BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ NĂM SAO VIỆT
SINH VIÊN
: NGUYỄN THỊ LIÊN
MÃ SINH VIÊN
: A19057
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ NĂM SAO VIỆT
Giáo viên hướng dẫn
: Th.S VŨ LỆ HẰNG
Sinh viên
: Nguyễn Thị Liên
Mã sinh viên
: A19057
Chuyên ngành
: Tài chính
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được
sự giúp đỡ từ cô giáo và các anh chị tại công ty.
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp – Thạc sĩ Vũ Lệ Hằng. Cô không chỉ là người trực tiếp giảng dạy em một số môn học chuyên ngành tại trường trong thời gian qua, mà còn là chỉ bảo tận tình, hướng dẫn em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận.
Ngoài ra, em cũng mong muốn thông qua khóa luận này, gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô đang giảng dạy tại Trường Đại học Thăng long, những người luôn nhiệt tình và tâm huyết để mang lại cho sinh viên những kiến thức để chúng em có thể có một nền tảng về chuyên ngành của mình.
Bên cạnh đó em cũng xin cảm ơn tới các cô, chú, anh, chị đặc biệt là phòng Kế toán – tài chính tại Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt đã tận tình giúp đỡ và cung cấp số liệu để em có thể hoàn thành được khóa luận của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Khoá luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trinhg nghiên cứu của người khác. Các dữ kiệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khoá luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này.
Sinh viên
Nguyễn Thị Liên
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP .......................................................... 1
1.1 Tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ................................................................ 1
1.1.1 Khái niệm tài sản ngắn hạn ............................................................................................ 1
1.1.2 Đặc điểm tài sản ngắn hạn .............................................................................................. 1
1.1.3 Phân loại tài sản ngắn hạn .............................................................................................. 2
1.1.4 Vai trò của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ....................................................... 4
1.2 Nội dung quản lý tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ................................... 5
1.2.1 Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ........................................ 5
1.2.2 Quản lý vốn bằng tiền ...................................................................................................... 6
1.2.3 Quản lý các khoản phải thu .......................................................................................... 11
1.2.4 Quản lý hàng tồn kho ..................................................................................................... 14
1.3 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ........................................................................ 17
1.3.1 Khái niệm và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ..... 17
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp ..................................................................................... 18
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ... 22
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ................................................................................................................ 25
1.4.1 Nhân tố khách quan ....................................................................................................... 25
1.4.2 Nhân tố chủ quan ........................................................................................................... 26
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ NĂM SAO VIỆT........................................ 28
2.1 Giới thiệu Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt .......................................... 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ........................................................ 28
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty ........................................................................................... 28
2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty ............................................................... 31
2.1.4 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh công ty .................................................... 31
2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt ......................................................................................................................... 34
2.2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013 ............................................ 34
2.2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 ......................... 42
2.2.3 Các chỉ tiêu tổng hợp ...................................................................................................... 46
2.3 Thực trạng quản lý tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt ......................................................................................................................... 51
2.3.1 Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn .......................................................................... 51
2.3.2 Cơ cấu tài sản ngắn hạn ................................................................................................ 52
2.3.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ..................... 56
2.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt ........................................................................................................ 59
2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt ................................................................................................................ 60
2.4.1 Kết quả đạt được.............................................................................................................. 60
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân ............................................................................................... 61
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ NĂM SAO VIỆT ....... 63
3.1 Định hướng phát triển ........................................................................................ 63
3.2 Một số giải pháp .................................................................................................. 63
3.2.1 Quản lý vốn bằng tiền .................................................................................................... 64
3.2.2 Quản lý hàng tồn kho ..................................................................................................... 65
3.2.3 Quản lý phải thu khách hàng ....................................................................................... 66
3.2.4 Một số giải pháp khác .................................................................................................... 68
DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
Bảng 1.1 Cấp tín dụng và không cấp tín dụng .............................................................. 13
Bảng 1.2 Sử dụng và không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng ..................................... 13
Bảng 2.1 Tình hình biến động tài sản tại Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt giai đoạn 2011 – 2013. ......................................................................................................... 34
Bảng 2.2 Tình hình biến động nguồn vốn tại Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt giai đoạn 2011 – 2013 ................................................................................................... 38
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 .................... 42
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán .................................................... 46
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời ......................................................... 48
Bảng 2.6 các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản ............................................... 50
Bảng 2.7 Cơ cấu tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt ............. 52
Bảng 2.8 Cơ cấu tài sản tiền của Công ty trong năm 2011 – 2013 ............................... 53
Bảng 2.9 Các chỉ tiêu đánh giá chung về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn giai đoạn 2011 – 2013 ................................................................................................................... 56
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nên tài sản ngắn hạn giai đoạn 2011 – 2013 ............................................................................. 57
Bảng 3.1 Phân loại hàng tồn kho trong công ty ............................................................ 65
Biểu đồ 2.1 Quy mô tài sản của công ty giai đoạn 2011 – 2013 ................................... 35
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013 ................................................. 39
Biểu đồ 2.3 Doanh thu – chi phí – lợi nhuận của Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt năm 2011 – 2013 ................................................................................................... 46
Biểu đồ 2.4 Chính sách quản lý tài sản của Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt ... 51
Biểu đồ 2.5 Cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2011 – 2013 ........................................ 55
Hình 1.1 Chính sách quản lý tài sản ................................................................................ 5
Hình 1.2. Đồ thị mức dự trữ tiền tối ưu ......................................................................... 10
Hình 1.3 Mô hình Miller Orr ......................................................................................... 10
Hình 1.4 Đồ thị mức dự trữ hàng lưu kho ..................................................................... 16
Hình 1.5 Mô hình ABC ................................................................................................. 17
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt ......................... 29
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh chung ........................................................... 32
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đây đủ
TSNH
Tài sản ngắn hạn
TSDH
Tài sản dài hạn
VCSH
Vốn chủ sở hữu
VNĐ
Việt Nam đồng
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Ngày nay, trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nền kinh tế nước ta với chính sách mở cửa đã thu hút được các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước tạo ra động lực thúc đẩy sự tăng trưởng không ngừng của nền kinh tế. Như vậy, một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững phải tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình từ việc đầu tư vốn, tổ chức sản xuất đến việc tiêu thụ sản phẩm, đồng thời quản lí việc sử dụng tài sản ngắn hạn. Để cạnh tranh trên thị trường, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã sao cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng.
Từ quá trình đổi mới cơ chế quản lí của các doanh nghiệp Việt Nam cũng cho thấy, doanh nghiệp nào xây dựng và thực thi tốt chính sách quản lí và sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn thì doanh nghiệp đó sẽ có lợi nhuận cao, sản phẩm mới cạnh tranh. Do vậy việc sử dụng tài sản ngắn hạn một cách hiệu quả luôn là vấn đề đặt ra mà các nhà quản lí cần quan tâm.
Trong thời gian qua, mặc dù Công ty Cổ phần thiết bị Năm Sao Việt đã có nhiều thành tựu trong việc quản lý và sử dụng TSNH một cách hiệu quả hơn. Tuy nhiên, trong kết quả đem lại vẫn cho thấy việc sử dụng TSNH còn nhiều điểm chưa hợp lí dẫn đến hiệu quả sử dụng TSNH chưa cao. Nhận thấy tầm quan trọng của việc sử dụng có hiệu quả TSNH đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Em đã mạnh dạn chọn cho mình đề tài khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài
sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần thiết bị Năm Sao Việt”. 2. Mục đích nghiên cứu
Các doanh nghiệp luôn quan tâm tới tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn có hiệu quả hay không và làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của mình. Bởi lẽ, tài sản ngắn hạn đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào. Do đó, bài khóa luận hướng tới 3 mục tiêu sau:
− Hệ thống những vấn đề lý luận chung về tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng
tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
− Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần
thiết bị Năm Sao Việt
− Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại
Công ty Cổ phần thiết bị Năm Sao Việt
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
− Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ
phần thiết bị Năm Sao Việt. − Phạm vi nghiên cứu đề tài:
+ Về không gian: Phân tích tại Công ty Cổ phần thiết bị Năm Sao Việt. + Việc phân tích được lấy số liệu từ năm 2011 đến năm 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá về các chỉ tiêu và các đối tượng nghiên cứu. 5. Kết cấu của bài khóa luận
Kết cấu của bài gồm 3 phần chính:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong
doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần
thiết bị Năm Sao Việt
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại
Công ty Cổ phần thiết bị Năm Sao Việt
CHƯƠNG 1. NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Tài sản là khái niệm gọi chung cho các của cải, vật chất được dùng vào mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đáp ứng mục tiêu quan trọng nhất đó là tối đa hóa giá trị tài sản thuộc chủ sở hữu. Tài sản bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, mỗi loại tài sản chiếm một vị trí quan trọng trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp. Tài sản dài hạn có đặc điểm là tốc độ thu hồi vốn chậm, khi kết thúc thời hạn tính khấu hao thì thu hồi toàn bộ vốn đầu tư. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, tài sản dài hạn có thời gian sử dụng, luân chuyển hoặc thu hồi dài hơn 1 năm và giá trị lớn hơn 30 triệu đồng, còn lại là tài sản ngắn hạn. 1.1.1 Khái niệm tài sản ngắn hạn
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp cần trang bị cho mình đầy đủ ba yếu tố: đối tượng lao động, tư liệu lao động, và sức lao động nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho xã hội. Bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần có tài sản ngắn hạn, lượng tiền cung ứng trước để thỏa mãn nhu cầu về tài sản ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn được luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán có tính thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữ hàng tồn kho. Có thể nói rằng tài sản là tất cả những nguồn lực kinh tế mà đơn vị kế toán nắm giữ, sử dụng vào các hoạt động của đơn vị, thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
−−−− Đơn vị có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát và sử dụng trong thời gian dài; −−−− Có giá phí xác định; −−−− Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng các nguồn lực này.
Do vậy, ta có thể hiểu tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một kỳ kinh doanh hoặc một năm. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới hình thái tiền, hiện vật dưới dạng đầu tư ngắn hạn hoặc cá khoản nợ phải thu. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm vốn bằng tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác. Chúng có thời hạn sử dụng, luân chuyển hoặc thu hồi dưới 1 năm và giá trị nhỏ hơn 30 triệu VNĐ. 1.1.2 Đặc điểm tài sản ngắn hạn
1
Việc quản lý và sử dụng hợp lý các loại tài sản ngắn hạn có ảnh hưởng rất lớn đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung cuả doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động,
doanh nghiệp phải biết rõ số lượng, giá trị mỗi loại tài sản ngắn hạn là bao nhiêu cho hợp lý và đạt hiệu quả sử dụng cao nhất.
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ - sản xuất - lưu thông quá trình này gọi là quá trình tuần hoàn và chu chuyển của tài sản ngắn hạn. Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh tài sản ngắn hạn lại thay đổi hình thái biểu hiện. Tài sản ngắn hạn chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất mà không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm với một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Như vậy, sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì tài sản ngắn hạn hòa thành 1 vòng chu chuyển.
Tài sản ngắn hạn là một phần không thể thiếu và được luân chuyển thường xuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh với tư cách là đối tượng lao động hoặc tư liệu lao động góp phần duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục và không bị gián đoạn. Tài sản ngắn hạn thường có thời gian sử dụng ngắn thường hết một chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc dưới một năm
Tài sản ngắn hạn được phân bố đủ trong tất cả các khâu, các công đoạn nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, ổn định tránh lãng phí và tổn thất vốn do ngừng sản xuất, không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và đảm bảo khả năng sinh lời của tài sản.
Tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao dễ dàng chuyển hóa từ dạng vật chất sang tiền tệ nên đáp ứng được khả năng thanh toán của doanh nghiệp mà không chịu chi phí lớn. Tuy nhiên, điều này lại gây khó khăn cho quản lý, chống thất thoát.
Không như đầu tư vào tài sản cố định, các khoản đầu tư cho tài sản ngắn hạn thường có thể hủy bỏ bất cứ thời điểm nào mà không phải chịu chi phí tốn kém. Điều đó có được là do, tài sản ngắn hạn phải đáp ứng nhanh chóng sự biến động của doanh số và sản xuất. Đổi lại, tài sản ngắn hạn thường chịu sự lệ thuộc khá nhiều vào những dao động mang tính mùa vụ và chu kỳ trong kinh doanh. 1.1.3 Phân loại tài sản ngắn hạn
Trong quá trình quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có sự phân loại những tài sản ngắn hạn mà mình có tùy theo yêu cầu quản lý và những tính chất vận động của tài sản ngắn hạn, từ đó có những phương pháp quản lý phù hợp, mang lại hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản nói riêng.
2
(cid:1) Phân loại theo quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn
Dựa theo quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn, tài sản được chia thành 3 loại: − Tài sản ngắn hạn trong khâu dự trữ: là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu dự trữ của doanh nghiệp mà không tính đến hình thái biểu hiện của chúng, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, hàng mua đang đi đường, nguyên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ trong kho, hàng gửi gia công, trả trước cho người bán.
− Tài sản ngắn hạn trong khâu sản xuất: là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu sản xuất của doanh nghiệp bao gồm: giá trị bán thành phẩm, các loại chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, các khoản chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất…
− Tài sản ngắn hạn trong khâu lưu thông: là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu lưu thông của doanh nghiệp, bao gồm: thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, các khoản nợ phải thu khách hàng…
Cách phân chia này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xác định được từng nhân tố ảnh hưởng đến quá trình luân chuyển tài sản ngắn hạn để đưa biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chúng một cách hợp lý. Đặc biệt tại khâu lưu thông khi tỷ trọng TSNH trong khâu này tăng lên có nghĩa là doanh nghiệp đang bị ứ đọng vốn.
(cid:1) Phân loại theo tính thanh khoản
Dựa theo tính thanh khoản, tài sản ngắn hạn được chia làm 5 loại: − Tiền bao gồm tiền gửi ngân hàng là toàn bộ số tiền doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng, kho bạc nhà nước và các tổ chức tài chính. Tiền gửi ngân hàng phục vụ cho việc thanh toán của doanh nghiệp trở nên thuận tiện hơn. Ngoài ra, còn tránh được việc mất mát cũng như được hưởng một khoản lãi. Tiền đang chuyển đây là khoản tiền doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc, các tổ chức tài chính nhưng chưa nhận được giấy báo có.
− Hàng tồn kho: Là những tài sản được giữ để bán trong quá trình kinh doanh hoặc những nguyên vật liệu đang trong quá trình sản xuất dở dang. Hàng tồn kho bao gồm: Hàng mua về để bán, thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán, nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tồn kho, dự phòng hàng tồn kho giảm giá, sản phẩm kinh doanh dở dang.
− Các khoản phải thu: Đây là các khoản mà doanh nghiệp bị tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp khác chiếm dụng. Các khoản này bao gồm: Phải thu khách hàng, ứng trước cho người bán, phải thu khác, dự phòng khoản phải thu khó đòi.
3
− Đầu tư tài chính ngắn hạn: bao gồm các chứng khoán ngắn hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn khác, các khoản dự phòng đầu tư ngắn hạn…Đây là nguồn tài sản vừa có tính thanh khoản cao, vừa có tính sinh lời. Khi có nhu cầu thanh toán mà tiền không đáp ứng đủ thì doanh nghiệp sẽ bán các chứng khoán này.
− Tài sản ngắn hạn khác: bao gồm tạm ứng, chi phí trả trước và thế chấp, ký
cược, ký quỹ ngắn hạn…
Đây là cách phân loại dựa trên khả năng huy động cho việc thanh toán và được thể hiện rõ ràng trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Thực tế, không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ các khoản mục trên trong bảng cân đối kế toán. Vì vậy, các doanh nghiệp xác định được chính xác cách phân loại, phù hợp với mình sẽ mang lại hiệu quả sử dụng cao hơn, có ưu thế trong việc gìn giữ và quản lý, sử dụng tài sản.
(cid:1) Phân loại theo hình thái biểu hiện
Tài sản bằng tiền: các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,…;
Tài sản bằng vật tư hành hoá: là những tài sản được biểu hiện dưới hình thái như
hàng tồn kho, nguyên vật liệu.
Cách đánh giá này cho doanh nghiệp biết cơ cấu dự trữ các khoản mục, khả năng
thanh toán của doanh nghiệp và có các giải pháp điều chỉnh hợp lý. 1.1.4 Vai trò của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn luôn đóng một vai trò rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp có thể kinh doanh, sản xuất thuận lợi dù đó là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hay lĩnh vực thương mại dịch vụ.. Hoạt động của bất kỳ doanh nhiệp nào cũng không thể không có tài sản ngắn hạn. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài tài sản dài hạn như máy móc, nhà xưởng,… doanh nghiệp còn bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên nhiên vật liệu… phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Tài sản ngắn hạn giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được vận hành một cách liên tục, không bị gián đoạn. Trong sản xuất, tài sản ngắn hạn giúp cho doanh nghiệp sản xuất thông suốt, đảm bảo quy trình công nghệ, công đoạn sản xuất. Trong lưu thông, tài sản ngắn hạn đảm bảo dự trữ thành phẩm đáp ứng đơn đặt hàng của khách và nhu cầu tiêu thụ nhịp nhàng.
Tài sản ngắn hạn giúp cho doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán, khi duy trì ở một mức độ hợp lý nó đem lại cho doanh nghiệp những lợi thế nhất định như được hưởng chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán… Từ đó giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
4
Tài sản ngắn hạn giúp doanh nghiệp tạo dựng được mối quan hệ mật thiết với khách hàng, đặc biệt là khách hàng lớn và thân thuộc thông qua chính sách tín dụng thương mại.
Thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn khiến cho công việc quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn luôn diễn ra thường xuyên, liên tục. Với vai trò to lớn như vậy, việc tăng tốc độ luân chuyển tải sản ngắn hạn, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp là nhu cầu tất yếu. 1.2 Nội dung quản lý tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 1.2.1 Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
Như ta đã biết, tài sản ngắn hạn chiếm một tỷ trọng tương đối lớn trong tổng giá trị tài sản nên việc quản lý và sử dụng các loại tài sản ngắn hạn một các hợp lý và hiệu quả là vô cùng quan trọng.
Quản lý tài sản ngắn hạn là nhiệm vụ tất yếu duy trì tình hình kinh doanh ổn định của doanh nghiệp. Việc quản lý tài sản phụ thuộc vào đặc điểm của ngành nghề mà doanh nghiệp đang kinh doanh, quy mô của doanh nghiệp, mức độ ổn định của doanh thu và theo từng thời kỳ của doanh nghiệp. Có ba chính sách quản lý tài sản ngắn hạn: cấp tiến, dung hòa và thận trọng. Quản lý tài sản theo chính sách cấp tiến đồng nghĩa với việc duy trì tỷ trọng TSNH thấp. Và ngược lại, quản lý TSNH theo chính sách thận trọng là việc duy trì tỷ trọng TSNH cao. Quản lý tài sản ngắn hạn theo chính sách dung hòa là việc duy trì tỷ trọng TSNH ở mức trung bình.
Hình 1.1 Chính sách quản lý tài sản
Dung hòa Thận trọng Cấp tiến
Tài sản Tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn
ngắn hạn
Tài sản Tài sản dài hạn Tài sản dài hạn
dài hạn
Chính sách quản lý TSNH cấp tiến
Là sự kết hợp giữa mô hình tài sản ngắn hạn cấp tiến và nợ cấp tiến, doanh nghiệp
đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho TSDH.
5
Chi phí huy động thấp hơn do các khoản phải thu khách hàng ở mức thấp nên chi
phí quản lý cũng ở mức thấp.
Sử ổn định của nguồn vốn không cao bởi lẽ nguồn vốn huy động chủ yếu từ
nguồn ngắn hạn (thời gian sử dụng <1 năm).
Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty không được đảm bảo.
Đem lại nguồn thu nhập cao do chi phí quản lý, chi phí lãi vay, chi phí lưu kho,…đều thấp làm cho EBIT cao hơn. Tuy nhiên, nó cũng mang lại những rủi ro lớn cho công ty.
Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn thận trọng
Là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản thận trọng và mô hình nợ thận trọng,
doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho TSNH
Khả năng thanh toán được đảm bảo. Với chính sách quản lý này, doanh nghiệp luôn duy trì lượng TSNH lớn trong tổng tài sản để đáp ứng khả năng thanh toán cho khoản vay ngắn hạn. Với lượng lớn TSNH doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền để đảm bảo khả năng thanh toán.
