T TRƯỜNG G ĐẠI HỌ ỌC SƯ PH HẠM TP HỒ CHÍ Í MINH

KHOA KHOA H HỌC GIÁ ÁO DỤC

Ngu uyễn Thị Minh Ng gọc

TH

HỰC

TRẠ

ẠNG

QUẢ

ẢN LÍ

Í HOẠ

ẠT

ĐỘNG Đ

G GIÁ

ÁO D

DỤC T

THỂ

CHẤ

ẤT Ở

CÁC C

TRƯỜ T

ỜNG

TRU

UNG H

HỌC

CƠ S

SỞ Q

N QUẬN

9 T

THÀN

NH P

PHỐ

CHÍ M

MINH

H

HỒ C

Hồ Chí M

KH HÓA LUẬ ẬN TỐT N NGHIỆP ĐẠI HỌ C

TP 6 Minh - 201

TRƯỜNG G ĐẠI HỌ ỌC SƯ P PHẠM TP P HỒ CHÍ Í MINH

KHOA A KHOA HỌC GIÁ ÁO DỤC

Ngu uyễn Thị Minh Ng gọc

TH

HỰC T

TRẠN

NG Q

QUẢN

N LÍ H

HOẠ

ẠT

ĐỘ

NG G

GIÁO

O DỤC

C TH

HỂ CH

HẤT

CÁC C

TRƯ

ƯỜNG

G TRU

UNG

G HỌC

C CƠ

Ơ SỞ

QUẬN Q

N 9 TH

HÀN

NH PH

HỐ H

HỒ CH

HÍ M

MINH

C Chuyên ng gành: Quả ản lí giáo d dục

KH HÓA LUẬ ẬN TỐT N NGHIỆP C ĐẠI HỌC

ƯỜI HƯỚ ỚNG DẪN N KHOA HỌC NGƯ

Th.S. H Hoàng Vũ M Minh

P Hồ Chí M

TP Minh - 20 16

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1

1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1

2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 2

4. Giả thuyết khoa học ....................................................................................... 2

5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 3

6. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 3

7. Giới hạn đề tài ............................................................................................... 5

8. Đóng góp đề tài ............................................................................................. 5

NỘI DUNG ....................................................................................................... 5

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

THỂ CHẤT Ở TRƯỜNG THCS ................................................................... 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................................... 5

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài.......................................................... 5

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước .......................................................... 8

1.2 Hệ thống các khái niệm cơ bản .......................................................... 10

1.2.1 Quản lí ........................................................................................... 10

1.2.2 Quản lí giáo dục ............................................................................ 11

1.2.3 Quản lí nhà trường phổ thông ....................................................... 13

1.2.4 Hoạt động giáo dục thể chất .......................................................... 14

1.2.5 Quản lí hoạt động giáo dục thể chất .............................................. 15

1.3 Hoạt động giáo dục thể chất ở trường THCS .................................. 16

1.3.1 Mục tiêu của hoạt động giáo dục thể chất ở trường THCS .......... 16

1.3.2 Nội dung của hoạt động giáo dục thể chất ở trường THCS .......... 18

1.3.3 Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục thể chất ở trường THCS .. 21

1.3.4 Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục thể chất ở trường

THCS…………………………………………………………………..22

1.3.5 Vai trò của hoạt động giáo dục thể chất ở trường THCS ............. 23

1.4 Quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở trường THCS ..................... 25

1.4.1 Phân cấp trong quản lí của hoạt động giáo dục thể chất ở trường

THCS…………………………………………………………………..25

1.4.2 Nội dung quản lí của hoạt động giáo dục thể chất ở trường

THCS…………………………………………………………………..26

1.4.2.1 Quản lí hoạt động giáo dục nội khóa ........................................ 26

1.4.2.2 Quản lí hoạt động giáo dục ngoại khóa .................................... 28

1.4.2.3 Quản lí các điều kiện phục vụ hoạt động GDTC ...................... 29

1.4.2.4 Quản lí hoạt động GDTC của giáo viên đối với học sinh ......... 30

1.4.2.5 Quản lí hoạt động học GDTC của học sinh .............................. 34

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lí hoạt động giáo dục thể

chất ở trường THCS .................................................................................. 36

1.5.1 Các yếu tố chủ quan ...................................................................... 36

1.5.2 Các yếu tố khách quan .................................................................. 38

Kết luận chương 1 ......................................................................................... 41

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ

CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH………………………………………………………………………42

2.1 Đặc điểm vị trí địa lí , tình hình kinh tế -xã hội và giáo dục của

quận 9 .......................................................................................................... 42

2.1.1 Vị trí địa lí ..................................................................................... 42

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội .............................................................. 42

2.1.3 Tình hình giáo dục ........................................................................ 43

2.2 Tổ chức nghiên cứu hiện trạng .......................................................... 43

2.2.1 Mục đích nghiên cứu thực trạng ................................................... 43

2.2.2 Công cụ nghiên cứu ...................................................................... 44

2.2.3 Cách xử lí số liệu ........................................................................... 45

2.3 Thực trạng về hoạt động giáo dục thể chất ở các trường Trung học

cơ sở quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh .................................................... 47

2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên, học sinh về vai

trò của hoạt động giáo dục thể chất .......................................................... 47

2.3.2 Thực trạng việc thực hiện hoạt động GDTC................................. 50

2.4 Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở các trường Trung

học cơ sở quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh ............................................. 56

2.4.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch hoạt động GDTC .................... 56

2.4.2 Thực trạng công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động GDTC63

2.4.3 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDTC ............ 72

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở

các trường Trung học cơ sở quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh ............. 77

2.5.1 Những ưu điểm và hạn chế ........................................................... 77

2.5.2 Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém .................................. 79

2.6 Một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở các trường

Trung học cơ sở quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh ................................. 80

2.6.1 Cơ sở đề xuất biện pháp ................................................................ 81

2.6.2 Một số biện pháp ........................................................................... 81

Kết luận chương 2 ......................................................................................... 87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 88

1. Kết luận ...................................................................................................... 88

2. Kiến nghị .................................................................................................... 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Phiếu hỏi phỏng vấn

Phụ lục 2: Phiếu hỏi khảo sát

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp, tôi đã nhận

được nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy cô đang công tác tại trường

Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là các Thầy cô của khoa

Khoa học Giáo dục. Các Thầy cô đã tận tình giảng dạy, truyền thụ kinh

nghiệm thực tế, giúp đỡ tôi hình thành nền tảng kiến thức hoàn chỉnh để thực

hiện đề tài một cách tốt nhất.

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn đến Thầy hướng dẫn tôi là Thạc sĩ

Vũ Hoàng Minh – người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình

nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.

Tôi xin cảm ơn đến Ban giám hiệu, tổ trưởng tổ Thể dục và toàn thể

các giáo viên của các trường THCS Phước Bình, THCS Hoa Lư, THCS Tăng

Nhơn Phú B thuộc khu vực quận 9 - Thành phố Hồ Chí Minh. Các Thầy cô đã

nhiệt tình cung cấp cái tài liệu và số liệu khảo sát cho tôi hoàn thành tốt khóa

luận cùng với các ý kiến, thái độ giúp đỡ chân thành nhất.

Tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè cùng ngành Quản lí Giáo dục khóa

K38 đã luôn bên tôi khích lễ, cổ vũ, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình

nghiên cứu.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người thực hiện

Nguyễn Thị Minh Ngọc

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết đầy đủ Viêt tắt

Cán bộ quản lí CBQL

Giáo viên Thể dục GVTD

Giáo viên bộ môn GVBM

Trung học cơ sở THCS

Giáo dục thể chất GDTC

Thể dục thể thao TDTT

Cơ sở vật chất CSVC

Ban giám hiệu BGH

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT Kí hiệu Tên bảng Trang

Nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên, học

Bảng 2.3.1.1 sinh về vai trò của hoạt động giáo dục thể 48 1

chất

Mức độ thực hiện chương trình dạy Thể dục Bảng 2.3.2.1 51 2 của các trường

Nguyện vọng của học sinh về bộ môn Thể 51 Bảng 2.3.2.2 3 dục

Các nội dung ngoại khóa có thực hiện ở các 52 Bảng 2.3.2.3 4 trường THCS

Mức độ yêu thích các hoạt động GDTC Bảng 2.3.2.4 54 5 ngoại khóa của học sinh

Đánh giá của GVTD về mức độ thực hiện

Bảng 2.4.1.1 công tác lập kế hoạch hoạt động GDTC của 56 6

Ban giám hiệu nhà trường

Kiểm định sự tương quan giữa mức độ đánh

giá việc lập kế hoạch dạy học môn Thể dục 59 Bảng 2.4.1.2 7 của BGH và mức độ thực hiện chương trình

môn Thể dục của GVTD

Các yếu tố gây cản trở cho quá trình giảng Bảng 2.4.1.3 60 8 dạy của GVTD

Kiểm định sự tương quan giữa mức độ đánh

giá việc lập kế hoạch hoạt động thể dục thể Bảng 2.4.1.4 61 9 thao ngoại khóa của BGH và mức độ thực

hiện hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa

của GVTD.

Đánh giá của GVTD về mức độ thực hiện

64 công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt 10 Bảng 2.4.2.1

động GDTC của Ban giám hiệu nhà trường

Ý kiến của học sinh về mức độ tham gia vào 67 11 Bảng 2.4.2.2 tiết học Thể dục của lớp

Kiểm định sự tương quan giữa mức độ đánh

giá việc tổ chức và chỉ đạo GVTD thực hiện

69 các kế hoạch ngoại khóa GDTC và mức độ 12 Bảng 2.4.2.3

hỗ trợ của các GVTD với các GVBM trong

các hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa

Ý kiến đánh giá của GVTD về công tác

kiểm tra, đánh giá hoạt động GDTC của Ban 72 13 Bảng 2.4.3.1

giám hiệu nhà trường

Ý kiến của học sinh về mức độ tham gia vào 75 14 Bảng 2.4.3.2 các hoạt động TDTT của lớp

Ý kiến đánh giá của học sinh về mức độ các

GVBM vận động các em tham gia vào các 75 15 Bảng 2.4.3.3

hoạt động TDTT ngoại khóa

Đánh giá của các giáo viên về tính cần thiết 85 16 Bảng 2.6.2.1 và tính khả thi của các biện pháp

MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài

Giáo dục thể chất cho học sinh là một trong những nhiệm vụ quan trọng

của giáo dục toàn diện, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi

dưỡng nhân tài để đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Vì thế, Đảng

và Chính phủ luôn quan tâm đến sức khỏe của toàn dân nói chung và học sinh

nói riêng. Như trong Chỉ thị số 133/TTg về việc xây dựng quy hoạch phát

triển ngành thể dục - thể thao, Thủ tướng cũng đã yêu cầu: "Bộ Giáo dục &

Đào tạo cần đặc biệt coi trọng việc giáo dục thể chất trong nhà trường, cải tiến

nội dung giảng dạy thể dục thể thao nội khoá, ngoại khóa, quy định tiêu chuẩn

rèn luyện thân thể cho học sinh ở các cấp học".

