RRTD 1

Thủy điện Hương Điền 2006 Chịu RRTD 2

Thủy điện Tả Trạch 2013 Chịu RRTD 3

Dự án Năng lượng Nông thôn 2007 Không chịu RRTD 4

Cải thiện môi trường đô thị miền Trung 2008 Không chịu RRTD 5

Dự án Năng lượng Nông thôn 2 2011 Không chịu RRTD 6

mở rộng (phần hạ áp)

Nguồn: NHPT Huế

SVTH: Dư Hoài Oanh 52

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Theo thông tin cung cấp từ NHPT Huế, số dự án cho vay lại ODA được thực hiện

cơ bản tăng qua các năm. Điều này cho thấy nhu cầu cho vay lại ODA của Tỉnh Thừa

Thiên Huế để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế là rất lớn và hiệu quả của các dự án

đầu tư qua kênh cho vay lại ODA đã thể hiện khá rõ ràng.

Bên cạnh đó, chuyên môn, nghiệp vụ cho vay lại cũng ngày càng hoàn thiện với

việc ban hành Sổ tay nghiệp vụ cho vay lại ODA (2009), trong đó nêu rõ quy trình quản

lý không chỉ đối với hình thức cho vay lại ODA truyền thống (cho vay lại vốn ODA

không chịu rủi ro tín dụng) mà còn đối với hình thức cho vay lại ODA chịu rủi ro tín

dụng. Đây là cơ sở để thắt chặt và nâng cao chất lượng thực hiện việc cho vay lại trong

toàn hệ thống NHPT nói chung và NHPT Huế nói riêng.

Qua hơn 8 năm hoạt động của NHPT Huế, hoạt động cho vay lại ODA đã trở

thành một trong những hoạt động chính và quan trọng của NHPT Huế hiện nay với

nhiều chương trình, dự án trong các lĩnh vực như hạ tầng giao thông, cấp thoát nước,

chế biến và xử lý rác thải, sử dụng năng lượng hiệu quả, cải tạo lưới điện… Những

chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA đã và đang phát huy hiệu quả, đóng góp

vào sự phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh Thừa Thiên Huế.

SVTH: Dư Hoài Oanh 53

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

2.2.2 Phân tích tình hình cho vay lại vốn ODA tại Ngân hàng phát triển

Việt Nam – Chi nhánh Huế

2.2.2.1 Khung phân tích

Sơ đồ 2.3: Các yếu tố ảnh hưởng, điều kiện thực thi và các chỉ tiêu phân tích

tình hình cho vay lại vốn ODA tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013

Công nghệ Nhân lực Thông tin

Quy trình Chính sách Đối tượng

Yếu tố ảnh hưởng và

điều kiện thực thi

Cho vay lại

vốn ODA tại

NHPT Huế

Chỉ tiêu phân tích

Doanh số cho Doanh số thu nợ Dư nợ vay

Hệ số rủi ro Vòng quay vốn Hệ số thu nợ

SVTH: Dư Hoài Oanh 54

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

2.2.2.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và điều kiện thực thi đến tình hình cho

vay lại vốn ODA tại VDB Huế giai đoạn 2009-2013

 Chính sách cho vay lại vốn ODA

Hiện nay, cho vay lại nguồn vốn ODA đang được thực hiện cụ thể theo hai hình

thức khác nhau tại NHPT Huế:đó là cho vay lại theo hợp đồng ủy quyền không chịu

RRTD và cho vay lại theo hợp đồng ủy quyền chịu RRTD. Do vậy, trong chính sách tín

dụng cho vay lại ODA cũng có những sự khác biệt nhất định.Đối với trường hợp chịu

RRTD, NHPT Huế chỉ chịu trách nhiệm quản lý các dự án đã được thẩm định, quyết định

đầu tư bởi Bộ Tài chính và được hưởng phí quản lý. Trong khi đó, đối với các dự án chịu

RRTD thì NHPT Huế trực tiếp thẩm định, toàn quyền ra quyết định đầu tư hay dừng dự

án cho mọi trường hợp và ngoài phí quản lý, ngân hàng còn được hưởng chênh lệch giữa

lãi suất cho vay lại từ các dự án và lãi suất vay lại từ Bộ Tài chính Việt Nam.

Chính sách tín dụng đối với hoạt động cho vay lại vốn ODA của chi nhánh cơ bản

được thể hiện trong “Sổ tay cho vay lạivốn ODA” được xây dựng vào năm 2009 và được

sửa đổi, bổ sung trong năm 2010 đã trình bày khá chi tiết về chính sách cũng như cơ chế

cho vay lại vốn ODA (đã được trình bày khá cụ thể ở chương I). Trong này nêu rõ, NHPT

chỉ cho vay đối với Chương trình/dự án có hiệu quả KT-XH, có khả năng hoàn trả vốn

vay hoặc theo chỉ định của Thủ tướng Chính phủ. Đặc biệt với tính chất của Tỉnh Thừa

Thiên Huế còn gặp nhiều khó khăn, Bộ Tài chính đã quyết định cấp 06 dự án cho vay

lại vốn ODA về các vùng trọng yếu như Lăng Cô, Bình Điền, Hương Điền,…nhằm

kích thích phát triển kinh tế cũng như cải thiện đời sống người dân trên địa bàn.

 Về đối tượng cho vay lại vốn ODA

Đối với NHPT Huế, lực lượng khách hàng vay lại nguồn vốn ODA cho vay lại

có những khác biệt nhất định. Lực lượng khách hàng cho vay lại vốn ODA chủ yếu là

đối tượng ưu tiên cụ thể, được quy định, cần khuyến khích phát triển. Đó là các chủ đầu

tư các dự án thuộc các lĩnh vực nông lâm, ngư nghiệp, y tế, giáo dục và hạ tầng cơ sở,

xóa đói giảm nghèo... Hầu hết các dự án thuộc nhóm này đều khó khăn, hiệu quả đầu tư

thấp, vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài.

SVTH: Dư Hoài Oanh 55

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Bảng 2.7: Chủ đầu tư các dự án cho vay lại vốn ODA tại NHPT Huế

Số dự án Tính chất dự án Chủ đầu tư

02 Không chịu RRTD UBND Tỉnh

01 Không chịu RRTD TNHH NN 01 thành viên

03 Chịu RRTD CTCP

Nguồn: NHPT Huế

Tại NHPT Huế, chủ đầu tư của các dự án chịu RRTD đã được Bộ Tài chính xác

định như UBND Tỉnh phụ trách dự án Năng lượng nông thôn, công ty TNHH NN một

thành viên phụ trách dự án Cải thiện môi trường đô thị miền Trung thì NHPT Huế chỉ

có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, đôn đốc quá trình thi công. Tuy nhiên, đối với chủ

đầu tư là UBND Tỉnh sẽ còn thiếu năng lực quản trị vận hành thì chi nhánh luôn tích

cực hỗ trợ, thường xuyên kiểm tra tình hình dự án nhằm đạt được kết quả tốt nhất.

Đối với các chủ đầu tư được ngân hàng tiến hành lựa chọn để phụ trách các dự án

chịu RRTD sẽ được chọn lọc một cách kỹ càng.Các dự án này được đấu thầu để xác

định chủ đầu tư, với những điều kiện đấu thầu nghiêm ngặt, công khai và minh bạch.

Sau khi nhận được hồ sơ dự thầu, chi nhánh tiến thành xác định những cơ quan đấu

thầu, kiểm tra năng lực cũng như tình hình tài chính qua nhiều công đoạn khác nhau để

lựa chọn ra cơ quan làm chủ đầu tư cho dự án. Cụ thể, CTCP Thủy điện Bình Điền,

CTCP Thủy điện Hương Điền, CTCP BITEXCO – Tả Trạch là 3 CTCP được NHPT

Huế xác nhận làm chủ đầu tư các dự án thủy điện trên địa bàn Tỉnh.

 Quy trình và thủ tục cho vay

Ngân hàng Phát triển Việt Nam luôn ý thức về sự chính xác trong quy trình và rõ

rang trong thủ tục của nghiệp vụ,hoạt động của ngân hàng không ngừng được cải tiến và

hoàn thiện theo hướng tích cực và hiệu quả, từng bước xây dựng quy trình tín dụng cho

vay lại nhưng vẫn đảm bảo độ an toàn tối đa. Các thủ tục, quy trình trong công tác thẩm

định dự án, khả năng tài chính, năng lực pháp lý của khách hàng, về tài sản đảm bảo, đảm

bảo tiền vay… được thực hiện tuần tự, chuẩn xác và nhanh chóng nhằm đưa ra được

quyết định hợp lý, vừa phục vụ khách hàng một cách tốt nhất vừa phòng ngừa rủi ro.

SVTH: Dư Hoài Oanh 56

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Quy trình cho vay lại được thực hiện qua nhiều bước, với mỗi bước được thực

hiện bởi một bộ phận nhất định (Xem quy trình cho vay). Trách nhiệm của mỗi bộ

phận được quy định rõ ràng và cụ thể. Sự chuyện môn hoá này không những mang lại

sự thuận tiện đối với khách hàng mà từ phía ngân hàng, điều này nâng cao tính chính

xác và tăng cường tính khách quan của công tác thẩm định. Việc hồ sơ khách hàng

cùng việc thẩm định dự án, thẩm định năng lực tài chính được thực hiện bởi bộ phận

phòng Tổng hợp và việc thu hồi nợ quá hạn được thực hiện bởi bộ phận phòng Kiểm

tra giúp giảm khối lượng công việc cho nhân viên phòng Tín dụng, đồng thời, giúp

tăng năng suất và hiệu quả ở mỗi bộ phận. Bên cạnh đó, việc xét duyệt cho vay được

thực hiện qua nhiều cấp xét duyệt gồm nhân viên tín dụng, trưởng phòng tín dụng, ban

giám đốc giúp tăng cường tính an toàn đối với khoản vay.

Khách hàng được hướng dẫn làm thủ tục một cách chu đáo, tận tình. Ngoài ra

cán bộ tín còn đóng vai trò là người giám sát, góp ý hoạt động kinh doanh của khách

hàng trong trường hợp cần thiết.

Việc thẩm định món vay được dựa vào rất nhiều các chỉ tiêu: phương án tài

chính của dự án, tính chất pháp lý và năng lực pháp lý của khách hàng, tình hình tài

chính của khách hàng, uy tín của khách hàng,... Mọi khoản vay lại vốn ODA đều có

hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và khế ước nhận nợ ký kết theo sự

thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng.

Sau khi cho vay lại, các cán bộ tín dụng rất có trách nhiệm trong công tác giám

sát sử dụng vốn vay đúng mục đích và thường xuyên đôn đốc thực hiện tốt nghĩa vụ

trả nợ. Từng bước như vậy, đến nay Chi nhánh đã tiến hành thu nợ gốc cũng như thu

nợ lãi của các dự án sử dụng nguồn vốn ODA trên địa bàn Tỉnh, không có tỷ trọng nợ

quá hạn hay nợ xấu. Kết quả đó đã chứng minh tính thiết thực và hiệu quả trong công

tác thực hiện quy chế cho vay của đội ngũ cán bộ tín dụng Ngân hàng Phát triển Việt

Nam – Chi nhánh Huế.

