ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
---------------------------------------
I
P H Ạ M M N H T Â M
TRẦN NGỌC THANH TRÚC
T R Ầ N N G Ọ C T H A N H T R Ú C
PHẠM MINH TÂM
ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN TRONG HÌNH HỌC TỌA ĐỘ LỚP 10
C H U Y Ê N N G À N H
:
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
K H Ó A L U Ậ N T Ố T N G H I Ệ P
S Ư P H Ạ M T O Á N
NGÀNH: SƯ PHẠM TOÁN
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC
2 0 1 6
N Ă M
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016
i
ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
PHẠM MINH TÂM
TRẦN NGỌC THANH TRÚC
ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN TRONG MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ LỚP 10
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: TOÁN ỨNG DỤNG
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. NGUYỄN ÁI QUỐC
TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 5 NĂM 2016
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu
trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả
cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong
bất kì một công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Trần Ngọc Thanh Trúc
Phạm Minh Tâm
iii
LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
thầy Nguyễn Ái Quốc đã luôn giúp đỡ, hướng dẫn tận
tâm, động viên tinh thần chúng con trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.
Nhóm thực hiện
Trần Ngọc Thanh Trúc
Phạm Minh Tâm
1
MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa .......................................................................................................................... i Lời cam đoan ......................................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ............................................................................................................................ iii
Mục lục .................................................................................................................................. 1
Danh mục các cụm từ viết tắt ............................................................................................. 4
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 5
Chƣơng 1
ĐƢỜNG THẲNG TRONG MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ
1. Tóm tắt lý thuyết ........................................................................................................... 8 1.1. Tọa độ điểm và tọa độ vectơ trong mặt phẳng ......................................................... 8 1.1.1. Tọa độ điểm trong mặt phẳng ............................................................................ 8 1.1.2. Tọa độ vectơ trong mặt phẳng ........................................................................... 8 1.1.3. Các công thức vể tọa độ điểm và tọa độ vectơ .................................................. 8 1.2. Vectơ chỉ phương và vectơ pháp tuyến của đường thẳng ........................................ 9 1.2.1. Vectơ chỉ phương của đường thẳng................................................................... 9 1.2.2. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng ................................................................... 9 1.2.3. Mối quan hệ giữa vectơ chỉ phương và vectơ pháp tuyến ................................. 9 1.3. Phương trình tham số của đường thẳng ................................................................. 10 1.4. Phương trình chính tắc của đường thẳng ............................................................... 10 1.5. Phương trình đường thẳng theo hệ số góc .............................................................. 11 1.6. Phương trình tổng quát của đường thẳng ............................................................... 11 1.7. Vị trí tương đối của hai đường thẳng ..................................................................... 12 1.8. Khoảng cách và góc ............................................................................................... 13 1.8.1. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng ............................................ 13 1.8.2. Vị trí tương đối của điểm và đường thẳng ...................................................... 13 1.8.3. Vị trí tương đối của hai điểm đối với một đường thẳng .................................. 13 1.8.4. Phương trình đường phân giác của góc tạo bởi hai đường thẳng cắt nhau ..... 13 1.8.5. Góc giữa hai đường thẳng ............................................................................... 14
2. Một số bài toán về đƣờng thẳng trong mặt phẳng tọa độ ....................................... 14 2.1. Chuyển đổi các dạng phương trình đường thẳng ................................................... 14 2.2. Thiết lập phương trình đường thẳng....................................................................... 19
2
2.2.1. Phương trình đường thẳng đi qua một điểm và có phương cho trước ............ 20 2.2.2. Phương trình đường thẳng đi qua một điểm và có hệ số góc cho trước .......... 22 2.2.3. Phương trình đường thẳng đi qua một điểm và song song hoặc vuông góc với một đường thẳng cho trước ........................................................................................... 23 2.2.4. Phương trình đường thẳng đi qua một điểm và có điều kiện về góc hoặc khoảng cách ................................................................................................................... 25 2.2.5. Phương trình đường thẳng khi biết vectơ pháp tuyến (hệ số góc) và một điều kiện về khoảng cách hoặc góc ....................................................................................... 32 2.2.6. Phương trình đường thẳng được thiết lập bằng phương pháp quỹ tích ........... 33 2.2.7. Phương trình đường phân giác của góc tạo bởi hai đường thẳng cắt nhau ..... 35 2.2.8. Các ví dụ tổng hợp ........................................................................................... 37 2.3. Vị trí tương đối ....................................................................................................... 41 2.4. Xác định tọa độ điểm ............................................................................................. 45 2.5. Các bài toán cực trị ................................................................................................. 48
Chƣơng 2
ĐƢỜNG TRÒN TRONG MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ
1. Tóm tắt lý thuyết ......................................................................................................... 51 1.1. Phương trình đường tròn ........................................................................................ 51 1.2. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn ................................................................. 51 1.3. Phương tích, vị trí tương đối của điểm và đường tròn ........................................... 52 1.4. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn.................................................... 52 1.5. Vị trí tương đối của hai đường tròn ........................................................................ 52 1.5.1. Trục đẳng phương của hai đường tròn ............................................................ 52 1.5.2. Vị trí tương đối của hai đường tròn ................................................................. 53 1.5.3. Tọa độ giao điểm của hai đường tròn .............................................................. 54
2. Một số bài toán về đƣờng tròn trong mặt phẳng tọa độ .......................................... 55 2.1. Xác định tâm, bán kính và điều kiện của đường tròn............................................. 55
2.2. Lập phương trình đường tròn theo dạng
........................ 56 2.2.1. Lập phương trình đường tròn đi qua ba điểm .................................................. 56 2.2.2. Chứng minh bốn điểm cùng thuộc đường tròn, lập phương trình đường tròn ngoại tiếp tứ giác ........................................................................................................... 57
2.3. Lập phương trình đường tròn theo dạng
.......................... 58 2.3.1. Lập phương trình đường tròn bằng cách xác định tâm và bán kính ................ 58 2.3.2. Lập phương trình đường tròn bằng cách gọi tâm và bán kính ........................ 60 2.4. Vị trí tương đối ....................................................................................................... 70 2.4.1. Vị trí tương đối giữa đường tròn và đường tròn .............................................. 70 2.4.2. Vị trí tương đối giữa đường tròn và đường thẳng ........................................... 74
3
2.5. Tiếp tuyến của đường tròn ..................................................................................... 75 2.5.1. Tiếp tuyến tại một điểm với đường tròn .......................................................... 75 2.5.2. Tiếp tuyến đi qua một điểm ............................................................................. 76 2.5.3. Lập phương trình tiếp tuyến của đường tròn biết vectơ pháp tuyến, vectơ chỉ phương, hệ số góc ......................................................................................................... 77 2.5.4. Lập phương trình tiếp tuyến chung của hai đường tròn .................................. 79 2.6. Đường tròn và tập hợp điểm .................................................................................. 84 2.6.1. Tập hợp tâm đường tròn .................................................................................. 84 2.6.2. Tập hợp điểm là đường tròn ............................................................................ 86
Chƣơng 3
MỘT SỐ BÀI TOÁN TỔNG HỢP VÀ NÂNG CAO
Chƣơng 4
NGHIÊN CỨU SAI LẦM CỦA HỌC SINH KHI GIẢI CÁC BÀI TOÁN
VỀ ĐƢỜNG THẲNG VÀ ĐƢỜNG TRÒN
TRONG MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ LỚP 10
1. Các quan niệm sai lầm .............................................................................................. 110
2. Thực nghiệm .............................................................................................................. 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 117
PHỤ LỤC
4
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
VTCP VTPT : Véctơ chỉ phương : Véctơ pháp tuyến
: Véctơ
//
PTTQ PTTS PTCT : Véctơ 0 : Khác : Song song : Vuông góc : Thuộc : Không thuộc : Chứa trong : Chứa : Giao : Tương đương : Suy ra : Phương trình tổng quát : Phương trình tham số : Phương trình chính tắc
5
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
“Đường thẳng và đường tròn trong hình học tọa độ” là một trong những kiến thức trọng
tâm của chương trình hình học lớp 10. Kiến thức này cũng là một trong những vấn đề
chính trong bài thi tuyển sinh Đại học – Cao đẳng. Các bài toán thường phải áp dụng tính
chất hình học trước khi sử dụng biến đổi đại số chứ không còn là kĩ thuật tính toán đại số
thông thường như trước kia. Vì vậy để học tốt nội dung này, học sinh cần có sự nỗ lực
phối hợp nhiều thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa, đặc
biệt hóa,... Tuy nhiên, mỗi học sinh lại có khả năng học tập, tiếp thu khác nhau. Hơn nữa,
các bài toán về “Đường thẳng và đường tròn trong hình học tọa độ” thường rất khó nên
việc vận dụng lý thuyết vào làm bài tập đối với học sinh là khá khó khăn.
Vì những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Đường thẳng và đường tròn trong hình học
tọa độ lớp 10” với mong muốn giúp đỡ các học sinh hiểu được và nắm chắc những kiến
thức, đồng thời phát hiện và giúp các em khắc phục những sai lầm khi giải bài toán về
đường thẳng và đường tròn trong hình học tọa độ.
2. Mục đích nghiên cứu
Giúp học sinh hiểu, sử dụng tri thức “Đường thẳng và đường tròn trong hình học tọa độ
lớp 10” một cách đúng đắn, đồng thời nhận ra những sai lầm và cách giải quyết khắc phục
những sai lầm đó.
Giúp giáo viên mang lại hiệu quả dạy học hình học ở trường trung học phổ thông.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu. Đường thẳng và đường tròn trong hình học tọa độ lớp 10.
3.2 Đối tƣợng nghiên cứu. Học sinh trung học phổ thông.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1 Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
Thu thập, phân loại, tổng hợp các tài liệu có liên quan về phần đường thẳng và đường
tròn trong hình học tọa độ lớp 10.
4.2 Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
Chọn khối lớp 10, tiến hành khảo sát phát phiếu in sẵn những bài tập về đường thẳng
và đường tròn trong hình học tọa độ để học sinh làm bài. Sau đó, kiểm tra kết quả và đúc
kết những sai lầm của học sinh dễ mắc phải khi làm bài.
4.3 Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia
6
Gặp mặt, trao đổi và xin ý kiến của các thầy cô khoa Toán - Ứng dụng trường đại học
Sài Gòn về đề tài đang nghiên cứu để thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài, thu
lượm những ý kiến đánh giá từ các thầy cô trưởng Bộ môn về thực trạng và phương hướng
giải quyết đối với các vấn đề nghiên cứu.
4.4 Phƣơng pháp ứng dụng toán học
Sử dụng phương pháp thống kê trong xử lý các số liệu cụ thể để đảm bảo tính khoa học
của đề tài.
5. Phạm vi nghiên cứu
5.1 Giới hạn về nội dung.
Đề tài nghiên cứu đường thẳng và đường tròn trong hình học tọa độ lớp 10.
5.2 Giới hạn về địa bàn
Thực nghiệm:
- Thời gian: Ngày 30/03/2016
- Địa điểm: Trường THPT Lương Thế Vinh, Quận 1, TPHCM
6. Cấu trúc khóa luận
Khóa luận gồm có ba phần: phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận.
Phần mở đầu: Trình bày lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, khách thể và đối
tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc khóa luận.
Phần nội dung: Gồm bốn chương
Chương 1: Đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ
Chương 2: Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ
Chương 3: Một số bài toán tổng hợp
Chương 4: Nghiên cứu sai lầm của học sinh khi giải các bài toán về đường thẳng và
đường tròn trong mặt phẳng tọa độ
Phần kết luận.
- Trình bày những kết quả nghiên cứu đã đạt được.
- Hướng mở rộng cho nghiên cứu.
Để phát huy tính tư duy, mang lại niềm hứng thú học tập cho học sinh chúng tôi cố
gắng thể hiện các vấn đề sau:
Ở mỗi chương đều có tóm tắt kiến thức cơ bản, khái niệm kiến thức được đề cập tới nhằm mục đích chỉ rõ mạch kiến thức hoặc mối liên quan giữa các vấn đề để người đọc tiện theo dõi, nắm được tính hệ thống của tài liệu nghiên cứu.
7
Sau phần khái niệm, kiến thức cơ bản của mỗi chương có một số dạng bài toán cơ bản được phân tích, hướng dẫn, vận dụng giải từ các khái niệm đã nêu ở trước đó, nhằm giúp người đọc hiểu rõ hơn.
Khi phân tích mỗi một khái niệm, đặc biệt là những khái niệm khó, hầu hết chúng tôi dẫn dắt từ các khía cạnh khác nhau bằng những ví dụ cụ thể, bằng những minh hoạ hình học để người đọc có thể dễ dàng nắm được khái niệm đó.
Hệ thống các dạng toán được chúng tôi soạn thảo kĩ lưỡng, đảm bảo tính phong phú, đa
dạng và mức độ từ dễ tới khó, hướng dẫn chi tiết từng bước giải, nêu ra nhiều cách làm nhằm giúp các em học sinh dễ hiểu, nắm được cách trình bày và phân tích bài toán.
Chúng tôi có soạn thảo một chương cho những bài toán tổng hợp ở mức độ khó và hướng dẫn giải chi tiết với nhiều cách phân tích khác nhau sẽ giúp học sinh củng cố những hiểu biết chưa thấu đáo cùng với cách nhìn nhận vấn đề để trả lời cho câu hỏi “Tại sao biết phải làm như vậy?” một cách thoả đáng.
Trong chương cuối, chúng tôi dự kiến một số sai lầm của học sinh có thể mắc phải trong việc giải bài toán về đường thẳng, đường tròn trong mặt phẳng toạ độ, dự kiến những nguyên nhân dẫn đến sai lầm cùng với phần thực nghiệm trên học sinh.
Cuối cùng, dù đã rất cố gắng tham khảo nhiều loại tài liệu để viết khoá luận này,
nhưng việc thiếu sót là điều khó tránh khỏi do những hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn chế
từ chúng tôi. Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến, đóng góp quý báu từ các quý
thầy cô và bạn đọc.
8
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1
ĐƢỜNG THẲNG TRONG MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ
1. Tóm tắt lý thuyết
1.1. Tọa độ điểm và tọa độ vectơ trong mặt phẳng
1.1.1. Tọa độ điểm trong mặt phẳng
Định nghĩa. Trong mặt phẳng tọa độ , tọa độ của vectơ được gọi là tọa
độ của điểm
Vectơ được biểu diễn theo và bởi hệ thức có dạng: với
. Cặp số là duy nhất và được gọi là tọa độ của điểm
Kí hiệu: hoặc . Số được gọi là hoành độ của điểm , số
được gọi là tung độ của điểm .
1.1.2. Tọa độ vectơ trong mặt phẳng
Định nghĩa. Đối với hệ trục tọa độ , nếu thì cặp số được
gọi là tọa độ của vectơ , kí hiệu là hay . Số thứ nhất gọi là hoành
độ, số thứ hai gọi là tung độ của vectơ .
1.1.3. Các công thức vể tọa độ điểm và tọa độ vectơ
Trong mặt phẳng tọa độ , cho , các điểm
, và số thực . Khi đó, một cách tổng quát, ta có:
a)
b)
c)
d) Vectơ cùng phương vectơ khi và chỉ khi tồn tại số thực sao cho
và hay nếu và ;
e)
9
f) là trung điểm
g) là trọng tâm của tam giác
1.2. Vectơ chỉ phƣơng và vectơ pháp tuyến của đƣờng thẳng
1.2.1. Vectơ chỉ phƣơng của đƣờng thẳng
Định nghĩa. Vectơ khác , có giá song song hoặc trùng với đường thẳng
được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng .
Nhận xét
i. Nếu là vectơ chỉ phương của đường thẳng thì mọi vectơ khác
vectơ đều là vectơ chỉ phương của đường thẳng ;
ii. Nếu (với ) là vectơ chỉ phương của đường thẳng thì hệ
số góc của đường thẳng là ;
iii. Một đường thẳng hoàn toàn được xác định khi biết một điểm mà nó đi qua
và một vectơ chỉ phương của nó.
1.2.2. Vectơ pháp tuyến của đƣờng thẳng
Định nghĩa. Vectơ khác , có giá vuông góc với đường thẳng gọi là vectơ
pháp tuyến của đường thẳng .