Từ các chủ trương, chính sách, văn kiện đã được thực hiện cho thấy Đảng

và Nhà nước luôn quan tâm đến GDTC trong trường học, coi đây là nhiệm vụ

quan trọng góp phần tạo ra con người mới, đóng góp tích cực trong công cuộc

xây dựng và phát triển đất nước. Tuy nhiên trong thực tế, giáo dục thể chất

trường học chưa được chú trọng, chưa đáp ứng yêu cầu duy trì, nâng cao sức

khỏe người học và chưa mở ra nhiều cơ hội cho học sinh phát huy tiềm năng

thể thao. Minh chứng là hiện nay vẫn còn tồn tại một số trường học thiếu sân

bãi, phòng tập, dụng cụ phục vụ môn thể dục cũng như các kế hoạch thể dục

thể thao chưa được xây dựng tốt, thiếu thu hút với các học sinh.

Hơn thế nữa, trong các công trình nghiên cứu về vấn đề giáo dục trong

trường học, công tác quản lí hoạt động giáo dục thể chất chưa được nghiên

cứu nhiều và sâu sắc, nhất là trên đối tượng học sinh Trung học cơ sở. Trong

khi đó, lứa tuổi học sinh Trung học cơ sở lại là lứa tuổi có tốc độ phát triển cơ

thể rất nhanh, mạnh, nhưng không đồng đều về mọi mặt, đồng thời xuất hiện

hiện tượng dậy thì đánh dấu sự trưởng thành về hệ sinh dục. Và lứa tuổi này

1

cần tập luyện, bồi dưỡng thể dục thể thao để phát triển cơ thể một cách tốt

nhất, đồng thời tạo điều kiện cho các em có cơ hội tập luyện, thi đấu để phát

triển tiềm năng thể thao cũng như bồi dưỡng tâm hồn, tinh thần học tập, sống

vui khỏe. Vì thế, công tác quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở các trường

Trung học cơ sở quan trọng hơn bao giờ hết.

Xuất phát từ những vấn đề trên và đứng ở vị trí là người sẽ làm công tác

quản lí một trường phổ thông sau này, tôi đã chọn “Thực trạng quản lí hoạt

động giáo dục thể chất ở các trường Trung học cơ sở quận 9 Thành phố Hồ

Chí Minh” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.

2. Mục đích nghiên cứu

Xác định được thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở các trường

Trung học cơ sở quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh.

Đề xuất những biện pháp quản lí hoạt động giáo dục thể chất, góp phần

nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh ở các trường Trung học

cơ sở quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể: Công tác quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở các trường

Trung học cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh.

Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở

các trường Trung học cơ sở quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Giả thuyết khoa học

Công tác quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở các trường Trung học cơ sở

quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh đã đạt thành tích về mặt xây dựng kế hoạch

hoạt động giáo dục thể chất; việc tổ chức, chỉ đạo kế hoạch được thực hiện

chặt chẽ, hiệu quả; tuy nhiên nhà trường chưa có những biện pháp quản lí hợp

lí, cụ thể để nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho học sinh.

2

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

Xây dựng, tổng hợp cơ sở lí luận về quản lí hoạt động giáo dục thể chất

cho học sinh ở trường THCS.

Khảo sát  thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở các trường

THCS quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh và tìm hiểu nguyên nhân của thực

trạng.

Đề xuất và lý giải biện pháp quản lí hoạt động giáo dục thể chất, góp phần

nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh ở các trường THCS quận

9 Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay.

6. Phương pháp nghiên cứu

6.1 Cơ sở của phương pháp luận nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu dựa trên các cơ sở phương pháp luận sau đây:

a. Quan điểm hệ thống – cấu trúc

Quan điểm này giúp người nghiên cứu tìm hiểu toàn diện, nhiều vấn đề

có quan hệ với nhau về thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thể chất cho học

sinh THCS.

Với cách tiếp cận quan điểm này người nghiên cứu tìm hiểu được mối liên

hệ chặt chẽ giữa quản lí hoạt động giáo dục thể chất với quản lí các hoạt động

khác của nhà trường; trong đó công tác quản lí hoạt động giáo dục thể chất

của nhà quản lí là một hệ thống con với các yếu tố hợp thành nằm trong hệ

thống quản lí chung của toàn trường.

b. Quan điểm lịch sử - logic

Khi nghiên cứu thực trạng, cần xác định phạm vi không gian, thời gian và

điều kiện hoàn cảnh cụ thể, để điều tra thu thập số liệu chính xác, và trình bày

công trình nghiên cứu theo một trình tự logic phù hợp. Đồng thời, người

3

nghiên cứu còn phải xem xét toàn bộ quá trình quản lí để tìm ra quy luật tất

yếu của quá trình quản lí hoạt động giáo dục thể chất.

c. Quan điểm thực tiễn

Với cách tiếp cận này, người nghiên cứu sẽ phát hiện ra những ưu điểm và

hạn chế trong công tác quản lí hoạt động giáo dục thể chất của nhà quản lí, từ

đó đề xuất những biện pháp quản lí hoạt động giáo dục thể chất phù hợp, hiệu

quả và khả thi với tình hình thực tế của nhà trường.

6.2 Các phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu,

văn bản liên quan đến đề tài nhằm xây dựng cơ sở lí luận vững chắc về công

tác quản lí hoạt động giáo dục thể chất học sinh ở trường THCS.

6.3 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

a. Phương pháp quan sát

Quan sát các kế hoạch và các hoạt động giáo dục thể chất của nhà trường.

b. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Thiết lập hệ thống các câu hỏi mở và câu hỏi kín bằng các phiếu hỏi tương

ứng cho các đối tượng khảo sát: Giáo viên, học sinh và các đối tượng có liên

quan.

c. Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn

Trò chuyện, phỏng vấn cán bộ quản lí, các giáo viên và học sinh của các

trường THCS quận 9.

d. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Trao đổi, xin ý kiến đánh giá từ các cán bộ quản lí có nhiều kinh nghiệm

trong việc quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở các trường THCS quận 9.

e. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

4

Tổng kết kinh nghiệm hoat động giáo dục thể chất của giáo viên trực tiếp

giảng dạy, kinh nghiệm công tác quản lí hoạt động giáo dục thể chất của các

cán bộ quản lí trực tiếp làm quản lí ở các trường THCS.

f. Phương pháp thống kê toán học

Dùng phần mềm thống kê toán học để xử lí, tổng hợp các số liệu thu thập

được từ cuộc điều tra.

7. Giới hạn đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thể

chất ở một số trường Trung học cơ sở quận 9 dựa trên khảo sát cụ thể tại ba

trường là THCS Hoa Lư, trường THCS Tăng Nhơn Phú B và trường THCS

Phước Bình của quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh, trong năm học 2015-2016.

8. Đóng góp đề tài

Bổ sung cơ sở lí luận về vấn đề quản lí hoạt động giáo dục thể chất cho

học sinh cấp THCS.

Đánh giá chính xác, toàn diện về thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thể

chất ở các trường THCS quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh.

Đề xuất các giải pháp tối ưu, góp phần nâng cao hiệu quả quản lí hoạt

động giáo dục thể chất ở các trường THCS quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

THỂ CHẤT Ở TRƯỜNG THCS

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Giáo dục thể chất là một trong những nhiệm vụ giáo dục quan trọng để

phát triển toàn diện nhân cách học sinh. Những vấn đề về giáo dục thể chất đã

xuất hiện từ rất lâu và được xem là nội dung quan trọng trong việc kết hợp với

5

các vấn đề giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục thẩm mĩ,...Trong lịch

sử cũng đã có nhiều nghiên cứu đề cập đến vấn đề này.

Nhà nhân đạo chủ nghĩa người Ý - Vichtôrinô Đơ Pheltơrô (1378 –

1446) đã thành lập trường học kiểu mới “nhà vui sướng”. Trong trường có

giảng dạy TDTT và giáo dục thể chất. Lần đầu tiên giáo dục thể chất được

đưa vào kế hoạch học tập của trường. Một lượng thời gian đáng kể được dành

cho các trò chơi và các bài tập thể chất. Người ta dạy cho các trẻ biết đấu

kiếm, cưỡi ngựa, bơi và thực hiện các quy tắc vệ sinh.

Jonh Locke (1632 – 1704) là một triết gia duy vật xuất sắc của nước

Anh thế kỉ XVII. Theo ông thì mục đích giáo dục là tạo nên những người

“Phong nhã” – đó là những người tài năng, linh lợi, có đức tính của một

thương gia tư sản. Người phong nhã cần được giáo dục theo những nội dung

sau: Thể dục, đức dục, trí dục và giáo dục lao động. Về thể dục, ông đánh giá

rất cao vai trò của sức khoẻ. Ông nói "Sức khỏe cần thiết cho hạnh phúc và

mọi việc làm của chúng ta". Với ông, cơ thể trẻ em ngay từ nhỏ đã cần phải

được rèn luyện để cho trẻ nhanh nhẹn, hoạt bát, không sợ và không thấy mệt

nhọc. Ông rất nghiêm khắc với việc xác định chế độ sinh hoạt trong ngày, vì

vậy, đã đưa ra nhiều lời khuyên về chế độ ăn uống cho trẻ. Ông coi trọng thể

dục hơn trí dục: “Nắm được trí thức mà làm hại sức khỏe thì thực là làm việc

một cách phí công....”.

Pétxtalôdi (1746 – 1827) là một trong những nhà giáo dục thời kì Tư

bản chủ nghĩa. Ông coi giáo dục thể chất là một trong những trung tâm hệ

thống giáo dục quan trọng. Theo Pétxtalôdi thì việc rèn luyện thân thể cho trẻ

em được tiến hành thường xuyên chẳng những làm phát triển thể chất cho trẻ

mà còn phát triển nhân cách và một bước quan trọng để chuẩn bị cho trẻ vào

cuộc sống lao động, hình thành kĩ năng lao động cần thiết sau này. Với ông,

thể dục không được tách rời đức dục và trí dục.