Như vậy, xét về chỉ tiêu quy trình và thủ tục cho vay, NHPT - chi nhánh Huế

luôn nỗ lực cải tiến nhằm đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của khoản vay.

SVTH: Dư Hoài Oanh 57

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

 Về đội ngũ cán bộ tín dụng, chất lượng nhân sự.

NHPT Huế đã không ngừng tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt và

giỏi về chuyên môn (có năng lực phân tích và xử lý nghiệp vụ về thẩm định cho vay,

đảm bảo tiền vay, giám sát cho vay, thanh toán, thu hồi nợ…) nhằm ngăn ngừa được

những sai phạm có thể xảy ra trong quá trình thực hiện các hoạt động sử dụng vốn.

Đào tạo và phát triển nhân viên là công tác được ưu tiên hàng đầu của Ngân

hàng Phát triển Việt Nam. Mục tiêu của VDB là xây dựng và phát triển đội ngũ nhân

viên thành thạo về nghiệp vụ, chuẩn mực trong đạo đức kinh doanh, chuyên nghiệp

trong phong cách làm việc và nhiệt tình phục vụ khách hàng. Các nhân viên trong

Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Huế được khuyến khích đào tạo chuyên

sâu về nghiệp vụ chuyên môn phù hợp với chức năng công việc nhằm thực hiện tốt

các dịch vụ của ngân hàng và chuẩn bị cho những công việc có trách nhiệm cao hơn.

Hàng năm, chi nhánh đều cử các nhân viên của mình đi học các lớp nghiệp vụ,

nâng cao trình độ cũng như chất lượng quản lý trên các Tỉnh thành của đất nước. Về

chủ trương, tất cả các nhân viên tín dụng trong Ngân hàng VDB đều có cơ hội tham

dự các lớp huấn luyện đào tạo nghiệp vụ theo nhu cầu công việc bên trong và bên

ngoài ngân hàng, được ngân hàng tài trợchi phí. Trong năm nay, NHPT Huế đã cử các

cán bộ thuộc phòng Tổng hợp vs Tín dụng đến Thanh Hóa và Đà Nẵng để học lớp

Đào tạo nghiệp vụ.

Nhân viên quản lý, điều hành của Ngân hàng VDB cũng được chú trọng đào tạo

chuyên sâu về quản trị chiến lược, quản lý rủi ro, quản lý chất lượng,… Ngân hàng

cũng khuyến khích và thúc đẩy sự chia sẻ kỹ năng, tri thức giữa các thành viên trong

Ngân hàng trên tinh thần một tổ chức không ngừng học tập để chuẩn bị tạo nền tảng

cho sự phát triển liên tục và bền vững.

TạiVDB Huế, các tổ chức như công đoàn, đoàn thanh niên và các tổ chức xã

hội được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật. Ngân hàng VDB Huế

thường xuyên tổ chức các hoạt động sinh hoạt đoàn thể như đạp xe đạp dã ngoại - BI

Club, đi cắm trại,… nhằm tạo không khí vui tươi, thân thiện cho nhân viên, thực hiện

chế độ nghỉ mát mỗi năm một lần, đồng phục đa dạng cho nhân viên hằng năm. Bên

cạnh đó, ngân hàngcòn đặc biệt chú trọng tổ chức các hoạt động cứu trợ xã hội, từ

SVTH: Dư Hoài Oanh 58

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

thiện,..thông qua đó xây dựng tinh thần hỗ trợ, đùm bọc trong tập thể nhân viên NHPT

Huế với nhau và với xã hội.

Từ những phân tích trên, có thể thấy rằng NHPT Huế luôn chú trọng phát triển

đội ngũ nhân viên tín dụng để hoạt động cho vay có thể được tiến hành một cách hiệu

quả nhất cho cả khách hàng lẫn ngân hàng.

 Cơ sở vật chất, khoa học công nghệ và công tác thông tin

Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, NHPT được đánh giá là Ngân hàng có cơ sở

vật chất và ứng dụng công nghệ tốt trong số các tổ chức tín dụng hoạt động tại đây.

Ngân hàng không ngừng trang bị đầy đủ các thiết bị theo công nghệ tiên tiến, các phần

mềm ứng dụng phù hợp với khả năng tài chính, phạm vi và quy mô hoạt động, giúp

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA của Nhà nước trong việc:

- Phục vụ kịp thời yêu cầu của khách hàng trong việc thanh toán, thu nợ.

- Giúp cho các cấp quản lý của NHPT Việt Nam kịp thời nắm bắt tình hình hoạt

động của Ngân hàng, của các Chi nhánh để điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình

hình thực tế, nhằm thoả mãn ngày càng cao các yêu cầu của khách hàng.

Bên cạnh đó, việc áp dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động giúp cho Ngân

hàng có thể tiếp cận được những thông tin phục vụ cho công tác cho vay một cách tốt

nhất, chuẩn xác nhất trên các mặt: thông tin về khách hàng, thông tin về dự án, thông

tin về tài sản đảm bảo, mối quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng…. Độ tin cậy của

các thông tin này là yếu tố trước tiên để cán bộ tín dụng ra quyết định cho vay và ảnh

hưởng rất lớn đến độ an toàn của món vay.

Về cơ sở vật chất, trong những năm qua, Ngân hàng VDB – chi nhánh Huế đã

không ngừng tu bổ, nâng cấp cơ sở hạ tầng khang trang, lịch sự. một cơ sở vật chất hiện

đại, tiện lợi không những ảnh hưởng tốt đến tâm lý khách hàng mà còn tạo ra hứng khởi

cho chính cán bộ tín dụng thực hiện tốt công việc của mình. Chi nhánh hiện đang xây

dựng trụ sở tại số 1 đường Hoàng Hoa Thám với mục tiêu làm Trung tâm Tài chính khu

vực miền Trung và sẽ được đưa vào sử dụng trong tháng 6/2014. Chi nhánh cũng đã từng

bước trang bị lại và nâng cấp một loạt máy tính mới ở tất cả các phòng, ban. Nhờ có hệ

thống này mà những công việc giấy tờ và quản lý trở nên gọn nhẹ, tiện lợi.

SVTH: Dư Hoài Oanh 59

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Như vậy, xét đến yếu tố cơ sở vật chất, khoa học công nghệ và công tác thông

tin, Chi nhánh VDB Huế đảm bảo cơ sở vật chất trang trang, hiện đại và nền tảng khoa

học công nghệ tốt cho hoạt động cho vay lại vốn ODA.

2.2.2.3 Phân tích tình hình cho vay lại vốn ODA tại VDB Huế giai đoạn 2009-2013

a. Doanh số cho vay lại vốn ODA

Doanh số cho vay lại vốn ODA của Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh

Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2009-2013 được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.8: Doanh số cho vay lại vốn ODA tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013

ĐVT: Triệu đồng

Năm 2009 2010 2011 2012 2013

44.953 12.827 7.980 7.815 90.049 Doanh số

cho vay

- -32.126 -4.847 -165 82.234 +/-

- -71,5 -37,8 -2,1 1052,3 %

Nguồn: NHPT Huế

Doanh số cho vay

90049

44953

Doanh số cho vay

12827

7980

7815

100000 90000 80000 70000 60000 50000 40000 30000 20000 10000 0

2009

2010

2011

2012

2013

Biểu đồ 2.2: Doanh số cho vay lại vốn ODA tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013

SVTH: Dư Hoài Oanh 60

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Từ biểu đồ, ta thấy doanh số cho vay lại vốn ODA có xu hướng biến động mạnh

qua các năm.Trong giai đoạn 2009-2013, doanh số cho vay lại vốn ODA bắt đầu giảm

mạnh trong năm 2010 và tiếp tục lao dốc trong năm 2011 nhưng sau đó lại tăng đột

biến vào năm 2013. Cụ thể như sau: Năm 2010 chỉ đạt doanh số cho vay lại là 12.827

triệu đồng, giảm 32.126 triệu đồng, tương đương giảm 71.5% so với năm 2009. Năm

2011, doanh số cho vay lại tiếp tục giảm 4.847 triệu đồng và giảm tiếp 165 triệu đồng

trong năm tiếp theo, tương ứng với mức giảm 37.8% và 2.1%. Sau ba năm giảm doanh

số liên tiếp thì trong năm 2013 vừa qua, doanh số ODA lại có bước nhảy tăng vọtlên

đến 90.049 triệu đồng, tăng gấp 10.5 lần so với năm 2012.

Tổng cộng trong 5 năm từ năm 2009-2013, doanh số cho vay lại tại NHPT Huế

đạt được 163.624 triệu đồng cho 6 dự án. Với đặc thù của các dự án vốn ODAlà quy

mô lớn, lãi suất thấp cùng thời gian thực hiện dài nên số vốn cho vay của từng dự án

lớn, thời gian giải ngân cũng kéo dài. Chẳng hạn: Dự án Năng lượng nông thôn II với

thời hạn cho vay kéo dài suốt 20 năm, tổng số vốn cho vay lại là4.900.000 USD, đã

giải ngân được 77.850 triệu đồng từ năm 2007 đến năm 2013.

Trong giai đoạn từ năm 2010-2012, doanh số cho vay lại vốn ODA tại chi nhánh

liên tục giảm là do các dự án có số vốn giải ngân lớn như Dự án Thủy điện Bình Điền,Dự

án Thủy điện Hương Điền đã giải ngân xong, qua giai đoạn ân hạn và tiến hành thu hồi nợ

gốc và lãi vay. Vào năm 2010, khi Dự án Cải thiện môi trường miền Trung hoàn thành,

đưa vào hoạt động, chấm dứt giải ngân, đây là nguyên nhân chính làm cho doanh số cho

vay lại trong năm này giảm đột biến lên tới 71.5%. Bên cạnh đó, các dự án từ nguồn WB

vẫn đang tiếp tục được giải ngân, tuy nhiên mức giải ngân không ổn định và không lớn

kết hợp với việc các dự án lớn trên địa bàn Tỉnh chỉ bước vào giai đoạn thẩm định hồ sơ

nên chưa giải ngân bất kỳ số tiền nào tăng thêm là nguyên nhân khách quan khiến doanh

số cho vay lại ODA giảm so với các năm trước. Sau ba năm giảm liên tiếp, vào năm 2013,

doanh số cho vay lại vốn ODA đã có một sự tăng trưởng vượt bậc. Chi nhánh tiến hành

giải ngân cho Dự án Thủy điện Tả Trạch với mức giải ngân lên tới 79.616 triệu đồng, giúp

doanh số cho vay lại vốn ODA tăng gấp 10.5 lần so với năm trước.