Tính ổn định của nguồn vốn cao và hạn chế các rủi ro trong kinh doanh: TSNH có tính thanh khoản cao, nó có thể đc bán nhanh chóng mà giá bán không giảm đáng kể và việc chuyển đổi thành tiền cũng nhanh chóng. Vì vậy nó giúp doanh nghiệp hạn chế những rủi ro trong việc huy động vốn.
Chi phí huy động vốn cao hơn do các khoản phải thu khách hàng ở mức caoneen
chi phí quản lý cũng cao.
Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn dung hòa
Dựa trên cở sở nguyên tắc tương thích được thể hiện trên mô hình cho thấy TSNH được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn vốn ngắn hạn và TSDH được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn vốn dài hạn. Chính sách dung hòa có đặc điểm kết hợp quản lý tài sản thận trọng với nợ cấp tiến hoặc kết hợp quản lý tài sản cấp tiến và nợ thận trọng.
Tuy nhiên, trên thực tế, để đạt được trang thái tương thích không hề đơn giản do vấp phải nhiều vấn đề như sự tương thích kỳ hạn, luồng tiền hay khoảng thời gian. Do vậy mà chính sách nay chỉ cố gắng tới trạng thái tương thích, dung hòa rủi ro và tạo ra mức lợi nhuận trung bình, hạn chế nhược điểm của hai chính sách trên. 1.2.2 Quản lý vốn bằng tiền
Quản lý tiền mặt và các tài sản tương đương tiền ở đây chính là quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các loại chứng khoán khả thị. Doanh nghiệp cần phải quản lý tiền và chứng khoán khả thị để có thể thực hiện giao dịch, đối phó với các biến cố bất thường xảy đến với doanh nghiệp hoặc đầu tư sinh lời.
6
Dự trữ loại tài sản này vửa có lợi ích song cũng tiềm ẩn những rủi ro. Về mặt lợi ích, doanh nghiệp luôn đảm bảo được khả năng thanh toán từ đó cải thiện được uy tín và vị thế của doanh nghiệp, nếu mang tiền đi đầu tu còn có thể có lãi. Ngược lại, rủi ro khi dự trữ tiền mặt cũng dễ xảy ra, nếu dự trữ quá ít sẽ gảm khả năng thanh toán; nếu dự trữ quá nhiều sẽ giảm khả năng sinh lời của tài sản đó, đồng thời doanh nghiệp phải phát sinh chi phí quản lý, bảo quản tài sản này. Quản lý tiền và chứng khoán khả thị tập trung vào các quyết định sau:
− Quản lý hoạt động thu – chi tiền mặt; − Xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu; − Quản lý doanh mục đầu tư chứng khoán khả thị.
(cid:1) Quản lý hoạt động thu – chi tiền mặt
Tiền mặt của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tồn quỹ, tiền trên tài khoản ngân hàng. Nó được sử dụng để trả lương, mua nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả tiền thuế, trả các khoản nợ đến hạn…Tiền mặt bản thân nó là loại tài sản không sinh lãi, do vậy trong quản lý tiền mặt thì việc tối thiểu hóa lượng tiền mặt phải giữ là quan trọng nhất.
Trong việc quản lý tiền mặt thì một nguyên tắc tất yếu để giúp doanh nghiệp có lợi nhuận tốt là tăng thu và giảm chi. Đó là điều mà doanh nghiệp lúc nào cũng hướng tới. Trong khi hệ thống thu chi tiền là vô cùng phức tạp, phải diễn ra qua nhiều giai đoạn khác nhau. Chính vì vậy khi các nhà quản lý của doanh nghiệp muốn tăng thu và giảm chi thì họ cần phải làm sao để có thể tăng tốc độ thu tiền và giảm thời gian chi tiền. Để tăng hiệu quả hoạt động thu tiền, doanh nghiệp có thể rút ngắn thời gian chuyển thư, rút ngắn thời gian xử lý chứng từ, rút ngắn thời gian thanh toán bù trừ. Bên cạnh việc tăng hiệu quả hoạt động thu tiền thì các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải giảm thời gian chi tiền, trì hoãn dòng tiền ra đến hết mức có thể nhưng không làm ảnh hưởng đến uy tín thanh toán của doanh nghiệp với nhà cung cấp, người lao động… Dựa vào khoản tiền nhãn rỗi đó các doanh nghiệp sẽ đầu tư sinh lời làm tăng lợi nhuận công ty.
Để chọn lựa phương thức hiệu quả, nhà quản lý cần phải so sánh giữa lợi ích và chi phí tăng them của các phương thức thu – chi sao cho lợi ích đem lại là lớn nhất đối với doanh nghiệp. Chúng ta có thể dựa trên cở sở so sánh lợi ích sau thuế tăng thêm và chi phí sau thuế tăng thêm để đánh giá:
∆B = ∆t × TS × I × ( 1 – T)
∆C = (C2- C1) * (1 – T)
7
Trong đó:
∆B: Lợi ích tăng thêm của phương thức mới so với phương thức hiện tại
∆t: Thay đổi thời gian chuyển tiền (theo ngày)
TS: Quy mô chuyển tiền
I: Lãi suất
T: Thuế thu nhập cận biên của công ty
∆C: Chi phí tăng thêm của phương thức mới so với phương thức hiện tại
Dựa vào kết quả tính toán tho mô hình trên, nhà quản lý có thể đưa ra quyết định:
− Nếu ∆C > ∆B thì giữ nguyên phương thức thu tiền hiện tại − Nếu ∆C < ∆B thì chuyển sang phương thức mới − Nếu ∆C = ∆B thì bàng quan với cả hai phương thức
Ngoài vấn để tăng thu, doanh nghiệp còn phải duy trì giảm chi, tức là nên trì hoãn việc thanh toán (nhưng trong phạm vi thời gian cho phép) để có thể tận dụng những lợi ích có từ các khoản chậm thanh toán này. Hình thức thông dụng nhất được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến là trả lương chậm. Cụ thể hơn là doanh nghiệp sẽ thiết lập một hệ thống thời gian trả lương cho từng bộ phận nhân viên và trả lương theo thời gian biểu đó thay vì trả lương đồng thời cho tất cả các nhân viên một lúc. Tuy khoảng thời gian chênh lệch đó không lớn, nhưng ít nhiều cũng có thể mang lại cho doanh nghiệp một khoản lợi nhuận từ khoản tiền này.
(cid:1) Xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu
Trong việc quản lý tiền thì việc quan trọng nhất là doanh nghiệp phải giữ được một lượng tiền dự trữ tối ưu để đảm bảo khả năng thanh toán cũng như tất cả các như cầu của doanh nghiệp mà chi phí cơ hội là thấp nhất. Vì nếu doanh nghiệp dự trữ quá ít tiền, có thể mắc phải nguy cơ không có khả năng hoạt động bình thường như: Việc thanh toán bị trì hoãn, nguồn tiền bị cắt giảm, phải huy động thêm các nguồn tài chính ngắn hạn (tạo chi phí huy động vốn) hoặc bán tài sản (tạo ra lỗ tiềm tàng) hoặc bị bỏ qua một số cơ hội. Còn nếu doanh nghiệp dự trữ quá nhiều: Do tiền cũng là tài sản không sinh lời, việc giữ quá nhiều tiền mặt sẽ khiến doanh nghiệp mất cơ hội đầu tư vào tài sản sinh lời khác như: Chứng khoán, trái phiếu, cho vay có lãi… Lượng tiền mặt dự trữ tối ưu của doanh nghiệp phải thỏa mãn được 3 nhu cầu chính: chi cho các khoản phải trả phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp như trả cho nhà cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ, trả người lao động, trả thuế; dự phòng cho các khoản chi ngoài kế hoạch; dự phòng cho các cơ hội phát sinh ngoài dự kiến khi thị trường có sự thay đổi đột ngột.
8
(cid:1) Mô hình Baumol
Mô hình EOQ của nhà khoa học William J. Baumol trong quản lý tiền mặt là một mô hình quản lý dự trữ rất hiệu quả. EOQ trong quản lý tiền mặt giúp doanh nghiệp xác định được lượng tiền mặt dự trữ tối ưu để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. Từ đó, có thể giảm được tối đa các chi phí liên quan tới việc dự trữ tiền trong doanh nghiệp.
Các giả định của mô hình:
Doanh nghiệp có nhu cầu về tiền mặt là ổn định
Không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn
Doanh nghiệp chỉ có hai phương thức dự trữ tiền: Tiền mặt, chứng khoán khả thị
Không có rủi ro trong đầu tư chứng khoán.
Chi phí giao dịch:
TrC = (T/C) × F
Trong đó:
T: là tổng nhu cầu tiền trong một năm
C: là quy mô một lần bán chứng khoán
F: chi phí cố định cho một lần bán chứng khoán
Chi phí cơ hội:
OC = (C/2) × K
Trong đó:
C/2: là mức dự trữ tiền mặt trung bình
K: là lãi suất chứng khoán theo năm
Tổng chi phí
TC = (T/C) × F + (C/2) × K
Mức dự trữ tiền tối ưu C*
(cid:2)∗(cid:4)∗(cid:5)
C* = (cid:1)
(cid:6)
9
Hình 1.2. Đồ thị mức dự trữ tiền tối ưu
Chi phí
OC
TC
TrC
C* Quy mô tiền mặt
Mô hình này có thể ước lượng được mức dự trữ tiền tối ưu cho doanh nghiệp song lại chưa thực tế do dựa trên giả định rằng nhu cầu về tiền của doanh nghiệp trong các thời kỳ là như nhau. Rủi ro trong thanh toán và cả đầu tư chứng khoán là hoàn toàn có thể xảy ra trong kinh doanh. Vì vậy, mô hình này chỉ tồn tại trên cơ sở lý thuyết.
(cid:1) Mô hình Miller Orr
Ngoài mô hình Baumol, các công ty còn có thể sử dụng mô hình Miller Orr để
nâng cao hiệu quả quản trị tiền mặt, với các giả định của mô hình Miller Orr là:
+ Thu chi tiền mặt tại doanh nghiệp là ngẫu nhiên + Luồng tiền mặt ròng biến động theo phân phối chuẩn
Hình 1.3 Mô hình Miller Orr
Trong đó, chênh lệch giữa giới hạn trên và giới hạn dưới phụ thuộc ba yếu tố: sự biến động của dòng tiền hàng ngày tại công ty; phí giao dịch trên thị trường tài chính; lãi suất của các nguồn huy động vốn.
10
Việc sử dụng mô hình Miller Orr giúp công ty có cơ sở để xác định được mức dự trữ tiền mặt tối ưu cho hoạt động kinh doanh, phù hợp với điều kiện phát triển, thông qua hoạt động tính toán mức dự trữ theo công thức:
Tồn quỹ tiền mặt mục tiêu:
Z* = (3Fσ2/4K+L)1/3
Trong đó:
Z* là số dư tiền mặt tối ưu
F Là chi phí cố định phát sinh khi giao dịch trên thị trường tài chính σ2 là phương sai của dòng tiền mặt hàng ngày
K là chi phí cơ hội giữ tiền mặt
L là tồn quỹ tiền mặt tối thiểu (giới hạn dưới)
Tồn quỹ tiền mặt tối đa:
H* = 3Z*- 2L
Tồn quỹ tiền mặt trung bình
Ctrung bình = (4Z* - L)/3
1.2.3 Quản lý các khoản phải thu
Với nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, các doanh nghiệp có thể áp dụng các chiến lược về sản phẩm, về quảng cáo, về giá cả, và các dịch vụ mới…Trong đó, chính sách tín dụng thương mại là một công cụ hữu hiệu và không thể thiếu đối với các doanh nghiệp. Tín dụng thương mại như con dao hai lưỡi, có thể đem đến cho doanh nghiệp nhiều lợi thế nhưng cũng có thể gặp nhiều rủi ro trong kinh doanh. Do đó, các doanh nghiệp cần phải đưa ra những phân tích về khả năng tín dụng của khách hàng, từ đó quyết định có nên cấp tín dụng thương mại hay không. Đây là nội dung chính của quản lý các khoản phải thu. Chính sách tín dụng thương mại có những tác động cơ bản sau:
+ Do thực hiện chính sách bán chịu nên khách hàng mua nhiều hàng hóa hơn, do
đó làm tăng doanh thu và giản chi phí hàng tồn kho.
+ Tín dụng thương mại làm tăng lượng hàng hóa sản xuất ra, do đó góp phần làm
tăng hiệu quả sử dụng tài sản.
+ Khi cấp tín dụng thương mại cho khách hàng có thể làm tăng thêm chi phí đòi
nợ, chi phí trả cho nguồn tài trợ để bù đắp cho thiếu hụt ngân quỹ.
+ Nếu thời hạn cấp tín dụng càng dài thì rủi ro càng cao và làm cho lợi nhuận
bị giảm.
11
Trước khi doanh nghiệp cấp tín dụng cho khách hàng thì công việc đầu tiên phải làm là phân tích tín dụng khách hàng. Khi phân tích tín dụng khách hàng người ta thường đề ra các tiêu chuẩn, nếu khách hàng đáp ứng được các tiêu chuẩn đó thì có thể được mua chịu. Các tiêu chuẩn người ta sử dụng để phân tích tín dụng khách hàng là: + Phẩm chất, tư cách tín dụng: Tiêu chuẩn này nói lên tinh thần trách nhiêm của khách hàng trong việc trả nợ. Điều này được phán đoán trên cơ sở việc thanh toán các khoản nợ trước đây đối với doanh nghiệp hoặc đối với các doanh nghiệp khác.
+ Năng lực trả nợ: Dựa vào các chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh, dự trữ
ngân quỹ của doanh nghiệp…
+ Vốn của khách hàng: Đánh giá sức mạnh tài chính dài hạn của khách hàng. + Thế chấp: Xem xét khả năng tín dụng của khách hàng trên cơ sở các tài sản
riêng mà họ sử dụng để đảm bảo các khoản nợ.
+ Điều kiện kinh tế: Tiêu chuẩn này đánh giá đến khả năng phát triển của khách
hàng trong hiện tại và tương lai.
Chính sách bán chịu không chỉ liên quan tới tiêu chuẩn bán chịu như vừa xem xét mà còn liên quan đến điều khoản bán chịu. Thay đổi điều khoản bán chịu lại liên quan đến thay đổi thờ hạn bán chịu và thay đổi tỷ lệ chiết khấu.
Cấp tín dụng
Mô hình cơ bản:
NPV = CFt/k – CF0
CF0 = VC x S x (ACP/365 ngày)
CFt = [S x (1-VC) – S x BD – CD] x (1- T)
Trong đó: CFt là dòng tiền thu được sau thuế mỗi kỳ
K là tỷ lệ thu nhập yêu cầu
CF0 là khoản đầu tư vào khoản phải thu khách hàng
VC là tỷ lệ chi phí biến đổi trên 1 đồng tiền vào (%)
S là doanh thu dự kiến mỗi thời kỳ
ACP là thời gian thu tiền trung bình (ngày)
BD là tỷ lệ nợ xấu trên doanh thu (%)
CD là CFout tăng thêm của bộ phận tín dụng
t là thuế suất thuế TNDN
Sau khi có những tính toàn phù hợp, doanh nghiệp đưa ra quyết định dựa trên cơ sở:
NPV > 0: doanh nghiệp có thể quyết định cấp tín dụng
12
NPV < 0: doanh nghiệp không cấp tín dingj
NPV = 0: doanh nghiệp bàng quan trong ra quyết định cấp tín dụng
Cấp tín dụng và không cấp tín dụng
Bảng 1.1 Cấp tín dụng và không cấp tín dụng
Chỉ tiêu Không cấp tín dụng Cấp tín dụng
Số lượng bán (Q) Q0 Q1 (Q1 > Q0)
Giá bán (P) P0 P1 (P1 > P0)
Chi phí sản xuất bình quân (AC) AC0 AC1 (AC1 > AC0)
Xác suất thanh toán 100% h (h <= 100%)
Thời hạn nợ 0 T
Tỷ suất chiết khấu 0 R
Phương án 1: Không cấp tín dụng
NPV = P0Q0 – AC0Q0
Phương án 2: Cấp tín dụng
NPV1 = P1Q1h/(1+R) – AC1Q1
Doanh nghiệp đưa ra quyết định dựa trên cơ sở so sánh NPV và NPV1
NPV > NPV1: Không cấp tín dụng
NPV = NPV1: Bàng quan
NPV < NPV1: Cấp tín dụng
Cấp tín dụng sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
Bảng 1.2 Sử dụng và không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
Chỉ tiêu
Không sử dụng thông tin rủi ro Sử dụng thông tin rủi ro
Số lượng bán (Q) Q1 Q1h
Giá bán (P) P1 P1
Chí phsi sản xuất bình quân (AC) AC1 AC1
Chi phí thông tin rủi ro 0 C
Xác suất thanh toán H 100%
Thời hạn nợ T T
Tỷ suất chiết khấu R R
13
Phương án 1: Không sử dụng thông tin rủi ro
NPV1 = P1Q1h/(1+R) – AC1Q1
Phương án 2: Sử dụng thông tin rủi ro
NPV2 = P1Q1h/(1+R) – AC1Q1h - C
Doanh nghiệp đưa ra hai quyết định dựa trên cơ sở so sánh NPV1 và NPV2
NPV1 > NPV2: Không cấp tín dụng sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
NPV1 = NPV2: Bàng quan
NPV1 < NPV2: Cấp tín dụng sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
1.2.4 Quản lý hàng tồn kho
Hàng tồn kho là tất cả những nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng cho nhu cầu hiện tại hoặc tương lai. Hàng tồn kho không chỉ có tồn kho thành phẩm mà còn có tồn kho sản phẩm dở dang, tồn kho nguyên vật liệu/linh kiện và tồn kho công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất…
Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp. Việc quản lý và sử dụng có hiệu quả hàng tồn kho có ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tồn kho là cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ. Người bán nào cũng muốn mức tồn kho cao để có thể đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng. Nhân viên phụ trách sản xuất cũng mong muốn một mức tồn kho lớn để họ có thể lập kế hoạch sản xuất dễ dàng hơn. Tuy nhiên, với phòng tài vụ thì luôn mong muốn hàng tồn kho được giữ ở mức thấp nhất bởi tiền nằm trong hàng tồn kho sẽ không thể chi tiêu vào các mục khác. Do đó, việc quản lý hàng tồn kho là không thể thiếu được qua đó doanh nghiệp có thể giữ một mức tồn kho “vừa đủ” không “thừa” cũng không “thiếu”. Bởi khi mức tồn kho lên cao sẽ dẫn tới các loại chi phí cũng tăng theo. Ngoài ra, một số loại hàng hóa còn dễ bị hao hụt, hư hỏng, giảm chất lượng. Còn nếu hàng tồn kho ở mức thấp không đủ đáp ứng nhu cầu khách hàng thì có thể bị mất khách hàng và làm giảm mức độ cạnh tranh trên thị trường.
Dưới đây là các mô hình thông dụng được sử dụng trong quản lý hàng tồn kho tại
các doanh nghiệp:
Mô hình EOQ
Mô hình EOQ đươc xác lập nhằm xác định lượng hàng hóa tối ưu (Q*) sao cho
tổng chi phí tồn kho ở mức thấp nhất
14
Chi phí đặt hàng = (S/Q) * O
Chí phí dự trữ = (Q/2) * C
Trong đó:
S: Số lượng hàng cần đặt
Q: Số lượng đặt hàng một lần
S/Q: Số lần đặt hàng
O: Chi phí một lần đặt hàng
C: Chi phí dự trữ kho tính cho 1 đơn vị hàng hóa
Q/2: Mức lưu kho trung bình
Từ đó ta có tổng chi phí: TC = CP1 + CP2
Tổng chi phí tối thiểu là mức lưu kho tối ưu tương đương Tcmin:
Q* = (cid:1)
(cid:2)∗(cid:7)∗(cid:8)
(cid:9)
Thời gian dự trữ tối ưu (T*):
T* = Q*/(S/360) Vậy ta có điểm đặt hàng tối ưu (OP – Order point)
Điểm đặt hàng = x + Q an toàn Thời gian chờ đặt hàng Số lượng hàng sử dụng trong ngày
Trong đó:
Số lượng hàng sử dụng trong ngày = Nhu cầu hàng năm / Số ngày làm việc trong năm
Q an toàn là lượng hàng cần thiết trong kho để đảm bảo đáp ứng nhu cầu
Tổng quan về mức dự trữ hàng lưu kho cho doanh nghiệp sẽ được mô tả thông
qua hình vẽ sau:
15
Hình 1.4 Đồ thị mức dự trữ hàng lưu kho
Với việc quản lý hàng tồn kho theo mô hình EOQ, doanh nghiệp có thể xác định được mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp dựa trên cơ sở giữa chi phí tồn trữ hàng tồn kho và chi phí đặt hàng có mối quan hệ tương quan tỷ lệ nghịch với mục đích cân bằng hai loại chi phí này sao cho tổng chi phí tồn kho là thấp nhất, mang lại hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mô hình ABC
Để quản lý hàng tồn kho hiệu quả, người ra phải phân loại hàng hóa dự trữ thành các nhóm theo mức độ quan trọng của chúng trong dự trữ, bảo quản bới không phải loại hàng hóa nào cũng có vai trò như nhau. Phương pháp phân loại này chính là mô hình ABC.