6

Theo học thuyết Mác - Lênin, ngay trong bản chất của lao động, cơ sở

lịch sử xã hội để con người phát triển và tồn tại, đã bao hàm tính tất yếu của

giáo dục, trong đó có giáo dục thể chất. Hai ông còn xác định rõ hai chức

năng thực dụng của TDTT trong xã hội: đào tạo con người cho lao động và

quốc phòng. Giáo dục thể chất chính là hướng đến đào tạo con người phát

triển toàn diện. Với Lênin, ngay từ những ngày đầu thành lập chính quyền

cách mạng, ông đã coi việc xây dựng nền văn hoá và hệ thống giáo dục mới là

một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của đất nước để "đảm bảo sự

phồn vinh đầy đủ và phát triển tự do, toàn diện mọi thành viên trong xã hội"

(Lênin toàn tập, tập 6, tr. 232, tiếng Nga). Người đã nhiều lần nói về nội dung

giáo dục toàn diện, trong đó nhấn mạnh giáo dục thể chất là một nội dung tất

yếu. Thêm nữa, giáo dục thể chất còn phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí

và ngoài các hình thức thể dục bình thường, nên tăng cường du lịch, kết hợp

với tổ chức lao động sản xuất hợp lí.

Với Makarenko (1888 – 1939), giáo dục thể chất được ông coi trọng và

đề cao. Theo ông, tập thể giáo dục là phải được rèn luyện sức khỏe đều đặn,

tham gia tập thể dục và chơi thể thao. Đây là một nội dung giáo dục riêng dựa

trên thời gian sinh hoạt được hoạch định sẵn, bên cạnh đó, việc phát triển thể

lực cho trẻ em cũng được lồng ghép thông qua quá trình các em lao động. Và

việc có kỷ luật trong nếp sống, sinh hoạt với thời gian đều đặn cũng là một

hình thức rèn luyện thể chất hữu hiệu.

Như vậy, qua các nghiên cứu trên thế giới của các nhà tư tưởng giáo

dục trên, có thể thấy rằng giáo dục thể chất là một trong những nội dung giáo

dục quan trọng và cần thiết. Hơn thế nữa, dựa vào tình hình giáo dục hiện nay

rằng vấn đề giáo dục thể chất chưa thật sự được quan tâm đúng mức thì

những nghiên cứu trên chính là cơ sở vững chắc để phát triển hoạt động giáo

7

dục thể chất trong trường học cũng như trong xã hội ở các quốc gia nói chung

và ở Việt Nam nói riêng.

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Phải khẳng định rằng GDTC là một trong những nội dung quan trọng

và không thể thiếu để hình thành một cơ thể khỏe mạnh, một nhân cách toàn

diện. Việt Nam là một đất nước có nhiều truyền thống dân tộc tốt đẹp, các

phẩm chất tạo nên một con người toàn diện đã được dân tộc xây dựng, gìn giữ

qua nhiều thời kì lịch sử. Nếu về đạo đức thì dân tộc ta có: “Tiên học lễ, hậu

học văn”, “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”,…Hay nếu về tri thức thì chỉ cần: “Có

công mài sắt, có ngày nên kim”, “học ăn, học nói, học gói, học mở”,…Và về

thể dục, sức khỏe: “Cơm là món thuốc nuôi thân, ăn đúng giờ giấc cân bằng

dẻo dai”, "To vòng bụng, ngắn vòng đời",… Như vậy, ngoài việc trau dồi

kiến thức, tu dưỡng đạo đức thì giáo dục thể chất, sức khỏe cho thế hệ trẻ là

nhiệm vụ quan trọng của các nhà giáo dục, của các cấp chính quyền và của

toàn xã hội dù là trước kia hay hiện nay.

Ngay từ những ngày đầu Cách mạng Tháng tám thành công, Bác Hồ đã

nêu rõ tầm quan trọng của TDTT đối với việc "giữ gìn dân chủ, xây dựng

nước nhà, gây đời sống mới", coi đó là một trong những công tác cách mạng.

Bản thân Người đã nêu gương “tự tôi ngày nào cũng tập”. Những phong trào

“Khoẻ nước” ngay từ khi Cách Mạng Tháng Tám mới thành công và “Rèn

luyện thân thể theo gương Bác Hồ” vĩ đại ngày nay là sự thể hiện sống động

và tập trung tư tưởng của Bác. Những tư tưởng trên về sau còn được nhiều

nhà cách mạng, khoa học Việt Nam tiếp tục bổ sung, hoàn thiện và phát triển

qua các thời kỳ lịch sử ở nước ta; điển hình là được thể hiện tập trung qua các

nghị quyết và chỉ thị của Đảng.

Tuy nhiên, vấn đề giáo dục thể chất ở Việt Nam khi xưa vẫn gặp nhiều

yếu kém. Khi phê phán tình trạng yếu kém về giáo dục thể chất trong các nhà

8

trường nước ta thời Pháp thuộc thì Phan Bội Châu - nhà yêu nước Việt Nam

đầu thế kỷ trước đã viết: “Các môn trong trường tiểu học, không có gì quan

trọng hơn môn thể dục. Thế mà trong trường không có môn đó. Thể dục tay

không, thể dục với vũ khí, thể dục giải trí, cho đến các thứ vận động khác đều

không được đưa vào chương trình giảng dạy. Lạ hơn nữa là các trường tiểu

học của trẻ em người Pháp thì có sân thể dục, sân vận động mà trường tiểu

học của con em người Việt Nam thì ngược lại, vì trẻ em người Việt Nam mà

khoẻ mạnh thì người Pháp không ưa nên môn thể dục là môn phải "nghiêm

cấm"” (Phan Bội Châu, Thiên Hồ! Đế Hồ. Bản dịch của Chương Thâu, NXB

KHXH, tr. 62, 1978). Đến ngày nay thì việc yếu kém của GDTC và việc quản

lí hoạt động GDTC vẫn gặp nhiều bất cập khác như: thiếu sân bãi, thiếu lực

lượng đội ngũ giáo viên, chưa có phương pháp giáo dục hiệu quả,…

Do đó, các trường học cần phải lưu ý các yếu kém đang tồn tại trong

hoạt động GDTC để khắc phục và cải thiện tốt hơn. Chưa kể Việt Nam nay đã

trở thành một đất nước đang trên đà phát triển mạnh, hướng đến sự phát triển

toàn diện không chỉ cho đất nước mà cho chính bản thân mỗi công dân Việt

Nam. Và công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước luôn đòi hỏi

phải có những con người mới: Thông minh, năng động, khỏe mạnh thì mới có

thể đáp ứng được những yêu cầu, thách thức của xã hội.

Cấp thiết là thế nhưng nhìn chung hiện nay các nghiên cứu về GDTC

và quản lí hoạt động GDTC không được nghiên cứu nhiều và phân tích ở

nhiều địa điểm khác nhau, cho nên chưa có nhiều cơ sở cho các Hiệu trưởng

tìm ra các hướng đi, giải pháp quản lí tốt nhất cho các hoạt động GDTC nơi

mình công tác. Đặc biệt, phạm vi cấp học THCS hiện đang có rất ít nghiên

cứu và chưa có những biện pháp quản lí hoạt động GDTC hiệu quả cho từng

đặc thù của các địa bàn trên cả nước. Vì thế, nghiên cứu này sẽ tiếp tục tiếp

thu các thành quả của các nghiên cứu của các nhà giáo dục đi trước và trên

9

thế giới để làm cơ sở cho việc nghiên cứu lí luận và thực tiễn quản lí hoạt

động GDTC ở các trường THCS, cụ thể tại địa bàn quận 9, TP.HCM để góp

phần khắc phục các yếu kém và phát huy các ưu điểm cho hoạt động GDTC

và hoạt động quản lí GDTC ứng với đặc điểm đặc thù của các trường THCS

quận 9, TP.HCM.

1.2 Hệ thống các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lí

Nguồn gốc phát triển của loài người là lao động của cá nhân và lao

động chung. Lao động chung cần có tổ chức và thống nhất nhằm tạo ra sức

mạnh để đạt được mục đích chung. Vì thế, để tồn tại và phát triển, con người

đã phải hình thành các nhóm hợp tác lao động để nhằm thực hiện những mục

tiêu mà từng cá nhân riêng lẻ không thể thực hiện được, điều này đòi hỏi phải

có tổ chức, phải có sự phân công và hợp tác trong lao động, và từ đó xuất hiện

sự quản lí.

Các Mác trong cuốn Tư bản luận cũng đã viết: “Bất cứ một lao động xã

hội nào hay một cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở quy mô tương đối

lớn đều cần một chừng mực nhất định của sự quản lí”.

Tương tự, theo Harold Koolz : “Quản lí là một hoạt động thiết yếu, nó

đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của

nhóm. Mục tiêu của mọi nhà quản lí là nhằm hình thành một môi trường mà

trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền

bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất”.

Hay như một định nghĩa về quản lí khá nổi tiếng và được trích dẫn khá

nhiều là: “quản lí là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công

việc của các thành viên trong tổ chức và sử dụng mọi nguồn lực sẵn có của tổ

chức để đạt những mục tiêu của tổ chức” (Stone, 1995).

10

Và theo định nghĩa của một số tác giả trong nước thì: “Quản lý là một

công việc vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật”. “Quản lý một

hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ

yếu là vào những con người nhằm đạt đươc hiệu quả tối ưu đã đề ra” (Nguyễn

Văn Lê). Hay với Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lí là tác động có mục đích,

có kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập thể những người lao động nói chung

là khách thể quản lí nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến.

Từ những điểm chung của các định nghĩa trên, có thể hiểu “Quản lí là

sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí lên đối tượng quản

lí nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để

đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường, làm cho tổ

chức vận hành có hiệu quả”.

Quản lí còn có tác dụng định hướng sự phát triển của tổ chức trên cơ sở

xác định mục tiêu và hướng mọi nỗ lực của các cá nhân, của tổ chức vào mục

tiêu chung đó. Tổ chức, điều hòa, phối hợp và hướng dẫn hoạt động của các

cá nhân trong tổ chức, giảm độ bất định nhằm đạt mục tiêu quản lí đã xác

định. Tạo ra động lực cho hoạt động bằng cách kích thích, đánh giá, khen

thưởng, trách phạt, tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự phát triển

cá nhân và tổ chức, đảm bảo phát triển ổn định, bền vững và có hiệu quả.

1.2.2 Quản lí giáo dục

Giáo dục là một hoạt động đặc trưng của lao động xã hội. Đây là một

hoạt động chuyên môn nhằm thực hiện quá trình truyền thụ và lĩnh hội kinh

nghiệm xã hội từ thế hệ trước cho thế hệ sau, nhằm chuẩn bị cho thế hệ sau

tham gia lao động sản xuất và đời sống xã hội. Bất cứ hoạt động nào cũng cần

có sự quản lí và một hoạt động cơ bản, quan trọng giúp duy trì sự tồn tại và

phát triển của xã hội loài người như giáo dục thì tất yếu cũng phải có sự quản

lí để hoạt động giáo dục có thể vận hành hiệu quả và bền vững.

11

Theo Khudominxki P.V. thì “Quản lí giáo dục là những tác động có hệ

thống, có kế hoạch, có ý nghĩa và có mục đích của chủ thể, quản lí ở các cấp

khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống giáo dục nhằm mục đích bảo đảm

việc giáo dục chủ nghĩa cộng sản cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn

diện và hài hoà của họ”.