Từ năm 2009 đến 2013, nhằm thực hiện chính sách cho vay lại vốn ODA của

Nhà nước nói chung và của NHPT Huế riêng, VDB Huế đã không ngừng cố gắng, nỗ

SVTH: Dư Hoài Oanh 61

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

lực hết mình trong việc thực hiệncác dự án đầu tư trên địa bàn Tỉnh, nhằm hỗ trợ các

chương trình, dự án trọng điểm, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh

nhà. Trong đó, tập trung cho vay lại các chương trình, dự án trọng điểm như sau:

- Dự án Năng lượng Nông thôn II (RE II): Đây là chương trình kinh tế mục tiêu

của Chính phủ trong nhiều năm qua.Dự án năng lượng nông thôn II (RE-II) được chính

phủ chấp thuận vay vốn ngân hàng thế giới (WB) và vốn đối ứng ngân sách địa phương

để đầu tư xây dựng: "Nâng cấp, cải tạo và mở rộng lưới điện hạ thế Nông thôn", với quy

mô xây dựng mới và cải tạo gồm hơn 205km, cải tạo nâng cấp hơn 234 đường dây tải

điện, lắp đặt mới hơn 41.000 công-tơ các loại, 15.829 hộp công-tơ, thực hiện tại địa bàn

32 xã thuộc 6 huyện tỉnh Thừa Thiên Huếtheo cơ chế vay dài hạn 20 năm bằng tiền

VNĐ được quy đổi tại thời điểm giải ngân. Lũy kế số vốn ODA mà NHPT Huế đã giải

ngân để thực hiện dự án này trên địa bàn Tỉnh tính từ năm 2007 đến hết năm 2013đạt

89.5% tương đương với 4.384.397,42 USD. Với số vốn này, đã giúp tỉnh Thừa Thiên

Huế đầu tư xây dựng, cải thiện kết cấu mạng lưới điện nông thôn. Dự án RE II mở rộng

mang lại nhiều tác động tích cực cho các xã tham gia dự án so với trước đây. Dự án triển

khai đã góp phần phục hồi, nâng cấp, mở rộng lưới điện hạ thế nông thôn trên địa bàn,

kết hợp với việc chuyển đổi mô hình quản lý lưới điện hạ thế do địa phương quản lý. Dự

án một mặt nâng cấp chất lượng điện áp, giảm tổn thất điện năng trong lưới điện; mặt

khác giảm giá bán điện cho người dân, đảm bảo an toàn, chính xác và có khả năng chịu

tải lớn để phục vụ cho công tác điện khí hoá nông thôn.

- Dự án Năng lượng Nông thôn II mở rộng (phần hạ áp) – RE II mở rộng:

Trước những thành công của Dự án RE II trên địa bàn tỉnh đã tạo tiền đề thuận lợi cho

việc triển khai tiếp Dự án RE 2 mở rộng từ nguồn vay vốn WB. Tính đến hết năm

2013, dự án đã giải trong được 15.145 triệu đồng trong vòng 3 năm, chiếm 72.3% trên

tổng số vốn vay.Nguồn vốn được NHPT Huế giải ngân và cung cấp kịp thời đến các

chủ đầu tư, giúp dự án thi công đúng tiến độ. Nhân dân trong vùng dự án được hưởng

lợi, chất lượng điện tốt, đảm bảo an toàn, đảm bảo cho phát triển kinh tế - xã hội của

địa phương. Bên cạnh đó, trong quá trình thi công, các nhà thầu thuê lao động tại địa

phương làm các công việc phục vụ quá trình xây dựng lưới điện, đã tạo thêm việc làm

cho lao động, góp phần thúc đẩy kinh tế trên địa bàn Tỉnh nhà.

SVTH: Dư Hoài Oanh 62

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

- Các chương trình, dự án phát triển thủy điện: NHPT Huế đã thẩm định và tiến

hành cho vay lại vốn ODA để xây dựng 03 dự án thủy điện trên địa bản Tỉnh, với tổng

số vốn giải ngân lên tới 102.302 triệu đồng. Tổng số vốn đã giải ngân cho 02 dự án đã

đi vào hoạt động là Thủy điện Bình Điền, Thủy điện Hương Điền đạt22.686 triệu

đồng. Với quy mô và công suất lớn hơn, lượng giải ngân của Thủy điện Tả Trạch đạt

79.616 triệu đồng.Các dự án này khi hoàn thành đưa vào sử dụng, sẽ hòa vào lưới điện

quốc gia, nhằm giải quyết một phần vấn đề thiếu điện hiện nay. Ngoài nhiệm vụ phát

điện, các dự án này còn góp phần điều tiết nước, đẩy mặn vào mùa khô và phòng

chống ngập lụt cho vùng hạ lưu vào mùa mưa lũ ở tỉnh Thừa Thiên Huế.

b. Doanh số thu nợ

Bảng 2.9: Doanh số thu nợ và doanh số thu lãi vốn ODA tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013

ĐVT: triệu đồng

Năm 2009 2010 2011 2012 2013

1.639 352 2.205 352 2.434 351 7.674 394 7.689 4.553

- 566 229 5.240 15 Doanh số thu nợ Doanh số thu lãi Tỷ lệ tăng/giảm doanh số thu nợ

- 34,5 10,4 215,3 0,2 Tốc độ tăng doanh số thu nợ (%)

- 0 -1 43 4159 Tỷ lệ tăng/giảm doanh số thu nợ

- 0 -0,28 12,3 1.055,6 Tốc độ tăng doanh số thu lãi (%)

Nguồn: NHPT

Doanh số thu nợ là chỉ tiêu cho thấy lượng vốn mà ngân hàng được hoàn trả

trong một thời kỳ, nó phản ánh tình hình thu hồi vốn của Ngân hàng và là cơ sở để xác định vòng luân chuyển của vốn vay. Một chu kỳ quay vòng vốn tín dụng được xem là

kết thúc và có hiệu quả khi bảo toàn được vốn đầy đủ và thu lợi nhuận, do đó đây là

một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng hoạt động cho vay lại của

Ngân hàng. Tình hình thu nợ của Chi nhánh giai đoạn 2009 – 2013 được thể hiện qua biểu đồ sau đây:

SVTH: Dư Hoài Oanh 63

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Doanh số thu nợ

9000

7689

7674

8000

7000

6000

5000

Doanh số thu nợ

4000

2434

3000

2205

1639

2000

1000

0

2009

2010

2011

2012

2013

Biểu đồ 2.3: Doanh số thu nợ vốn ODA tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013

 Xu hướng biến động của Doanh số thu nợ vốn ODA

Nếu doanh số cho vay lại vốn ODA có biến động tăng giảm phụ thuộc từng thời kỳ

khác nhau thì doanh số cho vay luôn luôn có xu hướng tăng trong cả giai đoạn nghiên

cứu. Trong 3 năm từ năm 2009 đến năm 2011, doanh số thu nợ tăng ổn định mới mức là

1.639 triệu đồng, 2.205 triệu đồng, 2.434 triệu đồng, tương ứng tăng 34,5% năm 2010

và 10,4% năm 2011. Cụ thể: tại thời điểm này, NHPT Huế hiện chỉ tiến hành thu nợ gốc

cho các dự án thủy điện là Thủy điện Bình Điền và Thủy điện Hương Điền. Các chủ đầu

tư của 02 dự án này đều có những kế hoạch trả nợ cụ thể, với mức trả nợ được thiết lập

hàng năm nên sự ổn định trong việc thu nợ của chi nhánh cũng là điều tất yếu.

Qua năm 2012, doanh số thu nợ có bước tăng ấn tượng với mức tăng 5.240

triệu đồng, ứng với 215,3% - đây là sự tăng trưởng vượt bậc, chứng tỏ ngân hàng đã

có chiến lược thu nợ đúng đắn và hợp lý. Sau đó, doanh số thu nợ gốc chỉ dao động

nhẹ với 15 triệu đồng tăng thêm trong năm tiếp theo, chỉ chiếm 0,2%.Nguyên nhân của

sự tăng vọt trong doanh số thu nợ vào năm 2012 là do Dự án RE II đã hoàn thành, qua

thời gian ân hạn, tiến hành quá trình trả nợ gốc của mình với số nợ 5.223 triệu đồng

trong năm 2012 và 2013.

Trong 5 năm, doanh số thu nợ chỉ bằng 13,2% tổng doanh số cho vay. Nguyên

nhân do trong các năm qua, tình hình KT-XH trong nước cũng như trên thế giới có

SVTH: Dư Hoài Oanh 64

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

nhiều biến động phức tạp, lạm phát, khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế, thiên

tai, … nên đã ảnh hưởng đến tình hình thực hiện dự án cũng như hoạt động SXKD của

các chủ đầu tư. Bên cạnh đó, các dự án vay lại vốn ODA tại NHPT Huế có quy mô

lớn, thời gian thực hiện dự án dài nên thời gian ân hạn cũng dài, trong thời gian ân hạn

đơn vị vay vốn không phải trả nợ gốc mà chỉ trả lãi.

5000

4553

4500

4000

3500

3000

2500

Doanh số thu lãi

2000

1500

1000

352

351

352

394

500

0

2009

2010

2011

2012

2013

 Xu hướng biến động của Doanh số thu lãi vốn ODA

Biểu đồ 2.4: Doanh số thu lãi vốn ODA tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013

Tình hình thu lãi phụ thuộc rất nhiều vào thời gian ân hạn của các dự án vàviệc

dự án đã đi vào hoạt động hay chưa, nên doanh số thu lãi qua các năm gần như không

biến động đáng kể. Chỉ riêng năm 2013, NHPT Huế tiến hành thu lãi của Dự án Thủy

điện Tả Trạch đẩy doanh số thu lãi vốn ODA tăng đột ngộtđến 4.159 triệu đồng, tăng

gấp 10,6 lần năm 2012.Tất nhiên là doanh số thu lãi vốn ODA còn phụ thuộc một phần

vào các yếu tố khác nhưng thông thường ở các NHTM cũng như NHPT Việt Nam,

việc thu lãi luôn được ưu tiên thu trước nợ gốc, một khi trả hết lãi nhưng chưa trả được

đủ nợ thì ngân hàng sẽ chuyển nhóm nợ cho khoản gốc chưa thu được đó. Nhìn vào

biểu đồ,ta thấy doanh số thu lãi có mức tăng trưởng qua các năm đạt trên 6 tỷ đồng.

SVTH: Dư Hoài Oanh 65

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

c. Dư nợ cho vay và tốc độ tăng dư nợ

Đây là chỉ tiêu phản ánh thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng tại một

thời điểm nhất định. Các nhà lãnh đạo Ngân hàng thường đánh giá mức độ sinh lợi

trên cơ sở dư nợ thực tế chứ không phải doanh số cho vay.