Nhận xét
i. Nếu là vectơ pháp tuyến của đường thẳng thì mọi vectơ khác
vectơ đều là vectơ pháp tuyến của đường thẳng ;
ii. Một đường thẳng hoàn toàn được xác định khi biết một điểm mà nó đi qua
và một vectơ pháp tuyến của nó.
1.2.3. Mối quan hệ giữa vectơ chỉ phƣơng và vectơ pháp tuyến
10
i. Nếu đường thẳng có vectơ pháp tuyến và vectơ chỉ phương thì
ii. Nếu là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng thì
hoặc là một vectơ chỉ phương của đường thẳng ;
iii. Nếu là một vectơ chỉ phương của đường thẳng thì
hoặc là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng ;
iv. Hai đường thẳng song song thì có cùng vectơ chỉ phương và vectơ pháp
tuyến;
v. Hai đường thẳng vuông góc thì vectơ chỉ phương của đường thẳng này là
vectơ pháp tuyến của đường thẳng kia và ngược lại.
1.3. Phƣơng trình tham số của đƣờng thẳng
Định lý. Trong mặt phẳng , đường thẳng đi qua điểm và nhận
vectơ làm vectơ chỉ phương có phương trình tham số là
.
Nhận xét
Nếu và thì phương trình tham số của là . Khi đó,
là đường thẳng vuông góc với trục , cắt tại điểm có hoành độ bằng
Nếu và thì phương trình tham số của là . Khi đó,
là đường thẳng vuông góc với trục , cắt tại điểm có tung độ bằng
1.4. Phƣơng trình chính tắc của đƣờng thẳng
Định lý. Trong mặt phẳng , đường thẳng đi qua điểm và nhận
vectơ làm vectơ chỉ phương có phương trình chính tắc là
.
11
Nhận xét. Nếu hoặc thì đường thẳng không có phương trình
chính tắc.
1.5. Phƣơng trình đƣờng thẳng theo hệ số góc
Định nghĩa
Xét đường thẳng có phương trình tổng quát . Nếu thì
phương trình trên đưa được về dạng với và . Khi đó là hệ
số góc của đường thẳng và gọi là phương trình của theo hệ số góc.
Định lý
Phương trình đường thẳng đi qua và có hệ số góc có dạng:
.
1.6. Phƣơng trình tổng quát của đƣờng thẳng
Định lý
Trong mặt phẳng tọa độ, mọi đường thẳng đều có phương trình tổng quát dạng
với .
Trong mặt phẳng , phương trình của đường thẳng đi qua điểm
và có vectơ pháp tuyến là .
Nhận xét
Từ phương trình ta luôn suy ra được
1. Vectơ pháp tuyến của là ;
2. Vectơ chỉ phương của là hoặc ;
3. .
Mệnh đề được hiểu là: Điều kiện cần và đủ để một điểm nằm trên một đường
thẳng là tọa độ điểm đó nghiệm đúng phương trình của đường thẳng.
Các dạng đặc biệt của phƣơng trình tổng quát
Cho đường thẳng , với .
12
i. Nếu thì . Khi đó đường thẳng vuông
góc với trục tại điểm có tung độ ;
ii. Nếu thì . Khi đó đường thẳng vuông
góc với trục tại điểm có hoành độ ;
iii. Nếu thì . Đường thẳng đi qua gốc tọa độ;
iv. Nếu đồng thời khác thì cắt và tại hai điểm
và . Khi đó phương trình có thể viết:
với . Phương trình
được gọi là phương trình đường thẳng theo đoạn chắn.
Hệ quả
Cho đường thẳng .
i. Nếu song song với thì phương trình có dạng:
với ;
ii. Nếu vuông góc với thì phương trình có dạng:
hoặc .
1.7. Vị trí tƣơng đối của hai đƣờng thẳng
Trong mặt phẳng cho hai đường thẳng lần lượt có phương trình tổng quát
và . Vì số điểm chung của hai đường
thẳng bằng số nghiệm của hệ , nên từ kết quả của đại số ta có
i. Hệ vô nghiệm song song ;
ii. Hệ có nghiệm duy nhất cắt ;
13
iii. Hệ vô số nghiệm trùng với .
Trong trường hợp đều khác 0, ta có
i. cắt nhau
ii. song song
. iii. trùng với
1.8. Khoảng cách và góc
1.8.1. Khoảng cách từ một điểm đến một đƣờng thẳng
Định lý. Trong mặt phẳng cho đường thẳng và điểm
Khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng , ký hiệu là ,
được tính bởi công thức .
1.8.2. Vị trí tƣơng đối của điểm và đƣờng thẳng
Cho điểm và đường thẳng .
i. ;
ii. .
1.8.3. Vị trí tƣơng đối của hai điểm đối với một đƣờng thẳng
Cho đường thẳng và hai điểm không
nằm trên . Khi đó
i. Hai điểm nằm cùng phía đối với khi và chỉ khi
;
ii. Hai điểm nằm khác phía đối với khi và chỉ khi
.
1.8.4. Phƣơng trình đƣờng phân giác của góc tạo bởi hai đƣờng thẳng cắt
nhau
14
Cho hai đường thẳng cắt nhau có phương trình và
. Khi đó, phương trình hai đường phân giác của các góc tạo bởi hai
đường thẳng và có dạng .
1.8.5. Góc giữa hai đƣờng thẳng
Định nghĩa. Góc giữa hai đường thẳng là góc không tù tạo bởi hai đường thẳng đó.
Định lý
Cho hai đường thẳng và . Góc
giữa hai đường thẳng và được tính bởi công thức
, trong đó lần lượt là
vectơ pháp tuyến của và .
Hệ quả
i. .
ii. Cho hai đường thẳng và . Khi đó
; + song song
; trùng với +
+ cắt ;
+ vuông góc .
2. Một số bài toán về đƣờng thẳng trong mặt phẳng tọa độ
2.1. Chuyển đổi các dạng phƣơng trình đƣờng thẳng
Ví dụ 1. Cho đường thẳng .
a) Viết phương trình tổng quát của đường thẳng .
b) Viết phương trình tham số của đường thẳng .
c) Viết phương trình theo đoạn chắn của đường thẳng .
15
Phân tích
a) Phương trình tổng quát của đường thẳng với
mà phương trình của là nên ta chỉ cần chuyển tất cả các số
hạng của phương trình về một vế.
b) Để đưa phương trình về dạng phương trình tham số
, ta cần tìm được một điểm cố định và một vectơ chỉ phương
của đường thẳng . Ngoài ra, ta có thể đưa phương trình về dạng phương
trình tham số bằng cách đặt , khi đó , nghĩa là và
c) Để đưa phương trình của về dạng phương trình theo đoạn chắn
, ta cần tìm giao điểm của với và giao điểm
của với . Ngoài ra, vì phương trình có dạng nên ta có thể
đưa phương trình của về dạng phương trình theo đoạn chắn bằng cách đưa các số
hạng chứa chứa về cùng một vế và hằng số ở vế còn lại rồi chia hai vế phương trình
cho .
Các bƣớc giải
a) Để đưa đường thẳng về dạng phương tổng quát, ta cần
chuyển sang cùng một vế với , ta được phương trình đúng dạng với dạng của
phương trình tổng quát của đường thẳng.
b) Ta có hai cách để đưa phương trình đề về dạng phương trình tham số.
Cách 1
Bước 1. Từ câu a) ta tìm được một vectơ pháp tuyến của đường thẳng là
;
Bước 2. Từ vectơ pháp tuyến vửa tìm được ta suy ra vectơ chỉ phương của đường
thẳng là ;
Bước 3. Tìm một điểm thuộc đường thẳng ;
16
Bước 4. Từ vectơ chỉ phương và điểm thuộc ta suy ra được phương trình
tham số của đường thẳng .
và . Đặt , thay vào phương trình ta được Cách 2 Tham số hóa
. Vậy ta được phương trình tham số của đường thẳng .
c) Ta có hai cách để đưa phương trình đề về dạng phương trình tham số.
Cách 1
Bước 1. Từ phương trình tổng quát , ta chuyển hệ số tự do
sang vế phải, ta được ;
Bước 2. Vì phương trình theo đoạn chắn có dạng nên để
vế phải bằng ta cần chia hai vế của phương trình cho . Khi đó, ta được
;
Bước 3. Biến đổi phương trình vừa tìm được về đúng dạng phương trình theo đoạn
chắn .
Cách 2
Ta lần lượt tìm giao điểm của đường thẳng với trục và . Từ đó suy ra
phương trình đường thẳng theo đoạn chắn.
Bài giải
a) Ta có:
Vậy phương trình tổng quát của đường thẳng .
b) Cách 1
Ta có
vtpt vtcp
Mà
17
Nên phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm và có
vtcp có dạng .
Cách 2
Đặt
Thay vào phương trình , ta được .
Vậy PTTS của đường thẳng có dạng .
c) Cách 1
Ta có: .
Đây là phương trình theo đoạn chắn của đường thẳng .
Cách 2
Gọi lần lượt là giao điểm của đường thẳng với .
Ta có:
Vậy phương trình theo đoạn chắn của đường thẳng là .
Ví dụ 2. Viết phương trình chính tắc của đường thẳng biết
Phân tích
Phương trình chính tắc của đường thẳng có dạng với
. Để lập được phương trình đường thẳng dạng chính tắc ta cần có tọa độ một
điểm thuộc đường và vectơ chỉ phương của đường thẳng đó.
Các bƣớc giải
Ta có hai cách giải.
Cách 1
18
Bước 1. Từ phương trình đề ta tìm được một vectơ chỉ phương của đường thẳng
là ;
Bước 2. Tìm tọa độ một điểm thuộc là ;
Bước 3. Ta lập phương trình chính tắc của đường thẳng theo dạng
.
Cách 2
Bước 1. Từ hai phương trình , ta suy ra được ;
Bước 2. Từ hai phương trình , ta suy ra được
Bước 3. Cho , biến đổi về đúng dạng, ta tìm được phương trình chính
tắc của đường thẳng .
Bài giải
Cách 1. Ta có đường thẳng đi qua điểm và có vtcp .
Suy ra .
Vậy phương trình chính tắc của đường thẳng .
Cách 2. Ta có .
Vậy phương trình chính tắc của đường thẳng .
Ví dụ 3. Viết phương trình tổng quát của đường thẳng biết
Phân tích
19
Từ phương trình tham số của ta tìm được vectơ chỉ phương của , từ vectơ
chỉ phương ta suy ra vectơ pháp tuyến. Đồng thời, ta tìm một điểm thuộc đường thẳng
, như vậy ta có đủ hai yếu tố để lập phương trình tổng quát của đường thẳng .
Ngoài ra, ta có thể lập phương trình tổng quát của đường thảng bằng cách
khác. Chọn một trong hai phương trình, ta tìm theo biến hoặc rồi thế vào
phương trình còn lại, ta được phương trình tổng quát của đường thẳng.
Các bƣớc giải
Cách 1
Bước 1. Chọn một trong hai phương trình để tìm theo biến hoặc . Giả sử ta
chọn . Ta tìm được
; vào phương trình Bước 2. Thay , rút gọn ta được phương trình
tổng quát .
Cách 2
Bước 1. Xác định một điểm thuộc đường thẳng ;
Bước 2. Xác định một vectơ chỉ phương của đường thẳng , từ vectơ chỉ phương
suy ra vectơ pháp tuyến của .
Bước 3. Phương trình của đường thẳng đi qua điểm và có vectơ
pháp tuyến có dạng
Bài giải
Cách 1
Ta có: .
Vậy phương trình tổng quát của là .
Cách 2
Ta có: vtcp vtpt
Đường thẳng đi qua và có vtpt .
Vậy phương trình tổng quát của là
2.2. Thiết lập phƣơng trình đƣờng thẳng
20
2.2.1. Phƣơng trình đƣờng thẳng đi qua một điểm và có phƣơng cho trƣớc
Ví dụ 1. Viết phương trình tổng quát của đường thẳng biết đi qua điểm
và có vectơ pháp tuyến .
Phân tích
Phương trình của đường thẳng đi qua điểm và có vectơ pháp tuyến
có dạng nên để lập được phương trình tổng quát
của đường thẳng ta cần xác định một điểm thuộc đường thẳng và một vectơ pháp tuyến của
đường thẳng đó. Trong ví dụ này, đường thẳng qua và có vectơ pháp tuyến
, như vậy ta đã có đủ hai yếu tố để lập phương trình tổng quát của đường thẳng.
Các bƣớc giải
Bước 1. Xác định điểm thuộc đường thẳng ;
Bước 2. Xác định một vectơ pháp tuyến của đường thẳng ;
Bước 3. Phương trình của đường thẳng đi qua điểm và có vectơ
pháp tuyến có dạng
Bài giải
Đường thẳng đi qua điểm và có vectơ pháp tuyến . Vậy
phương trình đường thẳng .
Ví dụ 2. Viết phương trình tham số của đường thẳng biết qua và
có vectơ chỉ phương .
Phân tích
Đường thẳng đi qua điểm và nhận vectơ làm vectơ chỉ
phương có phương trình tham số là nên để lập được phương
trình tham số của đường thẳng ta cần xác định một điểm thuộc đường thẳng và một vectơ
chỉ phương của đường thẳng đó. Trong ví dụ này, đường thẳng qua và có
vectơ chỉ phương , như vậy ta đã có đủ hai yếu tố để lập phương trình tham số
của đường thẳng.
21
Các bƣớc giải
Bước 1. Xác định điểm thuộc đường thẳng ;
Bước 2. Xác định một vectơ chỉ phương của đường thẳng ;
Bước 3. Phương trình của đường thẳng đi qua điểm và nhận vectơ
làm vectơ chỉ phương có phương trình tham số là
Bài giải
Đường thẳng đi qua điểm và có vectơ chỉ phương . Vậy
phương trình đường thẳng .
Ví dụ 3. Viết phương trình tổng quát và phương trình tham số của đường thẳng
đi qua 2 điểm và .
Phân tích
Để lập được phương trình tổng quát và phương trình tham số của đường thẳng
ta cần xác định một điểm thuộc đường thẳng, một vectơ pháp tuyến, một vectơ chỉ phương
của đường thẳng . Trong ví dụ này, đường thẳng đi qua hai điểm và nên có
vectơ chỉ phương là , từ vectơ chỉ phương ta suy ra vectơ pháp tuyến của
đường thẳng . Như vậy ta đã có đủ các yếu tố để lập phương trình tổng quát và phương
trình tham số của đường thẳng .
Các bƣớc giải
Phương trình tổng quát
Bước 1. Xác định điểm hoặc thuộc đường thẳng ;
Bước 2. Tìm một vectơ chỉ phương của đường thẳng , ;
Bước 3. Từ vectơ chỉ phương suy ra vectơ pháp tuyến ;
22
Bước 4. Phương trình của đường thẳng đi qua điểm và có vectơ
Từ đó, ta viết phương trình pháp tuyến có dạng
tổng quát của đường thẳng .
Phương trình tham số
Bước 1. Xác định điểm hoặc thuộc đường thẳng ;
Bước 2. Tìm một vectơ chỉ phương của đường thẳng , ;
Bước 3. Phương trình của đường thẳng đi qua điểm và nhận vectơ
làm vectơ chỉ phương có phương trình tham số là
Từ đó, ta viết phương trình tham số của đường thẳng .
Bài giải
Đường thẳng qua và có vectơ chỉ phương
Vậy phương trình tham số của đường thẳng là
Ta có: vectơ chỉ phương vectơ pháp tuyến
Đường thẳng qua và có vectơ pháp tuyến
Vậy phương trình tổng quát của đường thẳng là .
2.2.2. Phƣơng trình đƣờng thẳng đi qua một điểm và có hệ số góc cho trƣớc
Ví dụ. Viết phương trình đường thẳng biết đi qua và có hệ số
. góc
Phân tích Khi đề bài yêu cầu viết phương trình một đường thẳng thì ta có thể viết phương
trình đường thẳng đó dưới dạng tổng quát. Từ phương trình đường thẳng theo hệ số góc, ta
có thể chuyển nó sang phương trình tổng quát như sau:
Các bƣớc giải
Bước 1. Xác định một điểm thuộc đường thẳng và hệ số góc ;
Bước 2. Lập phương trình đường thẳng .