Còn theo M.I.Kônđakôp thì “Quản lí giáo dục là tập hợp những biện

pháp tổ chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính, cung tiêu nhằm đảm

bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo

đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như

chất lượng”.

Với các tác giả trong nước như theo GS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lí

giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật

của chủ thể quản lí (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và

nguyên lí giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã

hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục

thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”.

Theo GS. VS Phạm Minh Hạc: “Quản lí giáo dục là quản lí trường

học, thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của

mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tới

mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”.

Như vậy, những khái niệm trên tuy diễn đạt khác nhau nhưng nhìn

chung thì ta có thể khái quát như sau: “Quản lí giáo dục là sự tác động có tổ

chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến

đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ

hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định”.

Hệ thống giáo dục là hệ thống mở, luôn vận động và phát triển theo quy

luật chung của sự phát triển kinh tế - xã hội và chịu sự quy định của kinh tế -

12

xã hội. Vì vậy quản lí giáo dục cũng phải luôn được đổi mới, đảm bảo tính

năng động, khả năng tự điều chỉnh và thích ứng của giáo dục đối với sự vận

động và phát triển chung của xã hội.

1.2.3 Quản lí nhà trường phổ thông

Nhà trường là thiết chế chuyên biệt của xã hội, nơi tổ chức, thực hiện

và quản lí quá trình giáo dục. Quá trình này được thực hiện bởi hai chủ thể:

người được giáo dục (người học) và người giáo dục (người dạy). Trong quá

trình giáo dục, hoạt động của người học (hoạt động học theo nghĩa rộng) và

hoạt động của người dạy (hoạt động dạy theo nghĩa rộng) luôn luôn gắn bó,

tương tác, hỗ trợ nhau để thực hiện mục tiêu giáo dục theo yêu cầu của xã hội.

Và để hoàn thành công việc có chất lượng và hiệu quả mục tiêu của nhà

trường thì việc quản lí nhà trường là điều tất yếu.

“Quản lí nhà trường chính là tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng

đích của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí, đến tất cả các mặt của đời sống

nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt kinh tế - xã hội, tổ

chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ trẻ và thực hiện tốt sứ

mạng của nhà trường” (theo GS.VS Phạm Minh Hạc).

Cụ thể hơn, quản lí nhà trường như một hệ thống các tác động sư phạm

hợp lí và hướng đích của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên, học sinh và các

lực lượng giáo dục khác nhằm huy động và phối hợp tối đa các nguồn lực

giáo dục để hoàn thành mục tiêu giáo dục đã đề ra của nhà trường.

Nội dung của việc quản lí nhà trường là: Quản lí hoạt động dạy học –

giáo dục, quản lí tài chính, quản lí hoạt động phát triển đội ngũ và nhiều hoạt

động khác. Quá trình quản lí này làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này

sang trạng thái khác để dần dần đạt mục tiêu. Và để thực hiện được các hoạt

động trên, chủ thể quản lí bên trong nhà trường phải thực hiện các chức năng

13

quản lí: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá trong

mối quan hệ thống nhất với nhau nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra.

Tóm lại, quản lí nhà trường phổ thông là việc người hiệu trưởng xây

dựng mục tiêu, kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá các

kết quả đạt được so với yêu cầu và chuẩn mực đề ra trong chương trình giáo

dục và nhiệm vụ năm học về chất lưọng phát triển toàn diện nhân cách của

học sinh. Quản lí nhà trường tập trung vào việc nâng cao chất lượng giáo dục

mà trọng tâm là quản lí các hoạt động dạy học và giáo dục diễn ra trong nhà

trường, trên lớp học và các hoạt đông ngoài nhà trường.

Hơn nữa, để đảm bảo mang lại chất lượng tốt trong nhà trường, các nhà

quản lí trường học phải quan tâm, quản lí và có tác động hợp qui luật đến các

thành tố trung tâm của quá trình sư phạm như mục tiêu, nội dung, phương

pháp, tổ chức quản lí, kết quả,… một cách tốt nhất.

1.2.4 Hoạt động giáo dục thể chất

Thể chất là tình hình mạnh yếu của cơ thể, bao gồm cả tình trạng cơ thể

và sức khỏe. Phát triển thể chất là quá trình vận động, biến đổi của cơ thể về

cả lượng và chất. Con người là một thực thể tự nhiên mang đặc tính xã hội và

luôn luôn không ngừng biến đổi về cơ thể mà còn về tâm lí cũng như các yếu

tố xã hội khác. Vì thế, sự phát triển thể chất là một trong các yếu tố phát triển

con người và là mặt quan trọng cần được quan tâm để giúp con người phát

triển toàn diện. Do đó, giáo dục trong hoạt động thể chất sẽ đóng vai trò chủ

đạo để giúp con người củng cố sức khỏe, bảo đảm phát triển thể chất đúng

đắn cũng như góp phần to lớn vào việc hình thành và phát triển toàn diện

nhân cách.

Theo Nôvicốp A.D và Mátvêép L.P: “Hoạt động GDTC là hoạt động

cơ bản có định hướng TDTT trong xã hội, là một quá trình tổ chức để truyền

14

thụ và tiếp thu những giá trị của TDTT trong hệ thống giáo dục, giáo dưỡng

chung ở nhà trường các cấp”.

Còn theo các nhà lý luận TDTT của Việt Nam như Nguyễn Toán thì

“Hoạt động GDTC là một trong những hoạt động cơ bản, có định hướng rõ

của thể dục thể thao trong xã hội, là một loại hình giáo dục mà nội dung

chuyên biệt là dạy học vận động (động tác) và phát triển có chủ đích các tố

chất vận động của con người”.

Từ những khái niệm trên, ta có thể hiểu “GDTC là một hoạt động được

tổ chức một cách có mục đích, có kế hoạch thực hiện với chức năng chuyên

biệt nhằm phát triển các kỹ năng vận động, các tố chất vận động, phát triển

thể lực cho người học, đồng thời phát triển văn hóa thể chất ở họ”.

Và trong quá trình giáo dục, GDTC được xem là một nhiệm vụ quan

trọng, là một nội dung giáo dục an toàn trong nhà trường phổ thông vì nó ảnh

hưởng tích cực đến sự phát triển chung về thể lực, điều chỉnh sự phát triển của

cơ thể con người, kể cả những khuyết tật bẩm sinh, làm cho cơ thể trở nên cân

đối hài hòa.

1.2.5 Quản lí hoạt động giáo dục thể chất

Với cách tiếp cận quản lí TDTT thì quản lí hoạt động GDTC là một bộ

phận không thể thiếu được của quản lí Xã hội Chủ nghĩa nhằm thực hiện các

mục tiêu xã hội của Đảng và Nhà nước. Theo các nhà quản lí học TDTT của

Liên Xô cũ như Nôvicốp A.D, Mátvêép L.P: “Quản lí hoạt động GDTC là sự

tác động liên tục mang tính mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí lên

khách thể quản lí nhằm thực hiện các mục tiêu GDTC đã đề ra”.

Còn các nhà nghiên cứu quản lý học TDTT ở nước ta với cách tiếp cận

quản lý TDTT hướng vào hoạt động có ý thức, có tổ chức của con người

nhằm không ngừng phát triển sự nghiệp TDTT và sự nghiệp GDTC cho học

sinh, sinh viên trường học các cấp, góp phần đào tạo con người phát triển toàn

15

diện đức, trí, thể, mỹ phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

XHCN.

Ngoài ra còn những phát biểu khác về quản lí hoạt động GDTC như:

“Quản lí hoạt động GDTC là tổ chức điều hành phối hợp các lực lượng

GDTC nhằm thúc đẩy công tác GDTC cho thế hệ trẻ theo đúng nguyên lý

giáo dục, đúng mục tiêu đào tạo và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã

hội”. Không những vậy, quản lí hoạt động GDTC với đặc trưng cơ bản là

quản lí con người nên đòi hỏi phải có tính khoa học, tính nghệ thuật, tính kỹ

thuật cao. Trong quá trình quản lí, hiệu quả hoạt động GDTC được đo lường

bằng kết quả thực hiện các mục tiêu quản lí, trong đó mục tiêu phát triển thể

chất và kỹ năng vận động là cơ bản.

Từ những diễn đạt trên, ta có thể khái quát lại: “Quản lí hoạt động

GDTC là hệ thống tác động liên tục mang tính mục đích, tính kế hoạch của

chủ thể quản lí trường học đến các hoạt động GDTC do giáo viên, học sinh và

các lực lượng giáo dục khác thực hiện nhằm thúc đẩy và nâng cao chất lượng

công tác giáo dục thể chất cho người học theo đúng nguyên lý giáo dục, đúng

mục tiêu đào tạo và phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội”.

Như vậy, quản lí hoạt động GDTC là bộ phận đặc biệt quan trọng trong

việc nâng cao sức khỏe và thể lực, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, ý chí, giáo

dục nhân cách cho học sinh góp phần đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện

đại hóa đất nước. GDTC trong trường học chính là môi trường thuận lợi và

giàu tiềm năng để phát hiện và bồi dưỡng tài năng thể thao cho đất nước.

1.3 Hoạt động giáo dục thể chất ở trường THCS

1.3.1 Mục tiêu của hoạt động giáo dục thể chất ở trường THCS

GDTC giữ vai trò quan trọng trong mục tiêu giáo dục phổ thông nói

chung và giáo dục THCS nói riêng: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp

học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ

16

năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ

nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp

tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ

quốc” (Điều 27 luật Giáo dục).

Ngay trong mục tiêu giáo dục đào tạo của Việt Nam cũng đã đề cập và

chú trọng đến GDTC cho học sinh. Hơn thế nữa, riêng với cấp học THCS thì

vấn đề GDTC lại là điều cốt yếu, cần thiết bởi đây chính là độ tuổi phát triển

rất mạnh mẽ, rất nhanh về sinh lí cơ thể. Vì thế, mục tiêu mà hoạt động

GDTC ở trường THCS hướng đến chính là rèn luyện, bảo vệ, bồi dưỡng sức

khỏe và phát triển văn hóa thể chất cho học sinh. Cụ thể hơn cho hoạt động

GDTC ở trường THCS là làm cho hình thái, cấu trúc và chức năng cơ thể của

học sinh phát triển nhịp nhàng, hài hòa, cân đối, toàn diện theo đúng quy luật

sinh lý, lứa tuổi và giới tính. Các năng lực trí tuệ và vận động ở học sinh sẽ

được phát triển đúng mức theo lứa tuổi thiếu niên thông qua luyện tập và các

hoạt động ngoại khóa. Và về thể lực, học sinh sẽ phòng tránh được bệnh tật,

có sức khỏe tốt, bền bỉ. Về tinh thần, học sinh sẽ có một tinh thần lạc quan,

nghị lực kiên cường và ý chí dũng cảm.