Dư nợ NHPT Huế giai đoạn 2009 – 2013 được thể hiện qua bảng sau đây:

Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu về tính hình dư nợ vốn ODA tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013

ĐVT: triệu đồng

44.953

12.827

7.980

7.815

90.049

Năm 2009 2010 2011 2012 2013

1.639

2.205

2.434

7.674

7.689

Doanh số cho vay

80.000

90.622

96.168

96.309

178.669

Doanh số thu nợ

13,3

6,1

-

0,1

85,5

Dư nợ ODA

1.696.000 2.329.642 2.944.304 3.113.082 3.309.217

Tốc độ tăng dư nợ ODA (%)

37,4

26,4

-

5,7

6,3

Tổng dư nợ

3,9

3,3

4,7

3,1

5,4

Tốc độ tăng tổng dư nợ (%)

Dư nợ ODA/Tổng dư nợ

Nguồn: NHPT Huế

 Xu hướng biến động Dư nợ vốn ODA

ĐVT: Triệu đồng

200000

178669

180000

160000

140000

120000

90622

Doanh số cho vay

96309

96168

90049

100000

80000

Doanh số thu nợ

80000

Dư nợ ODA

60000

44953

40000

12827

7980

7815

7689

20000

7674

2205

1639

2434

0

2009

2010

2011

2012

2013

Nguồn: NHPT Huế

Biểu đồ 2.5: Xu hướng biến động dư nợ vốn ODA tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013

SVTH: Dư Hoài Oanh 66

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Từ biểu đồ, ta thấy dư nợ vốn ODA tăng trưởng theo từng năm trong giai đoạn

nghiên cứu, mức tăng trưởng nhiều hay ít sẽ phụ thuộc và doanh số cho vay và doanh

số thu nợ biến động trong cùng năm.Tương tự với các chỉ tiêu doanh số cho vay và

doanh số thu nợ, dư nợ vốn ODA có xu hướng biến động được chia làm 2 khoảng thời

gian đó là giai đoạn 2009-2012 và riêng năm 2013.

Nhận thấy trong giai đoạn đầu tiên trong thời gian nghiên cứu, dư nợ vốn ODA có

lượng tăng trưởng tươngđối ổn định.Năm 2009, dư nợ ODA có giá trị 80.000 triệu

đồng. Năm 2010, dư nợ ODA tăng 10.622 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng

13,3%, đạt mức 90.622 triệu đồng. Đến năm 2011, dư nợ ODA tiếp tục tăng nhưng với

lượng tăng chậm hơn so với năm trước, đạt số dư là 96.168 triệu đồng, tương ứng

6,1%. Sau đó thì dư nợ hầu như chững lại với lượng dao động không đáng kể vào năm

2012, với số dư là 96.309 triệu đồng.Riêng đối với năm 2013, dư nợ ODA đạt mức kỷ

lục trong 5 năm với 178.669 triệu đồng, tốc độ tăng dư nợ lên tới 85,5% so với năm

2012 và123,3% so với năm 2009.

Trong các năm 2010, 2011 và 2012, dư nợ ODA vẫn tăng so với năm 2009,

trong khi doanh số cho vay lại trong xu thế giảm, điều này cần được lí giải bởi doanh

số thu nợ. Như đã biết, các dự án ODA đều được đầu tư với lượng vốn lớn, thời gian

kéo dài nhưng lại đầu tư vào các chương trình, dự án thuộc các ngành, lĩnh vực còn

tồn tại nhiều khó khăn, mục tiêu chính là viện trợ và phát triển kinh tế chứ không

nhằm mục đich thu lợi nhuận. Lượng giải ngân qua các năm này tuy giảm so với năm

trước, tuy nhiên phần chênh lệch giữa lượng giải ngân và lượng thu nợ vẫn đẩy dư nợ

vốn ODA tăng lên. Đồng nghĩa với việc doanh số thu nợ vốn ODA tuy tăng nhưng còn

thấp. Trong 3 năm từ năm 2010 đến 2012, tổng doanh số thu nợ chỉ đạt được mức

12.313 triệu đồng trên tổng số dư nợ lũy kế tính đến năm 2012 là 96.309 triệu đồng,

chiếm 12,8% - đây là con số còn khá khiêm tốn.

SVTH: Dư Hoài Oanh 67

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Khi phân tích ta không chỉ chú ý đến những con số biến động mà còn phải quan

tâm đến tình hình kinh tế trong giai đoạn phân tích có tác động như thế nào thì mới phân

tích được khách quan và chuẩn xác. Những con số với mức tăng giảm trong thời kỳ

2010-2012 phải được đặt trong một môi trường thực tế, để phân tích nhằm đạt đến

những nhận định đúng đắn, thiết thực hơn về vấn đề cho vay lại vốn ODA trong giai

đoạn này. Trong năm 2011 và 2012, trong tình trạng khủng hoảng kinh tế toàn cầu, dư

nợ vốn ODA hầu như chững lại, lượng giải ngân tuy giảm nhưng vẫn đạt được mức khá

cao, tốc độ thu nợ tăng trưởng tốt, đây chính là dấu hiệu tích cực trong việc thu hút cũng

như sử dụng nguồn vốn ODA tại NHPT Huế trong suốt thời gian qua. Đồng thời, trong

bối cảnh kinh tế còn nhiều bấp bênh như hiện tại, VDB Huế đã không ngừng nỗ lực

trongcông tác cho vay và thu hồi nợ. Việc thu hồi vốn được đẩy mạnh, đặc biệt trong

năm 2012, tốc độ tăng doanh số thu nợ lên tới 215,3%- đây được xem là một tín hiệu

đáng mừng đối với cán bộ tín dụng nói riêng và NHPT Huế nói chung.

Bên cạnh đó, ngân hàng cũng đã bắt đầu xiết chặt hơn các khoản cho vay lại vốn ODA

để đảm bảo cân bằng nguồn vốn và đảm bảo một mức độ rủi ro vừa phải hơn dẫn đến

điều kiện cho vay lại đối với các chủ đầu cũng khắc khe hơn nhiều so với các năm trước

đó do đó việc nguồn vốn được giải ngân trong các năm gần đây cũng hạn chế hơn.

Bước sang năm 2013,trong khi doanh số cho vay được đẩy mạnh với mức tăng

lên đến 1052,3% thì doanh số thu nợ hầu như không biến động, đẩy tổng dư nợ tín

dụng ODA tăng 85,5%. Doanh số cho vay lớn trong khi doanh số thu hồi thấp khiến

cho dư nợ tín dụng ODA ở mức cao. Trong năm này, NHPT Huế chú trọng giải ngân,

cung cấp nguồn vốn kịp thời để tiến hành Dự án Thủy điện Tả Trạch khiến doanh số

cho vay tăng đột biến. Dư nợ ODA tăng mạnh trong năm 2013 thể hiện sự tăng trưởng

và mở rộng trong hoạt động kinh doanh của VDB Huế.

SVTH: Dư Hoài Oanh 68

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

d. Phân tích chỉ tiêu Dư nợ theo lĩnh vực, tính chất và chủ đầu tư tại NHPT

Huế giai đoạn 2009-2013

Bảng 2.11: Dự nợ vốn ODA chi tiết tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013

ĐVT: triệu đồng

Chỉ tiêu

2009

2010

2011

2012

2013

Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị %

Theo lĩnh vực

74.508 93,1 85.130

93,9 80.039 83,2 80.180 83,3 162.540 91,0

Điện

5.492

6,9

5.492

6,1 16.129 16,8 16.129 16,7 16.129

9,0

Môi trường

Theo tính chất

59.416 74,3 72.039

79,5 83.269 86,6 86.236 89,5 91.063 51,0

Không chịu

RRTD

20.584 25,7 18.583

20,5 12.899 13,4 10.073 10,5 87.606 49,0

Chịu RRTD

Theo Chủ đầu tư

53.924 67,4 66.546

73,4 67.139 69,8 70.107 72,8 74.934 41,9

UBND

5.492

6,9

5.492

6,1 16.129 16,8 16.129 16,7 16.129

9,0

TNHH NN

20.584 25,7 18.583

20,5 12.899 13,4 10.073 10.5 87.606 49,1

CTCP

Nguồn: NHPT Huế

 Dư nợ ODA theo lĩnh vực bao gồm: Điện và Môi trường

ĐVT: triệu đồng

200000 180000 160000 140000 120000 100000 80000 60000 40000 20000 0

2009

2010

2011

2012

2013

5492

5492

16129

16129

16129

74508

85130

80039

80180

162540

Môi trường Điện

Biểu đồ 2.6: Cơ cấu dư nợ ODA theolĩnh vực tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013

SVTH: Dư Hoài Oanh 69

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Từ biểu đồ 2.16, ta tiến hành phân tích tỷ lệ tăng trưởng của các lĩnh vực điện

và môi trường trên cơ sở Dư nợ ODA qua các năm trong giai đoạn 2009-2013

Bảng 2.12: So sánh tỷ lệ tăng, giảm theo các lĩnh vực trong cơ cấu ODA tại

NHPT Huế giai đoạn 2009-2013

ĐVT: triệu đồng

10.622

14,3

-5.091

6,0

141

0,2

82.360

102,7

2010/2009 2011/2010 2012/2011 2013/2012 Năm (+/-) % (+/-) % (+/-) % (+/-) %

0

0

10.637

193,7

0

0

0

0

Điện

13,3

5.546

6,1

141

0,1

82.360

85,5

Môi trường

Dư nợ ODA 10.622

Nguồn: NHPT

Tại NHPT Huế, các dự án cho vay lại vốn ODA chủ yếu tập trung vào 2 lĩnh vực

đó là điện và môi trường. Trong đó, ngành điện là ngành được chú trọng đầu tư hơn cả,

chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu dư nợ ODA trong giai đoạn 2009-2013. Các dự án

thuộc ngành điện luôn chiếm từ 80% đến 90% trong tổng số dư nợ ODA, cụ thể vào

năm 2010 đạt tỷ trọng cao nhất là 93.9% và thấp nhất là 83,2% vào năm 2011. Tỷ trọng

lĩnh vực môi trường trong tổng số dư nợ ODA là khá nhỏ, luôn chiếm dưới 10%.

Khi xét đến các bộ phận làm tăng/giảm dư nợ cho vay lại vốn ODA qua các

năm thì sự gia tăng mạnh của dư nợ thuộc lĩnh vực điện là bộ phận chính khiến dư nợ

ODA gia tăng rõ rệt vào các năm 2010 và 2013.Trong 2 năm này, lượng tăng của lĩnh

vực điện đã tác động trực tiếp đến dư nợ ODA, lĩnh vực môi trường hầu như không biến

động. Riêng năm 2011, dư nợ lĩnh vực môi trường lại tăng đột biến, tăng lên tới 193,7%

so với năm 2010. Tuy đã tăng dư nợ lên rất cao nhưng vì môi trường chỉ là ngành chiếm

tỷ lệ nhỏ trên tổng dư nợ ODA nên sự tác động là không lớn, dư nợ ODA vào năm 2011

không tăng nhanh như năm trước.