23
Bài giải
Đường thẳng đi qua và có hệ số góc có dạng
. Vậy phương trình đường thẳng là
2.2.3. Phƣơng trình đƣờng thẳng đi qua một điểm và song song hoặc vuông
góc với một đƣờng thẳng cho trƣớc
Hai đường thẳng song song có cùng vectơ chỉ phương và cùng vectơ pháp tuyến.
Hai đường thẳng vuông góc có vectơ chỉ phương của đường thẳng này là vectơ
pháp tuyến của đường thẳng kia và ngược lại.
Ví dụ 1. Viết phương trình đường thẳng biết đi qua và song song
với đường thẳng .
Phân tích
Đường thẳng song song với đường thẳng nên hai đường thẳng có cùng
vectơ pháp tuyến. Như vậy, ta tìm được vectơ pháp tuyến của đường thẳng kết hợp
với giả thiết đi qua ta lập được phương trình đường thẳng .
Các bƣớc giải
Bước 1. Vì đường thẳng song song với đường thẳng nên phương trình
đường thẳng có dạng ;
Bước 2. Giả thiết điểm thuộc đường thẳng . Thay tọa độ điểm
vào phương trình , ta tìm được ;
Bước 3. So điều kiện với giá trị vừa tìm được. Nếu , ta nhận giá
trị và thay vào phương trình , ta tìm được phương trình đường thẳng
thỏa yêu cầu bài toán. Nếu , ta loại giá trị này vì với ta tìm được
phương trình đường thẳng trùng với phương trình đường thẳng
không thỏa yêu cầu bài toán.
Bài giải
Vì song song với nên có dạng
Ta có: (nhận).
24
Thay vào , ta được
Vậy phương trình đường thẳng .
Ví dụ 2. Viết phương trình đường thẳng biết đi qua và vuông
góc với đường thẳng .
Phân tích
Đường thẳng vuông góc với đường thẳng nên vectơ chỉ phương của
là vectơ pháp tuyến của . Như vậy, ta tìm được vectơ pháp tuyến của đường thẳng
kết hợp với giả thiết đi qua ta lập được phương trình đường thẳng .
Các bƣớc giải
Bước 1. Vì đường thẳng vuông góc với đường thẳng nên phương trình
đường thẳng có dạng ;
Bước 2. Giả thiết điểm thuộc đường thẳng . Thay tọa độ điểm
vào phương trình , ta tìm được ;
Bước 3. Thay giá trị vừa tìm được vào phương trình , ta tìm được
phương trình đường thẳng thỏa yêu cầu bài toán.
Bài giải
Vì vuông góc với nên có dạng
Ta có: .
Thay vào , ta được
Vậy phương trình đường thẳng .
Ví dụ 3. Viết phương trình đường trung trực của đoạn thẳng biết
và .
Phân tích
Đường thẳng là đường trung trực của đoạn thẳng nên đường thẳng đi
qua trung điểm của đoạn và vuông góc với . Do đó, vectơ pháp tuyến của là
vectơ chỉ phương của đường thẳng . Để lập phương trình đường thẳng ta cần thêm
một điểm thuộc đường thẳng , điểm đó là trung điểm của .
25
Các bƣớc giải
Bước 1. Gọi là trung điểm của , tìm tọa độ điểm bằng công thức tính tọa
độ trung điểm;
Bước 2. Tìm vectơ chỉ phương . Suy ra vectơ pháp tuyến ;
Bước 3. Viết phương trình đường thẳng đi qua và có vectơ pháp tuyến
.
Bài giải
Gọi là trung điểm của
Tọa độ điểm thỏa .
Vì vuông góc với nên
Phương trình đường thẳng đi qua và có vectơ pháp tuyến là
. Vậy phương trình đường thẳng
2.2.4. Phƣơng trình đƣờng thẳng đi qua một điểm và có điều kiện về góc hoặc
khoảng cách
Phƣơng pháp
Đường thẳng đi qua và có vectơ pháp tuyến có dạng
với ;
Từ điều kiện của góc hay khoảng cách được cho trong giả thiết bài toán, ta tìm ra
một phương trình với hai ẩn và . Tìm , suy ra hoặc ngược lại. Thay và
vừa tìm được vào phương trình , ta được phương trình đường
thẳng cần tìm.
Ví dụ 1. Cho hai điểm và . Viết phương trình đường thẳng
đi qua biết rằng khoảng cách từ đến đường thẳng bằng 3.
26
Phân tích
Giả sử đường thẳng có phương trình là
. Từ giả thiết khoảng cách từ điểm đến đường thẳng bằng , ta sử
dụng công thức khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, tìm ra một phương trình
hai ẩn là , giải phương trình đó ta tìm được vectơ pháp tuyến của đường thẳng
. Khi đó, ta lập được phương trình đường thẳng đi qua điểm và có vectơ pháp
tuyến .
Các bƣớc giải
Bước 1. Viết phương trình của đường thẳng đi qua điểm và có vectơ
pháp tuyến có dạng
;
Bước 2. . Giải phương trình này ta tìm được vectơ pháp tuyến
;
Bước 3. Viết phương trình đường thẳng .
Bài giải
Đường thẳng đi qua điểm và có vectơ pháp tuyến có dạng
Ta có:
Trường hợp 1. , vì nên chọn
27
Thay vào , ta được phương trình đường
thẳng .
Trường hợp 2. , vì nên chọn
, ta được phương trình đường Thay vào
thẳng .
Ví dụ 2. Cho ba điểm . Viết phương trình đường thẳng
qua và cách đều .
Phân tích
Giả sử phương trình đường thẳng đi qua điểm có dạng
. Giả thiết đường thẳng cách đều hai điểm
và , điều này có nghĩa là khoảng cách từ điểm đến đường thẳng bằng với
khoảng cách từ điểm đến đường thẳng . Ta sử dụng công thức khoảng cách từ một
điểm đến một đường thẳng, tìm ra một phương trình hai ẩn là và , giải phương trình
tìm được vectơ pháp tuyến của đường thẳng . Khi đó, ta lập được phương trình
đường thẳng đi qua điểm và có vectơ pháp tuyến .
Các bƣớc giải
Bước 1. Viết phương trình của đường thẳng đi qua điểm và có vectơ
pháp tuyến có dạng
;
Bước 2. . Giải phương trình này ta tìm được vectơ pháp
tuyến ;
Bước 3. Viết phương trình đường thẳng .
Bài giải
Đường thẳng đi qua điểm và có vectơ pháp tuyến có dạng
Ta có: đường thẳng cách đều hai điểm
28
nên chọn . , vì
, ta được phương trình đường Trường hợp 1. Thay vào
thẳng .
Trường hợp 2. , vì nên chọn
Thay vào , ta được phương trình đường
thẳng .
Nhận xét Ngoài ra, ta có thể sử dụng tính chất hình học tổng hợp để giải bài toán trên.Vì
không thẳng thàng nên ta chia hai trường hợp.
Trường hợp 1
và cùng phía với đường thẳng mà hai điểm cách đều đường thẳng
nên song song với đường thẳng . Kết hợp với giả thiết đường thẳng đi
qua điểm , ta lập được phương trình đường thẳng đi qua điểm và song song với
.
Trường hợp 2
29
và khác phía với đường thẳng mà hai điểm cách đều đường thẳng
nên đi qua trung điểm của . Vậy đường thẳng đi qua điểm và trung
điểm của .
Ví dụ 3. Cho hai đường thẳng và . Viết
phương trình đường thẳng đối xứng với qua .
Phân tích
Nhận thấy hai đường thẳng và cắt nhau, vì đường thẳng đối xứng
với đường thẳng qua đường thẳng nên giao điểm của hai đường thẳng và
cũng thuộc đường thẳng .
Vì đường thẳng đối xứng với đường thẳng qua đường thẳng nên
mọi điểm thuộc đường thẳng đều cách đều hai đường thẳng và . Giả sử
, ta có , giải phương trình này ta tìm được vectơ pháp
tuyến của đường thẳng . Khi đó, ta lập được phương trình đường thẳng đi
qua giao điểm của hai đường thẳng và có vectơ pháp tuyến .
Các bƣớc giải
Bước 1. Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng và , ta được hai đường
thẳng và cắt nhau;
Bước 2. Gọi là giao điểm của hai đường thẳng và , tìm tọa độ điểm
bằng cách giải hệ phương trình gồm hai phương trình đường thẳng và . Suy ra
cũng thuộc đường thẳng
Bước 3. Viết phương trình của đường thẳng đi qua điểm và có vectơ pháp
tuyến có dạng ;
30
Bước 4. Tìm điểm thuộc đường thẳng ;
Bước 5. Vì đường thẳng đối xứng với đường thẳng qua đường thẳng
. Giải phương trình này ta tìm được vectơ pháp tuyến nên
;
Bước 6. Viết phương trình đường thẳng .
Bài giải
Xét hai đường thẳng và .
Ta có: cắt nhau.
Gọi . Tọa độ điểm là nghiệm của hệ phương trình:
.
Vậy
Vì đối xứng qua nên .
Phương trình đường thẳng đi qua điểm và có vectơ pháp tuyến
. có dạng
Gọi
đối xứng qua
Trường hợp 1. (không thỏa )
Trường hợp 2. . Chia hai vế phương trình cho
31
Với , chọn .
Thay vào , ta được phương trình đường thẳng
.
Với , chọn .
Thay vào , ta được phương trình đường thẳng
.
Ví dụ 4. Viết phương trình đường thẳng biết qua và tạo với
đường thẳng một góc .
Phân tích
Từ giả thiết đường thẳng tạo với đường thẳng một góc ,
ta sử dụng công thức tính góc giữa hai đường thẳng, tìm ra một phương trình hai ẩn, giải
phương trình tìm được vectơ pháp tuyến của đường thẳng . Khi đó, ta lập được
phương trình đường thẳng đi qua điểm và có vectơ pháp tuyến .
Các bƣớc giải
Bước 1. Viết phương trình của đường thẳng đi qua điểm và có vectơ
pháp tuyến có dạng
;
Bước 2. . Giải phương trình này ta tìm
được vectơ pháp tuyến ;
Bước 3. Viết phương trình đường thẳng .
Bài giải
Đường thẳng đi qua điểm và có vectơ pháp tuyến có dạng
Ta có:
32
Trường hợp 1. (không thỏa )
Trường hợp 2. . Chia hai vế phương trình cho , ta có:
Pt .
Với , chọn .
Thay vào , ta được phương trình đường thẳng
.
, chọn Với
Thay vào , ta được phương trình đường thẳng
.
2.2.5. Phƣơng trình đƣờng thẳng khi biết vectơ pháp tuyến (hệ số góc) và một
điều kiện về khoảng cách hoặc góc
Phƣơng pháp
Nếu giả thiết cho vectơ pháp tuyến , ta gọi phương trình
;
Nếu giả thiết cho hệ số góc , ta gọi phương trình ;
Từ điều kiện về khoảng cách hoặc góc, ta suy ra hoặc .
Ví dụ. Viết phương trình đường thẳng song song với đường thẳng
và cách một khoảng bằng .
Phân tích
33
Vì đường thẳng song song với đường thẳng nên vectơ pháp tuyến của
cũng là vectơ pháp tuyến của . Phương trình đường thẳng có dạng
, . Đường thẳng song song với đường thẳng nên khoảng
cách từ đến bằng khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc đường thẳng đến
đường thẳng . Ta dễ dàng tìm được một điểm thuộc đường thẳng , khi đó
khoảng cách từ đến bằng , sử dụng công thức tính khoảng cách, ta lập được
một phương trình có ẩn , giải phương trình này ta tìm được m. Như vậy, ta tìm được
phương trình đường thẳng thỏa yêu cầu bài toán.
Các bƣớc giải
Bước 1. Lập phương trình đường thẳng song song với . Đường thẳng
có dạng ;
Bước 2. Tìm điểm .
Bước 3. . Giải phương trình này ta tìm được
m.
Bước 4. So sánh giá trị m vừa tìm được với điều kiện . Nếu , ta nhận
giá trị vào phương trình , ta tìm được phương trình đường và thay
thẳng thỏa yêu cầu bài toán. Nếu , ta loại giá trị m này vì với ta tìm được
phương trình đường thẳng trùng với phương trình đường thẳng
không thỏa yêu cầu bài toán.
Bài giải
Phương trình đường thẳng song song với có dạng
,
Gọi
Ta có:
(nhận)
Vậy có hai đường thẳng thỏa yêu cầu bài toán
và .
2.2.6. Phƣơng trình đƣờng thẳng đƣợc thiết lập bằng phƣơng pháp quỹ tích
Phƣơng pháp
34
Giả sử cần lập phương trình đường thẳng . Gọi là điểm bất kì thuộc
đường thẳng . Từ giả thiết bài toán đưa ra, ta tìm được phương trình với hai ẩn x và y.
Đó chính là phương trình của đường thẳng .
Ví dụ. Cho hai đường thẳng và . Viết
phương trình đường thẳng cách đều và .
Phân tích
Đường thẳng cách đều hai đường thẳng nên khoảng cách từ một
điểm bất kì thuộc đường thẳng đến hai đường thẳng là bằng nhau. Từ đó, sử
dụng công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, ta tìm được một
phương trình hai ẩn x và y. Đó chính là phương trình đường thẳng cần tìm.
Các bƣớc giải
Bước 1. Gọi điểm bất kì thuộc ;
, biến đổi ta được Bước 2.
một phương trình hai ẩn và . Đây là phương trình đường thẳng thỏa yêu cầu bài
toán.
Bài giải
Gọi
Ta có:
(vì (1) vô lý)
35
Vậy phương trình đường thẳng là .
Nhận xét
Bài toán trên có thể đưa về bài toán lập phương trình đường thẳng khi biết vectơ
pháp tuyến và một điều kiện về khoảng cách. Dễ thấy song song , cách đều
hai đường thẳng nên có cùng vectơ pháp tuyến với . Từ đó, lập
phương trình đường thẳng khi biết vectơ pháp tuyến
, sử dụng giả thiết bài toán tìm . Như vậy, ta tìm được phương trình
đường thẳng thỏa yêu cầu bài toán.
2.2.7. Phƣơng trình đƣờng phân giác của góc tạo bởi hai đƣờng thẳng cắt
nhau
Ví dụ. Cho tam giác có . Viết phương trình tổng
quát các đường phân giác trong và phân giác ngoài của góc . Trong đó,
D,E lần lượt là chân đường phân giác trong và ngoài trên BC.
Phân tích
Hai đường thẳng cắt nhau có phương trình lần lượt là
và . Khi đó, phương trình hai đường
phân giác của các góc tạo bởi hai đường thẳng có dạng
. Như vậy, để viết được phương trình đường phân giác
thỏa yêu cầu bài toán, ta cần tìm hai phương trình đường thẳng .
Các bƣớc giải
Bước 1. Viết phương trình đường thẳng và phương trình đường thẳng ;
Bước 2. Lập phương trình các đường phân giác của góc ;
Bước 3. Xét vị trí tương đối của hai điểm B, C với hai đường phân giác, ta suy ra
phương trình đường phân giác trong và ngoài của góc .
Bài giải
Ta có vectơ chỉ phương của đường thẳng là
36
vectơ pháp tuyến .
Đường thẳng đi qua và có vectơ pháp tuyến
ptđt .
Ta có vectơ chỉ phương của đường thẳng là vectơ pháp
tuyến .
Đường thẳng đi qua và có vectơ pháp tuyến .
ptđt
Phương trình hai đường phân giác của góc là
và Suy ra hai đường phân giác là
Xét hai điểm và đường thẳng
Ta có:
nằm khác phía so với đường thẳng
là đường phân giác trong
là đường phân giác ngoài .