Theo như phương pháp này, hàng tồn kho được chia làm 3 nhóm: nhóm A, nhóm
B, nhóm C. Tiêu chuẩn để xếp các loại hàng tồn kho vào các nhóm là:
− Nhóm A: bao gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 70 – 80% tổng giá trị
hàng tồn kho, nhưng về số lượng chỉ chiếm 15 -20% tổng số hàng tồn kho.
− Nhóm B: gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 25 – 30% tổng giá trị hàng
tồn kho, nhưng về sản lượng chúng chiếm từ 30 – 35% tổng số hàng tồn kho.
− Nhóm C: Gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, giá trị hàng năm chỉ chiếm 5 -10% tổng giá trị tồn kho. Tuy nhiên về số lượng chúng lại chiếm khoảng 50 – 55% tổng số hàng tồn kho.
16
Hình 1.5 Mô hình ABC
Giá trị tích luỹ
15%
35%
Nhóm C Nhóm B
Nhóm A 50%
% Loại tồn kho 30% 60% 10%
Việc sử dụng mô hình này có tác dụng: − Giúp doanh nghiệp đầu tư có trong tâm khi mua hàng; − Xác định các chu kỳ kiểm toán khác nhau cho các nhóm khác nhau: Đối với hàng tồn kho thuộc nhóm A, việc tính toán phải được thực hiện thường xuyên, thường là mỗi tháng một lần. Với loại hàng tồn kho thuộc nhóm B sẽ tính toán trong chu kỳ dài hơn, thường là mỗi quý một lần và đối với loại hàng thuộc nhóm C thường tính toán 6 tháng 1 lần.
Phương pháp phân tích ABC cho phép nhà quản lý đưa ra các quyết định quan trọng có liên quan đến dự trữ hàng hoá. Đối với hàng hoá A sẽ là đối tượng được đầ tư, lập kế hoạch thận trọng hơn về nhu cầu hay lựa chọn nhà cung ứng tốt nhất, còn đối với nhóm B kiểm soát bằng cách thực hiện kiểm kê liên tục và nhóm C kiểm kê định kỳ. 1.3 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn đóng một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh không thể thiếu tài sản ngắn hạn. Chính vì vậy việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là không thể thiểu đối với mỗi doanh nghiệp. Đó là nguyên nhân chủ quan từ phía doanh nghiệp cảm thấy cần phải tiến hành quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH. Bên cạnh đó còn có nhiều nguyên do khác như:
Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp: các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hoạt động vì mục tiêu tối đa hoá giá trị của mình. Chính vì mục tiêu đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH là một trong số nhiều biện pháp mà doanh nghiệp cần đạt được để thực hiện mục tiêu của mình
17
Xuất phát từ vai trò quan trọng của TSNH trong hoạt động sản xuất kinh doanh: TSNH là một bộ phận quan trọng, cấu thành nên tài sản của doanh nghiệp, xuất hiện trong hầu hết cá giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh; từ dự trữ sản xuấ cho tới lưu thông. Chính vì vậy, việc sử dụng TSNH có hiệu quả hay không sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả của doanh nghiệp.
Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản: Việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH sẽ làm cho việc sử dụng tài sản hợp lý hơn, vòng quay vốn nhanh, tiết kiện được chi phí trong quá trình sản xuất, tránh tình trạng hao tốn chi phí, lãng phí vốn. Việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH chính là một phần đảm bảo sản xuất theo kế hoạch đặt ra.
Theo các chuyên gia và các nhà kinh tế đánh giá thì hiệu quả được coi là một thuật ngữ để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong điều kiện nhất định. Như vậy, hiệu quả phản ánh kết quả thực hiện các mục tiêu hành động trong quan hệ với chi phí bỏ ra và hiệu quả được xem xét trong bối cảnh hay điều kiện nhất định, đồng thời cũng được xem xét dưới quan điểm đánh giá của chủ thể nghiên cứu.
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì vấn đề sống còn doanh nghiệp cần quan tâm là tính hiệu quả. Hiệu quả kinh tế là kết quả tổng hợp của một loạt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của các bộ phận, là một phạm trù đánh giá trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh, tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu với tổng chi phí thấp nhất. Do đó, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu cao nhất với mức tài sản hợp lý (tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa chi phí). Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là yêu cầu tất yếu, quan trọng của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. 1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp 1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tổng số nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp. Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh. Nếu trị số của chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 1, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán
18
các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là ổn định hoặc khả quan. Ngược lại, nếu hệ số này nhỏ hơn 1, doanh nghiệp không bảo đảm đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn. Trị số này càng nhỏ hơn 1, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp.
Hệ số này lớn hay nhỏ hơn còn phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Chẳng hạn đối với doanh nghiệp thương mại, TSNH thường chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng tài sản nên hệ số này tương đối cao. Do đó, khi đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cần phải dựa vào hệ số trung bình của doanh nghiệp cùng ngành. Tuy nhiên, hệ số này chỉ phản ánh một cách tạm thời tình hình thanh toán của doanh nghiệp vì tài sản ngắn hạn bao gồm cả các khoản phải thu và hàng tồn kho. Chính vì vậy để đánh giá chính xác hơn về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, ta cần xét thêm một số chỉ tiêu khác.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Tài sản ngắn hạn - hàng tồn kho Khả năng thanh toán nhanh = Tổng số nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh là chỉ tiêu thể hiện khả năng trả nợ ngắn hạn bằng các tài sản có khả năng chuyển thành tiền một cách nhanh nhất không tính đến hàng tồn kho vì hàng tồn kho là tài sản không dễ dàng chuyển đổi thành tiền, tức là một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao.
Đây là chỉ tiêu được các chủ nợ ngắn hạn rất quan tâm vì thông qua các chỉ tiêu này, các chủ nợ có thể đánh giá được tại thời điểm phân tích doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn hay không. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, chỉ tiêu này chưa phản ánh một cách chính xác khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng TSNH. Do đó, để đánh giá chính xác và chặt chẽ hơn cần xem xét thêm khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp.
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Tiền và các khoản tương đương tiền Khả năng thanh toán tức thời = Tổng số nợ ngắn hạn
Hệ số này cho biết, với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có đủ khả năng trang trải cho các khoản nợ ngắn hạn đến hạn hay không. Trong đó các khoản tương đương tiền bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định mà không có rủi
19
ro khi chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo như kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi,...
Khi trị số của chỉ tiêu này lớn hơn 1, doanh nghiệp bảo đảm và thừa khả năng thanh toán tức thời và ngược lại, khi trị số của chỉ tiêu này nhỏ hớn 1, doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán tức thời. Trong thời gian 3 tháng, trị số của chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thời có giá trị cảnh báo cao, nếu doanh nghiệp không đảm bảo đủ khả năng thanh toán tức thời, nhà quản trị doanh nghiệp sẽ phải áo dụng ngay các biện pháp tài chính khẩn cấp để tránh cho doanh nghiệp không bị lâm vào tình trạng phá sản. 1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản
Khả năng hoạt động của doanh nghiệp được hiểu là khả năng cũng như trình độ của doanh nghiệp trong việc kết hợp các loại tài sản bao gồm ngắn hạn và dài hạn để tạo ra các kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Để có thể đánh giá một cách tổng quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản, ta phân tích
chúng dựa theo công thức hiệu suất sử dụng tổng tài sản như sau:
Doanh thu thuần = Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Giá trị bình quân của tổng tài sản
Việc đánh giá chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm ngành và đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tỷ số cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu động doanh thu, từ đó giúp doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả đầu tư và hiệu quả sử dụng tài sản cho hoạt động kinh doanh của chính mình. Nhìn chung, hệ số này cao phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản càng cao. Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp cho ta thấy vốn đang được sử dụng không hiệu quả, có khả năng doanh nghiệp thừa khoản phải thu, đầu tư tài sản nhàn rỗi hoặc tiền mặt vượt quá nhu cầu thực sự.
Hiệu suất sử dụng TSNH
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSNH = Giá trị TSNH
Chỉ số này cho ta biết hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua việc sử dụng TSNH. Hiệu suất sử dụng TSNH cho biết mỗi đồng TSNH đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu. TSNH ở đây bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản trả trước ngắn hạn và hàng tốn kho, các khoản TSNH khác.
20
1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ
Tổng nợ Tỷ suất nợ = VCSH
Chỉ số này phản ánh quy mô tài chính của doanh nghiệp, mối quan hệ giữa mức độ sử dụng nợ và VCSH của doanh nghiệp. Thông thường, nếu hệ số này lớn hơn 1 có nghĩa là tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ, còn ngược lại thì tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bằng nguồn VCSH. Trên thực tế, nếu nợ phải trả chiếm quá nhiều so với VCSH có nghĩa là doanh nghiệp đi vay mượn nhiều hơn vốn hiện có, các doanh nghiệp có thể gặp rủi ro trong việc trả nợ hoặc khi lãi suất tăng cao. Việc sử dụng nợ cũng có một ưu điểm là chi phí lãi vay sẽ được trừ vào tiền thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể sử dụng nó làm lá chăn thuế và tận dụng được đòn bẩy tài chính. Ngoài ra, tỷ số này còn cho biết khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Khi tỷ số này lớn hơn 1 cho thấy khả năng tự chủ về tài chính thấp và ngược lại.
EBIT Khả năng thanh toán lãi vay = Lãi vay
Cho biết doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiêu đồng thu nhập trước thuế và lãi để chi trả cho lãi vay trong kỳ, khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì hiệu quả sử dụng và quản lý nợ vay càng tốt. 1.3.2.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Lợi nhuận sau thuế = Tỷ suất sinh lời trên doanh thu Doanh thu thuần
Chỉ số tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) cho biết năng lực sinh lời của doanh thu, một đồng doanh thu thuần sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này dương chứng tỏ doanh nghiệp đanh hoạt động kinh doanh có lãi và ngược lại. Khi phân tích chỉ số này, người ta thường hay so sánh với chỉ số bình quân ngành để có thể đánh giá chính xác nhất về tình hình sinh lời của doanh nghiệp.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Lợi nhuận sau thuế = Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản Tổng tài sản
21
Chỉ số tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) cho biết khả năng sinh lời của tổng tài sản sử dụng trong doanh nghiệp hay việc sử dụng tài sản sẽ đem lại bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu. Thông thường tỷ suất càng cao đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sử dụng tài sản có hiệu quả. Tuy nhiên cũng tùy ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp sẽ có tỷ suất sinh lời ROA cao hay thấp. Vì vậy để có cái nhìn khách quan và chính xác cần so sánh chỉ số này với các doanh nghiệp cùng lĩnh vực kinh doanh hay tỷ lệ bình quân ngành.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuế = Tỷ suất sinh lời trên VCSH VCSH
Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE) cho biết 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra đầu tư đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Nếu chỉ số này mang giá trị dương, là công ty làm ăn có lãi, nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ. Thông thường các chủ đầu tư thường coi trọng đến chỉ số này, chỉ số này càng cao chứng tỏ khả năng hấp dẫn đầu tư của doanh nghiệp càng lớn.
Cũng như khả năng sinh lợi kinh tế của tài sản, chỉ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh. Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty. Để so sánh chính xác, cần so sánh chỉ số này của một công ty cổ phần với chỉ số bình quân của toàn ngành, hoặc với chỉ số của công ty tương đương trong cùng ngành. Nếu khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE) lớn hơn khả năng sinh lợi của tài sản (ROA) thì có nghĩa là công ty đã thành công trong việc huy động vốn của cổ đông để kiếm lợi nhuận với tỷ suất cao hơn tỷ lệ tiền lãi mà công ty phải trả cho các cổ đông. 1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp 1.3.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá chung
− Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn
Doanh thu thuần Vòng quay TSNH trong kỳ = Tài sản ngắn hạn trung bình
360 Thời gian luân chuyển TSNH = Vòng quay TSNH trong kỳ
Vòng quay tài sản ngắn hạn trong kỳ là chỉ tiêu phản ánh số lần quay của tài sản ngắn hạn trong một thời kỳ nhất định. Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trên mối quan hệ so sánh giữa doanh thu thuần và số tài sản ngắn hạn bỏ ra trong kỳ. Nói cách khác, chỉ tiêu này cho biết trong một năm tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp luân chuyển được bao nhiêu vòng hay một đồng tài sản ngắn hạn mang
22
lại bao nhiêu đồng doanh thu. Số vòng quay càng cao, chứng tỏ tài sản ngắn hạn vận động càng nhanh, góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
− Hệ số đảm nhiệm của TSNH so với doanh thu
TSNH trong kỳ Hệ số đảm nhiệm = Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt với doanh nghiệp, vì khi đó tỷ suất lợi nhuận của một đồng tài sản ngắn hạn sẽ tăng lên. Do đó qua chỉ tiêu này, các nhà quản trị tài chính xây dựng kế hoạch về đầu tư tài sản ngắn hạn một cách hợp lý, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
− Tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn. Nó cho biết một
đồng tài sản ngắn hạn bỏ ra thì thu về cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận sau
thuế Tỷ suất sinh lời TSNH (cid:10) Tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này cao phản ánh lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp cao. Các doanh nghiệp đều mong muốn chỉ tiêu này càng cao càng tốt vì như vậy đã sử dụng hết giá trị của TSNH. 1.3.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá từng bộ phận cấu thành nên tài sản ngắn hạn trong
doanh nghiệp
+ Vòng quay hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán Vòng quay hàng tồn kho = Giá trị hàng tồn kho trung bình
Trong đó hàng tồn kho bình quân là trung bình của vật tư hàng hóa dự trữ đầu và cuối kỳ. Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp hiệu quả như thế nào. Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ.
Chỉ tiêu này thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu. Chỉ tiêu này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu nó nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp. Các doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất luôn phải tính đến mức dự trữ bởi doanh nghiệp không thể nào đến lúc sản xuất mới mua nguyên vật liệu. Để tránh trường hợp bị ứ
23
đọng thì doanh nghiệp phải có trước một lượng vật tư hàng hóa vừa phải bởi nếu quá nhiều doanh nghiệp sẽ mất khoản chi phí để bảo quản vật liệu. Nếu lượng vật tư quá ít không đủ cho sản xuất sẽ dẫn đến tình trạng tắc nghẽn ở các khâu tiếp theo.
+ Thời gian luân chuyển kho trung bình
Số ngày trong kỳ Thời gian luân chuyển kho trung bình = Vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho biết một vòng quay của hàng tồn kho mất bao nhiêu ngày, chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ hàng tồn kho vận động nhanh đó là nhân tố góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Thời gian của kỳ phân tích có thể là tháng, quý, năm tùy theo mục tiêu của việc phân tích.
Tăng đốc độ luân chuyển hàng tồn kho là rút ngắn thời gian hàng tồn kho nằm trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh như dự trữ, sản xuất và lưu thông. Đồng thời là điều kiện quan trọng để phát triển sản xuất kinh doanh để doanh nghiệp có điều kiện mở rộng quy mô của quá trình sản xuất mà không cần tăng thêm vốn đầu tư. Mặc khác tăng tốc độ luân chuyển hàng tồn kho còn góp phần doanh nghiệp giảm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp thỏa mãn các nhu cầu sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
+ Vòng quay các khoản phải thu
Doanh thu thuần Vòng quay các khoản phải thu = Giá trị các khoản phải thu trung bình
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích báo cái các khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này quá cao có thể phương thức thanh toán tiền của doanh nghiệp quá chặt chẽ, khi đó sẽ ảnh hưởng đến sản lượng hàng hóa tiêu thụ. Chỉ tiêu này còn cho biết mức độ hợp lý các khoản phải thu đối với từng mặt hàng cụ thể của doanh nghiệp trên thị trường.
+ Thời gian thu tiền trung bình
Số ngày trong kỳ Thời gian thu tiền trung bình = Vòng quay các khoản phải thu
Thời gian thu tiền trung bình càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn. Ngược lại thời gian thu tiền càng dài, chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền càng chậm, số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều. Tuy nhiên kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể kết luận chắc chắn
24
mà còn phải xem xét lại mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng của doanh nghiệp.
+ Thời gian trả nợ trung bình
Giá vốn hàng bán + chi phí chung, bán hàng, quản lý = Vòng quay các khoản phải trả Phải trả người bán + Lương, thưởng, thuế phải trả
Số ngày trong kỳ Thời gian trả nợ trung bình = Vòng quay các khoản phải trả
Tỷ số này cho biết thời gian từ khi mua hàng hoá và nguyên vật liệu cho tới khi thanh toán cho người bán. Thời gian trả nợ trung bình dài nghĩa là điều kiện thanh toán của nhà cung cấp thuận lợi cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp dễ dàng tăng vốn lưu động, tuy nhiên cũng có thể là do giá mua cao hoặc doanh nghiệp đang phụ thuộc vào điều kiện tín dụng thương mại. thời gian phải trả ngắn có thể là do điểu kiện thanh toán bất lợi từ nhà cung cấp. Dù vậy, cũng có khả năng doanh nghiệp dư thừa vốn, tận dụng chính sách chiết khấu nếu thanh toán sớm để mua với giá cả tốt hơn.
+ Vòng quay tiền
+ - = Thời gian luân chuyển kho trung bình Thời gian thu tiền trung bình Thời gian trả nợ trung bình Thời gian quay vòng tiền
Thời gian vòng quay tiền là một chỉ tiêu nhanh và thuận tiện để phân tích khả năng thanh khoản tiếp diễn của doanh nghiệp. Thời gian vòng quay tiền phản ánh khoảng thời gian ròng theo ngày kể từ khi chi thực tế bằng tiền cho các yếu tố sản xuất đến giai đoạn cuối cùng là thu tiền. Nếu vòng quay tiền ngắn tức là doanh nghiệp thu hồi nhanh các khoản tiền trong kinh doanh, chiếm dụng được các khoản nợ dài. Tuy nhiên vòng quay tiền của từng doanh nghiệp là khác nhau, phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và lĩnh vực hoạt động. 1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong
doanh nghiệp 1.4.1 Nhân tố khách quan
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng không hề nhỏ tới hiệu quả sử dụng TSNH. Chu kỳ sản xuất kinh doanh ảnh hưởng tới khả năng tiêu thụ sản phẩm mà từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng TSNH. Những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh ngắn thì thời gian quay vòng hàng tồn kho cũng như thời gian quay vòng
25
tiền sẽ rút ngắn, doanh nghiệp thường xuyên thu được tiền hàng, đảm bảo thu hồi vốn. Ngược lại, lượng tiền thu về ít, khả năng thanh toán của công ty sẽ gặp khó khăn.
Chính sách kinh tế của nhà nước: Chính sách vĩ mô của nhà nước trong nền kinh tế thị trường tác động một phần không nhỏ đến hiệu quả sử dụng TSNH trong doanh nghiệp. Vì vậy đứng trước các quyết định đầu tư, tổ chức doanh nghiệp cần phải xem xét thật cẩn trọng yếu tố này.
Tác động của thị trường: Doanh nghiệp hoạt động luôn gắn liền với thị trường đầu vào, thị trường đầu ra, thị trường vốn,…. Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp phải đối mặt với những rủi ro từ lạm phát, biến động lãi suất, … tác động mạnh tới môi trường kinh doanh. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải chuẩn bị cho mình những chiến lược linh động, phù hợp với những sự biến động không ngừng từ thị trường.
Tốc độ tăng trường của nền kinh tế: tác động của nền kinh tế tăng trưởng nhanh hay chậm có ảnh hưởng tới sức mua của thị trường. Điều này làm ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận và đồng thời ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp. 1.4.2 Nhân tố chủ quan
Trình độ quản lý doanh nghiệp: Con người là nhân tố quan trọng nhất trong bất kỳ hoạt động nào. Đây là yếu tố quyết định, có ảnh hưởng lớn đến việc quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Con người là nhân tô đưa ra những quyết định quản lý mọi hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có chính sách quản lý TSNH. Có những quyết đinh đúng đắn sẽ giúp doanh nghiệp đạt lợi nhuận vao và ngược lại có thể đưa doanh nghiệp vào tình trạng khó khăn, phá sản. Để sử dụng TSNH hiệu quả cao đòi hỏi các doanh nghiệp phải có đội ngũ cán bộ công nhân viên chuyên nghiệp, có năng lực. Người quant lý phải nắm bắt tình hình hoạt động của doanh nghiệp, sau mỗi chu kỳ hoạt động cần phân tích đánh giá xem hiệu quả sử dụng TSNH ra sao, từ đó đưa ra những kế hoạch cho kỳ tiếp theo.