Ngoài ra, sâu hơn vào chương trình giáo dục của cấp THCS thì mục

tiêu, yêu cầu về GDTC đã được đề cập đến một cách cụ thể, rõ ràng cho bậc

học này với 3 mặt: kiến thức, kĩ năng và thái độ. Về kiến thức, học sinh sẽ

biết phương pháp đơn giản rèn luyện sức nhanh, sức mạnh, sức bền. Thứ hai,

học sinh hiểu một số chiến thuật, luật thi đấu đá cầu và môn tự chọn. Thứ ba,

học sinh có kiến thức sơ bộ về đặc điểm cấu tạo, sinh lý cơ thể người; bước

đầu hiểu được cơ sở khoa học của khẩu phần ăn và các biện pháp vệ sinh, rèn

luyện cơ thể và phòng chống bệnh tật. Về kĩ năng, học sinh sẽ thực hiện được

cơ bản đúng các kỹ năng đội hình đội ngũ, bài thể dục phát triển chung liên

hoàn, kỹ thuật chạy nhanh 60m, chạy địa hình tự nhiên, nhảy xa kiểu “ngồi”,

17

nhảy cao kiểu “bước qua”, một số bài tập kỹ thuật đá cầu và môn thể thao tự

chọn, bước đầu có kỹ năng rèn luyện sức khỏe và các biện pháp vệ sinh

phòng chống bệnh tật. Về thái độ, học sinh sẽ tích cực tham gia các hoạt động

tập thể, hoạt động xã hội phù hợp với khả năng, có ý thức rèn luyện thân thể,

giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường.

Như vậy, với mục tiêu giáo dục đào tạo của chúng ta hiện nay là “nâng

cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài” thì mục tiêu của hoạt động

GDTC ở trường THCS chính là tạo điều kiện cho học sinh thực hiện quyền

vui chơi, giải trí, đồng thời phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, tài năng thể

thao để từ đó tạo ra lớp thế hệ trẻ có sức khỏe tốt và phát triển toàn diện nhân

cách để xây dựng tương lai bản thân và tương lai đất nước, Tổ quốc Việt Nam

thêm ngày vững bền.

1.3.2 Nội dung của hoạt động giáo dục thể chất ở trường THCS

Nội dung của hoạt động GDTC được xác định trên cơ sở phân tích tác

dụng của các nhân tố hàng ngày ảnh hưởng đến cơ thể học sinh. Do đó, với

tốc độ phát triển cơ thể rất nhanh, mạnh của lứa tuổi học sinh THCS thì nội

dung của hoạt động giáo dục thể chất cũng sẽ khác hơn so với lứa tuổi học

sinh khác nhằm khai thác và tạo mọi điều kiện cho sự phát triển về mọi mặt

cho học sinh.

Người ta xếp 4 nhân tố chính: vệ sinh, các chế độ sinh hoạt (học tập,

lao động, nghỉ ngơi, vui chơi), dinh dưỡng và TDTT để xây dựng nội dung

hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh THCS.

Về mặt vệ sinh trong nội dung hoạt động, nhà trường có nghĩa vụ giáo

dục cho học sinh có ý thức, hiểu biết về vệ sinh tối thiểu như: vệ sinh thân

thể, vệ sinh đồ dùng cá nhân, vệ sinh môi trường sống, vệ sinh học tập, vệ

sinh lao động, vệ sinh rèn luyện, vệ sinh tinh thần, vệ sinh phòng bệnh, phòng

dịch. Nhà trường cần giáo dục liên tục gắn với thực tế, xây dựng thành thói

18

quen và nếp sống cho học sinh. Bên cạnh đó, để học sinh có thể thực hiện tốt

các mặt vấn đề về vệ sinh, nhà trường còn phải tạo điều kiện cho học sinh học

tập và lao động hợp vệ sinh. Trường lớp phải được xây dựng đúng quy cách

theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT, đủ ánh sáng học tập, không khí trong sạch,

bàn ghế vừa tầm, phù hợp với độ tuổi THCS, có công trình nước sạch, nhà vệ

sinh đúng quy cách. Sân chơi bãi tập, môi trường xanh, sạch đẹp phải được

đầu tư tốt, đúng chuẩn để đảm bảo việc học tập và vui chơi. Và quan trọng

hơn hết là nhà trường cần có các qui định hướng dẫn giữ gìn vệ sinh chung

cũng như cá nhân để rèn luyện ý thức tự giác ở các em. Ngoài ra, đối với các

phong trào tiêm chủng, khám sức khỏe, nhà trường cần phải chủ động và thực

hiện tốt để có thể dập tắt sớm các dịch bệnh lan vào trường, phát hiện các

bệnh mà học sinh đang mắc phải, chữa bệnh sớm cho học sinh đồng thời

tuyên truyền vệ sinh trong phụ huynh học sinh để cùng phối hợp bảo vệ sức

khỏe cho các em. Và các tệ nạn xã hội như nghiện hút ma túy, mại dâm,…cần

được nhà trường ngăn ngừa, bài trừ một cách quyết liệt cũng như cùng phối

hợp với các lực lượng giáo dục khác để ngăn chặn sự xâm nhập của chúng

vào nhà trường.

Về mặt chế độ sinh hoạt, nhà trường cần tổ chức hợp lí cho học sinh

thông qua việc nghiêm chỉnh chấp hành các qui chế giảng dạy và học tập về

khối lượng, nội dung chương trình, về thời gian quy định cho mỗi tiết học,

buổi học, tuần học, học kỳ và năm học. Không những vậy, vấn đề cải tiến

phương pháp giảng dạy và học tập nên được các thầy cô quan tâm sâu sắc để

giúp cho học sinh có thể học một cách tự giác, dễ hiểu, nhớ lâu. Thêm nữa, tổ

chức cho học sinh lao động vừa sức là điều cần thiết và bắt buộc: hình thức,

cường độ , khối lượng học tập, vui chơi phải phù hợp với đặc điểm cơ thể và

tâm lí học sinh THCS, thời gian nghỉ thực tế cho học sinh (khi nghỉ chuyển

tiết, nghỉ ra chơi, ngày chủ nhật…) được phân bổ hợp lí, đúng tiêu chuẩn của

19

Bộ GD&ĐT và nhà trường phải tôn trọng và không chiếm dụng thời gian ngủ

của học sinh đối với các trường nội trú, bán trú. Cuối cùng, nhà trường cần

khuyến khích học sinh phải biết tự bảo vệ sức khỏe cá nhân, đề phòng các

bệnh thông thường đồng thời tuyên truyền, vận động gia đình cùng thực hiện

các biện pháp, nếp sống tốt cho sức khỏe.

Về mặt dinh dưỡng, vấn đề này thường được các bậc phụ huynh đảm

đương là chính, nhà trường chỉ có nhiệm vụ thông qua chức năng của mình để

giáo dục học sinh ăn uống sạch sẽ, hợp lí nhằm giúp các em triệt để tận dụng

dinh dưỡng, không mắc bệnh vì thiếu vệ sinh. Riêng đặc biệt với các trường

học bán trú, nội trú thì nhà trường phải chú trọng nguồn dinh dưỡng cho học

sinh thông qua các bữa ăn tại trường theo đúng lượng phù hợp. Ngoài ra, nhà

trường và các bộ phận đảm nhận vấn đề này phải tuân thủ đúng tiêu chuẩn

sạch sẽ, hợp vệ sinh đối với các quá trình lựa chọn, chế biến thực phẩm và

dọn dẹp nơi chế biến và phục vụ thức ăn, tránh để xảy ra các trường hợp ngộ

độc thực phẩm cũng như tạo cơ hội gây bệnh có hại cho sức khỏe thông qua

đường ăn uống.

Về mặt TDTT, nhà trường luôn phải tuân thủ nghiêm túc giảng dạy thể

dục, thể thao theo một chương trình hệ thống, liên tục các năm học từ lớp 6

đến lớp 9, gồm các môn: đội hình đội ngũ, trò chơi vận động, thể dục tay

không, thể dục có dụng cụ đơn giản, điền kinh, bơi lội,... Học thể dục nội

khóa phải có rèn luyện ở nhà như bất cứ bộ môn văn hóa nào khác. Vấn đề

rèn luyện ngoài giờ thì các thầy cô chuyên môn có thể hướng dẫn cho các em

bằng nhiều cách như: Thể dục buổi sáng, thể dục trước giờ học, thể dục giữa

giờ, thể dục một phút, tham quan du lịch, hành quân cắm trại, các môn bóng,

bơi lội, võ thuật,... Và trong vui chơi nên lồng ghép học tập, chủ yếu để giải

trừ mệt mỏi, gây hưng phấn thần kinh, kích thích các em tự nguyện rèn luyện

thể dục thể thao, mang lại hiệu quả cao. Để đẩy mạnh nhân tố TDTT cho nội

20

dung hoạt động GDTC, nhà trường nên khuyến khích học sinh tham gia

phong trào thi đua thể dục thể thao cũng như tạo điều kiện cho các em có cơ

hội bồi dưỡng năng khiếu bản thân, từ đó mở rộng thi đấu để kiểm tra kết quả

rèn luyện thân thể và phát triển năng khiếu của các em tối đa, hình thành nhân

tài TDTT.

Như vậy, nội dung hoạt động GDTC cần được xây dựng đa dạng các

mặt nhân tố trên cũng như kết hợp với các nội dung hoạt động giáo dục khác

như: đạo đức, thẩm mĩ, lao động để có thể phát triển một cách toàn diện, hài

hòa cho sức khỏe, thể lực, trí tuệ và nhân cách của người học.

1.3.3 Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục thể chất ở trường THCS

Hoạt động GDTC ở trường THCS rất đa dạng và phong phú, song do

những yêu cầu thực tiễn mà hoạt động này được thực hiện chủ yếu thông qua

ba hình thức tổ chức cơ bản sau:

Một là, giờ học nội khóa. Đây là loại giờ học bắt buộc thực hiện thống

nhất theo chương trình qui định của Nhà nước, nhằm giải quyết các nhiệm vụ

của GDTC trong nhà trường. Giờ học thể dục ở trường THCS thường được

tiến hành dưới sân trường để đảm bảo đủ không gian học tập rộng rãi, thoáng

mát cho học sinh, đồng thời dễ dàng cho giáo viên điều khiển tiết học theo

hướng tích cực và hiệu quả hơn.

Hai là, các hoạt động ngoại khóa. Hoạt động ngoại khóa là hình thức

tập luyện tại trường học hoặc tại các địa điểm tập luyện khác ngoài trường

nhằm mục đích tăng cường sức khỏe, phát triển các tố chất thể lực, phát triển

năng khiếu thể thao, được nhà trường hoặc các tổ chức TDTT (nhà trường và

xã hội) tổ chức với sự tham gia tích cực và tự nguyện của học sinh. Các hoạt

động này do Nhà trường quản lí thống nhất theo kế hoạch chung, bao gồm:

các tổ, nhóm rèn luyện ngoài giờ, luyện tập và thi đấu trong các đội tuyển thể

21

dục, thể thao của trường, địa phương, ngành và quốc gia, tham quan và nghe

nói chuyện về TDTT,..vv.