Nhận xét
Ngoài cách giải như trên, ta có thể giải bài toán bằng cách dựa vào tính chất đường
phân giác trong của tam giác để tìm tọa độ chân đường phân giác trong. Khi đó, bài toán
tìm phương trình đường phân giác trong trở thành bài toán viết phương trình đường thẳng
đi qua hai điểm. Như vậy ta tìm được phương trình đường phân giác trong. Đồng thời ta sử
dụng tính chất hai đường phân giác trong và ngoài vuông góc với nhau để lập phương trình
đường phân giác ngoài.
37
Các bƣớc giải
Bước 1. Gọi là chân đường phân giác trong của góc . Tìm tọa độ bằng
hệ thức ;
Bước 2. Viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A và . Đó là phương
trình đường phân giác trong;
Bước 3. Viết phương trình đường phân giác ngoài đi qua A và vuông góc với đường
phân giác trong.
2.2.8. Các ví dụ tổng hợp
Ví dụ 1. Cho tam giác , biết
a) Viết phương trình đường thẳng chứa cạnh .
b) Viết phương trình đường cao của tam giác .
c) Viết phương trình đường trung tuyến của tam giác .
Phân tích
a) Đường thẳng đi qua hai điểm cho trước nhận vectơ tạo bởi hai điểm đó làm
VTCP.
38
b) Vì là đường cao của tam giác nên , suy ra VTCP của
là VTPT của . Bài toán trở thành viết ptđt qua điểm và có VTPT
.
c) Vì là trung điểm của nên ta dễ dàng tìm được tọa độ điểm bằng
công thức tính tọa độ trung điểm. Bài toán trở thành viết phương trình đường thẳng đi qua
hai điểm và .
Các bƣớc giải
a) , suy ra VTPT ; Bước 1. Tìm VTCP
Bước 2. Viết phương trình đường thẳng đi qua và có VTPT .
Tương tự viết ptđt .
b) Bước 1. Gọi của tam giác ; là chân đường cao kẻ từ đỉnh
Bước 2. Ta có ;
Bước 3. Viết ptđt đi qua và có VTPT .
c) Bước 1. Gọi là trung điểm của , tìm tọa độ điểm bằng công thức
tìm tọa độ trung điểm;
, suy ra VTPT ; Bước 2. Tìm VTCP
Bước 3. Viết ptđt đi qua và có VTPT .
Bài giải
a) Đường thẳng VTCP . VTPT
Phương trình đường thẳng đi qua điểm có và có VTPT
dạng .
Đường thẳng có VTCP VTPT
Phương trình đường thẳng đi qua điểm và có VTPT
có dạng .
Đường thẳng có VTCP VTPT
39
Phương trình đường thẳng đi qua điểm và có VTPT
có dạng .
b) Gọi là chân đường cao kẻ từ của tam giác .
Suy ra đi qua và vuông góc với
Vì vuông góc với nên phương trình đường thẳng
có dạng
Thay vào ta được .
c) Gọi là trung điểm của .
.
Đường thẳng đi qua và có VTCP VTPT
Phương trình đường thẳng .
Ví dụ 2. Cho tam giác có và trực tâm , phương trình các đường
cao và lần lượt là và .
a) Viết phương trình đường thẳng và đường thẳng .
b) Viết phương trình đường thẳng .
Phân tích
Vì là trực tâm của tam giác nên . Đường thẳng vuông
góc với đường thẳng nên vectơ chỉ phương của là vectơ pháp tuyến của
. Như vậy, ta tìm được vectơ pháp tuyến của đường thẳng kết hợp với giả thiết
đi qua ta lập được phương trình đường thẳng .
Với cách giải tương tự, ta tìm được phương trình đường thẳng .
40
Vì là trực tâm nên là giao điểm của hai đường cao và . Từ đó, ta
tìm được tọa độ điểm là nghiệm của hệ phương trình gồm hai phương trình đường cao.
Bài toán viết phương trình đường thẳng trở thành bài toán viết phương trình đường
và
thẳng đi qua hai điểm Các bƣớc giải
a) Bước 1. Vì vuông góc với nên phương trình đường thẳng
có dạng: ;
Bước 2. Giả thiết điểm thuộc đường thẳng . Thay tọa độ điểm
vào phương trình , ta tìm được m;
Bước 3. Thay giá trị m vừa tìm được vào phương trình , ta tìm được
phương trình đường thẳng thỏa yêu cầu bài toán.
Với cách giải tương tự, ta tìm được phương trình đường thẳng .
b) Bước 1. Giải hệ phương trình , ta tìm được tọa độ điểm H;
Bước 2. Tìm vectơ chỉ phương , suy ra vectơ pháp tuyến ;
Bước 3. Viết ptđt đi qua và có VTPT .
Bài giải
a) Vì vuông góc với nên phương trình đường thẳng có
dạng: .
Ta có:
Thay vào , ta được .
Vậy ptđt .
b) Vì vuông góc với nên phương trình đường thẳng có
dạng: .
Ta có:
Thay vào , ta được .
Vậy phương trình đường thẳng .
41
Ta có: . Tọa độ điểm là nghiệm của hệ phương trình:
Đường thẳng qua và có VTCP .
Suy ra VTPT
Phương trình đường thẳng
2.3. Vị trí tƣơng đối
Ví dụ 1. Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng và . Nếu chúng cắt
nhau thì tìm tọa tộ giao điểm của chúng.
, a) .
, b) .
c) , .
Bài giải
a) Xét hai đường thẳng và .
Ta có: và cắt nhau.
Gọi . Tọa độ điểm là nghiệm của hệ phương trình:
.
và . b) Xét hai đường thẳng
Ta có: song song với
c) Ta có: .
42
Xét hai đường thẳng và .
Ta có: cắt nhau.
Gọi Tọa độ điểm là nghiệm của hệ phương trình:
Ví dụ 2. Cho và đường thẳng .
a) Tính khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng .
b) Tìm tọa độ điểm N đối xứng với M qua đường thẳng .
c) Viết phương trình đường thẳng đối xứng với qua .
Phân tích
a) Giả thiết cho tọa độ điểm và phương trình đường thẳng
. Áp dụng công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường
thẳng, ta tìm được khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng .
b) Điểm đối xứng với điểm qua đường thẳng nên đường thẳng
là đường trung trực của đoạn thẳng , suy ra đường thẳng vuông góc với đoạn
thẳng MN tại trung điểm E của đoạn MN.
Để tìm được tọa độ điểm N ta cần tìm tọa độ trung điểm E. Vì là giao điểm của
đường thẳng và nên tọa độ điểm E là nghiệm của hệ phương trình gồm hai
phương trình đường thẳng và đường thẳng . Ta dễ dàng lập được phương trình
43
đường thẳng đi qua điểm và vuông góc với đường thẳng . Giải hệ
phương trình ta tìm được tọa độ điểm . Từ đó, ta áp dụng công thức tọa độ trung điểm
để tìm tọa độ điểm
c) Vì đường thẳng đối xứng với đường thẳng qua điểm nên
đường thẳng song song với đường thẳng và bất kì điểm nào thuộc đường thẳng
cũng có điểm đối xứng qua điểm thuộc đường thẳng . Ta tìm một điểm tùy
ý thuộc đường thẳng , suy ra tọa độ điểm đối xứng với điểm qua điểm và
điểm thuộc đường thẳng . Ta có là trung điểm của , dễ dàng tìm được tọa
độ điểm . Mặt khác, vì đường thẳng song song với đường thẳng nên ta tìm
được phương trình đường thẳng đi qua điểm và song song với đường thẳng .
Các bƣớc giải
a) Áp dụng công thức tính khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng
là , thực hiện tính toán và kết luận.
b) Bước 1. Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm và
vuông góc với đường thẳng ;
Bước 2. Gọi là giao điểm của đường thẳng và đường thẳng . Tìm tọa
độ điểm bằng cách giải hệ phương trình gồm hai phương trình đường thẳng và
đường thẳng ;
Bước 3. Vì đối xứng với qua đường thẳng nên là trung điểm của
Áp dụng công thức tính tọa độ trung điểm, ta suy ra tọa độ điểm cần tìm;
Bước 4. Kết luận.
44
Bài giải
a) Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng là:
.
Vậy .
b) Phương trình đường thẳng đi qua điểm và vuông góc với
đường thẳng có dạng .
. Ta có:
Thay vào ta được phương trình đường thẳng là
.
Gọi . Tọa độ điểm là nghiệm của hệ phương trình:
Ta có: là trung điểm của .
.
Vậy tọa độ điểm đối xứng với điểm qua đường thẳng là
c) Ta có: .
Gọi là điểm đối xứng của qua , mà đối xứng với qua nên
.
Ta có: là trung điểm của .
Đường thẳng qua và song song có dạng:
45
Ta có: (nhận).
Thay vào ta được đường thẳng .
2.4. Xác định tọa độ điểm
Phƣơng pháp
Áp dụng công thức tọa độ trung điểm và tọa độ trọng tâm. 1)
2) Quy về bài toán tương giao
Điểm là giao điểm của và khi và
chỉ khi tọa độ điểm thỏa mãn hệ .
3) Phương pháp đặt ẩn
, ta giả sử ;
, ta giả sử ;
, ta giả sử , khi đó ;
Từ điều kiện bài toán ta đưa ra phương trình hoặc hệ phương trình. Từ đó suy ra
tọa độ điểm cần tìm.
Ví dụ 1. Cho tam giác có . Xác định tọa độ trọng
tâm .
Phân tích
Giả thiết đã cho tọa độ ba đỉnh của tam giác . Ta có là trọng tâm của tam
giác , áp dụng công thức tính tọa độ trọng tâm của tam giác để tìm tọa độ điểm
Bài giải
Ta có: là trọng tâm của tam giác .
Ví dụ 2. Trong hệ trục tọa độ , cho tam giác , biết phương trình
, . ,
a) Xác định tọa độ các đỉnh
46
b) Xác định tọa độ trực tâm của tam giác
Phân tích
a) Vì là giao điểm của và nên tọa độ điểm là nghiệm của hệ
phương trình gồm hai phương trình đường thẳng . Tương tự ta tìm được tọa
độ điểm và
b) Gọi lần lượt là chân đường cao kẻ từ và của tam giác .
là giao điểm của và nên tọa độ điểm là nghiệm của hệ phương trình gồm hai
phương trình đường thẳng và . Vậy ta cần tìm phương trình đường thẳng
và . Đường thẳng đi qua và vuông góc với . Tương tự
với đường thẳng
Các bƣớc giải
a) Bước 1. Giải hệ phương trình gồm hai phương trình đường thẳng và
. Nghiệm của hệ là tọa độ điểm ;
Bước 2. Tương tự tìm tọa độ điểm và ;
Bước 3. Kết luận.
b) Bước 1. Gọi lần lượt là chân đường cao kẻ từ và của tam giác
. Viết phương trình đường thẳng và ;
Bước 2. Giải hệ phương trình gồm hai phương trình đường thẳng và .
Nghiệm của hệ phương trình là tọa độ điểm ;
Bước 3. Kết luận.
Bài giải
a) Ta có: Tọa độ điểm là nghiệm của hệ phương trình
Ta có: . Tọa độ điểm là nghiệm của hệ phương trình
47
Ta có: . Tọa độ điểm là nghiệm của hệ phương trình
Vậy
b) Gọi lần lượt là chân đường cao kẻ từ của tam giác
Đường thẳng qua và vuông góc với có dạng:
.
.
Đường thẳng qua và vuông góc với có dạng:
.
.
Suy ra phương trình đường thẳng .
Gọi . Suy ra là trực tâm của tam giác . Tọa độ điểm là
nghiệm của hệ phương trình
Vậy
Ví dụ 3. Cho Xác định điểm C thuộc đường thẳng
sao cho tam giác vuông tại
Phân tích
nên tọa độ điểm là . Tam giác Điểm thuộc
vuông tại khi và chỉ khi tích vô hướng của và bằng . Từ đó, ta suy ra
được tọa độ điểm
Các bƣớc giải
48
Bước 1. ;
. Giải phương trình này ta tìm được t, thay t Bước 2.
vào suy ra tọa độ . Kết luận.
Bài giải
Ta có: .
Tam giác vuông tại .
Vậy có hai điểm thỏa yêu cầu bài toán hoặc
2.5. Các bài toán cực trị
Bài toán 1. Tìm trên đường thẳng những điểm sao cho: lớn
nhất, nhỏ nhất.
Phương pháp đại số hóa
Bước 1. Chuyển phương trình về dạng tham số;
Bước 2. Gọi Chuyển về biểu thức đại số ;
Bước 3. Tìm Min, Max của theo (điều kiện để có dấu là );
Bước 4. Thế vào tọa độ . Suy ra điểm cần tìm.
Ví dụ. Tìm trên đường thẳng điểm sao cho
nhỏ nhất.
Phương trình tham số của đường thẳng là .
Ta có: .
.
49
Dấu xảy ra khi và chỉ khi .
Suy ra . Vậy tọa độ điểm thỏa yêu cầu bài toán.
Bài toán 2. Với là những điểm có tọa độ cho trước. Tìm trên đường thẳng
những điểm sao cho: là nhỏ nhất.
Phương pháp
Sử dụng tính chất hình học tổng hợp.
Bước 1. Xét vị trí tương đối của và với ;
Bước 2. Nếu khác phía với . Gọi là giao điểm của với . Suy ra
. Dấu “ ” xảy ra khi .
Nếu cùng phía với . Gọi là điểm đối xứng với qua , là giao điểm
của với , suy ra . Vậy
khi là giao điểm của và .
Bước 3. Quy về bài toán tương giao để tìm điểm
50
Đại số hóa (tương tự bài toán 1).
Ví dụ. Tìm trên trục hoành điểm sao cho nhỏ nhất. Với có tọa độ là
a)
b)
a) Ta có và nằm về hai phía so với trục hoành.
Đường thẳng đi qua điểm và có VTCP là VTPT
.
. Ptđt
. Tọa độ điểm là nghiệm của hệ phương trình Gọi
Ta có:
Dấu xảy ra khi và chỉ khi . Suy ra
Vậy thì nhỏ nhất.
và nằm khác phía so với trục hoành.
b) Ta có: Gọi là điểm đối xứng của qua trục hoành, suy ra .
Đường thẳng đi qua điểm và có VTCP
. VTPT
Ptđt
. Tọa độ điểm là nghiệm của hệ phương trình Gọi
.
Ta có:
. Dấu xảy ra khi và chỉ khi . Suy ra
Vậy thì nhỏ nhất.
51
CHƢƠNG 2
ĐƢỜNG TRÒN TRONG MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ
1. Tóm tắt lý thuyết
1.1. Phƣơng trình đƣờng tròn
Định lý 1
Trong mặt phẳng toạ độ , cho đường tròn có
tâm và bán kính . Ta có điểm thuộc đường
tròn khi và chỉ khi
.
Định nghĩa: Phương trình được gọi là phương trình đường tròn tâm
bán kính .
Nhận xét: Trường hợp đặc biệt, nếu và thì phương trình trở thành
. Đây là phương trình đường tròn có tâm là góc tọa độ và bán kính .
Định lý 2
Phương trình , với điều kiện , là phương trình
đường tròn tâm . và bán kính
Ngoài ra đường tròn còn có thể biểu diễn dưới dạng tham số là
.
1.2. Phƣơng trình tiếp tuyến của đƣờng tròn
Định lý. Trên mặt phẳng toạ độ, đường thẳng tiếp
tuyến tại điểm trên đường tròn có tâm
và bán kính là :
.
Nhận xét. Cho đường thẳng và đường tròn có tâm
và bán kính . Khi đó
52
tiếp xúc .
1.3. Phƣơng tích, vị trí tƣơng đối của điểm và đƣờng tròn
Định nghĩa. Cho đường tròn có tâm , bán kính và một điểm cố định.
Một cát tuyến thay đổi đi qua , cắt đường tròn tại hai điểm và . Khi đó tích
được gọi là phương tích của điểm đối với đường tròn . Kí hiệu là
Nhận xét. Cho đường tròn có tâm , bán kính và điểm , khi đó ta
có
nằm ngoài đường tròn i.
nằm trên đường tròn ii.
nằm trong đường tròn iii.
iv. Hai đường thẳng phân biệt cắt nhau tại ( không trùng
). Khi đó, nếu thì bốn điểm cùng thuộc một đường
tròn.