Mục đích sản xuất của doanh nghiệp sẽ quyết định trong việc phân phối tài sản, đặc biệt là chu kỳ kinh doanh. Chu kỳ kinh doanh của mỗi doanh nghieeph là khác nhau, điều đó ảnh hưởng đến việc ra quyết định của doanh nghiệp trong việc sử dụng TSNH. Các nhà quản trị cần tính toán một cách kỹ lưỡng về việc sử dụng TSNH và chu kỳ kinh doanh như thế nào là hợp lý nhất. Nếu chu kỳ kinh doanh dài thì thời gian thu hồi vốn rất lâu và ngược lại.
Các mối quan hệ của doanh nghiệp: Đó là quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng và quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp. Các mối quan kệ này rất quan trọng, nó có ảnh hưởng tới sản xuất, phân phối sản phẩn, lượng hàng tiêu thụ… là những vấn đề trực tiếp tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu các mối quan hệ
26
này được diễn ra tốt đẹp thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới diễn ra thường xuyên liên tục, sản phẩm làm ra mới tiêu thụ được nhanh chóng, vòng quay tài sản nhanh.
Trên đây là một số nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới quản lý và sử dụng TSNH của doanh nghiệp. Để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả tổ chức và sử dụng TSNH, các doanh nghiệp cần nghiên cứu, xem xét một cách kỹ lưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố nhằm đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhất.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 của khóa luận đã đi sâu vào tìm hiểu những khái niệm cơ bản về TSNH và hiệu quả sử dụng TSNH trong doanh nghiệp, từ đó giúp người đọc có được cái nhìn tổng quan nhất về nội dung của bài khóa luận sẽ trình bày. Nội dung chương 1 sẽ làm tiền đề để tìm hiểu, đánh giá hiệu quả sử dụng TSNH tại Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt trong chương tiếp theo.
27
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ NĂM SAO VIỆT
2.1 Giới thiệu Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
− Tên công ty: Công ty Cổ phần thiết bị Năm Sao Việt − Trụ sở chính: Số 03 – Tân Xuân – Xuân Đỉnh – Từ Liêm – Hà Nội − Xưởng sản xuất: Km21 – Đường 70 – Xuân Phương – Từ Liêm – Hà Nội − SĐT: 04.37633594 − Fax: 04.37633594 − Website: http://www.inox5saoviet.vn − Hoặc http://www.5saoviet.com.vn − Vốn điều lệ: 5,274,740,000 VNĐ − Mã số thuế: 0105106130
Công ty CPTB Năm Sao Việt được thành lập ngày 12/01/2007 theo giấy phép kinh doanh số 0105106130 do phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp. Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ theo luật định, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tài khoản độc lập và có con dấu riêng. Trải qua hơn 7 năm hoạt động với những nỗ lực vượt bậc trong lao động và sáng tạo, công ty đã sớm khẳng định uy tín của mình trên thị trường, là một trong những công ty hàng đầu về lĩnh vực tư vấn, thiết kế, sản xuất, cung coaas, lắp đặt hệ thống bếp và các sản phẩm khác đạt tiêu chuẩn Châu Âu và quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2000. Các thiết bị đều đạt tiêu chuẩn EU và tiêu chuẩn ISO với những thiết kế mới và hiện đại nhất hiện nay.
Hiện tại, Công đã xây dựng được mối quan hệ thân thiết với nhiều khách hàng. Có thêt kể tới một số khách hàng lớn và trung thành như: Công ty CP Thể thao Phương Đông, Công ty TNHH Cơ khí Liên Hiệp, Công ty CP Tập đoàn Hương Sen,….và nhà cung cấp lớn trong nước cũng như nước ngoài như Nhật Bản, các nước EU, Mỹ Đức,…. Trong tương lai, công ty sẽ còn nỗ lực hơn nữa để mở rộng hoạt động kinh doanh của mình, cung cấp cho khách hàng nhiều sản phẩm chất lượng hơn nữa. 2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Với phương châm tổ chức bộ máy gọn nhẹ, dễ kiểm soát, từ khi thành lập cho tới
nay, Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt luôn duy trì mô hình tổ chức như sau:
28
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kinh doanh Phòng sản xuất Hành chính - Nhân sự Phòng thiết kế Kế toán - Tài chính
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự).
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến phương hướng mục tiêu của công ty, có quyền kiểm tra giám sát các hoạt động của giám đốc, phó giám đốc công ty.
Giám đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành mọi công việc kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, thực hiện nghĩa vụ và quyền hạn của mình, phù hợp với các quyết định và điều lệ của công ty.
Phó giám đốc do giám đốc trực tiếp phân công, phân nhiệm công tác quản l, có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc và chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc về phần công việc phụ trách.
Phòng Kế toán - Tài chính thực hiện nhiệm vụ kế toán tài chính theo quy chế tài chính đã được hội đồng quản trị phê duyệt. Xây dựng kế hoạch tài chính và các định mức chi phí sản xuất, kinh doanh, giá thành sản phẩm, thẩm định và thanh quyết toán, hạch toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để báo cáo đại hột đồng cổ đông thường niên và báo cáo thống kê kế toán với nhà nước.
29
Phòng Hành chính - Nhân sự
Lập bảng báo cáo hàng tháng về tình hình biến động nhân sự. Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý nhân sự, tổ chức tuyển dụng, bố trí lao động đảm bảo nhân lực cho sản xuất, sa thải nhân viên và đào tạo nhân viên mới.
Chịu trách nhiệm soạn thảo và lưu trữ các loại giấy tờ, hồ sơ, văn bản, hợp đồng của Công ty và những thông tin có liên quan đến Công ty. Tiếp nhận và theo dõi các công văn, chỉ thị, quyết định,….
Tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của Công ty, theo dõi quản lý lao động, đề xuất khen thưởng. Thực hiện các quy định nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động như lương, thưởng, trợ cấp, phúc lợi,….
Phối hợp với phòng kế toán thực hiện về công tác thanh toán tiền lương, tiền thưởng và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động, và đóng bảo hiểm xã hội thành phố theo đúng quy định của Nhà nước và của Công ty.
Phòng kinh doanh
Đây là bộ phận hết sức quan trọng, đóng vai trò chủ chốt trong Công ty. Đảm bảo đầu vào và đầu ra của Công ty, tiếp cận và nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường cũng như thu hút khách hàng mới. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, tính giá và lập hợp đồng với khách hàng.
Cung cấp thông tin, dịch thuật tài liệu, phiên dịch cho ban lãnh đạo. Theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện của các phòng ban, phân xưởng đảm bảo sản xuất sản phẩm đúng thời hạn hợp đồng với khách hàng và kịp thời đề xuất những phương án sản xuất hiệu quả nhất.
Lập và phân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm cho Công ty, hàng quý và hàng tháng cho các phân xưởng sản xuất. Lập lệnh sản xuất cho các phân xưởng, duy trì và nâng cao nguồn hàng cho Công ty. Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác Marketing trong từng thời điểm.
Phòng sản xuất
Tổ chức nghiên cứu, áp dụng quy trình về hệ thống đo lường chất lượng, kiểm tra,
giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất chế tạo tại các phân xưởng;
Theo dõi tình hình sản xuất của Công ty bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đề ra;
Kiểm tra các mặt hàng mà Công ty thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu;
Nghiên cứu cải tiến đổi mới thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đề xuất
sản phẩm không phù hợp;
Tiến hành tổng kết, đánh giá chất lượng sản phẩm hàng tháng, tìm ra những
nguyên nhân không đạt để đưa ra biện pháp khắc phục;
30
Chịu trách nhiệm quản lý, vận chuyển sản phẩm cho khách hàng;
Xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng.
Phòng thiết kế
Thiết kế các sản phẩm, hàng hoá và lập hồ sơ chế tạo khi có yêu cầu của khách
hàng và các đơn hàng Công ty ký hợp đồng thực hiện;
Thực hiện việc đảm bảo các giải pháp kỹ thuật, bao gồm: Thuyết minh kỹ thuật và
hỗ trợ kỹ thuật trước và sau bán hàng;
Giám sát quá trình chế tạo và kiểm tra chất lượng sản phẩm. Tiếp nhận thông tin
phản hồi, cải tiến sản phẩm. Quản lý hồ sơ thiết kế hoàn công sản phẩm. 2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
Theo giấy phép hoạt động kinh doanh, Công ty Cổ phần thiết bị Năm Sao Việt
đang kinh doanh các ngành nghề chính đó là:
Tư vấn, thiết kế và sản xuất thiết bị dành cho các bếp ăn tập thể, nhà hàng, khách sạn;
Thi công lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị bếp công nghiệp;
Sản xuất, cung cấp các thiết bị chế biến và bảo quản thực phẩm;
Thiết kế và lắp đặt hệ thống tời vân chở hàng. 2.1.4 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh công ty
Doanh thu của công ty chủ yếu dựa vào việc nhận thầu cung cấp thiết bị cho các dự án, công trình xây dựng như khách sạn, nhà hang,… Với xu thế hội nhập của nền kinh tế, đặc biệt là sự phát triển của những công nghệ hiện đại, các thiết bị tiện dụng ra đời và có vòng đời càng ngày càng được rút ngắn. Nhận thấy một quá trình hoạt động kinh doanh linh hoạt sẽ giúp cho công ty tiết kiệm được một khoản chi phí lớn, đồng thời phục vụ nhu cầu của khác hang tốt hơn, Công ty thiết bị Năm Sao Việt đã xây dựng cho mình một quy trình hoạt động kinh doanh chung hiệu quả như sau:
31
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh chung
• Tìm kiếm các dự án đấu thầu
Bước 1
• Thoả thuận ký kết hợp đồng
Bước 2
• Thực hiện hợp đồng đã ký kết
Bước 3
• Hoàn thiện và bàn giao cho đối tác
Bước 4
• Quyết toán hợp đồng đã thực hiện
Bước 5
(Nguồn: Phòng Kinh doanh)
Bước 1: Tìm kiếm các dự án đấu thầu
Đấu thầu là một quá trình chủ đầu tư lựa chọn được một nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của mình theo quy định của luật pháp. Trong nền kinh tế thị trường mở như hiện nay, sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, việc tìm kiếm được những dự án đấu thầu mang lại lợi nhuận cao không còn là điều dễ dàng cho các chủ thầu. Mục tiêu của người mua là có được hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu của mình về kỹ thuật, chất lượng và chi phí thấp nhất. Mục đích của nhà thầu là giành được quyền cung cấp hàng hóa dịch vụ đó với giá đủ bù đắp các chi phí đầu vào và đảm bảo mức lợi nhuận cao nhất có thể. Tìm kiếm các dự án đấu thầu hấp dẫn vẫn luôn là bước đi quan trọng hàng đầu của Công ty và được thực hiện bởi Phòng Kinh doanh, họ lên kế hoạch cho việc tìm kiếm các dự án đấu thầu.
Bước 2: Thoả thuận ký kết hợp đồng
Việc ký kết hợp đồng vẫn do phòng Kinh doanh thực hiện, loại hình hợp đồng chính của Công ty thường là các hợp đồng dự án cung cấp trang thiết bị phòng bếp cho các nhà hàng, khách sạn,…
Bước 3: Thực hiện hợp đồng đã ký kết
Thực hiện hợp đồng theo đúng chất lượng, đúng thời gian ký kết ,theo nội dung chuyên môn đã được 2 bên phê duyệt trước, và phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật chính là công việc mà phòng Thiết kế và phòng Sản xuất đảm nhận, họ sẽ quản lý, giám sát trong suốt quá trình thực hiện của hợp đồng.
32
Bước 4: Hoàn thiện và bàn giao cho đối tác
Sau khi thực hiện hợp đồng đã ký kết, công việc tiếp theo là hoàn thiện và bàn giao cho đối tác sẽ do phòng Kinh doanh chịu trách nhiệm. Công việc này được thực hiện sau khi đã hoàn thực hiện đúng các yêu cầu đã ký kết trong hợp đồng, khách hàng xem xét và nhận bàn giao từ công ty. Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng xảy ra những sai sót, các thiết bị lỗi thì công ty có nghĩa vụ khắc phục và bàn giao đúng thời hạn cho khách hàng
Bước 5: Quyết toán hợp đồng đã thực hiện
Công việc quyết toán là xác định chính xác số liệu kế toán của một đơn vị trong một kỳ kế toán sẽ do phòng Kế toán – tài chính tổng kết, đánh giá, giám sát lại sổ sách trong suốt quá trình. Sau khi nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng thực hiện và đơn giá ghi trong hợp đồng, bản tính giá hợp đồng, thì giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký, nhà thầu không có trách nhiệm phải giảm trừ giá trị hợp đồng đối với việc xác định giá gói thầu, giá hợp đồng không đầy đủ hoặc thiếu chính xác.
33
2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt 2.2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013
(cid:1) Tình hình biến động tài sản
Bảng 2.1 Tình hình biến động tài sản tại Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt giai đoạn 2011 – 2013.
Đơn vị: triệu VNĐ
Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012
CHỈ TIÊU Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Tuyệt đối Tuyệt đối
40.817,074 57.461,971 65.026,726 (7.564,756) Tương đối (%) (11,6) (16.644,897) Tương đối (%) (29)
1.032,813 3.055,336 11.397,117 (8.341,781) (73,2) (2.022,523) (66,2)
(5.536,068) (3.767,856) (1.802,892) 34,680 5.868,157 444,937 (23) (17,1) (89,2) 35,8 23,4 9,9 (9.324,134) (10.293,721) 917,324 52,263 (5.933,181) 634,941 (50,2) (56,5) 421,9 39,7 (19,2) 12,9 9.258,626 7.939,923 1.134,777 183,927 24.967,748 5.557,887 18.582,760 18.233,643 217,453 131,664 30.900,929 4.922,946 24.118,828 22.001,500 2.020,345 96,984 25.032,772 4.478,009
- 24,482 (24,482) (100) 353,628 - 353,628
469,419 (297,028) (165,730) (131,299) (131,299) (7.861,784) 10,5 (41,6) (42,1) (41) (41) (12) 281,313 (270,948) (144,814) (126,134) - (16.915,845) 5,7 (65) (63,5) (66,7) - (29,2) 5.204,259 146,204 83,254 62,951 189,085 40.963,278 4.922,946 417,153 228,068 189,085 189,085 57.879,123 4.453,527 714,181 393,798 320,384 320,384 65.740,907 A - TÀI SẢN NGẮN HẠN I. Tiền và các khoản tương đương tiền II. Các khoản phải thu ngắn hạn 1. Phải thu của khách hàng 2. Trả trước cho người bán 3. Các khoản phải thu khác III. Hàng tồn kho IV. Tài sản ngắn hạn khác 1. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 2. Tài sản ngắn hạn khác B - TÀI SẢN DÀI HẠN I. Tài sản cố định II. Tài sản dài hạn khác Chi phí trả trước dài hạn TỔNG CỘNG TÀI SẢN
(Nguồn: Phòng Kế toán – tài chính)
34
Trước tiên, ta sẽ đi vào phân tích về cơ cấu tài sản trong ba năm qua để có cái nhìn khái quát nhất về quy mô cũng như cơ cấu tài sản của công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt.
Xét về tổng thể ta có thể thấy, tổng tài sản của công ty có sự giảm dần trong 3 năm 2011 – 2013. Năm 2012, tổng tài sản của công ty là 57.879,123 triệu VNĐ, giảm 7.861,784 triệu VNĐ so với năm 2011. Tới năm 2013, cùng với xu hướng giảm đó thì tổng tài sản của công ty chỉ còn 40.963,278 triệu VNĐ, tức giảm 16.915,845 triệu VNĐ so với năm 2012. Trong khi TSDH trong 3 năm luôn chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản thì sự sụt giảm của tổng tài sản chịu ảnh hưởng đáng kể từ sự sụt giảm của tài sản ngắn hạn mà cụ thể là các khoản tiền và tương đương tiền và các khoản phải thu. Do đó để có thể đưa ra được những đánh giá cụ thể và chính xác về tình hình tài chính của công ty thì xét về mặt tổng thể tài sản là chưa đủ mà ta cần phải đi vào cụ thể từng khoản mục nhỏ hơn của tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, đồng thời xem xét tới cơ cấu đóng góp của tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản.
Biểu đồ 2.1 Quy mô tài sản của công ty giai đoạn 2011 – 2013
Đơn vị: Triệu VNĐ
65,027
70,000
57,462
60,000
57,879
65,741
50,000
40,817
TSNH
40,000
TSDH
40,963
30,000
Tổng tài sản
20,000
10,000
0,714
0,417
0,146
0,000
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
(Nguồn: Số liệu được tính toán từ BCTC của công ty)
Nhìn vào biểu đồ 2.1 ta có thể thấy được tài sản ngắn hạn của công ty chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ tổng tài sản trong suốt 3 năm qua (khoảng 99% trên tổng tài sản) và đang có xu hướng giảm dần. Nguyên nhân chủ yếu là do ngành nghề kinh doanh chính của công ty là tư vấn, thiết kế và cung cấp các thiết bị trong bếp cho các công trình xây dựng, nhà hàng,…. nên tài sản chủ yếu đầu tư cho tài sản lưu động với số lượng lớn là hàng tồn kho và các khoản phải thu.
35
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn năm 2011 là 99,64% có nghĩa là trong 100 đồng tài sản thì tài sản ngắn hạn chiếm 99,64 đồng. Năm 2012 là 99,28%, giảm 0,36% so với năm 2011, nghĩa là 100 đồng tài sản thì tài sản ngắn hạn chiếm 99,28 đồng. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn năm 2013 tiếp tục giảm xuống là 98,91%,giảm 0,37% so với năm 2012. Nguyên nhân dẫn tới việc tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm dần trong ba năm là do tổng tài sản của công ty cũng đang giảm dần, và giảm với tốc độ lớn hơn tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn.
Để có thể hiểu rõ hơn về tình hình biến động tài sản của công ty, ta đi vào phân
tích cụ thể các khoản mục:
Khoản tiền và tương đương tiền năm 2012 giảm 8.341,781 triệu VNĐ, tương
ứng giảm 73,2% so với năm 2011. Tiếp tục tới năm 2013, khoản mục này lại giảm đi
2.022,523 triệu VNĐ so với năm 2012, xuống còn 1.032,813 triệu VNĐ. Việc công
ty liên tục giảm mức dự trữ tiền là do công ty muốn sử dụng tối đa nguồn vốn mình
có để đầu tư sinh lời, nâng cao khả năng sinh lời của nguồn vốn. Chi phí cơ hội của
việc giảm dữ trữ tiền chính là làm giảm khả năng thanh toán của công ty, tăng rủi ro
thanh toán tức thời đối với các khoản nợ tới hạn.
Khoản phải thu ngắn hạn của công ty chủ yếu là khoản phải thu khách hàng và
khoản trả trước cho người bán. 5.536,068 triệu VNĐ so với năm 2012, tương ứng
mức giảm 23%. Cùng với xu hướng này, năm 2013 khoản phải thu ngắn hạn lại giảm
9.324,134 triệu VNĐ, với tốc độ giảm lớn hơn năm 2012 (50,2%). Các khoản phải
thu giảm chủ yếu là do chính sách thắt chặt tín dụng nhằm tránh để khách hàng cũng
như đối tác chiếm dụng vốn kinh doanh của công ty, gây ảnh hưởng tới quá trình sản
xuất kinh doanh. Tuy nhiên, để giữ mối làm ăn lâu dài, tạo mối quan hệ với các nhà
đối tác cũng như khách hàng, công ty nên cân nhắc thật kỹ lưỡng việc cung cấp chính
sách tín dụng sao cho ít ảnh hưởng tới tình hình kinh doanh của công ty nhất.
Hàng tồn kho là khoản mục luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu TSNH
của công ty. Tuy nhiên ta có thể thấy rằng, giá trị của khoản mục này tăng giảm
không đều qua các năm. Năm 2012, hàng tồn kho của công ty tăng 5.868,157 triệu
VNĐ so với năm 2011 thì năm 2013 lại giảm đi 5.933,181 triệu VNĐ so với năm
2012. Hàng tồn kho biến động là hiệu quả kinh doanh bán hàng của công ty, các
chính sách bán hàng, dữ trữ hàng tồn kho của công ty.