SVTH: Dư Hoài Oanh 70

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

 Dư nợ ODA theo tính chất bao gồm: Dự án không chịu RRTD và Dự án

chịu RRTD

100000

91063

86236

90000

83269

87606

80000

72039

70000

59416

60000

Chịu RRTD

50000

Không chịu RRTD

40000

30000

20584

18583

20000

12899

10073

10000

0

2009

2010

2011

2012

2013

ĐVT: triệu đồng

Nguồn:NHPT

Biểu đồ 2.7: Cơ cấu dư nợ ODA phân theo tính chất tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013

Bảng 2.13: So sánh tỷ lệ tăng, giảm dư nợ ODA phân theo tính chất tại NHPT

Huế giai đoạn 2009-2013

ĐVT: triệu đồng

Năm 2010/2009 2011/2010 2012/2011 2013/2012

+/- % +/- % +/- % +/- %

12623 21,2 11230 15,6 2968 3,6 4827 5,6 Không chịu RRTD

-2001 -9,7 -5684 -30,6 -2827 -21,9 77533 769,7 Chịu RRTD

10622 13,3 5546 6,1 141 0,1 82360 85,5 Dư nợ ODA

Nguồn:NHPT

SVTH: Dư Hoài Oanh 71

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Dự án ODA được chia thành 02 loại, đó là: Dự án ODA không chịu RRTD và dự

án ODA chịu RRTD. Tại NHPT Huế có 03 Dự án không chịu RRTD: RE II, RE II mở

rộng, Dự án cải thiện môi trường miền Trung và 03 Dự án chịu RRTD bao gồm các dự

án thủy điện như Dự án Thủy điện Bình Điền, Dự án Thủy điện Hương Điền, Dự án

Thủy điện Tả Trạch. Theo tính chất thì số lượng dự án đều như nhau, tuy nhiên các dự

án không chịu RRTD thường có quy mô lớn, lượng giải ngân nhiều nên dư nợ thường

cao hơn so với dự án chịu RRTD.

Từ biểu đồ ta thấy, dư nợ của các dự án không chịu RRTD luôn cao hơn rất nhiều

so với dự án chịu RRTD. Tỷ trong dư nợ cũng chiếm rất cao với 74,3% năm 2009, với

79,5% năm 2010, với 86,6% năm 2011 và với 89,5% năm 2012. Tuy nhiên trong năm

2013, dư nợ các dự án không chịu RRTD chỉ còn 51,0%, 49,0% còn lại là các dự án

chịu RRTD. Đây là một tín hiệu khả quan cho sự tăng trưởng các dự án ODA cho chính

NHPT Huế chịu trách nhiệm giải ngân. Đồng thời, trong giai đoạn 2010-2012, dư nợ

của các dự án chịu RRTD liên tục giảm, sở dĩ, tại thời điểm này, các dự án chịu RRTD

đã giải ngân xong, đang tiến hành thu hồi nợ gốc cũng như nợ lãi, công tác thu hồi nợ

của cán bộ tín dụng là rất tốt.

Tỷ trọng trong cơ cấu các dự án ODA tuy có sự thay đổi vào năm 2013 nhưng dư

nợ của các dự án không chịu RRTD vẫn ở mức cao, tốc độ tăng trưởng cao hơn năm

trước, kết hợp với sự tăng trưởng rất mạnh của các dự án chịu RRTD đã đấy tổng dư nợ

ODAcó bước nhảy vọt, quy mô các dự án ODA ngày càng lớn. Điều này đã thể hiện

NHPT Huế đang không ngừng nỗ lực trong công tác cho vay lại vốn ODA, ngày càng

hoàn thiện công tác thẩm định cũng như quản lý vốn ODA không chỉ là các dự án ủy

quyền từ Bộ Tài chính mà nay, NHPT Huế đang dần bước trên đôi chân của mình, mạnh

dạn phát triển các dự án ODA thuộc chính quyền hạn cũng như khả năng của ngân hàng.

SVTH: Dư Hoài Oanh 72

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

 Dư nợ ODA theo chủ đầu tư gồm: UBND Tỉnh, Công ty TNHH Nhà nước,

Công ty Cổ phần

74934

87606

16129

2013

70107

10073

16129

2012

67139

12899

16129

2011

66546

18583

5492

2010

53924

20584

5492

2009

0%

20%

40%

60%

80%

100%

CTCP

TNHH Nhà nước

UBND Tỉnh

ĐVT: triệu đồng

Nguồn: NHPT

Biểu đồ 2.8: Cơ cấu dư nợ ODA phân theo chủ đầu tư tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013

Bảng 2.14: Tốc độ phát triển của Dư nợ ODA phân theo chủ đầu tư tại NHPT

Huế giai đoạn 2009-2013

ĐVT: triệu đồng

Năm 2010/2009 2011/2010 2012/2011 2013/2012

(+/-) % (+/-) % (+/-) % (+/-) %

12623 23,4 593 0,9 2968 4,4 4827 6,9 UBND

0 0 10637 193,7 0 0 0 0 TNHH NN

-2001 -9,7 -5684 -30,6 -2827 -21,9 77533 769.7 CTCP

10622 13,3 5546 6,1 141 0,1 82360 85,5 Dư nợ ODA

Nguồn: NHPT

SVTH: Dư Hoài Oanh 73

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Các chủ đầu tư của các dự án cho vay lại vốn ODA thường là các cơ quan Nhà

nước, các doanh nghiệp lớn có đủ năng lực tài chính và năng lực chuyên môn đáp ứng

yêu cầu đề ra của các dự án này. Tại NHPT Huế, các chủ đầu tư bao gồm UBND Tỉnh

Thừa Thiên Huế (02 dự án), Công ty TNHH Nhà nước 01 thành viên (01 dự án), Công

ty cổ phần (03 dự án).

Dư nợ của các dự án do UBND Tỉnh, công ty TNHH Nhà nước trong giai đoạn

nghiên cứu luôn tăng, trong khi dư nợ của dự án thuộc đầu tư là các CTCP có xu hướng

giảm trong cả thời kỳ và tăng mạnh vào cuối kỳ. Đây là 02 xu hướng biến động ngược

chiều của các dự án. Các dự án thuộc các chủ đầu tư thuộc về Nhà nước đều là các dự án

phần nhiều vẫn còn trong thời gian ân hạn, chưa phải trả nợ gốc trong khi doanh số cho

vay vẫn tăng đẩy Tổng dư nợ ODA tăng cùng chiều với tốc độ tương đối ổn định. Đối

với các chủ đầu tư là CTCP, vào giai đoạn 2009-2012, đây là giai đoạn bắt đầu thu hồi

nợ của các dự án, doanh số thu nợ tăng đều qua các năm, kéo theo dư nợ của các dự án

thuộc chủ đầu tư CTCP giảm trong thời gian này. Đến năm 2013, NHPT Huế tiến hành

giải ngân dự án trọng điểm – Dự án Thủy điện Tả Trạch với lượng giải ngân lớn, doanh

số cho vay tăng mạnh đã tạo nên bước nhảy lớn của dư nợ ODA nói chung và dư nợ dự

án thuộc CTCP nói riêng với tốc độ tăng trưởng lên tới 85,5%. Đây là một tín hiệu lạc

quan đối với hoạt động cho vay lại ODA được các doanh nghiệp làm chủ đầu tư, ngày

càng tăng cường hiệu quả cũng như chất lượng các hoạt động tín dụng ODA.

Nói tóm lại, cho dù phân tích về chỉ tiêu Dư nợ ODA trên nhiều phương diện

khác nhau như lĩnh vực, tính chất, chủ đầu tư thì vẫn đi đến một kết luận cuối cùng: Dư

nợ ODA tại NHPT Huế đang ở mức tốt và đầy triển vọng. Dư nợ ODA qua các năm

không ngừng tăng, khối lượng ngày càng lớn, tốc độ phát triển mạnh mẽ nhất trong thời

gian gần đây.Dây chính là thành tích của một quá trình cố gắng trong công tác cho vay

lại của CBTD nói riêng và của NHPT Huế nói chung.

SVTH: Dư Hoài Oanh 74

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

e. Phân tích các chỉ tiêu Dư nợ và rủi ro tín dụng

 Dư nợ ODA, tốc độ tăng Tổng dư nợ và tỷ lệ Dư nợ ODA/ Tổng dư nợ:

3500000

6,3%

5,7%

3000000

26,4%

2500000

37,4%

2000000

1500000

1000000

500000

85,5%

0,1%

6,1%

13,3%

0

2009

2010

2011

2012

2013

80000 1696000

90622 2329642

96168 2944304

96309 3113082

178669 3309217

Dư nợ ODA Tổng dư nợ

ĐVT: triệu đồng

Nguồn NHPT

Biếu đồ 2.9: Dư nợ ODA và Tổng dư nợ tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013

Quy mô tín dụng của ngân hàng khá lớn nhưng tỷ trọng Dư nợ ODA trên Tổng

dư nợ chỉ chiếm 1 tỷ lệ nhỏ tương ứng với các mức: 4,7% năm 2009; 3,9% năm 2010;

3,3% năm 2011; 3,1% năm 2012 và 5,4% năm 2013. Tốc độ tăng Dư nợ ODA biến

động cùng chiều với tốc độ tăng Tổng dư nợ trên toàn bộ hoạt động tín dụng của NHPT

Huế. Trong 5 năm qua, tính đến năm 2013, dư nợ ODA tăng gấp 1,2 lần, đồng thời tổng

dư nợ cũng tăng gấp 2,0 lần. Tốc độ tăng của Tổng dư nợ nhanh về tốc độ lẫn số lượng.

Điều này có thể lí giải như sau: cho vay lại ODA là 1 hoạt động cấu thành xuyên suốt

trong hoạt động tín dụng của NHPT Huế nên độ tăng trưởng của Dư nợ ODA sẽ tác

động đến Tổng dư nợ của cả ngân hàng. Tuy nhiên, các dự án ODA tại NHPT Huế đều

được tài trợ từ các nguồn trên thế giới như WB, ADB, JICA,...và phụ thuộc rất nhiều bởi

các điều kiện ràng buộc nhất định từ các tổ chức cung cấp viện trợ cũng như chính sách

Nhà nước và Bộ Tài chính. Ngân hàng không thể chủ động về quy mô cũng như các

chính sách cho vay, điển hình như các dự án cho vay lại ODA không chịu rủi ro tín

SVTH: Dư Hoài Oanh 75

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

dụng, ngân hàng chỉ thực hiện cho vay trên ủy quyền của Bộ Tài chính, nhiệm vụ chính

là quản lý, giám sát dự án, chẳng hạn như: Dự án RE II, Dự án RE II mở rộng và Dự án

cải thiện môi trường đô thị miền Trung.

 Chỉ tiêu hệ số thu nợ (Tỷ lệ thu nợ)

Hệ số thu nợ phản ảnh hiệu quả trong việc thu nợ của ngân hàng. Nó phản ánh trong

một thời kì nào đó, với doanh số cho vay nhất định ngân hàng thu về bao nhiêu đồng vốn.