1.4. Vị trí tƣơng đối của đƣờng thẳng và đƣờng tròn
Cho đường tròn có tâm , bán kính và đường thẳng , khi đó ta có
i. không cắt đường tròn
ii. tiếp xúc đường tròn
iii. cắt đường tròn tại hai điểm phân biệt.
Nhận xét. đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn khi và chỉ khi
.
1.5. Vị trí tƣơng đối của hai đƣờng tròn
1.5.1. Trục đẳng phƣơng của hai đƣờng tròn
Định lý. Cho hai đường tròn không đồng tâm lần lượt có phương
trình
, với
53
, với
Khi đó, tập hợp những điểm có cùng phương tích đối với hai đường tròn
là đường thẳng gọi là trục đẳng phương của hai đường tròn . Trục đẳng
phương của hai đường tròn có phương trình là
Tính chất. Cho hai đường tròn từ định lý trên ta có các tính chất sau
i. Trục đẳng phương của hai đường tròn vuông góc với đường thẳng nối tâm ;
ii. Nếu điểm có cùng phương tích đối với thì đường thẳng qua
vuông góc với đường thẳng là trục đẳng phương của hai đường tròn.
Nhận xét
Cách xác định trục đẳng phương của hai đường tròn không đồng tâm
i. Hai đường tròn cắt nhau tại hai điểm phân biệt . Khi đó đường thẳng đi
qua hai điểm là trục đẳng phương của hai đường tròn ;
ii. Hai đường tròn tiếp xúc nhau tại . Khi đó tiếp tuyến chung tại là trục
đẳng phương của hai đường tròn.
iii. Hai đường tròn không có điểm chung. Dựng đường tròn cắt cả hai
đường tròn. Trục đẳng phương của các cặp đường tròn và cắt nhau tại
. Đường thẳng qua vuông góc với là trục đẳng phương của hai đường tròn.
1.5.2. Vị trí tƣơng đối của hai đƣờng tròn
Cho hai đường tròn ta có
i. lồng nhau;
54
ii. tiếp xúc trong;
iii. cắt nhau;
iv. tiếp xúc ngoài;
v. rời nhau.
1.5.3. Tọa độ giao điểm của hai đƣờng tròn
55
Cho hai đường tròn lần lượt có phương trình
, với
, với
Khi đó toạ độ giao điểm (nếu có) của hai đường tròn là nghiệm của hệ phương trình
sau:
.
2. Một số bài toán về đƣờng tròn trong mặt phẳng tọa độ
2.1. Xác định tâm, bán kính và điều kiện của đƣờng tròn
Ví dụ. Trong các phương trình sau đây, phương trình nào là phương trình đường
tròn, xác định tâm và bán kính của đường tròn đó (nếu có) :
a)
b)
c)
d)
Phân tích Đưa phương trình về dạng (1)
hoặc (2)
Phương trình (1) là phương trình đường tròn khi và chỉ khi Phương trình (2) là phương trình đường tròn khi và chỉ khi Các bƣớc giải Bước 1. Đưa phương trình về dạng hoặc
;
hoặc tìm ;
Bước 2. Tính Bước 3. Kết luận. Bài giải a)
Ta có :
Vậy phương trình trên là phương trình đường tròn với tâm và bán kính
b)
56
Ta có :
Vậy phương trình trên không là phương trình đường tròn. c)
Vì hệ số của và khác nhau nên phương trình trên không là phương trình
đường tròn.
d)
Ta có:
Vậy phương trình trên là phương trình đường tròn với tâm và bán kính
2.2. Lập phƣơng trình đƣờng tròn theo dạng
2.2.1. Lập phƣơng trình đƣờng tròn đi qua ba điểm
Ví dụ. Lập phương trình đường tròn trong các trường hợp sau
a) Đường tròn đi qua ba điểm
b) Đường tròn ngoại tiếp tam giác với
Phân tích
Để lập phương trình đường tròn dạng ta cần tìm tâm
và bán kính . Để lập phương trình đường tròn dạng
ta cần toạ độ của 3 điểm thuộc đường tròn để lập hệ phương
trình có ba ẩn là .
Trong bài này ta sử dụng cách 2 vì bài toán cho đường tròn qua 3 điểm có toạ độ
cho trước.
Các bƣớc giải
Bước 1. Phương trình đường tròn có dạng : (1);
của phương trình (1) ;
Bước 2. Thay tọa độ các điểm đã cho vào Bước 3. Giải hệ phương trình vừa tìm được ; Bước 4. Kết luận. Bài giải
a) Qua ba điểm
57
Phương trình đường tròn có dạng :
Ta có :
Suy ra phương trình đường tròn : .
b) Ngoại tiếp tam giác với .
. Phương trình đường tròn có dạng :
Ta có : đường tròn ngoại tiếp tam giác
Suy ra phương trình đường tròn : .
2.2.2. Chứng minh bốn điểm cùng thuộc đƣờng tròn, lập phƣơng trình đƣờng
tròn ngoại tiếp tứ giác
Ví dụ. Cho ba điểm
a) Xác định m để tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn biết ;
b) Lập phương trình đường tròn ngoại tiếp tứ giác nói trên.
Phân tích Khi cho toạ độ ba điểm phân biệt ta có thể lập được phương trình đường tròn ngoại
tiếp ba điểm đã cho. Vậy từ ba điểm A, B, C ta lập được phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Để tứ giác ABCD cùng nội tiếp một đường tròn thì điểm D phải thuộc đường tròn
ngoại tiếp tam giác ABC.
Các bƣớc giải a) Bước 1. Lập phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC ;
.
Bước 2. Thay toạ độ điểm D vào phương trình trên từ đó tìm được b) Phương trình đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABCD cũng là phương trình đường
tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Bài giải
a) Xác định m để tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn biết
58
Phương trình đường tròn có dạng : .
Ta có : đường tròn ngoại tiếp tam giác
Suy ra phương trình đường tròn :
Tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn khi và chỉ khi D thuộc đường tròn :
b) Lập phương trình đường tròn ngoại tiếp tứ giác nói trên
Phương trình đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABCD : Nhận xét. Để thuận tiện trong việc giải toán về lập phương trình đường tròn, ta sử khi giải các bài toán về vấn
dụng phương trình đường tròn dạng đề đường tròn ngoại tiếp tam giác, đường tròn ngoại tiếp tứ giác, chứng minh bốn điểm cùng thuộc một đường tròn, tìm m để bốn điểm đã cho cùng thuộc một đường tròn.
2.3. Lập phƣơng trình đƣờng tròn theo dạng
2.3.1. Lập phƣơng trình đƣờng tròn bằng cách xác định tâm và bán kính
Ví dụ. Lập phương trình đường tròn trong các trường hợp sau:
a) Có tâm và bán kính ;
b) Có tâm và qua điểm ;
c) Có đường kính với ;
d) Có tâm và tiếp xúc với .
Phân tích Câu a) Bài đã cho tâm đường tròn và bán kính từ đó áp dụng công thức tìm phương
trình đường tròn ;
Câu b) Đề bài cho tâm đường tròn ta cần tìm bán kính, dựa vào điểm cho trước ta
xác định bán kính của đường tròn ;
Câu c) Có đường kính ta xác định được tâm của đường tròn và bán kính bằng độ
dài đường kính chia đôi ;
59
Câu d) Ta cần tìm bán kính của đường tròn. Dựa vào giả thiết đường tròn tiếp xúc
với đường thẳng, ta sẽ có khoảng cách từ tâm đường tròn tới đường thẳng đó bằng với bán
kính của đường tròn.
Các bƣớc giải Câu a)
Bước 1. và ;
Bước 2. Áp dụng vào công thức ta tìm được phương trình
đường tròn.
Câu b)
Bước 1. và ;
Bước 2. Áp dụng vào công thức ta tìm được pt đường tròn.
Câu c)
Bước 1. Xác định tâm I của đường tròn với I là trung điểm của AB ;
Bước 2. Tìm ;
Bước 3. Lập phương trình đường tròn. Câu d)
Bước 1. Tìm ;
Bước 2. Lập phương trình đường tròn. Bài giải
a) Có tâm và bán kính
Phương trình đường tròn là :
b) Có tâm và qua điểm
Ta có :
Phương trình đường tròn là :
c) Có đường kính với
AB là đường kính suy ra tâm của đường tròn là trung điểm của AB.
Ta có :
Bán kính
60
Phương trình đường tròn là :
d) Có tâm và tiếp xúc với
Đường tròn tiếp xúc
Phương trình đường tròn là :
2.3.2. Lập phƣơng trình đƣờng tròn bằng cách gọi tâm và bán kính
Ví dụ. Lập phương trình đường tròn trong các trường hợp sau :
đi qua và tiếp xúc với đường thẳng tại ; a)
và có tâm nằm trên đường thẳng ; b) đi qua
và tiếp xúc với đường thẳng c) đi qua
d) đi qua và tiếp xúc với đường thẳng ,
;
e) tiếp xúc với đường thẳng , và có
tâm nằm trên đường thẳng ;
f) nội tiếp tam giác ABC với .
Phân tích Ta cần xác định tâm I và bán kính R của đường tròn.
Câu a) đi qua và tiếp xúc với đường thẳng nên ta
có nhưng phương trình này là phương trình hai ẩn nên ta kết hợp giả
thiết tiếp xúc với đường thẳng tại suy ra được hai vectơ
và cùng phương với là vectơ pháp tuyến của đường thẳng ;
61
Câu b) đi qua tức là nhưng phương trình này có hai
ẩn nên ta kết hợp giả thiết nằm trên đường thẳng để gọi toạ độ tâm
dưới dạng một ẩn;
Câu c) đi qua và tiếp xúc với đường thẳng ta
suy ra giải hệ phương trình này ta tìm được toạ độ tâm I và bán
kính R; hoặc từ giải thiết đi qua ta có thể suy ra đường trung trực
của đoạn MN đi qua tâm I, bài toán trở về dạng tương tự như câu b ;
Câu d) đi qua và tiếp xúc với đường thẳng ,
ta suy ra giải hệ phương trình này ta tìm
được toạ độ tâm I và bán kính R tương tự câu c ;
62
, Câu e) tiếp xúc với đường thẳng tức là
đây là phương trình có hai ẩn nên ta kết hợp giả thiết tâm I nằm
trên đường thẳng để đưa toạ độ tâm dưới dạng một ẩn, bài toán tương tự
như câu b ;
Câu f) Từ toạ độ ba đỉnh của tam giác ABC ta lập được phương trình đường thẳng
các cạnh của tam giác ABC và phương trình đường phân giác trong của các góc trong tam
giác .. Giao điểm của hai đường phân giác trong là toạ độ tâm I và bán kính ;
hoặc ta có thể áp dụng để giải hệ phương trình tìm
toạ độ tâm I và bán kính R.
Các bƣớc giải
63
Câu a)
Bước 1. Gọi là tâm đường tròn ;
Bước 2. và cùng phương suy ra toạ độ tâm I theo một ẩn;
Bước 3. suy ra toạ độ tâm tâm I và bán kính R;
Bước 4. Lập phương trình đường tròn. Câu b)
Bước 1. Gọi là tâm đường tròn ;
Bước 2. thuộc suy ra toạ độ tâm I theo một ẩn;
suy ra ra toạ độ tâm tâm I và bán kính R;
Bước 3. Bước 4. Lập phương trình đường tròn. Câu c) Cách 1
Bước 1. Gọi là tâm đường tròn ;
Bước 2. Giải hệ phương trình suy ra toạ độ tâm tâm I và bán kính
; Bước 3. Lập phương trình đường tròn. Cách 2
Bước 1. Gọi là tâm đường tròn ;
Bước 2. Lập phương trình đường thẳng (d) là đường trung trực của đoạn thẳng MN;
Bước 3. thuộc suy ra toạ độ tâm I theo một ẩn;
Bước 4. suy ra toạ độ tâm tâm I và bán kính R;
Bước 5. Lập phương trình đường tròn. Câu d)
Bước 1. Gọi là tâm đường tròn ;
Bước 2. Giải hệ phương trình suy ra toạ độ tâm tâm I và
bán kính ;
Bước 3. Lập phương trình đường tròn. Câu e)
Bước 1. Gọi là tâm đường tròn ;
Bước 2. thuộc suy ra toạ độ tâm I theo một ẩn;
Bước 3. suy ra ra toạ độ tâm tâm I và bán kính R;
Bước 4. Lập phương trình đường tròn. Câu f) Cách 1
64
Bước 1. Gọi là tâm đường tròn ;
Bước 2. Lập phương trình đường thẳng AB, BC, AC;
Bước 3. Lập phương trình đường thẳng lần lượt là đường phân giác trong
của góc A và góc B trong tam giác ABC ;
Bước 4. suy ra toạ độ tâm I;
Bước 5. Tìm ;
Bước 6. Lập phương trình đường tròn. Cách 2
Bước 1. Gọi là tâm đường tròn ;
Bước 2. Giải hệ phương trình suy ra toạ độ tâm I và bán
kính ;
Bước 3. Lập phương trình đường tròn. Bài giải
a) đi qua và tiếp xúc với đường thẳng tại
Gọi là tâm đường tròn
Đường thẳng có một VTPT
tiếp xúc với đường thẳng tại suy ra và
cùng phương
Ta có :
65
Phương trình đường tròn :
b) đi qua và có tâm nằm trên đường thẳng
Gọi là tâm đường tròn
Ta có :
Phương trình đường tròn :
c) đi qua và tiếp xúc với đường thẳng
Cách 1
Gọi là tâm đường tròn
Ta có :
66
hay
Khi ta có , phương trình đường tròn
Khi ta có , phương trình đường tròn
Cách 2
Gọi là tâm đường tròn
Gọi (d) là đường trung trực của đoạn thẳng MN.
Suy ra (d) qua trung điểm của MN và có một VTPT
Suy ra phương trình đường thẳng
Ta có :
hay
Khi ta có , phương trình đường tròn ;
Khi ta có , phương trình đường tròn
d) đi qua và tiếp xúc với đường thẳng ,
67
Gọi là tâm đường tròn
Ta có :
hay
Khi ta có , phương trình đường tròn ;
Khi ta có , phương trình đường tròn
e) tiếp xúc với đường thẳng , và có
tâm nằm trên đường thẳng
Gọi là tâm đường tròn
68
Ta có :
hay
Khi ta có , phương trình đường tròn
Khi ta có , phương trình đường tròn
f) nội tiếp tam giác ABC với
Cách 1
Gọi là tâm đường tròn
Gọi là chân đường phân giác trong tại A.
Ta có :
Đường thẳng AD qua điểm và có VPCP
Suy ra phương trình đường thẳng
69
Gọi là chân đường phân giác trong tại B.
Ta có :
Đường thẳng BE qua điểm và có VPCP
Suy ra phương trình đường thẳng
Ta có :
Đường thẳng AB qua điểm và có VPCP
Suy ra phương trình đường thẳng
Suy ra phương trình đường tròn :
Cách 2
70
Gọi là tâm đường tròn
Đường thẳng AB qua điểm và có VPCP
Suy ra phương trình đường thẳng
Tương tự :
Ta có :
Vì I nằm trong tam giác ABC nên
Suy ra phương trình đường tròn :
Nhận xét. Để thuận tiện trong việc giải toán về lập phương trình đường tròn, ta sử
dụng phương trình đường tròn dạng khi giải các bài toán về vấn đề
đường tròn nội tiếp tam giác, khoảng cách, tiếp xúc, cho đường kính, đường tròn đi qua một điểm, hai điểm,...
2.4. Vị trí tƣơng đối
2.4.1. Vị trí tƣơng đối giữa đƣờng tròn và đƣờng tròn
71
Ví dụ 1. Xét vị trí tương đối của hai đường tròn ,
Phân tích Dựa vào toạ độ hai tâm ta tìm độ dài đoạn thẳng nối hai tâm và so sánh đoạn thẳng
đó với bán kính
Các bƣớc giải Bước 1. Tìm toạ độ tâm bán kính của hai đường tròn;
Bước 2. So sánh độ dài đoạn thẳng với ;
Bước 3. Kết luận. Bài giải
có tâm , bán kính .
có tâm , bán kính
Ta có: .