36
Các tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong tổng TSNH. Các tài
sản này chủ yếu là thuế GTGT được khấu trừ và các tài sản ngắn hạn khác phục vụ
cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Tài sản dài hạn của công ty trong 3 năm liền luôn chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng tài sản. Cụ thể là năm 2011 tỷ trọng dài hạn là 0,36% có nghĩa là trong 100 đồng tài sản thì có 0,36 đồng là tài sản dài hạn, năm 2012 tỷ trọng này là 0,72% nghĩa là 100 đồng tài sản thì có 0,72 đồng là tài sản dài hạn tăng 0,36% so với năm 2011 nguyên nhân của việc này là do tổng tài sản của công ty giảm đáng kể so với năm 2011 và tài sản dài hạn của công ty cũng có cùng xu hướng giảm nhưng với tốc độ giảm lơn hơn. Cụ thể là năm 2012 công ty đã thanh lý tài sản dài hạn là phương tiện vận tải phục vụ bộ phận thi công của công ty làm cho tài sản năm 2012 giảm 65%, trong khi đó tông tài sản chỉ giảm 29,2% so với năm 2011.
Tài sản dài hạn có quy mô thay đổi qua các năm những ít ảnh hưởng đến sự
biến động của tổng tài sản bởi tỷ trọng quá nó khá nhỏ. Tài sản dài hạn trong năm
2011 là 714,181 triệu VNĐ, sang năm 2012 giảm mạnh chỉ còn 417,153 triệu VNĐ,
tương ứng với tốc độ giảm 41,6% so với năm 2011. Năm 2013 TSDH lại tiếp tục
giảm chỉ còn 146,204 triệu VNĐ, giảm 65% so với năm 2012. Mà sự biến động của
TSDH chủ yếu là do tài sản cố định và các chi phí dài hạn khác. Trong ba năm, công
ty đã thanh lý khá nhiều các thiết bị văn phòng cũ, các tài sản cố định trích xong khấu
hao. Do đó khoản tài sản cố định của công ty giảm mạnh. Năm 2012 TSCĐ của công
ty giảm 42,1% so với năm 2011, xuống còn 228,068 triệu VNĐ. Năm 2013 con số
này tiếp tục giảm tới tốc độ nhanh hơn so với năm 2012, xuống còn 83,254 triệu
VNĐ (giảm 65%). Cùng với đó là các khoản chi phí trả trước dài hạn khác như chi
phí thuê nhà xưởng, máy móc… cũng giảm qua các năm.
37
(cid:1) Tình hình biến động nguồn vốn
Bảng 2.2 Tình hình biến động nguồn vốn tại Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt giai đoạn 2011 – 2013
Đơn vị: Triệu VNĐ
Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012
CHỈ TIÊU Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Tuyệt đối Tuyệt đối
36.541,333 36.541,333 5.040,926 19.445,905 6.841,321 53.458,582 53.458,582 22.086,261 23.283,997 5.393,997 59.409,132 59.409,132 18.484,845 22.022,606 17.715,430 (5.950,550) (5.950,550) 3.601,416 1.261,392 (12.321,433) Tương đối (%) (10) (10) 19,5 5,7 (69,6) Tương đối (%) (31,6) (31,6) (77,2) (16,5) 26,8 (16.917,249) (16.917,249) (17.045,335) (3.838,092) 1.447,324
2.549,616 87,143 309,875 (222,731) (71,9) 2.462,472 2825,8
- - 30,753 - (30,753) - (100) - 540,497 99,147 540,497 99,147 - -
2.023,922 1.822,893 845,624 977,269 115,6 201,029 11
- - 4.420,541 4.420,541 5.274,740 194,664 194,664 30,753 - 6.331,775 6.331,775 5.274,740 111,200 111,200 (30,753) - (1.911,234) (1.911,234) - 83,463 83,463 (100) - (30,2) (30,2) - 75,1 75,1 - - 1,404 1,404 - - - - - 4.421,944 4.421,944 5.274,740 194,664 194,664 - - - - - - -
(1.242,123) (1.243,527) 834,634 (2.078,161) (249) 1,404 (0,1)
40.963,278 57.879,123 65.740,907 (7.861,784) (12) (16.915,845) (29,2) A - NỢ PHẢI TRẢ I. Nợ ngắn hạn 1. Vay ngắn hạn 2. Phải trả cho người bán 3. Người mua trả tiền trước 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 5. Phải trả người lao động 6. Phải trả nội bộ 7. Các khoản phải trả ngắn hạn khác 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi II. Nợ dài hạn B - VỐN CHỦ SỞ HỮU I. Vốn chủ sở hữu 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 2. Quỹ đầu tư phát triển 3.Quỹ dự phòng tài chính 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
(Nguồn: Phòng Kế toán – tài chính)
38
Cùng với tài sản, tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản của công ty cũng có vai trò vô cùng quan trọng, trước tiên ta đi vào phân tích về quy mô và cơ cấu của các thành phần chính trong tổng nguồn vốn.
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013
Năm 2012
Năm 2013
VCSH 7,64%
VCSH 10,79%
Nợ phải trả 89,21%
Nợ phải trả 92,36%
Năm 2011
VCSH 9,63%
Nợ phải trả 90,37%
(Nguồn: Số liệu được tính toán từ BCTS của công ty)
Dựa vào biểu đồ 2.2, chúng ta có thể thấy được tình hình nguồn vốn của Công ty biến động không đều. Xét về quy mô tổng nguồn vốn, thì cùng với sự suy giảm của tổng tài sản, tổng nguồn vốn của Công ty Năm Sao Việt năm 2012 giảm 7.861,784 triệu VNĐ so với năm 2011, xuống còn số 57.879,123 triệu VNĐ. Và năm 2013 tổng nguồn vốn là 40.963,278 triệu VNĐ.
Do tình hình nguồn vốn của công ty trong 3 năm có biến động không đều dẫn tới tình hình nợ phải trả cũng thay đổi mạnh qua từng năm. Cụ thể năm 2011 nợ phải trả của công ty chiếm 90,37% và năm 2012 là 92,36% tăng 3,15% so với năm 2011. Nguyên nhân là vào năm 2012, lợi nhuận công ty từ hoạt động kinh doanh của mình rất thấp, do đó không đủ để tài trợ cho các hoạt động của công ty. Trong khi đó, công ty lại không thể huy động vốn từ các cổ đông, từ đó đã dẫn tới công ty tăng khoản vay
39
nợ của mình. Chính điều đó đã dẫn tới tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của công ty tăng lên, đồng thời cùng với đó là tỷ trọng tổng nguồn vốn sẽ giảm đi. Nhưng sang năm 2013 nợ phải trả của công ty là 89,21 % giảm 1,99% so với năm 2012 nguyên nhân là do trong năm 2013, việc kinh doanh đã mang lại lợi nhuận dương cho công ty, không còn âm như năm 2012, do đó vốn chủ sở hữu trong công ty cũng có tỷ trọng cao hơn, đồng nghĩa đó là tỷ trọng nợ phải trả cũng giảm đi. Có thể thấy, trong giai đoạn 2011 – 2013, nợ vay luôn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn của công ty. Điều này giúp công ty có thể tận dụng những thế mạnh từ đòn bẩy tài chính và được hưởng khoản tiết kiệm từ lá chắn thuế do sử dụng nợ vay (bởi chi phí lãi vay được trừ vào thu nhập chịu thuế). Tuy nhiên, cùng với đó sẽ tồn tại các nhược điểm như công ty phải chịu khoản lãi vay khá cao và gặp phải những rủi ro tài chính, giảm khả năng thanh toán. Vì vậy, việc cân nhắc cơ cấu nguồn vốn hợp lý là vô cùng quan trọng đối với Công ty.
Nợ phải trả
Vì công ty không phát sinh nợ dài hạn nên sự biến động nợ phải trả của công ty chính là sự biến động về các khoản nợ ngắn hạn. Trong giai đoạn 2011 – 2013, nợ ngắn hạn có xu hướng giảm dần. Năm 2012, tổng nợ ngắn hạn là 57.461,971 triệu VNĐ, giảm 7.564,755 triệu VNĐ so với năm 2011. Nguyên nhân là do, trong năm 2012, tuy nợ vay ngắn hạn và phải trả cho người bán có tăng, nhưng tốc độ tăng của nó là không cao. Trong khi đó, khoản người mua trả tiền trước lại giảm mạnh với tốc độ giảm 69,6% so với năm 2011. Đối với tình hình kinh tế khó khăn và nhiều rủi ro như hiện nay, việc những người mua giảm khoản trả trước cho người bán là một điều dễ hiểu. Chính sự giảm mạnh này là nguyên nhân chính làm cho nợ ngăn hạn giảm trong năm này. Sang năm 2013, con số này lại giảm 29% (tương ứng với 16.644,897 triệu đồng) so với năm 2012. Tới năm này, tuy khoản người mua trả trước có tăng so với năm 2012 nhưng lại tăng rất ít (chỉ tăng 1.447,324 triệu VNĐ, tương ứng với mức tăng 26,8%. Trong khi đó, khoản vay ngắn hạn và phải trả người bán lại giảm mạnh. Cụ thể, vay ngắn hạn giảm 17.045,335 triệu VNĐ, tương ứng với mức giảm 77,2% so với năm 2011; và khoản phải trả người bán giảm 3.838,092 triệu VNĐ, tương ứng với mức giảm 16,5%. Ta có thể thấy, công ty huy động vốn từ các nguồn tài trợ ngắn hạn do lãi suất thấp và thủ tục vay đơn giản. Các khoản phải trả người bán lại là nguồn chiếm dụng vốn tốt, không phải trả lãi. Tuy nhiên, nếu các khoản nợ vay quá nhiều, sẽ làm ảnh hưởng tới uy tín của công ty, sự tự chủ về tài chính và khả năng thanh toán nợ vay.
40
Vốn chủ sở hữu
Từ khi được thành lập cho tới nay, công ty vẫn giữ nguyên mức vốn đầu tư của chủ sỡ hữu là 5.274,740 triệu VNĐ. Ngoài ra, tổng nguồn vốn chủ sở hữu của công ty còng được cấu thành từ các quỹ dự phòng và khoản lợi nhuận chưa phân phối. Và nguồn vốn này thay đổi không đều qua các năm. Năm 2012, vốn chủ sở hữu giảm mạnh so với năm 2012 với tốc độ giảm 30,2%. Nguyên nhân chính dẫn tới việc suy giảm này là do khoản lợi nhuận chưa phân phối của công ty rất thấp (âm 1.243,527 triệu VNĐ). Tới năm 2013, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty có sự tăng nhẹ lên con số 4.421,944 triệu VNĐ, tăng 1,404 triệu VNĐ so với năm 2012. Do năm này tuy lợi nhuận vẫn còn âm xong đã âm nhỏ hơn năm 2012, chỉ còn âm 1.242,123 triệu VNĐ.
Nhận xét:
Qua những phân tích ở trên, ta đã có những nhìn nhận tổng quát về tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty Năm Sao Việt trong giai đoạn 2011 – 2013. Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của Công ty trong giai đoanh 2011 – 2013 đang giảm dần. Điều này cho thấy quy mô tài sản của Công ty đang sụt giảm, Công ty cần cải thiện lại chính sách cũng như công tác quản lý để tăng doanh thu và lợi nhuận trong năm tới và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Điều đó sẽ giúp Công ty ngày càng nâng cao được hiệu quả hoạt động kinh doanh và từ đó nâng cao vị thế của mình trên thị trường. Tuy nhiên, để có thể có những các nhìn toàn diện và chính xác hơn về tình hình tài chính của công ty ta cần phân tích thêm những biến động trong doanh thu – chi phí – lợi nhuận.
41
2.2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Tuyệt đối Tuyệt đối Tương đối (%) Tương đối (%)
20.165,580 37.415,190 65.368,037 (27.952,847) (42,8) (17.249,610) (46,1) 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ doanh - - - - - - - thu
3. Doanh thu thuần về bán 20.165,580 37.415,190 65.368,037 (27.952,847) (42,8) (17.249,610) (46,1) hàng và cung cấp dịch vụ
18.219,083 35.417,623 61.912,846 (26.495,224) (42,8) (17.198,540) (48,6) 4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng 1.946,497 1.997,567 3.455,191 (1.457,624) (42,2) (51,070) (2,6) và cung cấp dịch vụ
6. Doanh thu hoạt động tài 4,749 38,525 116,011 (77,485) (66,8) (33,776) (87,7) chính
161,016 772,406 742,340 2,469 (611,391) (79,2) 30,067 7. Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi vay 159,875 772,406 742,340 2,469 (612,531) (79,3) 30,067
42
2.498,616 2.439,525 59,090 2,4 (800,681) (32,0) 8. Chi phí quản lý kinh doanh 1.697,935
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt 92,296 (1.234,930) 1.101,609 (2.336,539) (212,1) 1.327,226 (107,5) động kinh doanh
10. Thu nhập khác 0,017 79,493 120,238 (40,745) (33,9) (79,476) (100,0)
11. Chi phí khác 90,909 88,090 1,159 1,3 2,819 3,2 86,931
12. Lợi nhuận khác (90,893) (8,597) (41,904) (125,8) (82,296) 957,3 33,307
13. Tổng lợi nhuận kế toán 1,404 (1.243,527) 1.134,916 (2.378,443) (209,6) 1.244,930 (100,1) trước thuế
14. Chi phí thuế TNDN - - 300,282 (300,282) (100,0) - -
1,404 (1.243,527) 834,635 (2.078,161) (249,0) 1.244,930 (100,1) 15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(Nguồn: Phòng Kế toàn – tài chính)
43
Thông qua bảng 2.3 ta có thể thấy được kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2011 – 2013. Cụ thể là về tình hình doanh thu, giá vốn và lợi nhuận của công ty trong giai đoạn này.
Doang thu thuần Năm 2011 doanh thu thuần của công ty là 65.368,037 triệu VNĐ, năm 2012 giảm 42,8% so với năm 2011, xuống còn 37.415,190 triệu VNĐ. Năm 2013, cùng với xu hướng đó, doanh thu của công ty giảm xuống chỉ 20.165,580 triệu VNĐ, với mức giảm 46.1% so với năm 2012. Doanh thu của công ty giảm mạnh qua các năm là một tín hiệu xấu khi các giải pháp của công ty thực hiện trong thời gian như tăng cường quảng cáo, thực hiện các chính sách chiết khấu, chính sách tín dụng đối với khách hàng,…. làm tăng doanh thu bán hàng cho công ty không thực sự mang lại hiệu quả. Với tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay, nhu cầu khách hàng suy giảm làm cho các hợp đồng được thực hiện cũng giảm theo chính là nguyên nhân quan trọng nhất khiến cho doanh thu của Công ty suy giảm trong thời gian qua
Doanh thu từ hoạt động tài chính Năm 2011 doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty trong 2 năm 2011 và 2012 là khá cao. Năm 2011 là 116,011 triệu VNĐ và năm 2012 là 38,525 triệu VNĐ. Công ty bên cạnh hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh chính của mình cũng đã sử dụng nguồn vốn để đầu tư vào thị trường tài chính, chứng khoán để kiếm thêm lợi nhuận cho công ty. Tuy nhiên, năm 2012, thị trường với nhiều biến động đã làm cho khoản đầu tư không mang lại lợi nhuận như mong đợi, dẫn tới doanh thu từ khoản đầu tư này bị suy giảm, giảm mạnh tới 66,8% so với năm 2011 Đến năm 2013 doanh thu này tiếp tục giảm mạnh 87,7% so với năm 2012, xuống còn 4,749 triệu VNĐ. Ta có thể thấy rằng, mặc dù năm 2013, thị trường chứng khoán, tài chính đã có những chuyển biến tốt, nhưng do những chính sách phân tích đối tượng đầu tư của Công ty không tốt đã dẫn tới đầu tư không có hiệu quả. Công ty nên tận dụng mọi cơ hội đầu tư, đánh giá các cơ hội một cách chuyên nghiệp nhất để có thể mang lại những khoản lợi nhuận cho công ty.
Giá vốn hàng bán Năm 2011, giá vốn hàng bán của công ty là 61.912,846 triệu VNĐ, sang năm 2012, con số này giảm mạnh xuống còn 35.417,623 triệu VNĐ, tương ứng với mức giảm 42,8% so với năm 2011. Và tới năm 2013, giá vốn lại tiếp tục giảm mạnh xuống 18.219,083 triệu VNĐ, tương ứng mức giảm 48,6% so với năm 2012. Như ta đã nói ở trên, số hợp đồng thực hiện được giảm sẽ vừa làm doanh thu giảm đi và cũng làm cho giá vốn giảm . Đồng thời ta thấy, tốc độ giảm của doanh thu năm 2013 là 46,1%, trong khi tốc độ giảm của giá vốn lại cao hơn 48,6% cho thấy trong năm này, công ty đã
44
quản lý tốt khoản chí phí đầu vào, khiến cho mức độ giảm của giá vốn cao hơn mức độ giảm của doanh thu.
Chi phí tài chính Chi phí tài chính của công ty phần lớn khoản chi phí lãi vay. Năm 2011, chi phí lãi vay của công ty là 30,067 triệu VNĐ. Tới năm 2012, khoản chi phí này tăng mạnh lên 772,406 triệu VNĐ, tương ứng với mức tăng 2,469% so với năm 2011. Và tới năm 2013, con số này đã giảm xuống chỉ còn 159,875 triệu VNĐ, tương ứng với giảm 79,3% so với năm 2012. Như ta đã phân tích trong bảng cân đối kế toán của công ty, năm 2012, công ty đã tăng khoản vay nợ ngắn hạn từ 18.484,845 triệu VNĐ lên tới 22.086,261 triệu VNĐ. Tới 2013, khoản nợ phải trả đã giảm xuống chỉ còn 5.040,926 triệu VNĐ. Đó chính là nguyên nhân khiến cho chi phí lãi vay biến động tăng giảm trong ba năm qua. Nhận thấy, việc duy trì một khoản nợ lớn, đồng nghĩa với việc phải chi trả một khoản lãi vay lớn như vậy sẽ làm giảm đi lợi nhuận trước thuế, làm giảm khả năng tự chủ tài chính của mình, Công ty đã có những biện pháp kịp thời trong việc kiểm soát, giảm khoản nợ phải trả.
Chi phí quản lý doanh nghiệp Năm 2012, khoản chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 59,090 triệu VNĐ so với năm 2011, tương ứng với mức tăng 2.4%. Tới năm 2013, khoản chi phí này giảm mạnh xuống chỉ còn 1.697,935 triệu VNĐ, tương ứng với mức tăng 32% so với năm 2012. Doanh thu giảm kéo theo các chi phí phát sinh trong hoạt động của công ty, cụ thể hơn là những chi phí cho hoạt động điều hành, quản lý hoạt động kinh doanh cũng giảm theo. Ngoài ra, một nguyên nhân rất quan trọng đã giúp công ty giảm được một khoản chi phí đáng kể đó là công ty đã có các chính xác hiệu quả trong việc quản lý chi phí như đưa ra lời kêu gọi tới cá nhân viên trong công ty, khuyến khích mọi người sử dụng tiết kiệm điện nước, văn phòng phẩm,…. nhằm giảm thiểu chi phí cho công ty trong tình hình kinh tế khó khắn, giá xăng dầu, điện nước liên tục tăng cao. Chính điều này, không những làm giảm chi phí quản lý doanh nghiệp và còn giúp công ty tăng lợi nhuận.
(cid:1) Lợi nhuận kế toán trước thuế
Năm 2011, lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty là 300,282 triệu VNĐ, tới năm 2012, lợi nhuận giảm 2.378,443 triệu VNĐ, tương ứng mức giảm 209,6% so với năm 2011 xuống còn âm 1.243,527 triệu VNĐ. Bởi từ những phân tích về chi phí và doanh thu ở trên, năm 2012, doanh thu của công ty giảm mạnh trong khi cá khoản chi phí đều tăng lên đã khiến cho lợi nhuận của công ty giảm mạnh.. Tuy nhiên, tới năm 2013 lợi nhuận đã tăng một cách vượt bậc lên 1,404 triệu VNĐ, tăng 1.244,930 triệu VNĐ so với năm 2012. Năm này, tuy doanh thu vẫn giảm xong tốc độ giảm lại nhỏ hơn tốc độ giảm của các khoản chi phí đã đem lại cho công ty khoản lợi nhuận dương.
45
Cụ thể, tổng doanh thu từ các hoạt động của công ty năm 2013 là 20.170,346 triệu VNĐ, giảm 46,1% so với năm 2012. Trong khi đó các khoản chi phí của công ty lại giảm 47.99% so với năm 2012 xuống còn 20.168,942 triệu VNĐ.