Bảng 2.15: Phân tích chỉ tiêu Tỷ lệ thu nợ của NHPT Huế giai đoạn 2009-2013

ĐVT: Triệu đồng

Năm 2009 2010 2011 2012 2013

44.953 12.827 7.980 7.815 90.049 Doanh số cho vay

1.639 2.205 2.434 7.674 7.689 Doanh số thu nợ

3,6 17,2 30,5 98,2 8,5 Tỷ lệ thu nợ (%)

Nguồn: NHPT Huế

Tỷ lệ thu nợ của NHPT Huế tăng dần qua các năm, cụ thể: năm 2009 là 3,6%,

năm 2010 là 17,2%, năm 2011 là 30,5%, năm 2012 là 98,2%, đến năm 2013 tỷ lệ này

giảm xuống còn 8,5%.Nhìn vào bảng số liệu, tỷ lệ thu nợ đạt cao nhất vào năm 2012 với

chỉ tiêu doanh số thu nợ trong năm này là rất cao. Bên cạnh đó, xét đến năm 2013, do

doanh số cho vay tăng đột biến, tỉ lệ giải ngân cao, kéo theo tỷ lệthu nợ lại giảm đột

ngột. Nhìn nhận một cách tổng quát, tỷ số thu nợ ngày càng cao đã thể hiện tính hiệu

quả trong hoạt động cho vay lại vốn ODA của ngân hàng. Tuy nhiên, tỷ lệ này qua các

năm không mang tính ổn định, năm cao nhất đạt đến 98,2%, năm thấp nhất chỉ đạt

3,6%. Đây là điểm mà NHPT Huế cần chú ý đến công tác thu nợ để đảm bảo tiến độ thu

nợ, hoàn vốn đúng tiến độ cũng như phù hợp với HĐTD ban đầu.

SVTH: Dư Hoài Oanh 76

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng ODA (vòng)

Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của

ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn

càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn.

Bảng 2.16: Vòng quay vốn tín dụng ODA tại NHPT Huế giai đoạn 2009-2013

ĐVT: triệu đồng

Năm 2009 2010 2011 2012 2013

1.639 2.205 2.434 7.674 7.689 Doanh số thu nợ

48.577 80.000 90.622 96.168 96.309 Dư nợ đầu kỳ

80.000 90.622 96.168 96.309 178.669 Dư nợ cuối kỳ

64.289 85.311 93.395 96.239 137.489 Dư nợ bình quân

Vòng quay vốn tín 0,025 0,026 0,026 0,080 0,056 dụng (vòng)

Nguồn: NHPT Huế

Vòng quay vốn tín dụng ODA trong ba năm đầu tiên rất ổn định, hầu như

không biến đổi, sau đó tăng trong năm 2012 và có xu hướng giảm trong năm 2013.

Tuy vòng quay vốn tín dụng có thay đổi tăng hoặc thay đổi giảm nhưng tốc độ quay

vòng vốn còn chậm, đây là một đặc điểm cơ bản của các dự án ODA. Thời gian ân hạn

trả nợ của các dự án ODA thường là 5 năm với thời gian bắt đầu dự án khoảng từ năm

2007 và 2008, trong khi NHPT Huế chỉ được thành lập vào năm 2006, nên lượng thu

nợ đến từ các dự án còn thấp cũng là một yếu tố khách quan.

Năm 2012 là năm bắt đầu có bước tiến tăng doanh số thu nợ của NHPT Huế,

giúp vòng quay vốn tín dụng tăng nhanh trong cả giai đoạn 2009-2013.

 Phân tích hệ số rủi ro tín dụng (Hệ số rủi ro)

Hệ số này phản ánh mức độ rủi ro của hoạt động cho vay lại vốn ODA trong hoạt

động kinh doanh của ngân hàng. Hoạt động cho vay lại vốn ODA chiếm tỷ trọng càng

SVTH: Dư Hoài Oanh 77

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

lớn trên tổng tài sản có của ngân hàng sẽ thu được lợi nhuận lớn nhưng mặt trái của điều

này chính là rủi ro cũng sẽ cao. Tuy nhiên, với phương châm hoạt động của các dự án

ODA là phát triển kinh tế, cải thiện an sinh xã hội, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, chỉ

tiêu hệ số rủi ro tín dụng vốn ODA được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.17: Hệ số rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay lại vốn ODA tại

NHPT Huế giai đoạn 2009-2013

ĐVT: triệu đồng

Năm 2009 2010 2011 2012 2013

80.000 90.622 96.168 96.309 178.669 Tổng dư nợ ODA

2.592.427 2.726.457 3.163.643 3.252.905 3.458.083 Tổng tài sản có

Hệ số rủi ro tín dụng 0,031 0,033 0.030 0,030 0,052 (lần)

Nguồn: NHPT Huế

Từ bảng số liệu, hệ số rủi ro của hoạt động cho vay lại vốn ODA tại NHPT Huế

rất thấp và tương đối ổn định, trong giai đoạn 2009-2012 luôn dao động quanh mức

khoảng 0,030 đến 0,033, chỉ năm 2013 là 0,052. Các dự án cho vay lại vốn ODA thông

thường được phân thành 2 loại: dự án không chịu rủi ro tín dụng và dự án chịu rủi ro tín

dụng. NHPT Huế chỉ chịu trách nhiệm quản lý đối với các dự án không chịu rủi ro tín

dụng. Còn đối với các dự án chịu rủi ro tín dụng thì NHPT Huế tiến hành thẩm định cho

vay với mức rủi ro thấp hơn những dự án cho vay đầu tư thông thường, bởi các nhà đầu

tư thường là các cơ quan Nhà nước được sàng lọc kĩ càng, kết hợp với việc đấu thầu dự

án công khai, minh bạch.

SVTH: Dư Hoài Oanh 78

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

2.2.2.4 Nhận xét chung về tình hình cho vay lại vốn ODA tại VDB Huế giai đoạn 2009-2013

Bảng 2.18: Đánh giá Kết quả hoạt động cho vay lại vốn ODA

STT Chỉ tiêu Đánh giá

I Nhân tố ảnh hưởng

Chính sách cho vay lại Chính sách phù hợp với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, tuy nhiên chưa có cơ chế xử lý rủi ro 1 vốn ODA rõ ràng, cụ thể.

Chủ đầu tư thuộc các ngành, lĩnh vực gặp khó khăn, cần được khuyến khích phát triển nhưng còn

nhiều hạn chế trong năng lực quản lý và vận hành các dự án. Đây là rủi ro tiềm ẩn trong công tác 2 Đối tượng cho vay lại

cho vay lại vốn ODA của NHPT Huế

Quy trình, thủ tục cho Quy trình cho vay rõ ràng, cụ thể, chuyên nghiệp đảm bảo tính an toàn cho các khoản vay lại 3 vay ODA

Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn, được đào tạo kỹ lưỡng và không ngừng nâng cao trình 4 Đội ngũ nhân viên độ. Hình ảnh nhân viên thân thiện, nhiệt tình.

Cơ sở vật chất, khoa Cơ sở vật chất trang trang, hiện đại và nền tảng khoa học - công nghệ được xây dựng tốt cho hoạt học - công nghệ, công 3 động cho vay lại vốn ODA tác thông tin

SVTH: Dư Hoài Oanh 79

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

II Chỉ tiêu phân tích

Xu hướng biến động

STT Chỉ tiêu Đánh giá

2009-2013

- - - +

1 Doanh số cho vay Doanh số cho vay phù hợp với lộ trình giải ngân của các dự án ODA và đảm bảo nguồn cung cho các dự án đang tiến hành thi công

+ + + + 2 Doanh số thu nợ Doanh số thu nợ tuy tăng đều qua các năm nhưng doanh số chưa cao và còn thấp

0 - + + 3 Doanh số thu lãi Doanh số thu lãi tương đối ổn định nhưng vẫn còn thấp chỉ tăng đột biến vào năm 2013 khi trong năm này doanh số cho vay tăng mạnh.

+ + + + 4 Dư nợ

Dư nợ ODA tăng tương đối ổn định và ở mức cao qua các năm. Dư nợ các dự án không chịu RRTD chiếm tỷ trọng cao qua các năm, tuy nhiên trong năm 2013 dư nợ dự án không chịu RRTD và chịu RRTD gần tương đương nhau, đây là bước tiến trong công tác cho vay lại ODA của NHPT Huế.

Hệ số thu nợ không ổn định, cần đặc biệt chú ý 5 Hệ số thu nợ

Vòng quay vốn tín dụng ODA còn chậm 6 Vòng quay vốn tín dụng

Hệ số rủi ro tín dụng thấp và tương đối ổn định 7 Hệ số rủi ro tín dụng

SVTH: Dư Hoài Oanh 80

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

 Kết quả đạt được

Kết quả từ hoạt động cho vay lại ODA đã khẳng định và nâng cao được vị thế của

NHPT Huế trong hệ thống tài chính của Tỉnh Thừa Thiên Huế: từ một tổ chức cho vay

mang tính thụ động, NHPT Huế đã trở thành một tổ chức cho vay lại ODA chiếm tỷ trọng

lớn nhất trên địa bàn. NHPT Huế được Bộ Tài chính chỉ định làm cơ quan kiểm soát chi

tiêu vốn ODA cho vay lại tại Tỉnh, là một đầu mối quan trọng tham gia tư vấn cho Chính

Phủ trong việc xây dựng các cơ chế, chính sách để thu hút, quản lý, thẩm định, cho vay và

giải ngân nguồn vốn ODA.

Từ những phân tích trên, hoạt động cho vay lại vốn ODA đã có những thành công

nhất định, mang lợi ích về mặt kinh tế - xã hội cho NHPT Huế và toàn Tỉnh, cụ thể như sau:

Thứnhất,Lượng vốn ODA cho vay lại biến động liên tục nhưng về cơ bản vẫn

đang tăng và ở mức khá cao. Vốn ODA cho vay lại tăng chứng tỏ nghiệp vụ cho vay lại

đã khá vững chắc, các dự án cho vay lại đạt hiệu quả ở mức độ nhất định và nhu cầu vay

lại vốn ODA ngày càng tăng.

Thứ hai, Lượng vốn ODA cho vay lại cũng như các loại cho vay khác hầu hết phụ

thuộc vào lượng vốn ODA cam kết và lượng ODA ký kết giải ngân hàng năm. Trong giai

đoạn vừa qua, mặc dù nền kinh tế thế giới gặp nhiều biến động mang tính không tích cực

nhưng lượng ODA cam kết của các nhà tài trợ dành cho NHPT Huế vẫn tăng qua từng

năm. Mức độ giải ngân là rất lớn trong năm 2013.

Thứ ba, Vốn ODA tài trợ cho NHPT Huế được tập trung bởi một số nhà tài trợ lớn

là ADB, WB, JICA và ODA Ấn Độ. Dẫn đầu là Ngân hàng Thế giới WB chiếm gần một

nửa lượng ODA vào chi nhánh với 42%, tiếp sau là JICA chiếm29%, ADB chiếm17%, số

còn lại thuộc nguồn ODA Ấn Độ. Các tổ chức tài chính quốc tế luôn cung cấp 01 lượng vốn

dồi dào, kịp thời cho NHPT Huế, từ đó tạo hiệu quả cho hoạt động cho vay lại vốn ODA.