Dù là hình thức tổ chức nào thì nhà trường đều phải tuân thủ và thực

hiện đầy đủ để đảm bảo cơ hội học tập và phát triển khả năng GDTC cho học

sinh, góp phần tạo lực đẩy cho các hoạt động giáo dục khác cũng như duy trì

được việc học tập trong trạng thái cơ thể tốt nhất.

1.3.4 Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục thể chất ở trường

THCS

Không như những hoạt động giáo dục khác, hoạt động GDTC có những

đặc điểm khác biệt về bản chất cho nên các phương pháp tổ chức cũng sẽ

khác và tương ứng với từng nội dung trong hoạt động. Các phương pháp được

sử dụng phải có tác động giáo dục toàn diện về kĩ thuật, thể lực và phẩm chất

đạo đức cho học sinh. Và tùy theo tình hình thực tế giảng dạy GDTC, TDTT

trong nhà trường THCS mà giáo viên nên lựa chọn một số phương pháp để áp

dụng cho phù hợp với từng đối tượng giáo dục, nhằm đảm bảo thực hiện tốt

chương trình dạy học và các hoạt động ngoại khóa TDTT của trường. Ngoài

những phương pháp tổ chức hoạt động GDTC cơ bản như những phương

pháp dạy học đặc thù của môn thể dục: phương pháp giảng giải, phương pháp

trực quan (làm mẫu các động tác), phương pháp hoàn chỉnh và phân đoạn,

phương pháp tập luyện và các hình thức tập luyện, phương pháp sửa chữa

động tác sai thì trường THCS còn có các phương pháp tổ chức khác đối với

hoạt động này.

 Giáo dục thể chất thông qua các môn học trên lớp

GDTC là một hoạt động giáo dục có thể lồng ghép vào các môn học

khác. Với cấp học THCS, GDTC được lồng ghép vào các môn học như: sinh

học, vật lí, hóa học, giáo dục công dân. Các giáo viên dạy Sinh có thể GDTC

22

cho học sinh thông qua môn mình dạy với các nội dung hướng dẫn đo mạch

đập, nhịp tim. Về Vật lí, học sinh sẽ nắm rõ về cường độ tập luyện TDTT như

thế nào là hợp lí, vừa sức với các kiến thức Vật lí về đo lực, trọng lực,…và

chế độ dinh dưỡng, trao đổi chất được tìm hiểu từ bộ môn Hóa để từ đó có

chế độ ăn uống phù hợp đảm bảo sức khỏe tốt cho học tập và rèn luyện. Cuối

cùng là bộ môn GDCD sẽ định hướng cho các em tới văn hóa thể chất, thái độ

học tập cũng như có ý thức về sức khỏe bản thân và tinh thần TDTT. Như

vậy, nội dung GDTC sẽ thông qua các môn học trên lớp để truyền đạt đến học

sinh như một con đường khác hướng dẫn cho các em học tập và tham gia

GDTC một cách tích cực, hiệu quả.

 Tổ chức thi đấu, trò chơi

Tổ chức thi đấu, trò chơi là phương pháp hiệu quả, mang lại nhiều hứng

thú cho học sinh tích cực tham gia vào hoạt động GDTC nội khóa và ngoại

khóa. Các cuộc thi đấu, trò chơi vận động sẽ được thực hiện trong các giờ học

chính khóa, ngoài giờ và những ngày lễ, phong trào, dã ngoại của nhà trường

THCS với đa dạng các thể loại thi đấu và trò chơi phong phú. Từ đó, phương

pháp tổ chức sẽ trở nên thiết thực và hiệu quả hơn so với việc chỉ có những lí

thuyết, thực hành học thể dục cơ bản hoặc sự kêu gọi tham gia các hoạt động

ngoại khóa đơn thuần.

1.3.5 Vai trò của hoạt động giáo dục thể chất ở trường THCS

Hoạt động GDTC có một vị trí, vai trò vô cùng quan trọng trong một

đất nước nói chung và trong các trường học nói riêng, bởi GDTC là yếu tố

góp phần tích cực tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc. Do đó, việc đầu tư phát triển GDTC trường học là nhu cầu tất yếu.

Trong điều 2 Nghị định số 11 của Chính phủ cũng đã nêu: “Giáo dục thể chất

trong nhà trường là nội dung giáo dục, môn học bắt buộc, thuộc chương trình

giáo dục của các cấp học và trình độ đào tạo, nhằm trang bị cho trẻ em, học

23

sinh, sinh viên các kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thói quen

luyện tập thể dục, thể thao để nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc,

góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện”.

Cụ thể với cấp học THCS thì hoạt động GDTC đóng vai trò phát triển

toàn diện các tố chất thể lực và trên cơ sở đó phát triển các năng lực thể chất,

bảo đảm hoàn thiện thể hình, củng cố sức khoẻ, hình thành theo hệ thống và

tiến hành hoàn thiện đến mức cần thiết các kỹ năng và kỹ xảo quan trọng cho

cuộc sống. Ngoài ra, hoạt động GDTC ở trường THCS còn là yếu tố tiền đề

để tạo ra nguồn sức khỏe tốt, khỏe, lành mạnh cho học sinh tiếp tục học lên

các cấp học kế tiếp. Với cấp học Trung học phổ thông, nội dung học tập tại

trường sẽ tập trung vào các môn học đòi hỏi sự tư duy cao cũng như khối

lượng và cường độ học tập cũng tăng lên, cho nên sự đầu tư kĩ lưỡng về thể

chất ở cấp THCS là điều cần thiết, góp phần tạo cơ hội cho bước phát triển về

thể chất và tư duy cao hơn ở học sinh.

Như vậy, vai trò của hoạt động GDTC ở trường THCS là giúp học sinh

nâng cao sức khỏe để học tập tốt, có cuộc sống vui tươi, lạc quan cũng như là

sự chuẩn bị tốt về tinh thần và thể lực để tiếp tục học lên hoặc tham gia vào

lao động cuộc sống. GDTC còn có vai trò thúc đẩy các nội dung giáo dục

khác như: trí dục, đức dục, giáo dục kĩ thuật lao động và mĩ dục để tạo nên

chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường phổ thông nói chung và kết quả

giáo dục toàn diện ở học sinh THCS nói riêng.

24

G iáo dục to oàn diện

Trí dục Th dụ hể ục Mỹ ỹ c dục Giáo dục lao độ kĩ thuật ộng Đức dục

1. .4 Quản l í hoạt độn ng giáo dụ ục thể chấ ất ở trườn S ng THCS

1.4.1 Ph hân cấp tr rong quản n lí của h hoạt động giáo dục thể chất g ở trường

TH HCS

Các cấp quản lí giáo dụ ục từ Bộ G Giáo dục và Đào tạ ạo, Sở Giá à áo dục và

Đào tạo đến Đ n Phòng G Giáo dục đ đều có các c tổ chức c chuyên trá ách giúp th g hủ trưởng

hực hiện c th hức năng quản lí nh hà nước về ề công tác c giáo dục thể chất.

sách, qui Bộ G GD&ĐT là à cơ quan hành chín nh thực hi iện chính ế hoạch, kế

ho oạch, đẩy mạnh côn ng tác giá o dục thể chất, sức khoẻ phá át triển thể à ể thao nhà

rường các tr cấp, đồng g thời chỉ c hiện các c văn bản m qui phạm đạo và tổ chức thự

ph háp luật v về giáo dụ ục thể chấ ất, hoạt độ ộng thể tha ao và hoạ ạt động bả g ảo vệ tăng

ường sức cư khoẻ cho học sinh. . Các chủ trương, c chính sách h, các văn p bản pháp

qu ui của Nh à Bộ GD& &ĐT về cá c nội dung g nói chun ng và nội d t dung hoạt à nước và

độ ộng GDTC C nói riên ng ban hàn nh sẽ do S ở GD&ĐT T triển kh hai thực hi i ện. Ngoài

a, Sở GD& ra &ĐT còn có nghĩa báo cáo Bộ ộ GD&ĐT T về việc n thực hiện vụ phải b

ông tác gi cô iáo dục th hể chất the eo yêu cầ ầu và vào dịp tổng kết năm h c học. Trực

ti ếp chỉ đạo o cho các nhà trườn ng phổ thô ông các c ể nhà trườ S ờng THCS ấp, cụ thể

các kế ho ạch, văn bản về cá ác hoạt độ ộng nói ch hung và h g hoạt động hực hiện c th

GDTC nói G à chính qu uyền địa p phương là do Phòng m g GD đảm riêng của Bộ, Sở v

5 25

nhận và hướng dẫn. Phòng GD còn phải tạo các điều kiện đảm bảo (cơ sở vật

chất, tài chính, cán bộ, giáo viên) để nhà trường thực hiện có hiệu quả và chất

lượng công tác giáo dục thể chất. Như vậy, công tác quản lí hoạt động GDTC

trong mỗi nhà trường phải được xuất phát từ các văn bản chỉ đạo thông qua

Phòng Giáo dục - đơn vị trực tiếp tổ chức chỉ đạo nhiệm vụ của toàn bộ hệ

thống nhà trường trung học trong cả tỉnh.

Bên cạnh đó, trong nhà trường cũng có sự phân cấp quản lí để đảm bảo

hoạt động GDTC đạt hiệu quả cao nhất. Cụ thể là Hiệu trưởng sẽ phân cấp

nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn cho Hiệu phó chuyên

môn. Hiệu phó chuyên môn sẽ triển khai các hoạt động dạy học cho các tổ

trưởng chuyên môn, trong đó có bao hàm luôn hoạt động GDTC. Và giáo

viên bộ môn sẽ là những người trực tiếp thực hiện các nội dung giảng dạy và

có các biện pháp phối hợp với các lực lượng giáo dục khác dưới sự phân công

nhiệm vụ và trách nhiệm của tổ trưởng. Việc phân quyền sẽ thỏa mãn những

nhu cầu cơ bản của con người về sự thành đạt, sự thăng tiến, ý thức về sự

công nhận và động cơ kích thích các thành viên phát huy hết tiềm năng của

mình trong thực thi nhiệm vụ. Tuy nhiên, Hiệu trưởng vẫn phải lưu ý vấn đề

phân quyền quản lí cho đúng người, đúng năng lực để tạo cơ sở vững chắc,

mang lại kết quả cao. Ngược lại sự phân quyền không hợp lí sẽ là những áp

lực rất lớn, gây cản trở cho HT trong công tác quản lí hoạt động GDTC.

Như vậy, sự phân cấp rõ ràng và hợp lí cho cấp dưới sẽ mang lại những

thuận lợi, hiệu quả cho ngành giáo dục nói chung và cho chính hoạt động

GDTC trong nhà trường THCS nói riêng.