Vậy và cắt nhau.
Ví dụ 2. Biện luận số giao điểm của hai đường tròn và , với:
Phân tích Để biện luận số giao điểm của hai đường tròn ta so sánh đoạn thẳng nối hai tâm và
, số nghiệm của hệ
các bán kính; và Hoặc biện luận số nghiệm của hệ phương trình phương trình trên cũng chính là số giao điểm của hai đường tròn. Các bƣớc giải Cách 1 Bước 1. Tìm toạ độ tâm bán kính của hai đường tròn;
Bước 2. So sánh độ dài đoạn thẳng với
khi và chỉ khi (C1) cắt (C2) tại 2 điểm;
khi và chỉ khi (C1) tiếp xúc ngoài với (C2); khi và chỉ khi (C1) tiếp xúc trong với (C2);
khi và chỉ khi (C1) và (C2) ở rời nhau;
khi và chỉ khi (C1) và (C2) ở lồng nhau;
Bước 3. Kết luận. Cách 2 Toạ độ các giao điểm (nếu có) của (C1) và (C2) là nghiệm của hệ phương trình:
Hệ (*) có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi (C1) cắt (C2) tại 2 điểm; Hệ (*) có một nghiệm khi và chỉ khi (C1) tiếp xúc với (C2); Hệ (*) vô nghiệm khi và chỉ khi (C1) và (C2) không có điểm chung.
72
Bài giải Cách 1
có tâm , bán kính .
có tâm , bán kính ,
với hay .
.
và cắt nhau tại 1 điểm khi và chỉ khi và tiếp xúc nhau
So với (*): .
cắt tại 2 điểm khi và chỉ khi
73
So với (*): .
Vậy thì và cắt nhau tại 1 điểm;
thì và cắt nhau tại 2 điểm;
hay thì và không cắt nhau.
là các đường tròn thì và hay .
Cách 2 Để Toạ độ các giao điểm (nếu có) của và là nghiệm của hệ phương trình:
Hệ phương trình (I) có 2 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt
Hệ phương trình (I) có 1 nghiệm khi và chỉ khi phương trình (1) có 1 nghiệm
So với (*): .
So với (*): .
Vậy thì và cắt nhau tại 1 điểm;
74
thì và cắt nhau tại 2 điểm;
hay thì và không cắt nhau.
2.4.2. Vị trí tƣơng đối giữa đƣờng tròn và đƣờng thẳng
Ví dụ. Biện luận số giao điểm của hai đường thẳng và
đường tròn .
và
Phân tích Để biện luận số giao điểm của đường tròn và đường thẳng ta so sánh khoảng cách từ tâm đường thẳng đến đường thẳng với bán kính;
Hoặc biện luận số nghiệm của hệ phương trình , số nghiệm của hệ
phương trình trên cũng chính là số giao điểm của hai đường tròn.
bán kính
Các bƣớc giải Cách 1 Bước 1. Tìm toạ độ tâm Bước 2. So sánh khoảng cách của đường tròn; với bán kính
khi và chỉ khi (d) cắt (C) tại 2 điểm;
khi và chỉ khi (d) tiếp xúc với (C);
khi và chỉ khi (d) và (C) không cắt nhau;
Bước 3. Kết luận. Cách 2 Toạ độ các giao điểm (nếu có) của (d) và (C) là nghiệm của hệ phương trình:
Hệ (*) có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi (d) cắt (C) tại 2 điểm; Hệ (*) có một nghiệm khi và chỉ khi (d) tiếp xúc với (C); Hệ (*) vô nghiệm khi và chỉ khi (d) và (C) không có điểm chung. Bài giải Cách 1
có tâm , bán kính
và cắt nhau tại 2 điểm khi và chỉ khi
vì
75
và cắt nhau tại 1 điểm khi và chỉ khi
vì
và không cắt nhau khi và chỉ khi
vì
Vậy thì và cắt nhau tại 2 điểm;
thì và cắt nhau tại 1 điểm;
thì và không cắt nhau.
2.5. Tiếp tuyến của đƣờng tròn
2.5.1. Tiếp tuyến tại một điểm với đƣờng tròn
76
Ví dụ. Lập phương trình tiếp tuyến của đường tròn
tại .
Phân tích Ta xác định được tâm và bán kính của đường tròn, áp dụng phương trình tiếp
tuyến tại điểm nằm trên đường tròn. Các bƣớc giải Bước 1. Xác định tâm của đường tròn;
.
Bước 2. Viết phương trình đường tiếp tuyến qua điểm A và có một VTPT Bài giải
có tâm
Tiếp tuyến qua điểm A và có một VTPT
Suy ra phương trình tiếp tuyến :
2.5.2. Tiếp tuyến đi qua một điểm
Ví dụ. Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn
biết tiếp tuyến đi qua điểm .
Phân tích
Ta xác định được tâm I và bán kính R của đường tròn. qua nên để
giải bài toán ta cần tìm một VTPT của . Vì là tiếp tuyến của đường tròn nên
.
Các bước giải
Bước 1. Xác định tâm của đường tròn;
Bước 2. Gọi một vectơ pháp tuyến của là với , viết
phương trình tổng quát của với ẩn ;
Bước 3. , tìm ;
Bước 4. Viết phương trình tiếp tuyến .
Bài giải
có tâm và bán kính
Giả sử một VTPT của là (với )
Suy ra phương trình của có dạng :
Ta có :
77
Nếu thì trái với điều kiện
Nếu , chia hai vế phương trình cho , ta được phương trình:
Khi chọn
Suy ra phương trình tiếp tuyến :
Khi chọn
Suy ra phương trình tiếp tuyến :
.
2.5.3. Lập phƣơng trình tiếp tuyến của đƣờng tròn biết vectơ pháp tuyến,
vectơ chỉ phƣơng, hệ số góc
Ví dụ. Cho đường tròn viết phương trình tiếp tuyến
của trong các trường hợp sau:
a) Tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng ;
b) Tiếp tuyến song song với đường thẳng ;
c) Tiếp tuyến có hệ số góc là 1.
Phân tích
Ta xác định được tâm I và bán kính R của đường tròn. Vì là tiếp tuyến của
đường tròn nên . Áp dụng bài toán lập phương trình đường thẳng khi biết
VTPT (VTCP, hệ số góc) và một điều kiện về khoảng cách.
Các bƣớc giải Bước 1. Xác định tâm và bán kính của đường tròn;
Bước 2. vectơ pháp tuyến (hay hệ số góc) của ;
78
Bước 3. Viết phương trình tổng quát của với ẩn ;
Bước 4.
Bước 5. Viết phương trình tiếp tuyến .
Bài giải
có tâm và bán kính
a) Tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng
suy ra một VTPT của là
Phương trình của có dạng :
Ta có :
Khi , phương trình tiếp tuyến :
Khi , phương trình tiếp tuyến :
b) Tiếp tuyến song song với đường thẳng
suy ra một VTPT của là
Phương trình của có dạng :
Ta có :
Phương trình tiếp tuyến :
c) Tiếp tuyến có hệ số góc là 1
Phương trình của có dạng :
Ta có :
79
: Khi , phương trình tiếp tuyến
: Khi , phương trình tiếp tuyến
và Nhận xét. Vì hai đường thẳng song song khi và chỉ khi
. Mà ở đây ta chỉ sử dụng điều kiện cần nên sau khi ra kết quả ta cần
loại phương trình đường thẳng trùng với phương trình đường thẳng đã cho.
2.5.4. Lập phƣơng trình tiếp tuyến chung của hai đƣờng tròn
Ví dụ. Cho đường tròn , viết phương trình tiếp tuyến
chung của với :
a) ;
b) .
Phân tích đề Đây là dạng toán lập phương trình đường thẳng khi biết hai điều kiện về khoảng
cách. Để tiện lợi cho quá trình tính toán ta xét vị trí tương đối của hai đường tròn.
Nếu hai đường tròn lồng nhau thì hai đường tròn này không có tiếp tuyến chung; Nếu hai đường tròn tiếp xúc trong ta tìm tiếp điểm, bài toán trở về dạng viết phương
trình tiếp tuyến của đường tròn tại điểm. Ta sẽ tìm được 1 tiếp tuyến chung;
Nếu hai đường tròn cắt nhau ta tìm giao điểm của tiếp tuyến và đường thẳng nối hai
tâm (nếu có), bài toán trở về dạng viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn khi biết điểm đi qua; nếu không tìm được giao điểm thì tiếp tuyến cần tìm song song với đường thẳng nối hai tâm, bài toán trở về dạng viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn song song với đường thẳng cho trước. Ta sẽ tìm được 2 tiếp tuyến chung;
80
Nếu hai đường tròn tiếp xúc ngoài ta tìm tiếp tuyến chung như trường hợp hai đường tròn tiếp xúc trong và hai đường tròn cắt nhau. Ta sẽ tìm được 3 tiếp tuyến chung;
Nếu hai đường tròn rời nhau ta tìm 2 tiếp tuyến nằm giữa hai đường tròn (tiếp tuyến trong) bằng cách tìm giao điểm của tiếp tuyến và đường thẳng nối hai tâm, bài toán trở về dạng viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn khi biết điểm đi qua; 2 tiếp tuyến nằm ngoài hai đường tròn (tiếp tuyến ngoài) tìm tương tự trường hợp hai đường tròn cắt nhau. Ta sẽ tìm được tất cả là 4 tiếp tuyến.
81
Các bƣớc giải Bước 1. Xác định tâm và bán kính các đường tròn; Bước 2. Xét vị trí tương đối của hai đường tròn;
Bước 3. Tìm giao điểm của tiếp tuyến và đường thẳng nối hai tâm (nếu có);
Bước 4. Viết phương trình tiếp tuyến dưới dạng với
(nếu có);
a)
Bước 5. Sử dụng điều kiện khoảng cách của tiếp tuyến (nếu có); Bước 6. Kết luận. Bài giải
có tâm bán kính .
có tâm bán kính
Ta có :
cắt nhau.
Gọi : là giao điểm của tiếp tuyến chung và đường thẳng
lần lượt là tiếp điểm của tiếp tuyến chung với đường tròn
nằm cùng phía so với
Nên
82
Tiếp tuyến chung qua có dạng :
Ta có:
.
Khi , chọn
Suy ra phương trình
.
, chọn Khi
Suy ra phương trình
b)
có tâm bán kính .
có tâm bán kính
Ta có :
rời nhau.
Gọi : là giao điểm của tiếp tuyến trong và đường thẳng
lần lượt là tiếp điểm của tiếp tuyến chung với đường tròn
83
nằm giữa so với
Nên
Tiếp tuyến trong qua có dạng :
Ta có:
thì trái với điều kiện Nếu
, chia hai vế phương trình cho , ta được phương trình: Nếu
.
Khi , chọn
Phương trình
84
.
Khi , chọn
Phương trình
Gọi : là giao điểm của tiếp tuyến ngoài và đường thẳng
lần lượt là tiếp điểm của tiếp tuyến chung với đường tròn
nên (vô lý) nằm cùng phía so với
Vậy có hai tiếp tuyến ngoài song song với đường thẳng suy ra VTCP của
là
Suy ra phương trình có dạng: .
Ta có:
Khi , phương trình tiếp tuyến
Khi , phương trình tiếp tuyến
Nhận xét. Khi tìm giao điểm của tiếp tuyến và đường thẳng nối hai tâm đường tròn
ta cần lưu ý xét vị trí của giao điểm cần tìm với hai tâm.
2.6. Đƣờng tròn và tập hợp điểm
2.6.1. Tập hợp tâm đƣờng tròn
a)
;
b)
;
Ví dụ. Tìm tập hợp các tâm I của đường tròn (C) có phương trình (m là tham số)
85
c) (C) tiếp xúc với hai đường thẳng .
Phân tích Từ phương trình đường tròn đã cho ta tìm được toạ độ tâm I theo tham số m. Vì đây là phương trình có chứa tham số nên ta cần tìm điều kiện để đó là một phương trình đường tròn. Để tìm được tập hợp các điểm I ta cần tìm mối liên hệ giữa hoành độ và tung độ của điểm I.
Các bƣớc giải Bước 1. Tìm giá trị của
để tồn tại tâm
Bước 2. Tìm tọa độ tâm . Giả sử ;
Bước 3. Khử giữa và , ta được phương trình
ở Bước 1 để giới hạn miền của x
Bước 4. Tìm giới hạn: dựa vào điều kiện của hoặc y; Bước 5. Kết luận. Bài giải
a)
Phương trình đã cho là phương trình đường tròn khi và chỉ khi
hay .
Ta có :
Vì hay
Vậy tập hợp tâm I của đường tròn là parabol với .
a) Phương trình đã cho là phương trình đường tròn khi và chỉ khi
Ta có :
86
Vậy tập hợp tâm I của đường tròn là elip có phương trình là
b) (C) tiếp xúc với hai đường thẳng
Gọi là tâm đường tròn (C)
(vì
là điều vô lý)
(C) tiếp xúc với hai đường thẳng
Vậy tập hợp tâm I của đường tròn là đường thẳng
2.6.2. Tập hợp điểm là đƣờng tròn
Ví dụ. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy tìm tập hợp điểm M thoả mãn :
với ; a)
với b)
Phân tích Từ giả thiết đề bài ta tìm được một hệ thức liên hệ giữa x và y, từ hệ thức đó suy ra
quỹ tích cần tìm.
Các bƣớc giải
Bước 1. Giả sử điểm thoả mãn bài toán;
Bước 2. Biểu diễn các hệ thức đã cho dưới dạng toạ độ để thiết lập hệ thức liên hệ
giữa x và y;
87
Bước 3. Kết luận. Bài giải
a) với
Giả sử điểm thoả mãn bài toán.
Ta có :
Vậy tập hợp điểm M là đường tròn tâm bán kính
b) với
Giả sử điểm thoả mãn bài toán.
Ta có :
Vậy tập hợp điểm M là đường tròn tâm bán kính
Nhận xét. Đối với dạng toán tập hợp điểm ta cần khéo léo trong việc tìm mối liên
và nhìn dạng đồ thị của quỹ tích.
hệ giữa
88
CHƢƠNG 3 MỘT SỐ BÀI TOÁN TỔNG HỢP VÀ NÂNG CAO
Ví dụ 1. Trong mặt phẳng tọa độ cho đường tròn , đường
thẳng và điểm . Gọi là một điểm thay đổi trên và là
điểm sao cho tứ giác , biết trọng là hình bình hành. Tính diện tích tam giác
tâm của tam giác thuộc và có tung độ dương.
Phân tích
Vì là hình thoi nên vuông
và tại cùng nằm trên đường tròn nên ta có . góc với
Vì đây là bài toán khá khó nên ta sẽ phân tích từ yêu cầu bài toán. Diện tích tam
và bằng 2 lần diện tích tam giác bằng diện tích tam giác
. Đây là tam giác vuông tại nên ta sẽ tìm độ dài đoạn , vì vậy ta
giác sẽ tìm diện tích tam giác và .
Vì là trọng tâm của tam giác nên ta có . Ta lại có
. Từ dữ kiện này ta sẽ dựng song song với (với ) từ đó ta thuộc trục
sẽ tìm được tọa độ điểm . Mặt khác, thuộc đường tròn đường kính và đường
thẳng ta dễ dàng suy ra được tọa độ điểm .
ta tính được diện tích tam giác vuông và suy ra
Từ tọa độ 3 điểm . diện tích tam giác
Các bƣớc giải
89
Bước 1. Gọi là giao điểm của và . Chứng minh vuông góc với
tại ;
Bước 2. Qua dựng đường thẳng song song với cắt trục tại , suy ra tọa
độ của điểm ;
Bước 3. Tìm tọa độ điểm là giao điểm của đường tròn đường kính và đường
thẳng , có tung độ dương;
Bước 4. Tính diện tích tam giác , suy ra diện tích tam giác và .
Bài giải
Gọi là giao điểm của và .
(vì ) nên là hình thoi. Ta có:
tại . Suy ra
Qua dựng đường thẳng song song với cắt trục tại .
Ta có: .
Tam giác vuông tại suy ra tam giác nội tiếp đường tròn đường
kính .
có tâm bán kính .