Thứ tư, Về hình thức cho vay lại vốn ODA qua hệ thống NHPT Huế thời gian qua

chủ yếu bằng hai hình thức cụ thể: Cho vay theo ủy quyền không chịu rủi ro tín dụng và

cho vay theo ủy quyền chịu rủi ro tín dụng. Cho vay theo ủy quyền không chịu rủi ro tín

dụng áp dụng đối với các dự án thực hiện theo ủy quyền của Bộ Tài chính, theo chỉ thị của

Thủ tướng Chính phủ và sự ủy quyền của các nhà tài trợ. Các dự án cho vay theo ủy

quyền không chịu rủi ro tín dụng thường được thực hiện đối với các lĩnh vực đặc biệt ưu

SVTH: Dư Hoài Oanh 81

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

tiên. Hình thức cho vay theo ủy quyền chịu rủi ro tín dụng, theo hình thức này các dự án

cho vay lại do NHPT Huế lựa chọn nhưng cũng nằm trong các danh mục ưu tiên cụ thể

được quy định. Trong các hình thức cho vay, hình thức cho vay theo uỷ quyền NHPT Huế

không chịu rủi ro tín dụng ngày càng chiếm tỷ lệ lớn trong số các dự án cho vay lại, đã thể

hiện năng lực, trình độ chuyên môntrong công tác thu hút vốn ODA cho vay lại cũng như

công tác thẩm định dự án, quản lý dự án của NHPT Huế. Đây là một thành tích đáng ghi

nhận của VDB chi nhánh Huế.

Thứ năm, Ngành và lĩnh vực ưu tiên cho vay lại ODA tại NHPT Huế tập trung vào

02 ngành trọng điểm được quy định rõ ràng đó là các ngành: Sản xuất điện chiếm 91% và

môi trường 9%. Các dự án ODA đã thúc đẩy kinh tế-xã hội trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên

Huế, cải thiện và nâng cao chất lượng đời sống cho người dân nơi đây.

Thứ sáu,Thành công trong công tác cho vay lại vốn ODA đã nâng cao uy tín của

NHPT Huế không những đối với các tổ chức tài chính trên địa bàn Tỉnh mà còn đối với

các tổ chức viện trợ quốc tế.

Thứ bảy, NHPT Huế đã không ngừng hoàn thiện cơ chế, chính sách, phương án

cho vay lại vốn ODA và ngày càng khẳng định vai trò quản lý của mình đối với các dự án

này: tốc độ giải ngân khá tốt, hoàn thành công tác thu nợ cũng như thu lãi, không gây thất

thoát hay tình hình nợ xấu được xem là vấn nạn trong công tác tín dụng của đại đa số ngân

hàng hiện nay. NHPT Huế đã tạo ra một bước tiến lớn trong công tác cho vay lại vốn

ODA, ảnh hưởng tích cực đến hoạt động, chức năng nhiệm vụ của ngân hàng và tạo diều

kiện cho việc xây dựng chiến lược phát triển dài hạn của NHPT Huế trong thời gian tới.

Thứ tám, Gắn liền cho vay ODA với huy động và hỗ trợ công nghệ, kỹ thuật.

Nguồn vốn quan trọng này luôn đi kèm một khoản vốn viện trợ không hoàn lại dành cho

NHPT Huế dưới dạng hỗ trợ kỹ thuật thông qua đào tạo, nâng cao năng lực quản trị. Các

chương trình này đã góp phần bổ sung các dạng kiến thức chuyên môn, nâng cao năng lực

thẩm định, phân tích và quản trị dự án cho các cán bộ, chuyên viên của ngân hàng.

 Hạn chế và nguyên nhân hạn chế

Qua hơn 08 năm hoạt động và phát triển thì NHPT Huế đã thu rất nhiều thành

công và mang lại một nguồn vốn vay với lãi suất khá ưu đãi, tạo cơ hội phát triển toàn

SVTH: Dư Hoài Oanh 82

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

diện cho nền kinh tế vốn mang nặng tính nông nghiệp. Nhưng bên cạnh đó lại còn một số

điểm tồn tại và hạn chế làm giảm tính hiệu quả của dự án cho vay lại vốn ODA như sau:

- Thứ nhất, Khả năng thu hút vốn ODA còn tương đối hạn chế. Hiện tại, nguồn

ODA chỉ đến từ 04 tổ chức quốc tế là WB, JICA, ADB và ODA Ấn Độ.

- Thứ hai, Hạn chế trong công tác thẩm định, kiểm tra giám sát và xử lý rủi ro.

Sau công tác giải ngân thì việc đầu tiên các ngân hàng phải làm là việc kiểm tra giám

sát các khoản cho vay lại nguồn vốn ODA có được sử dụng đúng mục đích hay không.

Tuy nhiên công tác này thiếu các chế tài để xử lý tạo cơ hội cho các hoạt động tham

nhũng, kiếm lời bất chính. Dư nợ vốn ODA chiếm khoảng 5,4% trên Tổng dư nợ của

ngân hàng, trong đó là các khoản vay có lãi suất thấp, thời hạn vay dài. Tuy nhiên nó

vẫn có thể trở thành những gánh nặng nợ cho tương lai nếu việc đầu tư các dự án

không mang lại hiệu quả.

- Thứ ba, Doanh số thu nợ và doanh số thu lãi còn ở mức thấp. Hệ số thu lãi

không ổn định và vòng quay vốn tín dụng ODA còn ở mức thấp. Các dự án ODA tại

NHPT Huế trong giai đoạn nghiên cứu còn ở giai đoạn ân hạn hoặc còn trong thời kỳ

đầu nên đây là yếu tố khách quan tạo nên những hạn chế về mặt doanh số cũng như chỉ

tiêu đã đặt ra ở trên.

- Thứ tư, Ngân hàng chưa được toàn quyền quyết định các vấn đề xử lý rủi ro cho

vay lại. Nếu trường hợp xuất hiện nguy cơ rủi ro như nợ xấu, nợ quá hạn và các phát sinh

khác trong cho vay lại ODA ngân hàng vẫn chưa có quyền xử lý mà chủ yếu là báo cáo,

gửi tờ trình để chờ ý kiến xử lý của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Đối với một

hoạt động tín dụng cụ thể, NHPT Huế đứng ra cho vay hoặc cho vay theo ủy quyền nhưng

lại không được quyết định xử lý các rủi ro phát sinh, thực tế này có thể làm cho mức độ

rủi ro cho vay lại ngày càng tăng.

SVTH: Dư Hoài Oanh 83

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT

ĐỘNG CHO VAY LẠI VỐN ODA TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ

3.1 Định hướng và mục tiêu của NHPT Việt Nam – Chi nhánh Huế giai

đoạn 2014-2015

3.1.1 Định hướng phát triển của NHPT Huế giai đoạn 2014-2015

- Hoàn thành nhiệm vụ, chỉ tiêu đề ra trong năm 2014. Hướng năm 2015, NHPT

Huế là công cụ đắc lực của Chính phủ nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững. Tập

trung đầu tư phát triển và xuất khẩu các ngành/lĩnh vực quan trọng, sử dụng có hiệu quả

nguồn vốn ODA, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, phát triển cân đối

vùng miền dựa trên những tiềm năng và lợi thế.

- Hoạt động một cách năng động và tích cực trên thị trường tài chính nhằm nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn và huy động tối đa các nguồn lực nước ngoài đáp ứng nhu cầu

vốn cho nền kinh tế, góp phần phát triển thị trường tài chính của Tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Tập trung cải thiện và tăng cường năng lực quản lý rủi ro, nâng cao chất lượng tín

dụng, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, quản lý chặt chẽ tiền vốn, cho vay lại ODA

đúng chính sách, không để thất thoát, lãng phí vốn, tiết kiệm chi tiêu.

- Tập trung triển khai các chương trình nhằm cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, xây dựng,

đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có đủ năng lực và phẩm chất nhằm đáp ứng yêu cầu

của quá trình phát triển song hành với việc hoàn thiện tổ chức bộ máy.

Từ những định hướng cụ thể này, trong chiến lược, ngân hàng cần xây dựng những

mục tiêu cụ thể để toàn hệ thống tập trung thống nhất theo đuổi.

3.1.2 Mục tiêu tổng quát của NHPT Huế giai đoạn 2014-2015

Hoàn thiện cơ bản cơ chế chính sách tổ chức và hoạt động cho vay lại vốn ODA

của NHPT Huế. Hoàn thành tái cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị và nguồn nhân lực,

tăng vốn điều lệ, đạt được các tiêu chí chủ yếu theo hướng an toàn và tăng trưởng bền

vững phù hợp với thông lệ ngân hàng, giảm bao cấp từ NSNN và hướng tới cắt bao

cấp từ NSNN.

SVTH: Dư Hoài Oanh 84

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

3.2 Một số giải pháp đề xuất nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay lại vốn

ODA tại NHPT Huế

ODA là nguồn vốn rất quan trọng và cực kỳ có ý nghĩa đối với chiến lược phát triển

kinh tế xã hội của quốc gia. Tuy nhiên, khi số lượng vốn giải ngân ODA tăng đồng nghĩa

tăng các khoản nợ đến hạn phải trả và tiềm ẩn nguy cơ không trả được nợ tăng nếu như

không có chiến lược phân bổ và sử dụng nguồn ODA thích hợp. Để phát huy tối đa hiệu

quả nguồn vốn ODA, giảm thiểu gánh nặng trả nợ cho Ngân sách Nhà nước, định hướng sử

dụng nguồn vốn này nên đồng bộ, phù hợp với định hướng cho vay từ nguồn vốn tín dụng

đầu tư phát triển của Nhà nước hiện nay đang thực hiện thông qua NHPT Huế.

3.2.1 Hoàn thiện mô hình quản trị theo Chi nhánh

Đối với hoạt động cho vay lại ODA hay các lĩnh vực tín dụng khác cần xây

dựng và áp dụng cơ cấu chức năng đầy đủ từ cấp Chi nhánh. Tại Chi nhánh cần tách

bạch các phòng (bộ phận) như thẩm định, tín dụng, quản lý rủi ro, trong từng phòng

này có thể chia theo nhóm tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu, cho vay lại ODA...

3.2.2 Xây dựng mô hình quản lý rủi ro hiệu quả đối với hoạt động cho vay

lại vốn ODA

Theo đánh giá hiện nay, ngân hàng chưa xây dựng được mô hình quản lý rủi ro

hợp lý và hiệu quả, đây cũng là một nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại trong quản

lý rủi ro ở ngân hàng. Từ thực tế đó, việc cấp bách xây dựng một mô hình quản lý rủi

ro là hết sức cần thiết. Để thực hiện được điều này cần tập trung vào một số nội dung

mang tính cụ thể sau:

- Xây dựng quy trình từ dự báo, nhận dạng, phân tích đến xử lý rủi ro một cách

bài bản và khoa học

- Nhanh chóng thành lập Ban quản lý rủi ro thuộc Hội sở chính và Phòng quản

lý rủi ro thuộc các Chi nhánh trong toàn hệ thống. Hiện nay trong hệ thống chưa có

các bộ phận chuyên trách về quản lý rủi ro.