1.4.2 Nội dung quản lí của hoạt động giáo dục thể chất ở trường

THCS

1.4.2.1 Quản lí hoạt động giáo dục nội khóa

26

Hoạt động giáo dục nội khóa là hình thức cơ bản nhất của GDTC được

tiến hành theo chương trình quy định của Bộ GD&ĐT đối với các bậc học,

cấp học. Với GDTC ở trường THCS, hoạt động nội khóa là những giờ học

môn thể dục trên lớp, được tổ chức và sắp xếp theo thời khóa biểu. Bản thân

giờ học này có ý nghĩa quan trọng nhiều mặt đối với việc quản lí hoạt động

giáo dục nội khóa của hiệu trưởng và vấn đề sức khỏe của học sinh. Bởi,

chính việc học tập các bài tập thể dục, các kỹ thuật động tác trong giờ học thể

dục theo qui định của Bộ GD&ĐT là điều kiện cần thiết để học sinh phát triển

cơ thể một cách hài hoà, khỏe mạnh và là cơ sở quan trọng trong công tác

quản lí hoạt động GDTC. Trong chương trình dạy thể dục cấp THCS, học

sinh được học các bài lí thuyết nhằm dần dần trang bị cho các em những hiểu

biết cần thiết về cơ sở khoa học của TDTT, lợi ích, tác dụng và phương pháp

tập luyện phát triển thể lực, giữ gìn sức khỏe theo các mạch kiến thức sau:

 Lớp 6: Lợi ích tác dụng của TDTT

 Lớp 7: Nguyên nhân và cách phòng tránh chấn thương khi hoạt động

TDTT

 Lớp 8: Một số hướng dẫn tập luyện phát triển sức nhanh

 Lớp 9: Một số hướng dẫn tập luyện phát triển sức bền

Vậy, quản lí hoạt động giáo dục nội khóa GDTC chính là hệ thống các

tác động có mục đích của chủ thể quản lí trường học đến các giờ học môn thể

dục trên lớp do giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác thực hiện

nhằm đạt mục tiêu GDTC của nhà trường. Trong hoạt động giáo dục nội

khóa, hiệu trưởng phải có trách nhiệm quản lí chặt chẽ từ khâu đặt ra các mục

tiêu, lập kế hoạch, xây dựng các điều kiện, tổ chức, chỉ đạo thực hiện cho tới

khâu kiểm tra, giám sát để phát triển toàn diện nhân cách và nâng cao chất

lượng GDTC cho học sinh.

27

Bên cạnh đó, với mỗi chương trình học thể dục tương ứng với từng

khối lớp, nhà trường phải đảm bảo thực hiện chính xác, đúng nội dung đã

được phân bổ của Bộ, cũng như biết cách cân đối hợp lí giữa giờ học thể dục

với các giờ học chính khóa của các môn học khác. Ngoài ra, hiệu trưởng còn

phải khuyến khích các giáo viên GDTC liên hệ chặt chẽ với các giáo viên bộ

môn khác để phối hợp bồi dưỡng vốn tri thức, những hiểu biết có liên quan

đến hoạt động nội khóa để mang lại hiệu quả cao cho công tác quản lí và chất

lượng học tập toàn diện cho học sinh. Từ đó, học sinh sẽ có thể hoàn thiện

bản thân về tri thức, kĩ năng, thái độ về GDTC không chỉ thông qua chính

môn GDTC mà còn thông qua các môn học còn lại.

1.4.2.2 Quản lí hoạt động giáo dục ngoại khóa

Hoạt động ngoại khóa là các hoạt động nằm ngoài chương trình học nội

khóa và là sân chơi tự nguyện tham gia của học sinh. Hoạt động ngoại khóa

được qui định trong giờ giải lao, huấn luyện đội tuyển (lớp nghiệp dư), tập

luyện ở câu lạc bộ ngoài trường, thi đấu thể thao,… Nội dung hoạt động ngoại

khóa rất phong phú, vượt ra ngoài những nội dung qui định trong chương

trình GDTC, không bị chương trình hạn chế. Hoạt động ngoại khóa có thể

tiến hành trong trường và cũng có thể tổ chức ngoài trường, nên không gian

hoạt động so với GDTC nội khóa là rộng hơn rất nhiều. Các hoạt động ngoại

khóa có thể kể đến như: Các giải thi đấu trong và ngoài nhà trường, các giờ tự

luyện tập của học sinh, các phong trào thi đua thể thao tập thể, các hoạt động

cắm trại,... Hoạt động ngoại khóa với chức năng là khuyến khích người tham

gia tập luyện các môn thể thao yêu thích giúp học sinh cân bằng cuộc sống,

thư giãn đầu óc và tiếp thêm sinh lực, từ đó khám phá ra những sở thích mới

mẻ và những trải nghiệm thú vị.

Như vậy, quản lí hoạt động giáo dục ngoại khóa chính là quá trình tác

động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí trường học vào các hoạt

28

động ngoại khóa được tiến hành bởi đội ngũ giáo viên, học sinh và sự hỗ trợ

của các lực lượng giáo dục nhằm thực hiện mục đích giáo dục ngoại khóa của

nhà trường. GDTC ngoại khóa còn mang ý nghĩa là nguồn cảm hứng, vui

thích của đa số học sinh, nhất là đối với lứa tuổi THCS đang lớn, muốn tìm

tòi, khám phá. Vì thế, các trường THCS cần quan tâm tổ chức xây dựng các

hoạt động giáo dục ngoại khóa thật phù hợp, cũng như cân đối với các hoạt

động giáo dục ngoại khóa của các môn để việc học của học sinh được phân bổ

hài hòa, mang lại kết quả cao. Nếu không được thiết kế hợp lí, vừa đủ thì các

hoạt động ngoại khóa sẽ khiến các em nảy sinh tâm trạng chán nản khi quay

lại với việc học chính khóa, hoặc cảm thấy mệt mỏi vì phải tham gia quá

nhiều.

Để việc quản lí hoạt động GDTC ngoại khóa đạt hiệu quả tốt, mỗi nhà

trường cần phải phối hợp với các lực lượng giáo dục khác để khuyến khích

học sinh tự nguyện tham gia mà không mang tính chất ép buộc. Từ đó, học

sinh sẽ có cơ hội phát triển bản thân một cách toàn diện và tự nhiên nhất..

Ngoài ra, hoạt động ngoại khóa sẽ là công cụ tốt để thực hiện đổi mới phương

pháp dạy học theo định hướng, góp phần thúc đẩy học sinh học tốt các môn

học khác, tạo điều kiện phát triển toàn diện cho các em.

1.4.2.3 Quản lí các điều kiện phục vụ hoạt động GDTC

 Điều kiện cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất là thành phần không thể thiếu của hoạt động GDTC

trong nhà trường. Bởi, đây là điều kiện thiết yếu cho quá trình sư phạm, giúp

hoạt động giáo dục đạt hiệu quả. Quản lí toàn bộ cơ sở vật chất và thiết bị

GDTC là nội dung quan trọng mà tất cả nhà trường đều phải thực hiện, nhằm

phục vụ tốt nhất cho việc giảng dạy, học tập và giáo dục học sinh. Cơ sở vật

chất cho hoạt động GDTC có thể kể đến là sân bãi, phòng tập thể dục, dụng

cụ luyện tập, thiết bị học tập,…Quản lí tốt các cơ sở vật chất và thiết bị

29

GDTC chính là sự bảo quản tốt, sửa chữa, mua sắm mới, sử dụng đúng giá

trị,… Vì thế, việc đầu tư mọi nguồn lực để xây dựng và hoàn thiện hệ thống

cơ sở vật chất cho các hoạt động giáo dục, không riêng gì hoạt động GDTC là

việc làm cần thiết, cấp bách. Bên cạnh đó, nhà quản lí cần phải có nhận thức

đầy đủ, có những quyết định đúng đắn trong mảng cơ sở vật chất để việc quản

lí trở nên tốt đẹp mà tránh được những thất thoát về tài sản, những tổn thất

không đáng có hoặc những lãng phí dư thừa như việc đầu tư mua các thiết bị

dạy học thể chất giá thành cao, tiên tiến nhưng đội ngũ giáo viên chưa có đủ

khả năng sử dụng, mang lại hiệu quả giáo dục thấp và những khó khăn khác

có thể vướng phải.

 Điều kiện tài chính

Nguồn tài chính trong nhà trường là các quỹ tiền tệ mà nhà trường có

thể sử dụng cho các hoạt động trong trường. Hoạt động GDTC cũng là một

trong những nội dung mà nhà trường quan tâm, đầu tư thông qua các khoản

tài chính. Quản lí tốt nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động GDTC của nhà

trường phải đảm bảo theo đúng nguyên tắc quản lí tài chính của Nhà nước và

của ngành Giáo dục. Đồng thời nhà quản lí trường học phải biết vận động, thu

hút thêm các nguồn tài chính khác nhằm xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm

thiết bị phục vụ các hoạt động GDTC của nhà trường tốt và đầy đủ hơn.

Ngoài ra, vấn đề tài chính là một vấn đề đòi hỏi sự chính xác, cẩn thận nên tài

chính cho các hoạt động đặt ra cho nhà quản lí các công việc có trình tự, đúng

quy tắc như: lập kế hoạch tài chính, xây dựng cơ cấu tổ chức quản lí, điều

hành hoạt động và kiểm tra tài chính nhằm mang lại hiệu quả cao, ít sai sót

cho nội dung quản lí tài chính GDTC. Từ đó, các khoản thu chi cho hoạt động

GDTC sẽ được thực hiện hợp lí và tránh việc đầu tư sai, dư thừa hoặc thiếu

mà làm cho hiệu quả hoạt động giảm sút.

1.4.2.4 Quản lí hoạt động GDTC của giáo viên đối với học sinh

30

Hoạt động GDTC của giáo viên là hoạt động chủ đạo trong quá trình

GDTC cho học sinh. Quản lí hoạt động GDTC của giáo viên là quá trình quản

lí một quá trình chủ đạo của người thầy trong quá trình giáo dục đòi hỏi người

quản lí phải hiểu hết nội dung, yêu cầu quản lí để đưa ra những quyết định

đúng đắn, chính xác đồng thời cũng đảm bảo mềm dẻo, linh hoạt để đưa hoạt

động GDTC của nhà giáo vào kỉ cương, nề nếp, nhưng vẫn phát huy được khả

năng sáng tạo của giáo viên trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình. Quản lí

hoạt động này bao gồm các nội dung: quản lí phân công giảng dạy cho giáo

viên, quản lí sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, quản lí hồ sơ chuyên

môn của giáo viên, quản lí giờ dạy trên lớp của giáo viên,..vv.