Phương trình đường tròn
Ta có:
(vì ).
90
Ví dụ 2. Trong mặt phẳng hệ trục tọa độ , cho hình chữ nhật có
, điểm thuộc đường thẳng . Đường thẳng đi qua và trung
điểm của đoạn có phương trình: , biết điểm và . Tìm tọa độ của có hoành độ dương.
Phân tích
Nhận thấy bài toán không cho ta dữ kiện gì về điểm
. Bài toán chỉ cho ta tọa độ điểm
là trung điểm của . Gọi , và các điểm khác thuộc đường thẳng đã cho. Vậy ta cần lập tam giác đồng dạng hoặc tỉ số để tìm tọa độ các điểm khác trong hình chữ nhật.
Nhận thấy đường thẳng và đường chéo
đồng dạng tam giác . Từ đó ta lập tọa độ điểm ta sẽ có tam giác . Hơn nữa vì và cắt nhau tại theo điểm
ta tìm được tọa độ điểm . Suy ra tọa độ điểm .
Ta có vậy ta cần đưa tọa độ điểm là hình chữ nhật nên
một ẩn. là trung điểm của , ta xác định được tọa độ điểm về dưới
dạng 1 ẩn từ đó suy ra tọa độ điểm theo ẩn của tọa độ điểm .
Các bƣớc giải
Bước 1. Gọi là trung điểm của , là giao điểm của và ;
Bước 2. . và , suy
ra tọa độ điểm ;
Bước 3. Tìm tọa độ điểm ;
91
Bước 4. Viết tọa độ dưới dạng 1 ẩn suy ra tọa độ điểm với ẩn theo tọa độ
điểm . là hình chữ nhật nên , tìm tọa độ điểm .
Bài giải
Gọi là trung điểm của , là giao điểm của và .
.
là trung điểm của nên
là hình chữ nhật nên
Suy ra
92
vì
Ví dụ 3. Trong mặt phẳng tọa độ , cho tam giác vuông tại có đường
cao là đường tròn tâm bán kính . Tiếp tuyến của tại cắt . Gọi
tại . Đường thẳng vuông góc với tại vuông góc và đường thẳng đi qua
với cắt nhau tại . Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác
biết đường thẳng có phương trình
Phân tích
Để viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông ta cần tọa độ 2
đỉnh
Ta có phương trình đường thẳng và tọa độ điểm từ đó viết được
phương trình đường thẳng suy ra tọa độ điểm với là giao điểm của và
.
93
Vì là hai tiếp tuyến của đường tròn ta dể dàng thấy được là
đường trung trực của đoạn thẳng . Như vậy ta viết được phương trình đường thẳng
khi biết điểm đi qua là trung điểm của và một VTPT là .
và Từ phương trình đường thẳng tìm được tọa độ điểm , để tìm tọa
. độ điểm ta cần dựa vào dữ kiện
Để giải quyết bài toán ta cần tọa độ điểm . Dựa vào hình vẽ ta dễ dàng thấy được
là giao điểm của hai đường thẳng và , hơn nữa ta đều có tọa độ của hai
điểm trên mỗi đường thẳng. Việc tìm tọa độ điểm trở nên đơn giản.
Các bƣớc giải
Bước 1. Gọi là giao điểm của và , viết phương trình đường thẳng
suy ra độ độ điểm ;
Bước 2. Gọi là trung điểm của , tìm tọa độ điểm suy ra phương trình
đường thẳng ;
Bước 3. Tìm tọa độ điểm và ;
Bước 4. Viết phương trình đường thẳng và suy ra tọa độ điểm ;
Bước 5. Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác khi biết đường kính
Bài giải
Gọi là giao điểm của và .
Đường thẳng vuông góc nên phương trình đường thẳng có
dạng:
Suy ra phương trình đường thẳng
94
Gọi là trung điểm của . thì
Đường thẳng đi qua điểm và một VTPT là
nên ptđt là:
Ta có:
Phương trình đường thẳng .
Đường thẳng đi qua điểm và một VTCP là suy ra
một VTPT là
nên phương trình đường thẳng là:
95
Gọi và là trung điểm thì
Vậy đường tròn ngoại tiếp tam giác là
Ví dụ 4. Trong mặt phẳng tọa độ cho tam giác biết đường cao kẻ từ ,
trung tuyến kẻ từ và đường phân giác trong kẻ từ
có phương trình lần lượt là Xác định tọa độ tâm và bán kính đường
tròn ngoại tiếp tam giác .
Phân tích
Ta kí hiệu đường cao kẻ từ , trung tuyến kẻ từ và đường phân giác trong kẻ từ
lần lượt là
Để tìm đường tròn ngoại tiếp tam giác ta tìm tọa độ 3 điểm
Bài toán chỉ cho ta phương trình ba đường thẳng trong tam giác, việc tìm tọa độ các
giao điểm của các đường thẳng không giúp ích để giải bài toán này. Nên ta dựa vào tính chất các đường thẳng đã cho để tìm dữ kiện có ích phục vụ cho việc giải quyết bài toán.
là đường cao nên ta tìm được một VTPT của BC. Mặt khác CD là đường phân
giác trong nên góc giữa hai đường thẳng và bằng nhau, hơn nữa ta
lại có một VTPT của CD nên ta tìm được một VTPT của CA.
96
và ta ghi được tọa độ các điểm dưới dạng 1 ẩn, lại có VTPT
của CA ta tìm được mối liên hệ giữa tọa độ điểm , suy ra độ độ trung điểm . và
nên suy ra tọa độ và tìm được tọa độ điểm và .
Nhận thấy là giao điểm của 2 đường thẳng ta tìm đường thẳng
đường thẳng suy ra tọa độ điểm .
Việc tìm tọa độ tâm và bán kính khi biết 3 điểm đi qua là bài toán cơ bản.
Các bƣớc giải
Bước 1. Tìm một VTPT của đường thẳng BC và CD, suy ra một VTPT của đường
thẳng CA;
Bước 2. Tìm mối liên hệ giữa tọa độ điểm và , suy ra tọa độ trung điểm ;
Bước 3. Tìm tọa độ điểm suy ra tọa độ điểm và ;
Bước 4. Viết phương trình đường thẳng , tìm tọa độ điểm ;
Bước 5. Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác , suy ra tọa độ tâm
và bán kính.
Bài giải
Đường cao kẻ từ , trung tuyến kẻ từ và đường phân giác trong kẻ từ lần lượt
là
nên một VTPT của là
Một VTPT của là
Gọi một VTPT của là với .
Vì nên
97
Với , chọn
Với , chọn loại trường hợp này vì trùng với
.
.
nên Vì
là trung điểm của nên
Suy ra
Phương trình đường thẳng là:
Đường tròn ngoại tiếp tam giác có dạng
98
Vậy tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là và bán kính .
Ví dụ 5. Trong mặt phẳng tọa độ hình bình hành với . Biết
tam giác có và nội tiếp trong đường tròn có tâm và bán
kính . Hình chiếu của điểm xuống cạnh
. Hãy tìm tọa độ các đỉnh thuộc đường thẳng biết hoành độ hình chiếu của lớn
hơn 1 và hoảnh độ điểm bé hơn hoành độ điểm .
Phân tích
Do đề bài cho , hình chiếu của
và bán kính đường tròn ngoại tiếp, tất cả dữ kiện này cùng liên quan tới tính diện tích tam giác nên dựa vào công thức tính điện tích
tam giác ta tìm được độ dài với là hình chiếu của xuống cạnh .
Với kết vừa tìm được và giả thiết ta tìm được tọa độ suy ra phương
trình đường thẳng
và đường tròn tâm bán kính suy ra
là giao điểm của đường thẳng . tọa độ
là hình bình hành khi đã biết tọa độ 3 đỉnh thì việc tìm tọa độ đỉnh thứ 4 trở
thành bài toán đơn giản.
Các bƣớc giải
99
Bước 1. Tìm độ dài đoạn thẳng ;
Bước 2. Tìm tọa độ điểm ;
Bước 3. Viết phương trình đường thẳng . suy ra tọa độ
điểm ;
Bước 4. Tìm tọa độ điểm .
Bài giải
Ta có:
hay
vì
Đường thẳng đi qua điểm và có một VTPT nên
phương trình đường thẳng là:
.
Phương trình đường tròn là .
Tọa độ điểm là nghiệm của hệ phương trình
100
Vì nên và .
là hình bình hành nên
Ví dụ 6. Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ , cho hình thoi có đường
chéo nằm trên đường thẳng Điểm nằm trên đường thẳng
chứa cạnh , điểm nằm trên đường thẳng chứa cạnh , . Xác
định tọa độ các đỉnh của hình thoi biết điểm có hoành độ âm.
Phân tích
Vì là giao điểm của và nên ta có thể tìm được tọa độ điểm bằng cách
giải hệ phương trình gồm hai phương trình đường thẳng và , mà giả thiết
nằm trên đường thẳng nên ta cần tìm phương trình đường thẳng .
Do đề bài đã cho điểm thuộc nên ta cần tìm thêm một điểm thuộc để viết
phương trình đường thẳng . Vì là phân giác của góc (do là hình
thoi ) nên bất kì điểm nào thuộc cũng có điểm đối xứng thuộc . Suy ra là điểm
đối xứng của qua và . Vậy ta tìm được phương trình đường thẳng .
Từ đó, ta tìm được tọa độ điểm .
101
Giả thiết cho độ dài bằng mà ta vừa tìm được tọa độ điểm nên ta tìm
bằng công thức tính khoảng cách giữa hai điểm.
được tọa độ điểm Vì nên tọa độ điểm thỏa hệ phương trình gồm hai phương trình
đường thẳng . Ta đã tìm được phương trình đường thẳng ở trên, mặt
khác dễ dàng tìm được phương trình đường thẳng vuông góc với đường thẳng
và đi qua trung điểm của . Vậy ta tìm được tọa độ điểm . Đồng thời, là trung
điểm của nên ta cũng suy ra được tọa độ điểm
Các bƣớc giải
Bước 1. Gọi là điểm đối xứng của qua . Tìm tọa độ điểm ;
Bước 2. Viết phương trình đường thẳng đi qua và ;
Bước 3. . Giải hệ phương trình gồm hai phương trình đường thẳng
, suy ra tọa độ điểm ;
Bước 4. suy ra . Ta có:
. Giải phương trình này ta tìm được tọa độ điểm ;
là trung điểm của . Suy ra tọa độ điểm bằng công thức tính
Bước 5. Gọi tọa độ trung điểm;
Bước 6. Viết phương trình đường thẳng qua và vuông góc với ;
Bước 7. . Giải hệ phương trình suy ra tọa độ điểm ;
là trung điểm của . Suy ra tọa độ điểm ;
Bước 8. Ta có Bước 9. Kết luận. Bài giải
Gọi là điểm đối xứng với qua
Vì là phân giác của góc nên thuộc
đi qua điểm và vuông góc với nên có
dạng: .
Thay vào . Ta được phương trình đường thẳng
.
Gọi . Tọa độ điểm là nghiệm của hệ phương trình
.
Ta có: là trung điểm của .
102
và Đường thẳng qua có VTCP là
VTPT
Phương trình đường thẳng
Ta có: Tọa độ điểm là nghiệm của hệ phương trình
Ta có:
.
Do hoành độ điểm âm nên .
Gọi là trung điểm của . Suy ra
Đường thẳng qua và vuông góc với có dạng:
.
Ta có:
Suy ra đường thẳng .
Ta có: Tọa độ điểm là nghiệm của hệ
Ta có: là trung điểm của Suy ra
Vậy
Ví dụ 7. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ , cho tam giác có điểm ,
trung tuyến , điểm thuộc đường thẳng . Điểm là trung
điểm của đoạn , điểm không nằm trên đường thẳng và khác phía với
so với đường thẳng đồng thời khoảng cách từ và tới đường thẳng bằng
nhau. Xác định tọa độ các điểm .
Phân tích
103
Ta có và nên tọa độ điểm là nghiệm của hệ phương trình gồm
hai phương trình đường thẳng và . Vì nên ta cần tìm thêm một
điểm thuộc đường thẳng để viết phương trình đường thẳng .
Do nằm khác phía so với và cách đều nên đi qua trung điểm
và lần lượt là hai đường trung tuyến, gọi là
của giao điểm của . Xét tam giác và có , vậy là trọng tâm của tam giác và . Từ đó,
suy ra , ta tìm được tọa độ điểm Ta có tọa độ điểm và nên dễ dàng
viết được phương trình đường thẳng đi qua hai điểm . Sau đó giải hệ phương
trình gồm phương trình đường thẳng và , ta tìm được tọa độ điểm .
Vì là trung điểm của nên suy ra tọa độ điểm
là trung điểm của nên ta dễ dàng tìm được tọa độ điểm bằng công thức tính tọa độ
nằm khác phía so với và cách đều nên
trung điểm. Mặt khác, Các bƣớc giải Bước 1. Do . Gọi là trung điểm của , gọi , suy ra đi qua trung là trọng tâm của
điểm của tam giác . Tìm tọa độ điểm ;
Bước 2. Viết phương trình đường thẳng qua và ;
Bước 3. . Giải hệ phương trình suy ra tọa độ điểm
của . Từ đó, suy ra tọa độ điểm
là trung điểm của
nằm khác phía so với và cách đều
Bước 4. Tìm tọa độ trung điểm Bước 5. Kết luận. Bài giải Gọi Ta có: Gọi
là trọng tâm của tam giác .
104
Ptđt qua và có VTCP VTPT
Ptđt : .
Ta có: . Tọa độ điểm là nghiệm của hệ phương trình
Ta có: là trung điểm của
Ta có: là trung điểm của .
Vậy và
Ví dụ 8. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ , cho đường tròn
và đường thẳng . Từ điểm thuộc kẻ
hai đường thẳng lần lượt tiếp xúc với tại và . Tìm tọa độ điểm biết rằng diện
tích tam giác bằng
Phân tích
105
Ta có là hai tiếp tuyến kẻ từ điểm đến đường tròn , từ tính chất tiếp
vuông góc với . Từ giả thiết ta chỉ biết
tuyến suy ra tọa độ điểm tại nên ta sẽ tìm tọa độ điểm là trung điểm của bằng cách tìm độ dài . Giả sử
. Diện tích tam giác bằng suy ra mà nên
, từ đó ta được một phương trình hai ẩn và .
Mặt khác, tam giác vuông tại , có
là đường cao, ta sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông là “bình phương một cạnh góc vuông bằng tích của cạnh huyền và hình chiếu của cạnh góc vuông đó lên cạnh huyền”, ta tìm được thêm một phương trình hai ẩn . Từ hai phương trình trên, ta giải tìm được và .
. Giải phương Ta có ,
trình này ta tìm được tọa độ điểm
Các bƣớc giải
Bước 1. Từ phương trình đường tròn suy ra tọa độ tâm và bán kính ;
Bước 2. Từ tính chất tiếp tuyến suy ra vuông góc với tại là trung điểm
của ;
Bước 3. Giả sử . Tính theo ;
Bước 4. mà
;
Bước 5. Tam giác vuông tại , là đường cao, sử dụng hệ thức lượng
trong tam giác vuông, ta có ;
Bước 6. Từ giải và tìm ;
Bước 7. , . Giải
phương trình ta tìm được , suy ra tọa độ điểm và kết luận.
Bài giải
Đường tròn có tâm , bán kính
Ta có: lần lượt là hai tiếp tuyến của đường tròn tại
vuông góc tại ( là trung điểm của ).
Giải sử
Ta có: Tam giác vuông tại có là đường cao.
106
Thay vào , ta có:
(loại vì ).
Suy ra
Ta có:
Ta có:
Vậy hoặc thỏa yêu cầu bài toán.