Biểu đồ 2.3 Doanh thu – chi phí – lợi nhuận của Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt năm 2011 – 2013
Doanh thu
Chi phí
Lợi nhuận
70,000
65.604,286
60,000
64.469,369
50,000
37.533,208
40,000
30,000
38.776,734
20.170,346
20,000
20.168,942
10,000
-1.243,527
1.134,916
1,404
0
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
-10,000
Đơn vị: Triệu VNĐ
(Nguồn: Số liệu được tính toán từ BCTC của công ty)
2.2.3 Các chỉ tiêu tổng hợp 2.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Đơn vị: Lần
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012 - 2013 Chênh lệch 2011 - 2012
1,09 1,07 1,12 (0,02) 0,04 Khả năng thanh toán ngắn hạn
0,67 0,50 0,43 (0,17) (0,07) Khả năng thanh toán nhanh
0,19 0,06 0,03 (0,13) (0,03) Khả năng thanh toán tức thời
(Nguồn: Số liệu được tính toán từ BCTC của công ty)
46
Khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán hiện hành cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Năm 2011, một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1,09 đồng tài sản ngắn hạn. Năm 2012 giảm 0,02 lần so với năm 2011, xuống vòn 1,07 lần. Tức là lúc này, một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1,07 đồng tài sản dài hạn. Nguyên nhân dẫn tới khả năng thanh toán hiện hành tại Công ty giảm là do năm 2012 tài sản ngắn hạn của công ty giảm với tốc độ 11,6%, nợ ngắn hạn giảm với tốc độ 10% so với 2011. Tới năm 2013, khả năng thanh toán của công ty đã tăng lên tới 1,12 lần (tăng 0,04 lần so với năm 2012). Lúc này, một đồng nợ ngắn hạn đã được đảm bảo bởi 1,12 đồng tài sản ngắn hạn. Nguyên nhân là do tài sản ngắn hạn của công ty giảm với tốc độ 29%, trong khi nợ ngắn hạn giảm tới 31,6% so với năm 2012. Nhìn chung ta có thể thấy, trong cả ba năm, chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện hành của công ty đều >1 chứng tỏ công ty vẫn có khả năng thanh toán các khoản nợ trong ngắn hạn của mình. Ngoài ra, khi đem so sánh với chỉ tiêu trung bình ngành thì chỉ tiêu này của công ty còn thấp. Cụ thể như, trong năm 2013, chỉ tiêu trung bình ngành là 1,46 (lớn hơn 0,34 lần so với chỉ tiêu của Công ty). Điều này cho thấy, so với các doanh nghiệp cùng ngành, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty không cao, gây ra những bất lợi khi huy động vốn. Công ty cần có những biện pháp cụ thể nhằm nâng cao khả năng thanh toán hiện hành của mình, để từ đó nâng cao uy tín đối với nhà tín dụng cũng như khách hàng.
Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi bao nhiều đồng tài sản ngắn hạn mà không bao gồm hàng tồn kho. Năm 2011 hệ số này đạt 0,67 lần, đến năm 2012 giảm 0,17 lần so với năm 2011 do tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tỷ trọng nợ ngắn hạn năm 2012 đều giảm so với năm 2011. Trong khi đó hàng tồn kho của Công ty lại tăng 23,4% so với năm 2011. Năm 2013, hệ số này lại tiếp tục giảm xuống chỉ còn 0,43 lần, giảm 0.07 lần so với năm 2012. Lúc này một đồng nợ ngắn hạn chỉ được đảm bảo bởi 0,43 đồng tài sản ngắn hạn không bao gồm hàng tồn kho. Nguyên nhân là do năm 2013, giá trị tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều giảm. Cụ thể, tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn là 29% còn nợ ngắn hạn là 31,6% so với năm 2012, trong khi đó, hàng tồn kho của Công ty trong năm này cũng giảm 19,2% so với năm 2012. Chính điều này đã dẫn tới sự sụt giảm của chỉ tiêu đánh giá khả năng than toán nhanh của Công ty. Có thể thấy hệ số thanh toán nhanh của Công ty trong cả 3 năm đều <1 và liên tục giảm sút. Điều này cho thấy công ty không có đủ nguồn lực để thanh toán các khoản nợ mà không cần dùng đến hàng tồn kho. Công ty sẽ gặp khó khăn nếu phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn đáo hạn.
47
Khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán tức thời cho biết mức độ sẵn sàng thanh toán nợ ngắn hạn cao nhất bẳng số tiền đang có của doanh nghiệp. Do lượng tiền dự trữ tại Công ty là không cao, tiền và các khoản tương đương tiền luôn chiếm một tỷ trọng thấp hơn nợ phải trả trong tồng tài sản – nguồn vốn. Do đó, trong ba năm 2011 – 2013, chỉ tiêu này luôn ở mức <1.
Năm 2011, hệ số này đạt 0,19 lần, tức một đồng nợ ngắn hạn lúc này chỉ được đảm bảo bằng 0,19 đồng tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty. Sang năm 2012, hệ số này giảm 0,13 lần so với năm 2011, xuống còn 0,06 lần. Khi đó, một đồng nợ ngắn hạn chỉ còn được đảm bảo bởi 0,06 đồng đồng tiền và các khoản tương đương tiền. Cùng với xu hướng giảm này, năm 2013, chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thời giảm chỉ còn 0,03 lần. Có thể nói, khả năng thanh toán ngay các khoản nợ sắp đáo hạn của doanh nghiệp là rất thấp, nó ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của công ty, cũng như việc các nhà cung cấp tín dụng với quyết định cho vay của họ. Nguyên nhân dẫn tới chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thời giảm là do Công ty trong ba năm qua đã liên tục cắt giảm khoản tiền và tương đương tiền. Năm 2012 khoản mục này giảm mạnh so với năm 2011 với tốc độ giảm 73,2%. Năm 2013 lại tiếp tục giảm mứ tốc độ khá cao 66,2% so với năm 2012. 2.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Đơn vị: %
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012 - 2013 Chênh lệch 2011 - 2012
0,19 (3,32) 0,01 (4,6) 3,33 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
1,27 (2,15) 0 (3,42) 2,15 Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)
15,82 (23,58) 0,03 (39,4) 23,6 Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE)
(Nguồn: Số liệu được tính toán từ BCTC của công ty)
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Năm 2011, tỷ suất sinh lời trên doanh thu là 0,19%, tức trong 100 đồng doanh thu thuần mang lại 0,19 đồng lợi nhuận. Năm 2012, tỷ số này giảm mạnh so với năm
48
2011 chỉ còn âm 3,32% (giảm 4,6%). Nguyên nhân dẫn tới sự giảm mạnh trong tỷ suất sinh lời trên doanh thu là do năm 2012, doanh thu thuần của công ty giảm mạng (với tốc độ 42,8%) so với năm 2011. Tương ứng với đó là lợi nhuận sau thuế cũng giảm mạnh tới âm 249% so với năm 2011. Tới năm 2013, tỷ số này đã tăng trở lại mức 0,01% (tăng 3,33% so với năm 2012). Khi đó, tốc độ giảm của doanh thu thuần là 46,1%, xong tốc độ giảm của lợi nhuận sau thuế đã nhỏ hơn với năm 2012 là 100,1%. Trong ba năm qua, tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần của công ty là rất thấp và không ổn định. Công ty cần phải có những chính sách quản lý chi phí hiệu quả nhăm tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa doanh thu, như vậy mới đảm bảo được mức sinh lời trên doanh thu ổn định và hiệu quả.
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản cũng có những biến động trong ba năm gần đây. Năm 2011, ROA của công ty là 1,27% hay 100 đồng tài sản bỏ ra để đầu tư thì công ty thu về 1,27 đồng lợi nhuận. Năm 2012 giảm mạnh so với năm 2011 (giảm 3,42%). Lúc này 100 đồng tài sản làm thâm hụt 2,15 đồng nguồn LNST của công ty. Nguyên nhân là do mức tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế năm 2012 là âm 249%, thấp hơn nhiều so với mức tăng trưởng của tổng tài sản giai đoạn này (với mức tăng trưởng của tổng tài sản là âm 12%. Chính mức chênh lệch lớn này làm cho tỷ suất sinh lời trên tài sản của công ty giảm mạnh trong năm 2012. Đến năm 2013, tỷ suất này đã tăng trở lại mức 0%. Lúc này 100 đồng tài sản bỏ ra để đầu tư gần như không mang lại cho công ty một đồng lợi nhuận nào. Nguyên nhân là trong khi lợi nhuận sau thuế giảm 100,1% thì tổng tài sản cũng giảm 29,2% so với năm 2012. Tức tốc độ giảm của lợi nhuận sau thuế vẫn lớn hơn tốc độ giảm của của tổng tài sản. Nhìn chung, ROA của công ty ở mức rất thấp không ổn định cho thấy khả năng quản lý tài sản của công ty và khả năng quản lý doanh thu là tương đối kém, dẫn đến tình trạng lợi nhuận không ổn định, hiệu quả sử dụng tài sản giảm sút. Công ty cần phải xác định được chính xác nhu cầu về tài sản cần thiết cho hoạt động kinh doanh, từ đó lên kế hoạch kinh doanh hiệu quả để làm gia tăng lợi nhuận cho công ty.
Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE)
Tỷ suất sinh lời trên VCSH phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Năm 2011, ROE là âm 15,82% hay cứ 100 đồng VCSH doanh nghiệp làm thâm hụt 15,82 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2012 giảm mạnh 39,4% xuống mức âm 23,58%. Với chỉ số âm lớn trong năm 2012 cho thấy, trong năm này công ty làm ăn thua lỗ, lợi nhuận sau thuế bị âm khá lớn. Với những đồng vốn bỏ ra, công ty không thu hồi được. Đến năm 2013, chỉ số này đã tăng trở lại mức 0,03%, tuy không ở mức
49
âm những đây vẫn là con số rất nhỏ. Lúc này 100 đồng VCSH chỉ còn mang lại cho công ty 0,03 đồng lợi nhuận sau thuế. 2.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản
Bảng 2.6 các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản
Đơn vị: Lần
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2011 - 2012 Chênh lệch 2012 - 2013
1,01 0,65 0,49 (0,35) (0,16) Hiệu suất sử dụng TSNH
0,99 0,65 0,49 (0,35) (0,15) Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
(Nguồn: Số liệu được tính toán từ BCTC của công ty)
Hiệu suất sử dụng TSNH
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn cho ta biết hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty thông qua việc sử dụng TSNH. Năm 2011, hiệu suất sử dụng TSNH là 1,01 hay mỗi đồng TSNH đem lại cho doanh nghiệp 1,01 đồng doanh thu thuần. Năm 2012,chỉ số này giảm 0,35 lần so với năm 2011. Lúc này 1 đồng TSNH chỉ còn mang lại cho PCS 0,65 đồng doanh thu thuần. Việc suy giảm hiệu suất sử dụng TSNH là do doanh thu thuần của công ty giảm mạnh 42,8% trong khi TSNH chỉ giảm 11,6%. Đến năm 2013, hiệu suất sử dụng TSNH lại tiếp tục giảm xuống còn 0,49 lần do năm này doanh thu tiếp tục giảm mạnh (giảm 46,1%) trong khi TSNH của công ty lại giảm 29% so với năm 2012. Điều này cho thấy chính sách quản lý TSNH của Công ty không thực sự mang lại hiệu quả, hoạt động kinh doanh giảm sút. Trong thời gian tới, công ty cần cố gắng thực hiện các biện pháp tăng doanh thu và giảm lượng TSNH xuống hợp lý để nâng cao hiệu suất sử dụng TSNH của công ty.
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Ngoài ra để đánh giá tổng quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp ta phải nói đến hiệu suất sử dụng tổng tài sản. Năm 2011, hiệu suất sử dụng tổng tài sản là 0,99 lần hay cứ 1 đồng tài sản của doanh nghiệp sẽ tạo ra 0,99 đồng doanh thu thuần. Năm 2012, con số này giảm xuống còn 0,65 lần (giảm 0,35 lần so với năm 2011) do tổng tài sản của doanh nghiệp cũng như doanh thu đểu giảm mạnh. Đến năm 2013, hiệu suất sử dụng tài sản lại giảm xuống chỉ còn 0,49 lần (giảm 0,15 lần so với năm 2012). Nhìn chung, hiệu suất sử dụng tài sản xấu đi trong ba năm. Tuy nhiên, với sự biến động khó lường trước của thị trường cùng với mục tiêu mở rộng kinh doanh, trong tương lai các chỉ số hiệu suất sử dụng tài sản của công ty sẽ có nhiều biến động.
50
Công ty cần xem xét một cách thật cẩn trọng, kỹ càng trước khi đưa ra những quyết định nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản. 2.3 Thực trạng quản lý tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần thiết bị Năm
Sao Việt
2.3.1 Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn
Tuỳ thuộc vào mục tiêu hoạt động của mỗi công ty mà họ chọn cho mình một chính sách quản lý tài sản ngắn hạn sao cho phù hợp. Đối với Công ty Năm Sao Việt, công ty đã chọn cho mình chính sách quản lý thận trọng. Tài sản ngắn hạn luôn chiếm một tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản của công ty. Ta có biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.4 Chính sách quản lý tài sản của Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
TSDH 1,09%
TSDH 0,72%
TSDH 0,36%
TSNH TSNH TSNH 98,91% 99,64% 99,28%
Nhìn vào biểu đồ 2.4, ta có thể thấy TSNH chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu tài sản doanh nghiệp và có xu hướng giảm dần qua các năm. Năm 2011, TSNH chiếm tới 99,64% trên tổng tài sản, trong khi TSDH chỉ chiếm tới 0,36%. Tới năm 2012, Tỷ trọng TSNH giảm nhẹ xuống còn 99,28%, và cùng với đó TSDH tăng tỷ trọng lên mức 0,72%. Năm 2013, tỷ trọng TSNH lại tiếp tục giảm xuống còn 98,91% trên tổng tài sản và TSDH chiếm 1,09%. Việc duy trì một tỷ trọng lớn TSNH chứng tỏ công ty đang quản lý tài sản của mình theo chính sách thận trọng. Với chính sách này, công ty nên kết hợp với việc duy trì tỷ trọng nợ ngắn hạn thấp. Bởi khi công ty duy trì chính sách quản lý TSNH thận trọng, các cổ đông sẽ chịu ít rủi ro hơn, với các yếu tố khác không đổi, sẽ có tỷ lệ P/E cao hơn so với chính sách cấp tiến.
Tuy nhiên ta có thể thấy, việc duy trì một tỷ trọng TSNH quá cao cũng sẽ mang lại những bất lợi cho công ty. tương lai, công ty nên chú trọng đầu tư nhiều hơn nữa vào TSDH để áp dụng thiết bị công nghệ hiện đại, thay thế thiết bị đã lỗi thời nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
51
2.3.2 Cơ cấu tài sản ngắn hạn
Bảng 2.7 Cơ cấu tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt
Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
CHỈ TIÊU Số tiền (VNĐ) Tỷ trọng (%) Tỷ trọng (%) Tỷ trọng (%) Số tiền ( triệu VNĐ) Số tiền (triệu VNĐ)
Tiền và các khoản tương đương tiền 1.032,813 2,53 3.055,336 5,32 11.397,117 17,53
Các khoản phải thu ngắn hạn 9.258,626 22,68 18.582,760 32,34 24.118,828 37,09
Hàng tồn kho 24.967,748 61,17 30.900,929 53,78 25.032,772 38,50
Tài sản ngắn hạn khác 5.557,887 13,62 4.922,946 8,57 4.478,009 6,89
40.817,074 100 57.461,971 100 65.026,726 100 TÀI SẢN NGẮN HẠN
(Nguồn: Số liệu tính toán từ BCTC của công ty)
52
Từ bảng 2.4 chúng ta có thể thấy rõ các sự biến động của các khoản mục trong tài sản ngắn hạn trong công ty là không ổn định. Hàng tồn kho và các khoản phải thu luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu tài sản ngắn hạn qua các năm của công ty. Hàng tồn kho giảm rất nhanh nhưng tiền mặt và các khoản phải thu của công ty thì lại tăng dần theo từng năm. Cụ thể năm 2011, tiền mặt chiếm 2,53%, năm 2012 là 5,32% tăng 2,79% so với năm 2011. Năm 2013 là 17,53% tăng 14,74% so với năm 2012. Chứng tỏ rằng công ty đã tăng lượng dự trữ tiền mặt để nhằm đảm bảo khả năng thanh toán của mình, bởi khoản nợ phải trả của công ty liên tục tăng, nếu không tăng lượng dự trữ tiền thì công ty gặp khó khắn trong việc thanh toán các khoản nợ, tương ứng với đó là uy tín đối với nhà tín dụng giảm sút, ảnh hưởng tới việc vay vốn của công. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tài sản ngắn hạn và đang giảm nhanh qua từng năm.
Tiền và các khoản tương đương tiền: năm 2011, tiền và tương đương tiền đạt con số 11.397,117 triệu VNĐ, chiếm 17,53% trong cơ cấu tỷ trọng TSNH. Năm 2012, khoản mục này của công ty giảm mạnh chỉ còn 3.055,336 triệu VNĐ. Tới năm 2013, vẫn tiếp tục xu hướng này, tiền và các khoản tương đương tiền giảm chỉ còn 1.032,813 triệu VNĐ, chiếm tỷ trọng 2,53% trong tổng TSNH. Dự trữ một lượng tiền và tương đương tiền lớn sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Tuy nhiên lại có thể đảm bảo được khả năng thanh toán, đặc biệt là khả năng thanh toán tức thời của công ty. Do vậy sự sụt giảm đáng kể của khoản mục này trong ba năm dù có thể làm tăng khả năng sinh lời, nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn xong cùng với đó lại ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của công ty. Nếu khoản tiền dự trữ công ty nhỏ hơn khoản nợ thì công ty có thể sẽ gặp phải những rủi ro trong việc thanh toán những khoản vay tới hạn. Ảnh hướng tới uy tín của công ty.
Chính vì vậy, việc quản lý tiền có vai trò vô cùng quan trọng. Sau đây ta có sẽ cùng
xem xét một cách chi tiết, cụ thể hơn về quản lý tiền của Công ty thông qua bảng sau:
Bảng 2.8 Cơ cấu tài sản tiền của Công ty trong năm 2011 – 2013
Đơn vị: Triệu VNĐ
Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chỉ tiêu % % % Số tiền Số tiền Số tiền
Tiền mặt 459,045 44,45 1.108,212 38,63 2.329,894 36,42
Tiền gửi ngân hàng 573,768 55,55 1.875,124 61,37 4.067,223 63,58
1.032,813 100 3.055,336 100 6.397,117 100 Tổng cộng
(Nguồn: số liệu từ BCTC của công ty)
53
Từ những số liệu trong bảng trên ta thấy được tiền mà công ty nắm giữ giảm nhanh chóng trong 3 năm qua do việc kinh doanh gặp khó khăn, doanh thu giảm sút. Lượng tiền nắm giữ chủ yếu của công ty là tiền gửi ngân hàng đang giảm dần qua các năm. Cụ thể, năm 2011 tiền gửi ngân hàng của công ty chiếm 63,58%, tương ứng với số tiền 4.067,223 triệu VNĐ. Nhưng sang năm 2012, lượng tiền gửi ngân hàng đã giảm chỉ cong 1.875,124 triệu VNĐ, tương ứng với 61,37% trên tổng tiền của công ty. Cùng với xu hướng đó, năm 2013, lượng tiền gửi ngân hàng tiếp tục giảm xuống chỉ còn 573,768 triệu VNĐ và tỷ trọng trên tổng tiền chỉ cong chiếm 55,55%. Điều này cho thấy, công ty đang tăng tỷ lệ nắm giữ tiền mặt trong công ty để thanh toán các khoản chi phí phát sinh. Tuy nhiên, việc nắm giữ một khoản tiền mặt lớn trong tay sẽ có những ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh lời của đồng vốn và khả năng than toán nợ vay của công ty. Vì vậy, Công ty cần tính toán mức dự trữ tối ưu nhất lượng tiền để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn cũng như đảm bảo khả năng thanh toán đối với những trường hợp bất thường xảy ra.