- Nhất thiết phải tách độc lập hai bộ phận nghiệp vụ thẩm định và tín dụng.

Tình trạng hiện nay hai bộ phận nghiệp vụ này còn chồng chéo, trùng lắp do vậy, năng

suất lao động thấp và chất lượng công việc không đảm bảo.

SVTH: Dư Hoài Oanh 85

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

- Bên cạnh tính độc lập tương đối như đề xuất ở trên, trong quá trình hoạt động

của ngân hàng cần tạo ra một cơ chế thích hợp để các bộ phận của ngân hàng hỗ trợ cho

nhau một cách chặt chẽ và hiệu quả.

3.2.3 Tiếp tục hoàn thiện quy trình và chính sách nghiệp vụ cho vay lại

- Đề cao công tác phân tích và thẩm định năng lực khách hàng vay lại vốn ODA,

lấy năng lực khách hàng làm chỉ tiêu cơ bản quan trọng trong thẩm định dự án cho vay.

Để đánh giá, thẩm định năng lực khách hàng cần phải dựa trên một số kênh thông tin chủ

yếu: Một là, căn cứ vào hồ sơ tự kê khai của khách hàng; Hai là, thu nhận thông tin qua

trung tâm thông tin khách hàng của ngân hàng; Ba là, các nguồn, kênh khác.

Bên cạnh đó, thẩm định năng lực khách hàng phải trên cơ sở thẩm định thực tế tại

đơn vị chủ dự án thông qua cách khảo sát thực địa. Khi các nguồn thông tin này đầy đủ

được chọn lọc và thống nhất mới kết luận về năng lực của khách hàng. Đối với mỗi loại

dự án, mỗi chủ đầu tư (doanh nghiệp hay cơ quan Nhà nước) cần xây dựng các chỉ tiêu

đánh giá năng lực khác nhau.

- Đối với những dự án vay vốn ODA mang tính chất đặc thù, đặc biệt hoặc quá

lớn về quy mô vượt khỏi khả năng thẩm định của ngân hàng, nhất thiết phải thành lập hội

đồng thẩm định đủ năng lực bằng cách mời các chuyên gia đầu ngành thuộc các chuyên

ngành có liên quan tham gia thẩm định. Thực hiện được theo đề xuất này, sẽ là một trong

những đổi mới quan trọng trong quy trình nghiệp vụ của ngân hàng, từ đó góp phần nâng

cao khả năng ngăn ngừa và quản lý rủi ro đối với các dự án.

3.2.4 Đào tạo và phát triển đội ngũ nhân sự đáp ứng được nhu cầu ngày

càng cao của ngân hàng

Thực hiện chính sách cử đi đào tạo không chính quy trong nước, theo đúng chuyên

môn đang đảm nhận đối với lực lượng lao động đang tham gia công tác quản trị. Trong quá

trình đào tạo, ngân hàng có chính sách hỗ trợ phù hợp về chi phí khóa đào tạo và thực hiện

việc bố trí công việc thích hợp. Sau khóa đào tạo, căn cứ vào kết quả của văn bằng chứng

chỉ, cần có chưong trình như khen thưởng vật chất đủ mức để khuyến khích nhân sự.

Khuyến khích đi đào tạo trong nước đúng chuyên ngành, chuyên môn nghiệp

vụ đối với lực lượng đã làm việc nhiều năm tại ngân hàng và có chính sách khuyến

khích và hỗ trợ phù hợp.

SVTH: Dư Hoài Oanh 86

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

Bắt buộc đi tham gia các khóa đào tạo không chính quy trong nước và khuyến

khích họ thực hiện tu nghiệp nước ngoài đối với nhân sự mới nhưng không đúng chuyên

ngành, chuyên môn. Trường hợp này cũng cần có chính sách khuyến khích phù hợp về bố

trí công việc và kinh phí hỗ trợ.

Định kỳ tổ chức các khóa, lớp tập huấn hoặc cập nhật kiến thức ngắn hạn nhằm

trang bị cho nhân sự những kiến thức, vấn đề, sự thay đổi trong chính sách về chuyên môn

nghiệp vụ. Lực lượng giảng viên, báo cáo viên của các khóa đào tạo này có thể là trong ban

lãnh đạo ngân hàng hoặc mời các chuyên gia đầu ngành trong các lĩnh vực có liên quan.

3.2.5 Đầu tư đổi mới công nghệ theo hướng hiện đại đáp ứng ngày càng cao

yêu cầu của ngân hàng và của ngành

Đối với quá trình hoạt động của ngân hàng, hệ thống công nghệ và trình độ hiện

đại của nó giữ một vị trí quan trọng trong việc tạo ra kết quả nói chung và quản lý rủi ro

nói riêng. Công nghệ và trình độ công nghệ ngày càng thể hiện vai trò quan trọng đối với

ngân hàng thông qua việc sự tác động của chúng đến hoạt động sản xuất kinh doanh trên

các mặt như: năng suất lao động, chất lượng dịch vụ, tính bảo mật, cập nhật, kiểm soát hệ

thống và tốc độ xử lý nghiệp vụ. Quan trọng hơn nữa, công nghệ có vai trò đặc biệt quan

trọng đối với các ngân hàng có quy mô lớn, nhiều giao dịch quốc tế như NHPT Huế.

3.2.6 Xây dựng và thực hiện các chương trình tư vấn, hỗ trợ khách hàng

Trong hoạt động tín dụng nói chung và đối với cho vay lại ODA nói riêng, tư

vấn trợ giúp cho khách hàng sử dụng có hiệu quả khoản vốn đã vay của ngân hàng là

một trong số các hoạt động dịch vụ ngày càng được quan tâm nhằm bảo toàn vốn cho

vay và tránh rủi ro tổn thất. Do vậy, cần thực hiện giải pháp này mang tính đồng bộ

cùng các giải pháp khác.Nghiên cứu thành lập bộ phận chuyên tư vấn hỗ trợ khách

hàng vay vốn ODA. Bộ phận này được thành lập với đội ngũ nhân sự đa dạng về

chuyên môn như quản trị tài chính, quản trị vận hành dự ánvà tư vấn kỹ thuật, nhằm

đủ trình độ năng lực để hỗ trợ khách hàng trong cả quá trình: trước, trong và sau khi

giải ngân nguồn vốn vay. Bộ phận này cần phải kết hợp với các bộ phận khác của ngân

hàng trong kiểm tra, giám sát dự án đầu tư.

SVTH: Dư Hoài Oanh 87

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

PHẦN III: KẾT LUẬN

Để hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì Việt Nam

còn rất nhiều nguồn vốn đầu tư không chỉ có trong nước mà còn từ các nguồn nước

ngoài. Qua việc phân tích tình hình hoạt độngcho vay lại vốn ODA trong thời gian gần

đây đã cho thấy ODA có một vai trò rất lớn hỗ trợ cho quá trình phát triển kinh tế, xã

hội Việt Nam. Trên thực tế, những chương trình, dự án sử dụng vốn ODA được thực

hiện tập trung vào những lĩnh vực, ngành nghề mà Việt Nam đang cần được hỗ trợ:

chương trình dự án công cộng, giao thông, phát triển nông nghiệp nông thôn, xóa đói

giảm nghèo, cải thiện môi trường…Đó là những lĩnh vực đầu tư có tính xúc tác, vừa

có tác dụng trước mắt đồng thời vừa là cơ sở lâu dài cho sự nghiệp phát triển đất nước.

Những dự án tài chính cho vay lại vốn ODA thuộc sự quản lý của NHPT Huế

đãthật sự mang lại hiệu quả đầu tư cao. Các dự án năng lượng nông thôn, dự án thủy

điện, dự án cải thiện môi trường thực sự mang lại nguồn vốn cần thiết cho sự phát triển

bền vững của Việt Nam. Cho đến nay, việc sử dụng nguồn vốn cho vay lại cũng như

nghiệp vụ tín dụng dưới mô hình của Ngân hàng Phát triển chứng tỏ là một mô hình

quản lý hiệu quả. Ngân hàng Phát triển Việt Nam trở thành địa chỉ tin cậy trong việc

triển khai và thực hiện các dự án với quy mô lớn, tạo ra một kênh huy động vốn được

đảm bảo và mang lại hiệu quả cao.

Tìm hiểu tình hình hoạt động cho vay lại nguồn vốn ODA tại Ngân hàng Phát

triển Việt Nam – Chi nhánh Huế dựa trên mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

có thể nói đây vẫn là hoạt động khá mới trong lĩnh vực sử dụng vốn ODA cũng như

đối với hoạt động ngân hàng. Do kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế, vì vậy đề tài

nghiên cứu không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến góp ý

của thầy cô để công trình này được hoàn thiện hơn.

SVTH: Dư Hoài Oanh 88

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Trịnh Văn Sơn

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Chính phủ (2006), Nghị định 131/2006/NĐ-CP, ngày 09/11/2006 của Chính phủ: “Về

ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA”

[2] Quyết định 63/2008/QĐ-HTPT: “Về Quy chế cho vay lại Vốn ODA tại Ngân hàng

Phát triển Việt Nam”

[3] Nghị định số 78/2010/NĐ-CP, ngày 14/07/2010: “Về cho vay lại nguồn vốn vay nước

ngoài của Chính phủ”

[4] Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/05/2006 của Thủ tướng Chính phủ: “Về tổ

chức và hoạt động của NHPT Việt Nam”

[5] Quyết định số 110/2006/QĐ-TTg ngày 19/05/2006 của Thủ tướng Chính phủ: “Về

việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của NHPT Việt Nam”

[6] Ngân hàng Phát triển Việt Nam (2009), Sổ tay nghiệp vụ quản lý cho vay lại vốn hỗ

trợ phát triển chính thức (ODA) tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

[7] NHPT Việt Nam (2009 - 2013), Tạp chí Hỗ trợ phát triển.

[8] Bộ Tài chính (2013), Báo cáo tình hình vận động và thực hiện các dự án ODA của Bộ

Tài chính trong năm 2013 tại Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính.

[9] Bộ Tài chính (2009-2013), Tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA của Bộ

Tài chính tại Cổng thong tin điện tử Bộ Tài chính.

[10] Chi nhánh NHPT Huế (2009-2013), Báo cáo tình hình cho vay, thu nợ các dự án cho

vay lại vốn ODA của Nhà nước, Báo cáo tổng kết hằng năm.

[11] Một số bài luận văn, khóa luận có liên quan.

[12] Các website: www.vdb.vn

www.mof.gov.vn

www.vbqppl.moj.gov.vn

www.luanvan.vn

www.tailieu.vn

....

SVTH: Dư Hoài Oanh 89