Ví dụ 9. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ , cho hình vuông có đỉnh
thuộc đường thẳng , đường thẳng đi qua điểm , đường
thẳng đi qua điểm Biết tam giác cân tại , viết phương trình
đường thẳng
Phân tích
Phương trình đường thẳng đi qua điểm và vuông góc với đường
thẳng . Để viết được phương trình đường thẳng ta cần tìm phương trình đường
thẳng . đi qua điểm nên phương trình có dạng
. Từ đó, suy phương trình đường thẳng có dạng:
107
. Mặt khác, vì tam giác cân tại nên ta có
thể tìm được tọa độ điểm . Do là hình vuông nên khoảng cách từ , từ đó ta có đến hai
đường thẳng bằng nhau, nghĩa là ta có
. Giải phương trình này ta tìm được
, từ đó suy ra phương trình đường thẳng
Các bƣớc giải Bước 1. Tam giác cân tại , suy ra . Tìm tọa đô điểm ;
Bước 2. Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm ;
Bước 3. Viết phương trình đường thẳng đi qua và vuông góc với đường
thẳng ;
Bước 4. là hình vuông nên . Ta được phương
trình hai ẩn và . Giải phương trình tìm . Từ đó, suy ra phương trình đường thẳng
. Kết luận.
Bài giải
Ta có: Tam giác cân tại .
.
Đường thẳng đi qua nên phương trình có dạng:
.
Đường thẳng đi qua và vuông góc với có dạng:
.
.
Suy ra phương trình đường thẳng .
Ta có: là hình vuông.
) . Nếu , chọn (vì
Suy ra phương trình đường thẳng
) . Nếu , chọn (vì
108
Suy ra phương trình đường thẳng
Vậy hoặc
Ví dụ 10. Trong mặt phẳng tọa độ , cho đường tròn
và điểm . Tìm trên đường thẳng điểm sao cho từ kẻ
được hai tiếp tuyến đến (với là hai tiếp điểm) và đường thẳng đi
qua
Phân tích
Điểm thuộc đường thẳng nên . Nếu là
một tiếp điểm của tiếp tuyến kẻ từ đến thì , do đó ta có hệ phương
trình . Từ hệ phương trình ta trừ vế với
vế của cho , ta được , tọa độ các tiếp điểm của tiếp
tuyến kẻ từ đến đều thỏa mãn . là hai tiếp điểm của hai tiếp tuyến
kẻ từ đến đường tròn nên cũng chính là
phương trình đường thẳng . Mặt khác, thuộc đường thẳng nên ta thay
tọa độ điểm vào phương trình đường thẳng để tìm . Từ đó suy ra tọa độ điểm
Các bƣớc giải
Bước 1. ;
109
Bước 2. Giả sử là tiếp điểm của tiếp tuyến kẻ từ đến . Giải hệ
;
Bước 3. là hai tiếp điểm của tiếp tuyến kẻ từ đến , suy ra phương trình
đường thẳng ;
Bước 4. . Thay tọa độ của vào phương trình đường thẳng , tìm
;
cần tìm và kết luận.
Bước 5. Suy ra tọa độ điểm Bài giải
Đường tròn có tâm , bán kính .
Ta có:
Giả sử là tiếp điểm của tiếp tuyến kẻ từ đến .
là tiếp điểm của tiếp tuyến kẻ từ đến
.
Trừ vế với vế của cho ta được
Ta có: là các tiếp điểm của tiếp tuyến kẻ từ đến .
Suy ra tọa độ của thỏa mãn nên phương trình đường thẳng là
.
Vậy
110
CHƢƠNG 4
NGHIÊN CỨU SAI LẦM CỦA HỌC SINH KHI GIẢI CÁC BÀI TOÁN VỀ ĐƢỜNG THẲNG VÀ ĐƢỜNG TRÒN TRONG MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ LỚP 10
Trong chương này, chúng tôi dự kiến những sai lầm của học sinh có thể mắc phải
trong việc giải một số bài toán về đường thẳng và đường tròn trong mặt phẳng tọa độ. Sau
đó, chúng tôi tiến hành thực nghiệm ở ở lớp 10 để kiểm chứng các sai lầm đã dự đoán,
đồng thời tìm hiểu, phân tích các quan niệm sai lầm của học sinh cũng như làm rõ các
nguyên nhân của các sai lầm này.
1. Các quan niệm sai lầm
Xuất phát từ phân tích các dạng toán, chúng tôi dự đoán các quan niệm sai lầm sau
ở học sinh.
Quan niệm sai lầm 1. Học sinh áp đặt điều kiện cho số hạng trong phương trình
trong bài toán lập phương trình đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc
với một đường thẳng cho trước.
Bài toán. Viết phương trình đường thẳng biết đi qua và vuông
góc với đường thẳng .
Vì vuông góc với nên có dạng ,
Ta có (nhận)
Vậy phương trình đường thẳng .
Nguyên nhân dự kiến
Học sinh áp dụng điều kiện của hai đường thẳng song song
và tương tự cho điều kiện vuông góc của hai
đường thẳng.
Quan niệm sai lầm 2. Học sinh quan niệm các VTPT của một đường thẳng đều
bằng nhau.
Bài toán. Cho và đường thẳng . Tìm hình chiếu của
lên .
Gọi là hình chiếu của lên
là VTPT của
111
.
Nguyên nhân dự kiến Học sinh quan niệm một đường thẳng chỉ có một VTPT duy nhất. Quan niệm sai lầm 3. Học sinh quan niệm góc giữa hai đường thẳng là góc giữa
hai VTPT của hai đường thẳng đó.
Bài toán. Cho đường thẳng và . Tính góc
giữa hai đường thẳng và .
có VTPT
có VTPT
.
Nguyên nhân dự kiến Học sinh không phân biệt được khái niệm góc giữa hai đường thẳng và góc giữa hai
VTPT của hai đường thẳng.
Quan niệm sai lầm 4: Học sinh không quan tâm đến điều kiện để phương trình
là phương trình của đường tròn.
Bài toán. Viết phương trình đường tròn đi qua hai điểm và
biết tâm của đường tròn nằm trên đường thẳng .
Gọi là tâm đường tròn
(1)
Giả sử
(2)
(3)
Từ
112
Vậy .
Nguyên nhân dự kiến Học sinh quan niệm rằng tất cả phương trình dạng được
cho bởi giáo viên luôn là phương trình đường tròn.
2. Thực nghiệm
2.1. Mục đích thực nghiệm
Thực nghiệm trên học sinh dưới đây nhằm kiểm chứng sự tồn tại ở học sinh bốn
quan điểm sai lầm được nêu ở trên.
2.2. Tổ chức thực nghiệm
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm với 126 học sinh lớp 10A3, 10A4 và 10A5 trường
THPT Lương Thế Vinh (TPHCM) sau khi học xong chương “Phương pháp tọa độ trong
mặt phẳng”. Thực nghiệm được tổ chức dưới dạng giải các bài toán như hình thức kiểm tra
viết. Học sinh làm bài cá nhân trên tờ giấy làm bài, bài làm của học sinh sẽ được chúng tôi
thu lại để phân tích.
2.3. Nội dung thực nghiệm
Bài toán 1. Viết phương trình đường thẳng biết đi qua và vuông
góc với đường thẳng .
Mục đích: Chúng tôi muốn kiểm chứng sự tồn tại của sai lầm 1 ở học sinh.
Bài toán 2. Cho và đường thẳng . Tìm hình chiếu của
lên .
Mục đích: Chúng tôi muốn kiểm chứng sự tồn tại của sai lầm 2 ở học sinh.
Bài toán 3. Cho đường thẳng và . Tính góc
giữa hai đường thẳng và .
Mục đích: Chúng tôi muốn kiểm chứng sự tồn tại của sai lầm 3 ở học sinh.
Bài toán 4. Viết phương trình đường tròn đi qua hai điểm và
biết tâm của đường tròn nằm trên đường thẳng .
Mục đích: Chúng tôi muốn kiểm chứng sự tồn tại của sai lầm 4 ở học sinh.
2.4. Kết quả thực nghiệm
113
Sau khi tổ chức thực nghiệm, chúng tôi thống kê số liệu các để dựa vào đó chúng
tôi đưa ra những đánh giá, nhận xét chung về việc giải toán hình học trong mặt phẳng toạ
độ của các em học sinh sau khi tiếp thu tri thức này.
Đối với thực nghiệm, chúng tôi chỉ quan tâm đến những quan niệm sai lầm đã nêu
mà không quan tâm đến kết quả đúng sai của lời giải.
Kết quả thực nghiệm bài toán 1
Sai lầm 1 Khác Không trả lời
Số học sinh 88 38 0
Tỷ lệ 69,84% 30,16% 0%
Với kết quả 88 học sinh mắc sai lầm 1 (chiếm tỉ lệ 69,84%) và 38 học sinh có câu
trả lời khác (chiếm tỉ lệ 30,16%), chúng tôi nhận thấy phần lớn học sinh bị ảnh hưởng bởi
những kiến thức tương đồng với nhau, cụ thể ở THCS học sinh được học mối quan hệ giữa
song song và vuông góc dẫn đến sự hình thành quan niệm lập phương trình đường thẳng
có quan hệ song song tương tự với việc lập phương trình đường thẳng có quan hệ vuông
góc.
Qua đó, chúng tôi đề xuất một số biện pháp khắc phục như sau:
i. Cho phương trình đường thẳng có dạng: . Nếu hai đường thẳng
song song nhau ta cần quan tâm đến các hệ số . Nếu hai đường thẳng vuông góc
nhau ta cần quan tâm đến các hệ số ;
ii. Dùng hình ảnh để minh hoạ giúp học sinh dễ dàng tiếp thu và chú ý hơn.
Kết quả thực nghiệm bài toán 2
Sai lầm 2 Khác Không trả lời
Số học sinh 54 48 24
Tỷ lệ 42,86% 38,1% 19,04%
Với kết quả 54 học sinh mắc sai lầm 2 (chiếm tỉ lệ 42,86%) , 48 học sinh có câu trả
khác (chiếm tỉ lệ 38,1%) và 24 học sinh không trả lời (chiếm tỉ lệ 19,04%) , chúng tôi nhận
thấy học sinh áp đặt tính duy nhất cho VTPT của một đường thẳng. Qua phỏng vấn lấy ý
kiến từ các em mắc sai lầm này, chúng tôi nhận được đa số câu trả lời dẫn đến nguyên
114
nhân sai lầm là: vì chúng ta chỉ kẻ một đường thẳng vuông góc với đường thẳng đã cho
nên VTPT của đường thẳng cũng chỉ có một.
Qua đó, chúng tôi đề xuất một số biện pháp khắc phục sau:
i. Chỉ ra một phương trình đường thẳng có nhiều phương trình tương đương khi ta
nhân hai vế cho một hằng số khác 0 từ đó rút ra được kết luận: một đường thẳng có vô số
VTPT;
ii. Nếu và là VTPT của một đường thẳng thì cũng là VTPT
của đường thẳng đó;
ii. Dùng hình ảnh để minh hoạ giúp học sinh dễ dàng tiếp thu và chú ý hơn.
Kết quả thực nghiệm bài toán 3
Sai lầm 3 Khác Không trả lời
Số học sinh 65 46 15
Tỷ lệ 51,59% 36,51% 11,9%
Với kết quả 65 học sinh mắc sai lầm 3 (chiếm tỉ lệ 51,59%) , 46 học sinh có câu trả
lời khác (chiếm tỉ lệ 36,51%) và 15 học sinh không trả lời (chiếm tỉ lệ 11,9%) , chúng tôi
nhận thấy học sinh nhập nhằn trong quan niệm góc giữa hai đường thẳng và góc giữa hai
vectơ, dẫn tới việc quan niệm góc giữa hai VTPT hoặc góc giữa hai VTCP của đường
thẳng là góc giữa hai đường thẳng đó
Qua đó, chúng tôi đề xuất một số biện pháp khắc phục sau:
i. Cho học sinh so sánh sự khác nhau góc giữa hai đường thẳng, góc giữa hai vectơ;
ii. Dùng hình ảnh để minh hoạ giúp học sinh dễ dàng tiếp thu và chú ý hơn.
Kết quả thực nghiệm bài toán 4
Sai lầm 4 Khác Không trả lời
Số học sinh 101 25 0
Tỷ lệ 80,16% 19,84% 0%
Với kết quả 101 học sinh mắc sai lầm 4 (chiếm tỉ lệ 80,16%) và 25 học sinh có
câu trả lời khác (chiếm tỉ lệ 19,84%), chúng tôi nhận thấy phần lớn học sinh cho rằng
phương trình dạng luôn là phương trình của đường thẳng vì các
phương trình dạng này mà giáo viên đưa ra trong lớp đều mặc nhiên là phương trình của
115
một đường tròn và do bài tập về kiểm tra sự tồn tại của đường tròn đối với phương trình
này còn rất ít. Hơn nữa, học sinh chỉ quan tâm cách giải mà không quan tâm đến những
điều kiện kèm theo trong bài.
Qua đó, chúng tôi đề xuất một số biện pháp khắc phục sau:
i. Lưu ý học sinh xét điều kiện tồn tại của đường tròn khi xem xét phương trình
;
ii. Cho ví dụ không tồn tại đường tròn để học sinh ghi nhớ sâu;
Nhận xét
Qua bảng số liệu trên, bốn quan niệm sai lầm chúng tôi đưa ra đều tồn tại. Trong
đó, sai lầm 4 xảy ra nhiều nhất (80,16%), kế tiếp là sai lầm 1 (69,84%), sai lầm 3 (51,19%)
và ít nhất là sai lầm 2 (42,86%). Điều đó chứng tỏ ở học sinh tồn tại nhiều nhận biết sai
lệch về kiến thức, trong đó quan niệm “phương trình luôn là
phương trình đường tròn” chiếm tỉ lệ cao. Học sinh chỉ quan tâm việc viết phương trình
đường tròn mà không quan tâm sự đường tròn đó có tồn tại hay không. Nguyên nhân chủ
yếu dẫn đến sai lầm này là:
i. Hầu hết các bài tập về phương trình dạng mà giáo viên
cho trong lớp luôn là phương trình đường tròn;
ii. Sách giáo khoa có ít bài tập dạng này;
iii. Quan niệm chủ quan của học sinh “phương trình
luôn là phương trình đường tròn”.
Tiếp theo là tồn tại kiểu sai lầm ở quan niệm sai lầm 1, học sinh quan niệm “hai đường thẳng song song có điều kiện và nên hai
đường thẳng vuông góc nhau cũng có điều kiện này”; kiểu sai lầm ở quan niệm sai lầm 3, học sinh quan niệm “góc giữa hai VTPT của đường thẳng cũng là góc giữa hai đường thẳng đó”; kiểu sai lầm ở quan niệm sai lầm 2, học sinh quan niệm “một đường thẳng chỉ có một VTPT duy nhất”.
116
KẾT LUẬN
1. Những kết quả nghiên cứu đạt đƣợc
Trong khoá luận này, chúng tôi đã làm được những việc sau đây:
i. Trình bày các dạng toán viết phương trình đường thẳng và đường tròn trong mặt
phẳng thường gặp ở các bài toán THPT, các đề thi tốt nghiệp THPT Quốc gia, đề thi tuyển
sinh Đại học, Cao đẳng;
ii. Đưa ra hướng phân tích, phương pháp giải các ví dụ cho từng dạng toán cụ thể;
iii. Dự đoán được một số sai lầm ở học sinh khi giải các bài tập trong hình học toạ
độ phẳng, đồng thời kiểm chứng được sự tồn tại của sai lầm này cũng như làm rõ nguyên
nhân của chúng.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt dược, chắc chắn còn tồn tại một số hạn chế
như chưa nghiên cứu đầy đủ các dạng toán về đường thẳng và đường tròn vì sự hạn hẹp về
thời gian.
2. Hƣớng mở rộng cho nghiên cứu
Có phải tất cả các bài toán liên quan đến đường thẳng và đường tròn trong mặt
phẳng toạ độ đều có thể giải bằng cách áp dụng các công thức đã học?
Học sinh sẽ xử lí như thế nào nếu không tìm được mối liên hệ từ các dữ kiện đã
cho?
117
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Sách giáo khoa hình học 10 cơ bản, nhà xuất bản giáo dục.
[2]. Sách giáo khoa hình học 10 nâng cao, nhà xuất bản giáo dục.
[3]. Các đề thi tốt nghiệp, tuyển sinh đại học và cao đẳng các năm.
[4]. Diễn đàn toán học, http://www.vnmath.com.
118
PHỤ LỤC
Một số bài làm của học sinh
119
120
121