Các khoản phải thu ngắn hạn: Năm 2011, khoản phải thu ngắn hạn của công ty là 24.118,828 triệu VNĐ, tương ứng với tỷ trọng 37,09% trong tổng TSNH. Có thể đây là chính sách tín dụng của công ty đối với khách hàng, nhằm tạo điều kiện, thu hút khách hàng, nâng cao doanh thu bán hàng của công ty, từ đo tăng lợi nhuận kinh doanh. Tuy nhiên, bên cạnh đó, việc duy trì một lượng phải thu ngắn hạn lớn đồng nghĩa với việc công ty phải đối mặt với tình trạng khó quay vòng vốn, bị khách hàng chiếm dụng vốn, gây ảnh hưởng xấu tới tình hinh hoạt động kinh doanh của công ty. Sang năm 2012, khoản phải thu ngắn hạn của công ty đã giảm chỉ còn 18.582,760 triệu VNĐ so với năm 2011 xong vẫn còn khá cao. Tới năm 2013, khoản mục này tiếp tục giảm xuống còn 9.258,626 triệu VNĐ, chiếm tỷ trọng 22,68% trong tổng TSNH. Có thể nói rằng, công ty đang cố gắng giảm thiểu các khoản phải thu ngắn hạn nhằm huy động vốn đầu tư cho nhu cầu TSNH của mình trong năm.
Hàng tồn kho: Mặc dù trong năm 2011, tỷ trọng của hàng tồn kho chỉ chiếm 38,50% (với giá trị 25.032,772 triệu VNĐ) trong tổng TSNH xong vẫn đứng vị trí đầu tiên. Đây là một thành phần quan trọng trong cơ cấu TSNH. Sang năm 2012, khoản mục này tăng lên nhanh chóng, đạt con số 30.900,929 triệu VNĐ, chiếm 53,78% trong tổng TSNH. Sang năm 2013, giá trị khoản tồn kho đã giảm so với năm 2012, chỉ còn 24.967,748 triệu đồng xong tỷ trọng lại tăng lên tới 61,17%. Nguyên nhân là so tổng tài sản năm 2013 giảm mạnh so với năm 2012, từ 57.879,123 triệu VNĐ, xuống chỉ còn 40.963,278 triệu VNĐ, tương ứng với mức giảm 29,2%. Cùng với đó là sự giảm mạnh của tỷ trọng các khoản tiền và tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn đã khiến cho hàng tồn kho mặc dù đã giảm về mặt giá trị xong tỷ trọng lại tăng khá cao.
54
Vì vậy, công ty cần phải có biện pháp giải quyết tình trạng ứ động kho, làm tăng khả năng quay vòng hàng tồn kho, thu hồi vốn kinh doanh của mình.
Mặc dù qua các năm, giá trị TSNH có xu hướng giảm xong cơ cấu thành phần của nó lại có những biến động không thống nhất. Trong khi hàng tồn kho của công ty tăng nhanh về mặt tỷ trọng thì các khoản tiền và tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn lại giảm. Có thể thấy rằng, việc công ty theo đuổi chính sách quản lý tài sản thận trọng đang ảnh hướng tới tường khoản mục trong TSNH.
Biểu đồ 2.5 Cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2011 – 2013
Năm 2012
Năm 2013
5,32%
8,57%
2,53%
13,62%
22,68%
32,34 %
6,17%
53,78 %
Năm 2011
Tiền và các khoản tương đương tiền
17,53%
6,89%
Các khoản phải thu ngắn hạn
38,50%
Hàng tồn kho
37,09%
Tài sản ngắn hạn khác
(Nguồn: số liệu tính toán từ BCTC của công ty)
Năm 2011 chiếm 61,17%, năm 2012 là 53,78% giảm 7,93% so với năm 2011. Lý giải cho điều này khi mà tốc độ giảm của tiền mặt và các khoản phải thu nhỏ hơn so với tốc độ giảm của hàng tồn kho nên tỷ trọng của hàng tồn kho năm 2012 giảm so với 2011. Bên cạnh đó là quy mô của TSNH của năm 2012 cũng giảm so với năm 2011. Năm 2013 tỷ trọng hàng tồn kho là 38,5% giảm 15,28% so với năm 2012. Nguyên nhân là do công ty dự đoán được nhu cầu tiêu thụ hàng hoá sẽ giảm do đó đã giảm lượng hàng nhập về và sản xuất ra. Từ đó, lượng hàng trong kho cũng sẽ giảm theo. Còn đối với khoản phải thu cũng tăng nhanh khi mà những công trình của các nhà đầu tư đang không tiêu thụ được dẫn tới khoản nợ từ họ các ngày càng tăng. Cụ thể là khoản phải thu năm 2011 chiếm tỷ trọng 22,68%; năm 2012 đã là 32,34%, tăng 6,99% so với 2011 và năm 2013 là 37,09%, tăng 4,75% so với năm 2012. Tỷ trọng của tài sản
55
ngắn hạn khác năm 2011 là 13,62%; năm 2012 là 8,57%, giảm 5,05% so với năm 2011. Năm 2013 thì chiếm 6,89%, giảm 1,68% so với năm 2012, lý do chính của việc giảm và tăng tài sản ngắn hạn khác chủ yếu là do tình hình thuế giá trị gia tăng được khấu trừ trong năm 2012 thì nhỏ còn năm 2013 thì khoản thuế này được khấu trừ giảm dần do lượng hàng mua về cũng giảm trong 3 năm. 2.3.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 2.3.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá chung
Bảng 2.9 Các chỉ tiêu đánh giá chung về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
giai đoạn 2011 – 2013
Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2011 Năm 2012 Đơn vị 2011-2012 2012-2013
Lần Vòng quay TSNH 1,01 0,65 0,49 (0,35) (0,16)
Thời gian luân chuyển TSNH Ngày 358,12 552,89 728,67 194,77 175,79
Hệ số đảm nhiệm Lần 0,99 1,54 2,02 0,54 0,49
Tỷ suất sinh lời trên TSNH % 1,28 (2,16) 0,0034 (3,45) 2,17
Qua bảng 2.8 về các chỉ tiêu phản ánh đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn
hạn của công ty trong giai đoan 2011 – 2013, ta có những nhận xét sau:
− Vòng quay tài sản ngắn hạn: Nhìn vào bảng số liệu ta thấy Công ty có vòng quay tài sản ngắn hạn thuộc loại thấp, năm 2012 tài sản ngắn hạn luân chuyển được 0,65 vòng, giảm 0,35 vòng so với năm 2011, năm 2013 tài sẳn ngắn hạn luân chuyển được 0,49 vòng, tức là trong năm này một đồng tài sản ngắn hạn tạo ra 0,49 đồng doanh thu thuần, thấp hơn so với năm 2012 khi một đồng tài sản ngắn hạn trong năm này tạo ra 0,65 đồng doanh thu thuần. Do đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là kinh doanh mặt hàng dụng cụ, bếp,… trong nhà bếp nên Công ty cần một lượng tài sản ngắn hạn lớn để đảm bảo quá trình sản xuất được liên tục. Nguyên nhân dẫn tới vòng quay TSNH đều giảm trong 3 năm là do doanh thu thuần và TSNH đều giảm mạnh. Năm 2012, TSNH giảm 11,6% so với năm 2011 và năm 2013, TSNH giảm 29% so với năm 2012. Cùng với đó, doanh thu thuần năm 2012 cũng giảm 42,8% so với năm 2011v à năm 2013, doanh thu thuần giảm 46,1% so với năm 2012.
− Thời gian luân chuyển tài sản ngắn hạn: Chỉ tiêu này cho biết số ngày để tài sản ngắn hạn luân chuyển hết được hết một vòng của nó. Chỉ tiêu này ở Công ty năm 2011 là 358,12 ngày, tăng lên 552,89 ngày năm 2012 và lại tăng lên 728,67 ngày trong năm 2013. Cho ta thấy tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn của Công ty lên tới hơn một năm mới luân chuyển được hơn một vòng. Điều này phản ánh lượng tài sản ngắn
56
hạn bị tồn đọng quá lớn trong các khâu sản xuất kinh doanh dở dang, các khoản mục phải thu và lưu thông. Do vậy Công ty cần nỗ lực hơn nữa nhằm nâng cao tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn, nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
−
Hệ số đảm nhiệm tài sản ngắn hạn: hệ số này cho chúng ta biết với mỗi một đồng doanh thu ta được sự đóng góp của bao nhiều đồng tài sản ngắn hạn. Hệ số đảm nhiệm của Công ty năm 2011 là 0,99, tức là để tạo ra một đồng doanh thu thuần Công ty phải mất 0,99 đồng TSNH, nhưng đến năm 2012 Công ty phải mất 1,54 đồng và tăng lên ở năm 2013 là 2,02 đồng. Điều này cho thấy Công ty sử dụng tài sản ngắn hạn vẫn chưa thực sự hiệu quả. Nguyên nhân là do tốc độ giảm của doanh thu lớn hơn tốc độ giảm của TSNH. Năm 2013, doanh thu giảm với tốc độ 46,1% trong khi TSNH chỉ giảm với 29% so với năm 2012.
− Tỷ suất sinh lời trên TSNH: Tỷ suất sinh lời trên TSNH trong năm 2011 là 1,28%. Năm 2012 là âm 2,16%, giảm 3,45% so với năm 2011. Tuy nhiên sang năm 2013, tỷ suất sinh lời trên TSNH lại tăng lên 0,0034%, giảm 2,17% so với năm 2012. Tỷ suất này vẫn còn rất thấp và còn không ổn định khi mà tình hình kinh tế bấp bênh. Những con số cho thấy lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp vẫn còn rất thấp chứng tỏ hiệu quả việc sử dụng tài sản ngắn hạn còn kém. 2.3.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nên tài sản
ngắn hạn
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu
thành nên tài sản ngắn hạn giai đoạn 2011 – 2013
Chênh lệch
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Đơn vị Năm 20112012 Năm 20122013
Vòng quay khoản phải thu Lần 2,97 2,05 2,54 (0,92) 0,49
Thời gian thu tiền trung bình Ngày 121,17 175,44 141,75 54,27 (33,69)
Vòng quay hàng tồn kho Lần 2,47 1,15 0,73 (1,33) (0,42)
Ngày 145,56 314,09 493,35 168,53 179,26 Thời gian luân chuyển kho trung bình
Vòng quay khoản phải trả Lần 2,88 1,62 0,88 (1,26) (0,74)
Thời gian trả nợ Ngày 125,10 221,90 407,34 96,80 185,44
Thời gian quay vòng tiền Ngày 141,62 267,63 227,76 126,01 (39,87)
(Nguồn: Số liệu được tính toán từ BCTC của công ty)
57
Qua bảng 2.9 về các chỉ tiêu phản ánh đánh giá các bộ phận cấu thành nên tài sản
ngắn hạn, ta có thể rút ra nhận xét:
+ Vòng quay khoản phải thu: Năm 2012, vòng quay các khoản phải thu giảm 0,92 vòng so với năm 2011, chỉ còn 2,05 vòng. Năm 2013 chỉ số này đã tăng trở lại 2,54 vòng. Năm 2012 lượng hàng tiêu thụ của Công ty giảm nên kéo theo sự giảm của các khoản phải thu khách hàng, mức giảm của doanh thu thuần lớn hơn mức giảm của các khoản phải thu dẫn đến vòng quay các khoản phải thu giảm trong năm 2012. Năm 2013 tốc độ giảm của phải thu khách hàng là khá lớn 56,5% so với năm 2012, tốc độ giảm này cao hơn so với tốc độ giảm doanh thu chứng tỏ chính sách quản lý các khoản phải thu của Công ty năm 2013 là có hiệu quả dẫn đến tăng số vòng quay các khoản phải thu vào năm 2013. Công ty phát huy những gì đã làm được trong năm 2013 nhằm hạn chế tối đa bị chiếm dụng vốn để tránh tình trạng nợ khó đòi xảy ra.
+ Thời gian thu tiền trung bình: Năm 2011 là 121,17 ngày, tới năm 2012 tăng lên 175,44 ngày và năm 2013 đã giảm chỉ còn 141,75 ngày. Trong ba năm gần đây, thời gian thu tiền trung bình của năm 2013 có giảm so với năm 2012 những so với năm 2011 vẫn cao hơn. Tuy nhiên, đây là một dấu hiệu tốt với doanh nghiệp khi mà doanh nghiệp đã nâng cao khả năng thu hồi được vốn của mình trong tình hình kinh tế còn nhiều khó khăn như hiện nay. Nhưng cũng không thể phủ nhận rằng thời gian thu tiền của công ty khá dài, Công ty bị chiếm dụng vốn lớn và lâu, làm tăng áp lực huy động vốn để Công ty đầu tư. Công ty cần phải có chiến lược hợp lý hơn để quản lý tốt các khoản phải thu để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.
+ Vòng quay hàng tồn kho: Cho biết trong một năm, kho của Công ty quay được bao nhiêu lần. Vòng quay hàng tồn kho của Công ty giảm dần qua các năm. Năm 2011, vòng quay hàng tồn kho của Công ty là 2,47 vòng, năm 2012 chỉ tiêu này giảm xuống chỉ còn 1,15 vòng, giảm 1,33 vòng so với năm 2011. Do doanh thu thuần của Công ty trong năm 2012 giảm 42,8%, trong khi đó hàng tồn kho năm 2012 lại tăng 23,4% so với năm 2011. Tới năm 2013, vòng quay hàng tồn kho của công ty tiếp tục giảm xuống chỉ còn 0,73 vòng một năm. Trong năm này thì cả doanh thu thuần và hàng tồn kho trong công ty đêu giảm, tuy nhiên, tốc độ giảm của doanh thu thuần so với năm 2012 lớn hơn tốc độ giảm của hàng tồn kho. Vòng quay hàng tồn kho càng ngày càng giảm chứng tỏ rằng hoạt động kinh doanh của Công ty đang không hiệu quả. Giá trị hàng tồn kho lớn giúp Công ty an toàn hơn trước những biến động thất thường của giá cả nguyên vật liệu. Nhưng hàng tồn kho có tính thanh khoản không cao, dễ xảy ra tình trạng tồn kho ứ đọng. Vì vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để xác định được lượng tồn kho hợp lý và sử dụng chúng có hiệu quả.
58
+ Về thời gian luân chuyển kho trung bình từ 145,56 ngày trong năm 2011, đã tăng lên 314,09 ngày trong năm 2012, và tiếp tục tăng lên 493,35 ngày trong năm 2013. Việc thời gian luân chuyển kho trung bình dài làm tăng các chi phí liên quan tới việc quản lý kho. Cho thấy hiệu quả sử dụng hàng tồn kho không tốt, làm giảm tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và thời gian luân chuyển kho bị kéo dài thêm. Tăng số vòng quay hàng tồn kho hay giảm số ngày lưu kho bình quân đều nhằm làm tăng tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của Công ty. Tăng tốc độ lưu chuyển chính là rút ngắn thời gian mà hàng tồn kho nằm trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh (như dự trữ và lưu thông), nó chính là điều kiện quan trọng để phát triển sản xuất kinh doanh, giúp Công ty mở rộng sản xuất mà tốn ít chi phí đầu tư hơn mà Công ty chưa làm được.
+ Thời gian quay vòng tiền là tổng hợp các chỉ tiêu cho thấy thời gian doanh nghiệp thu hồi tiền trong sản xuất kinh doanh. Có chỉ số tương đối cao trong suốt 3 năm, năm 2011 doanh nghiệp thu hồi được tiền chỉ mất 141,62 ngày. Do thời gian luân chuyển hàng lưu kho lại khá lâu mất tới 145,56 ngày mới có thể luân chuyển được trong khi công ty cũng chiếm dụng được số vốn của nhà cung cấp một khoảng thời gian khá lâu lên đến 125,10. Sang năm 2012 chỉ số vòng quay tiền tăng lên tới 267,63 ngày. Nguyên nhân là do thời gian luân chuyển kho và thời gian thu tiền trung bình của công ty đều tăng mạnh mặc dù thời gian trả nợ trung bình của công ty có tăng xong tốc độ tăng vẫn nhỏ hơn. Đến năm 2013 thời gian vòng quay tiền của công ty giảm 39,87 ngày so với năm 2012, xuống còn 227,76 ngày. Do thời gian mà công ty chiếm dụng vốn của nhà cung cấp tăng mạnh trong năm 2013 (tăng tới 185,44 ngày so với năm 2012) trong khi thời gian luân chuyển tiền trung bình giảm. Tuy nhiên, ta có thể thấy những ảnh hưởng không tốt của việc chiếm dụng vốn của nhà cung cấp quá lâu. Nó sẽ làm ảnh hưởng đến uy tín của công ty đối với nhà cung cấp. Công ty cần tìm biện pháp nhằm nâng cao thời gian quay vòng tiền từ việc giảm thời gian thu tiền trung và thời gian luân chuyển kho mà không phải tăng thời gian trả nợ. 2.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty cổ
phần thiết bị Năm Sao Việt
Mỗi một doanh nghiệp khi hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay đều phải đối mặt với nhiều nhân tố khác nhau. Các nhân tố sẽ có cả những tác động tích cực và tiêu cực tới doanh nghiệp. Chính vì vậy để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp nói tiêng, các doanh nghiệp phải xác định và xem xét các nhân tố có tác động tới quá trình sản xuất kinh doanh của mình để từ đó đưa ra những giải giáp cụ thể và mang lại hiệu quả cao nhất.
59
Tác động của thị trường
Đời sống của người dân nước ta đang ngày càng được nâng cao nên nhu cầu về các sản phẩm, trang thiết bị phục vụ nhà bếp cũng tăng lên. Những sản phẩm có mẫu mã đa dạng và phong phú, cùng với đó là sự tiện lợi khi sử dụng luôn thu hút được khách hàng. Nắm bắt được xu hướng đó, không những các công ty trong nước mà còn cả những công ty nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực này. Năm bắt cơ hội này, Công ty Năm Sao Việt không chỉ sản xuất các sản phẩm thiết bị nhà bếp mà còn nhập khẩu sản phẩm từ những thương hiệu nổi tiếng trên thế giới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Sức mua lớn tạo điều kiện thuận lợi cho công ty phát triển và tăng trường. Tuy nhiên, công ty luôn phải đối mặt với những biến động trên thị trường như nguồn cung, lãi suất, tỷ giá hối đoái,…gây ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình hoạt động kinh doanh của công ty. Bên cạnh đó, trên thị trường, công ty không những phải cạnh tranh với các công ty trong nước mà còn cả công ty nước ngoài. Do đó, công ty cần tìm cho mình nguồn hàng ổn định, giá cả hợp lý, đồng thời không ngừng nâng cao chết lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu đa dạng và ngày càng khắt khe của khách hàng trong nước.
Trình độ quản lý doanh nghiệp
Trong những năm qua, ban quản trị doanh nghiệp luôn nỗ lực điều hành các hoạt động của công ty, đưa ra những quyết định kịp thời và phù hợp với công tác nhân sự nhằm nâng cao năng lực quản lý. Các cán bộ công nhân viên của công ty hầu hết là đội ngũ trẻ, nhiệt tình, năng động và yêu nghề. Tuy nhiên, do đội ngũ nhân viên còn trẻ nên kinh nghiệm làm việc chưa nhiều, chưa thành thạo. Do đó, công ty cần liên tục tổ chức các khoá đào tạo nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ và năng lực làm việc cho nhân viên của mình.
Ngoài việc đào tạo đội ngũ nhân viên, ban quản trị cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc tổng hợp và nắm bắt các thông tin từ các phòng ban để từ đó đưa ra những quyết định kịp thời và chính xác trong việc quản lý TSNH trong doanh nghiệp một cách hiệu quả. 2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần thiết bị
Năm Sao Việt 2.4.1 Kết quả đạt được
Trong giai đoạn 2011 – 2013, công ty đã không ngừng nỗ lực nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của mình. Tuy còn nhiều thiếu sót nhưng công ty cũng đã đạt được một số thành tích nhất định trong quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn như:
60
Tăng tỷ trọng tiền mặt trong tổng tài sản nhằm đảm bảo khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn cho công ty.
Tỷ suất sinh lời ROS, ROA, ROE được cải thiện. Năm 2012, các chỉ tiêu phán ánh khả năng sinh lời của công ty đều âm khá lớn (ROS là âm 3,32%, ROA là âm 2,15% và ROE là âm 23,58%). Tuy nhiên, tới năm 2013, các chỉ số đã đồng loạt được tăng lên và đều >0.
Duy trì và phát triển các mối quan hệ đầu tư, hợp tác đối với khách hàng, nhà cung cấp tín dụng, và các đối tác, mang lại những cơ hội kinh doanh, vay vốn hiệu quả, có lợi cho công ty.
Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên và Ban quản trị công ty năng động, nhiệt tình và chuyên nghiệp, luôn phục vụ khách hàng những sản phẩm, dịch vụ tốt nhất, tạo lòng tìn đối với khách hàng. 2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân
Bên cạnh những thành tích đạt được, công ty còn điểm tồn tại cần khắc phục
như sau:
Chính sách quản lý chi phí của công ty không được tốt đã khiến cho lợi nhuận thu về giảm trong năm 2012. Như ta thấy, trong năm này chi phí của công ty có giảm nhưng giảm ít hơn so với doanh thu cả về quy mô cũng như tốc độ giảm. Trong đó, chi phí tài chính tăng cao trong năm cũng khiến gia tăng áp lực trả nợ cho công ty. Tuy năm 2013 lợi nhuận thu về của công ty đã tăng so với năm 2012 nhưng vẫn còn ở mức thấp, khiến cho tỷ suất sinh lời của công ty cũng không cao.
Tuy tỷ trọng tiền mặt trong tổng tài sản tăng, xong xét về quy mô thì thực chất nó lại giảm. Tới năm 2013, số lượng khoản tiền và tương đương tiền của công ty rất thấp, chỉ có 1.032,813 triệu VNĐ, trong khi nợ phải trả rất cao 36.541,334 triệu VNĐ, từ đó khiến cho khả năng thanh toán nhanh của công ty <1 trong cả 3 năm và đang giảm dần. Đồng thời, việc quản lý hàng tồn kho không hiệu quả cũng dẫn tới việc khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ đáo hạn cũng rất thấp.
Ngoài ra, trong 3 năm vừa qua, các chỉ tiêu về vòng quay TSNH giảm, cho thấy thời gian thu hồi vốn của công ty đang tăng lên. Nguyên nhân là do việc quản lý các khoản phải thu đã không mang lại hiệu quả, tỷ trọng khoản mục này đang tăng dần qua các năm trong tổng tài sản, tức số vốn công ty bị chiếm dụng đang tăng lên, gây ảnh hưởng tới tình hình kinh doanh của công ty.
Cuối cùng là hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn giảm dần do doanh thu của công ty giảm dần qua các năm với tốc độ giảm lớn hơn tốc độ giảm của TSNH. Chính sách
61
quản lý các khoản mục chi tiết của tài sản ngắn hạn của công ty là chưa thực sự đồng bộ và hiệu quả.
Từ những tồn tại và nguyên nhân được chỉ ra, công ty cần có những giải pháp quản lý TSNH chi tiết, đồng bộ và phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty nói riêng và nâng cao năng lực tài chính nói chung.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 là chương quan trọng nhất trong bài khóa luận. Trong chương này ta đã tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt. Cụ thể: phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng quản lý tài sản ngắn hạn qua các chỉ tiêu tài chính, từ đó thấy được những thành quả và những hạn chế trong công tác quản lý tài sản ngắn hạn của công ty. Những hạn chế mà công ty gặp phải sẽ là cơ sở cho những giải pháp được trình bày trong chương 3 của bài khóa luận.
62
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI
SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ NĂM SAO VIỆT
3.1 Định hướng phát triển
Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt được thành lập từ năm 2007 tới nay đã được 7 năm. Từ khi ra đời cho tới nay, Ban lãnh đạo và mỗi nhân viên của công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt thấm nhuần các giá trị, kim chỉ nam cho hoạt động kinh doanh của mình. Các giá trị cốt lõi được đúc kết như sau:
− Tầm nhìn: Công ty phấn đấu trở thành một trong những công ty hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực tư vấn – thiết kế - sản xuất – cung cấp thiết bị nhà hàng khách sạn và bếp ăn tập thể.
− Sứ mệnh: Đem lại sự hài lòng cho tất cả khách hàng mà công ty phục vụ bằng
việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tốt nhất.
− Thái độ đối với khách hàng: Tác phong chuyên nghiệp, trung thực, nhiệt tình
và tận tuỵ.
− Văn hoá doanh nghiệp: Con người là yếu tố quan trọng nhất, tinh thần đồng
đội được đề cao, sáng tạo, đổi mới, tự giác, không chùn bước trước khó khăn.
− Triết lý kinh doanh: Luôn lắng nghe, tìm giải pháp tốt nhất để phục vụ khách hàng, môi trường làm việc chuyên nghiệp, có kỷ cương, minh bạch, khuyến khích sáng tạo, đề cao sự trung thành, có trách nhiệm với cộng đồng.
− Thái độ đối với đồng nghiệp: Đoàn kết, nhất trí, hỗ trợ, thẳng thắn, tôn trọng,
học hỏi lẫn nhau cùng nhau tiến bộ
Từ những cốt lõi đó, công ty đặt ra những mục tiêu ngắn và dài hạn để toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty cùng nhau cố gắng, hoàn thành mục tiêu, nâng cao năng lực tài chính, vị thế công ty trên thị trường. Cụ thể định hướng của công ty như sau:
+ Tập trung phát triển mở rộng ngành nghề kinh doanh chính là tư vấn – thiết kế – sản xuất – cung cấp thiết bị nhà hàng khách sạn và bếp ăn tập thể. Mục tiêu là tăng doanh thu lên 50% so với năm 2013.
+ Đầu tư và mở rộng thị trường tới các tỉnh thành phố phía Bắc: Vĩnh Phúc, Quản Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình,…. Để tiến tới mục tiêu xa hơn là hướng tới các tỉnh thành phố lớn phía Nam như Đà Nẵng, Huế, TP. Hồ Chí Minh.
3.2 Một số giải pháp
Bênh cạnh những thành tựu đạt được, Công ty còn tồn tại khá nhiều vấn đề. Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, Công ty cần có những chính sách phù hợp
63
và hiệu quả. Sau đây em xin đưa ra một số giải pháp chủ quan nhằm giúp công ty nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong thời gian tới như sau: 3.2.1 Quản lý vốn bằng tiền
Tỷ trọng vốn bằng tiền của công ty đang ở mức thấp, gây khó khăn lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, dẫn đến việc sử dụng kém hiệu quả TSNH của doanh nghiệp. Việc dự trữ một lượng vốn bằng tiền phù hợp vừa giúp công ty tận dụng triệt để các cơ hội đầu tư kiếm lơi, vừa đảm bảo được khả năng thanh toán và giảm thiểu rủi ro. Công ty có thể áp dụng cho mình mô hình dự trữ tiền Baumol để xác định chính xác lượng tiền tối ưu cần sử dụng cho hoạt động kinh doanh của mình. Vì vậy, dưới đây là một ví dụ áo dụng phương pháp xác định lượng tiền tối ưu như đã nêu. Qua đó, công ty có thể áp dụng vào tình hình thực tế của bản thân để đưa ra mức dự trữ tối ưu, giảm thiểu chi phí cơ hội bị mất đi.
Giả sử trong năm tới doanh nghiệp nhận được một gói thầu lớn nên dự kiến phát sinh nhu cầu về tiền mặt hàng tháng là 1.000.000.000 VNĐ, chi phí cho một lần giao dịch là 0,5% trên tổng giá trị giao dịch, lãi suất tiền gửi ngân hàng là 13%/năm (theo thống kê về lãi suất ngân hàng năm 2013 của tinnhanhchungkhoan.vn)
Dựa trên những giả thiết nêu trên, ta có:
C*= (cid:11)(cid:12)2 ∗ (cid:14) ∗ (cid:15)(cid:16)/(cid:18)
= (cid:11)(cid:12)2 ∗ 1.000.000.000 ∗ 12 ∗ (cid:12)0.5% ∗ 1.000.000.000(cid:16)(cid:16)/0.13
= 960.768.923 VNĐ
Theo như đáp số tính được, Công ty có mức dự trữ tối ưu tiền mặt hàng tháng khoảng 960.768.923 VNĐ để đảm bảo nhu cầu chi tiêu về tiền mặt 1 tỷ VNĐ mỗi tháng. Nếu áp dụng phương pháp này, công ty cần ước lượng khoản tiền mặt cần chi tiêu trong tháng tiếp theo. Việc xác định này có thể dẫn dựa trên tình hình thu nhập và chi tiêu thực tế của những tháng trước đó, xem xét những kế hoạch cần triển khai trong tháng tới, ước lượng tiền ra vào trong công ty. Chi phí cơ hội được xét ở đây là lãi suất tiền gửi ngân hàng mà Công ty bị mất đi khi dự trữ tiền mặt. Lãi suất này được Ngân hàng Nhà nước quản lý chặt chẽ. Công ty cần cập nhật thường xuyên để có những con số chính xác nhất, phục vụ cho việc tính toán thực tế. Cùng với đó, chi phí giao dịch cũng thường xuyên thay đổi. Do đó công ty cũng cần cập nhật thường xuyên những sự thay đổi từ chi phí này và tình hình biến động thị trường trong nước cũng như quốc tế.
Với việc áp dụng mô hình này vào việc xác định mức dự trữ tiền tối ưu, Công ty có thể giảm thiểu các khoản chi phí phát sinh từ việc dự trữ tiền. Bên cạnh đó, công ty còn cần kết hợp các biện pháp khác trong việc quản lý vốn bằng tiền như:
64
Xác định nhu cầu vốn bằng tiền và thời gian vốn bằng tiền cần được tài trợ. Để làm được điều này thì cần phải thực hiện tốt công tác quan sát, nghiên cứu và làm rõ quy luật của việc thu – chi.
Ngoài ra, công ty nên có biện pháp rút ngắn chu kỳ vận động của tiền mặt càng nhiều càng tốt nhằm mục đích tăng lợi nhuận, bằng cách giảm thời gian thu hồi các khoản nợ và kéo dài thời gian thanh toán các khoản phải trả. Như vậy thì công ty sẽ có khoảng thời gian trì hoãn và linh động trong việc trả công nợ đến hạn. 3.2.2 Quản lý hàng tồn kho
Hàng tồn kho là khoản mục chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng tài sản của công ty, làm phát sinh chi phí bảo quản và các chi phí lưu kho khác. Công ty nên áp dụng mô hình ABC vào việc quản lý hàng tồn kho của mình một cách hiệu quả nhất.
Dựa theo những tiêu chuẩn sắp xếp loại hàng tồn kho ta có thể sắp xếp các loại
hàng hoá của công ty thành 3 nhóm A, B, C như sau:
Bảng 3.1 Phân loại hàng tồn kho trong công ty
Loại hàng hoá % số lượng % giá trị Xếp loại
Thang máy chở hàng 15% 60% A
30% 25% B
+ Các thiết bị chế biến và bảo quản: + Máy thái thịt + Máy xay thịt + Máy trộn bột + Tủ đông, tủ mát, bàn lạnh.
Các thiết bị bếp chính:
55% 15% C
+ Lò nướng các loại + Chậu rửa, giá kệ + Bàn ăn công nhân + Thiết bị xử lý môi trường nhà bếp + Tủ sấy bái đĩa + ….
100% 100% Tổng
Mô hình trên cho thấy nhóm A là thang máy chở hàng về mặt số lượng chiếm tỷ trọng ít nhất nhưng lại chiếm tỷ trọng lớn về giá trị. Mặt hàng này có giá trị cao, do đó nhóm A cần được quản lý một cách thật thận trọng. Công ty nên đầu tư trong tâm vào
65
mặt hàng A, dành các nguồn tiềm lực để mua mặt hàng này nhiều hơn và thực hiện kiểm toàn thường xuyên hàng tháng.
Quản lý hàng tồn kho tốt sẽ giúp Công ty đảm bảo được quá trình sản xuất luôn diễn ra liên tục, không bị gián đoạn, hạn chế những biến động bất thường từ nguồn cung và hạn chế tới mức thấp nhất chi phí phát sinh trong quá trình lưu kho. Các sản phẩm của Công ty khá đa dạng về chủng loại và giá trị về mặt kinh tế. Nếu hàng tồn kho không được kiểm soát chặt chẽ có thể sẽ khiến cho công ty gặp khó khắn về khả năng quay vòng tiền, vốn ứ đọng. 3.2.3 Quản lý phải thu khách hàng
Tỷ trọng các khoản phải thu của công ty trong 3 năm 2011 – 2013 liên tục tăng lên khiến cho nguồn vốn công ty bị chiếm dụng cũng tăng. Công ty cần có biện pháp giảm thiểu khoản phải thu khác hàng nhằm tránh rủi ro thu hồi vốn của công ty.
Quản lý tốt khoản phải thu sẽ làm tăng tốc độ luân chuyển của TSNH, tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty. Đồng thời, điều này còn tạo uy tín và vị thế vững chắc cho công ty trên thị trường trên cơ sở thiết lập các mối quan hệ tốt đẹp với bạn hàng, hạn chế khoản vốn bị chiếm dụng đến mức thấp nhất. Tuy nhiên, việc quản lý các khoản phải thu, phải trả cũng cần đảm bảo lợi ích giữa hai bên.
Điều kiện nhận thầu dự án
Như đã phân tích trong chương hai, Công ty cho ta thấy hiệu quả sử dụng khoản phải thu ở Công ty là không được tôt, Công ty cần có những chính sách, điều kiện nhận thầu dự án hợp lý hơn. Đối với những hợp đồng tư vấn, thiết kế dự án có giá trị lớn hơn 1 tỷ đồng, Công ty nên yêu cầu thanh toán theo tiến độ công việc.
+ Đối với hợp đồng tư vấn, thiết kế dự án, Công ty yêu cầu thanh toán 40% ngay sau khi hoàn tất việc tìm hiểu thực tiễn, 10% nữa khi đệ trình bản báo cáo và phần còn lại 50% khi dự thảo hoàn tất.
+ Đối với các hợp đồng thi công dự án, Công ty yêu cầu ứng trước 30% ngay sau khi ký kết hợp đồng, 40% nữa sau khi hoàn thành các hạng mục của dự án, và 30% sau khi nghiệm thu bàn giao dự án.
+ Đối với những hợp đồng tư vấn, thi công một dự án có giá trị nhỏ hơn 1 tỷ
đồng, Công ty có thể để chủ đầu tư trả tiền sau khi hoàn thành dự án.
Phân tích năng lực tín dụng của khách hàng
Bước đầu tiên trong cấp tín dụng thương mại, đó là phân tích năng lực tín dụng của khách hàng. Nó bao gồm: thứ nhất, phải xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn tín dụng hợp lý; thứ hai, xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng tiềm năng. Nếu khả
66
năng tín dụng của khách hàng phù hợp với những tiêu chuẩn tín dụng tối thiểu thì tín dụng thương mại có thể được cấp. Nếu tiêu chuẩn tín dụng quá cao, rủi ro thấp, kéo theo lợi nhuận thấp và ngược lại. Khi phân tích khả năng tín dụng của khách hàng, các tiêu chuẩn thường được sử dụng đó là:
+ Phẩm chất tư cách tín dụng: tiêu chuẩn này nói lên tinh thần trách nhiệm của khách hàng trong việc trả nợ, trên cơ sở việc thanh toán các khoản nợ trước đây của khách hàng đối với doanh nghiệp và đối với những doanh nghiệp khác.
+ Năng lực trả nợ: Dựa vào các chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh, bảng dự
trữ ngân quỹ của doanh nghiệp…
+ Vốn của khách hàng: đánh giá khả năng tài chính dài hạn của khách hàng. + Thế chấp: xem xét các tài sản riêng mà khách hàng sử dụng để đảm bảo các
khoản nợ.
+ Điều kiện kinh tế: Đánh giá khả năng phát triển của khách hàng trong
tương lai.
Các tài liệu được sử dụng để phân tích khách hàng là bảng cân đối kế toán, bảng kế hoạch ngân quỹ, phỏng vấn trực tiếp, kiểm kê trực tiếp hay tìm hiểu thông qua bên thứ ba. Sau khi đưa ra những phân tích hợp lý, doanh nghiệp mới nên tiến hành cấp tín dụng thương mại.
Theo dõi các khoản phải thu
Công ty nên theo dõi các khoản nợ quá hạn bằng cách lập ra một bản kê thời gian
quá hạn của các khoản phải thu.
Khi một khách hàng chậm thanh toán, Công ty gửi một bảng sao kê tài sản (hồ sơ quyết toán). Tiếp theo đó là sử dụng thư tín hoặc điện thoại nhắc nợ ngày càng thúc bách hơn, điều này đòi hỏi sự tế nhị và óc phán đoán. Công ty phải cứng rắn với những khách hàng thực sự không muốn trả nợ, nhưng không nên làm mất lòng một khách hàng tốt bằng các bức thư thúc giục trả tiền quá gay gắt. Giải quyết mâu thuẫn này bằng cách xây dựng thời gian các khoản phải thu hợp lý.
Nếu các biện pháp đòi nợ “cứng rắn” không có hiệu quả, Công ty có thể nhờ đến pháp luật can thiệp. Tuy nhiên, biện pháp này thường ít khi sử dụng, bởi nếu khách hàng thực sự không có khả năng trả nợ, có kiện ra tòa thì họ cũng không có khả năng để trả, mà bản thân Công ty lại mất thêm khoản án phí.
Do đó, công tác thẩm định dự án, và uy tín của khách hàng là khâu quan trọng
nhất, giúp Công ty tránh được những rủi ro.
Những giải pháp trên sẽ giúp công ty quản lý khoản phải thu một cách hiệu quả nhất, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH. Như ta đã biết, hiện nay, các doanh
67
nghiệp cạnh tranh vô cùng gay gắt. Một trong những phương pháp cạnh tranh hiệu quả nhất hay được các doanh nghiệp áp dụng chính là chính sách bán chịu. Chính sách này bên cạnh việc giúp công ty nâng cao sức mua của khách hàng mà còn tạo dựng được mối quan hệ khăng khít với họ. Tuy nhiên, nếu để khách hàng chịu một khoản tiền quá lớn sẽ gây bất lợi cho doanh nghiệp trong việc thu hồi vốn và quay vòng vốn kinh doanh. Từ đó, quản lý các khoản phải thu đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong công tác quản lý và vận hành bộ máy kinh doanh của doanh nghiệp. 3.2.4 Một số giải pháp khác
Bên cạnh việc đề ra những biện pháp thích hợp nhằm quản lý TSNH, công ty cần
xem xét một số giải pháp sau:
− Quản lý chặt chẽ các chi khoản chi phí, tránh chi tiêu không hợp lý, dẫn tới
giảm lợi nhuận công ty thu về.
− Đầu tư vào TSDH nhiều hơn để có thể ứng dụng các công nghệ hiện đại vào
sản xuất và kinh doanh
− Tổ chức các khoá huấn luyện nghiệp vụ cho nhân viên, khuyến khích tinh thần làm việc của nhâm viên bằng cách khen thưởng hoặc tổ chức những cuộc thi đua trong tháng, quý hoặc năm để toạ động lực làm việc hiệu quả.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Dựa vào những phân tích về thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong chương 2, cùng với những cơ sở lý thuyết tại chương 1, chương 3 đã đưa ra những giải pháp nhằm nâng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt. Những giải pháp đưa ra phù hợp với điều kiện tài chính của công ty cũng như tình hình nền kinh tế Việt Nam hiện nay.
68
KẾT LUẬN
Tài sản ngắn hạn là một nguồn lực không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp. Do đó, việc sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn có vài trò hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt nói riêng.
Quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn góp phần nâng cao công tác quản lý tài chính, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Tuy nhiên, trong môi trường cạnh tranh gay gắt và tiềm ẩn đầy rủi ro như hiện nay, việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một vấn đề nan giải đối với các nhà quản trị. Trong thời gian nghiên cứu và làm khoá luận, em nhận thấy rằng công ty đã rất tích cực đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và đạt được những thành công nhất định. Bên cạnh đó, trong công tác quản lý vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần phải khắc phục. Với kiến thức đã học ở trường cùng với sự chỉ bảo nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn, em đã mạnh dạn đưa ra một số giải pháp để nâng cao được hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại công ty nhằm giúp công ty phát triển vững mạnh trong tương lai.
Tuy nhiên, do thời gian có hạn cũng như do kiến thức còn chưa sâu và thiếu kinh nghiệm thực tế nên em không tránh khỏi được những sai sót. Em rất mong nhận được sự quan tâm và góp ý của các quý thầy cô để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tới cô giáo hướng dẫn Thạc sĩ Vũ Lệ Hằng cùng toàn thể các thầy cô trong bộ môn kinh tế Trường Đại học Thăng long và các cô chú, anh chị trong Công ty cổ phần thiết bị Năm Sao Việt đã giúp đỡ để em có thể hoàn thành khóa luận này.
Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Liên
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. cafef.vn 2. cophieu68.vn 3. Luận văn Trường Đại học Thăng Long 4. Nguyễn Hải Sản, Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Thồng Kê, Hà Nội 5. PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Tài Chính 6. Th.S Vũ Lệ Hằng, Slide bài giảng quản lý tài chính doanh nghiệp 1, Đại học
Thăng Long
7. TS Nguyễn Minh Kiều, Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Thống kê, Hà Nội. 8. vneconomy.vn