 Quản lí phân công giảng dạy cho giáo viên

Hoạt động GDTC là một trong những nội dung giáo dục toàn diện, cho

nên việc phân công giảng dạy cho giáo viên không chỉ bao gồm phân công

cho giáo viên thể dục mà còn cho các giáo viên khác trong nhà trường. Phân

công giảng dạy cho giáo viên thực chất là công tác tổ chức và công tác cán bộ

mà hiệu trưởng cần thấu đáo chỗ mạnh, chỗ yếu, sở trường, hoàn cảnh của

từng giáo viên để sử dụng họ, tạo cho họ niềm tin trong nghề nghiệp. Để có

sự phân công hợp lí, hiệu trưởng cần quán triệt quan điểm phân công giáo

viên theo đúng khả năng, chuyên môn được đào tạo của mỗi giáo viên. Tuy

nhiên, việc phân công giảng dạy phù hợp với các yêu cầu của công việc và

nguyện vọng cá nhân là điều không hề dễ dàng, do đó hiệu trưởng phải đảm

bảo phân công hài hòa giữa việc cân đối số giờ thực dạy và số giờ làm công

tác kiêm nhiệm nếu có, đảm bảo công bằng về khối lượng công việc cho từng

giáo viên. Ở trường THCS, hình thức phân công giảng dạy rất đa dạng:

chuyên dạy một khối lớp trong nhiều năm, dạy mỗi năm một khối lớp, mỗi

năm dạy nhiều khối lớp, song mỗi hình thức đều có điểm mạnh, điểm yếu

31

riêng, hiệu trưởng nên xem xét cụ thể lực lượng đội ngũ giáo viên nói chung,

giáo viên GDTC nói riêng mà lựa chọn hình thức phù hợp.

Thêm nữa, bộ môn GDTC là bộ môn đòi hỏi sức khỏe bền bỉ tốt ở các

giáo viên do tính chất đặc thù của nó, vì thế việc phân công giảng dạy hợp lí

cho các giáo viên GDTC là điều quan trọng để mang lại hiệu quả học tập cao

cho học sinh mà vẫn đảm bảo được sức khỏe, chất lượng giảng dạy của giáo

viên.

Riêng về việc phân công giảng dạy GDTC cho các giáo viên khác thì

hiệu trưởng cần quan tâm, hướng dẫn cho các giáo viên có thể cùng phối hợp

với nhau thông qua các giờ dạy riêng của mỗi giáo viên hoặc sự lồng ghép

GDTC vào các nội dung chương trình môn học khác. Từ đó, đảm bảo được

rằng học sinh sẽ được giáo dục hiệu quả hơn trong hoạt động GDTC từ

chương trình học thể dục cũng như các hoạt động ngoại khóa với sự phân

công giảng dạy và giáo dục hợp lí của hiệu trưởng cho toàn bộ giáo viên cùng

thực hiện.

 Quản lí công tác sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

Quản lí công tác sử dụng và bồi dưỡng giáo viên là việc thực hiện các

chức năng quản lí trong quá trình sử dụng và bồi dưỡng giáo viên, từ chức

năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo cho đến chức năng kiểm tra, đánh giá để

việc sử dụng và bồi dưỡng giáo viên đạt được mục tiêu và hiệu quả. Đây là

một trong những nội dung không thể thiếu trong quá trình quản lí nhà trường

của hiệu trưởng. Việc quản lí thể hiện qua hai nội dung sau:

Một là, nội dung sử dụng đội ngũ giáo viên. Sử dụng đội ngũ giáo viên

là vấn đề sử dụng, bố trí, sắp xếp nguồn nhân lực vào hoạt động GDTC của

trường. Hiệu trưởng có trách nhiệm phân công hợp lí trong chuyên môn sao

cho đúng trình độ, năng lực của từng giáo viên với các vị trí công việc tương

ứng. Đồng thời, hiệu trưởng cần chú ý đến từng hoàn cảnh, điều kiện cá nhân

32

các giáo viên nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đội ngũ, mang lại

thuận lợi cho nhà trường và cho bản thân các giáo viên.

Hai là, nội dung bồi dưỡng đội ngũ giáo viên. Bồi dưỡng chuyên môn

cho giáo viên là việc đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức và kỹ năng

chuyên môn, nâng cao trình độ cho giáo viên, là sự nối tiếp tinh thần đào tạo

liên tục trước và trong khi làm việc của người giáo viên. Những kiến thức

chuyên môn, kĩ năng tay nghề, thực tiễn ở đội ngũ là những công cụ sắc bén

nhất để tổ chức hoạt động sư phạm hiệu quả, vì thế, nhà trường phải đặt trọng

yếu cho nội dung này. Và nếu đội ngũ giáo viên được bồi dưỡng tốt thì sẽ

mang lại lợi thế cho việc sử dụng, phân công thêm trở nên dễ dàng và thuận

tiện hơn.

 Quản lí hồ sơ chuyên môn của giáo viên

Việc quản lí hồ sơ chuyên môn của giáo viên GDTC là một công việc

hết sức quan trọng của nhà quản lí, bởi hồ sơ chuyên môn là phương tiện phản

ánh quá trình có tính khách quan và cụ thể, giúp người hiệu trưởng nắm chắc

hơn tình hình thực hiện nhiệm vụ GDTC của giáo viên. Tùy theo quy định cụ

thể của mỗi trường mà số lượng, chủng loại hồ sơ chuyên môn của giáo viên

giảng dạy có khác nhau, song về cơ bản hồ sơ chuyên môn của giáo viên

giảng dạy phải đảm bảo có được như theo điều 25, điều 27 của điều lệ trường

Trung học bao gồm: giáo án, sổ ghi kế hoạch giảng dạy, sổ điểm cá nhân, sổ

chủ nhiệm, sổ sinh hoạt chuyên môn và các loại sách hướng dẫn, giáo khoa,

tài liệu tham khảo.

Không chỉ bắt buộc về số loại hồ sơ chuyên môn như trên, hiệu trưởng

còn phải hướng dẫn cụ thể yêu cầu của từng loại hồ sơ và hiệu phó chuyên

môn, tổ trưởng chuyên môn phải thường xuyên kiểm tra tình hình xây dựng ,

sử dụng các loại hồ sơ của các giáo viên bằng nhiều hình thức để kịp thời điều

chỉnh những sai lệch trong hoạt động dạy học nếu có phát sinh.

33

 Quản lí giờ dạy trên lớp của giáo viên

Hoạt động dạy học được thể hiện chủ yếu bằng hình thức dạy học trên

lớp với những giờ lên lớp và hệ thống bài học. Việc đào tạo cơ bản về thể

chất, thể thao cho học sinh THCS là nhiệm vụ cần thiết, nên trước hết phải có

nội dung thích hợp để phát triển các tố chất thể lực và phối hợp vận động cho

học sinh THCS. Đồng thời, giúp các em có trình độ nhất định để tiếp thu được

các kỹ thuật động tác TDTT cũng như sự ham thích đối với các cuộc thi đấu,

phong trào, ngoại khóa GDTC. Các nội dung này sẽ được thực hiện thông qua

các giờ học trên lớp của giáo viên thể dục và lồng ghép trong các giờ dạy của

các giáo viên khác. Hiệu trưởng quản lí nề nếp các buổi học thể dục và các

buổi học bộ môn khác cũng như cả giờ sinh hoạt chủ nhiệm bằng cách tổ chức

các hoạt động dự giờ, thăm lớp để nắm bắt thực trạng tiết học và tổ chức rút

kinh nghiệm sư phạm. Ngoài ra, hiệu phó chuyên môn và tổ trưởng bộ môn

còn phải cùng nhau giám sát các giờ lên lớp, nắm bắt các thông tin về công

tác dạy học của giáo viên để báo cáo về cho hiệu trưởng, đảm bảo cho hoạt

động giảng dạy luôn được diễn ra đúng kế hoạch, đúng nội dung và đạt hiệu

quả cũng như kịp thời điều chỉnh những thiếu sót.

Tóm lại, bản thân giờ học thể dục và giờ học khác có ý nghĩa quan

trọng nhiều mặt đối với việc quản lí và giáo dục con người trong xã hội. Nhà

quản lí cần nắm rõ ý nghĩa này cùng với các lí luận dạy học nói chung, lí

thuyết về các bài học thể dục và mục tiêu các hoạt động TDTT ngoại khóa nói

riêng để nâng cao nội dung quản lí hoạt động GDTC của giáo viên đối với

học sinh.

1.4.2.5 Quản lí hoạt động học GDTC của học sinh

Hoạt động học GDTC của học sinh là một hoạt động tồn tại song song

với hoạt động dạy GDTC của giáo viên. Quản lí động học GDTC của học

sinh là một yêu cầu không thể thiếu và có vai trò quan trọng trong quản lí hoạt

34

động giáo dục. Nếu quản lí tốt đối tượng này, sẽ tạo được ý thức tự giác trong

học tập, rèn luyện tu dưỡng, các em sẽ có thái độ học tập, xác định được động

cơ học tập đúng đắn, từ đó góp phần và nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học

trong nhà trường nói riêng và thực hiện mục tiêu đề ra nói chung. Quản lí

động học GDTC của học sinh thể hiện ở các nội dung: quản lí ý thức, thái độ

của học sinh đối với GDTC, quản lí việc giáo dục phương pháp rèn luyện

GDTC,..vv.

 Quản lí ý thức, thái độ của học sinh đối với GDTC

Ý thức, thái độ của học sinh đối với GDTC là những qui định cụ thể về

thái độ, hành vi ứng xử của học sinh nhằm làm cho hoạt động học tập và tham

gia GDTC diễn ra hiệu quả. Ý thức, thái độ của học sinh đối với GDTC sẽ

ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả học tập và tham gia GDTC. Do đó, nhà quản lí

và các giáo viên có nghĩa vụ xây dựng ý thức, thái độ cho học sinh. Và muốn

tạo dựng ở các em ý thức tập luyện TDTT, nề nếp học tậpvà tham gia nghiêm

túc, không có thái độ coi nhẹ môn học và các hoạt động TDTT ngoại khóa thì

giáo viên phải định hướng cho các em về hoài bão, ước mơ, sống có lí tưởng

để ở các em dần hình thành những động cơ rèn luyện chăm chỉ các bài tập thể

dục cũng như ý thức về vấn đề sức khỏe bản thân. Quan trọng nhất vẫn là làm

cho học sinh tự thiết lập cho chính mình ý thức phấn đấu tập luyện, học tập

như: đi học chuyên cần, tham gia các giải đấu TDTT hay tự rèn luyện bổ sung

các bài thể dục ở nhà. Xây dựng ý thức, thái độ của học sinh đối với GDTC

không có nghĩa ép buộc, miễn cưỡng mà nhà quản lí phải cùng với giáo viên

kết hợp khéo léo, định hướng nhẹ nhàng, tích cực để các em có thể hình thành

nề nếp, thái độ học tập một cách tự nguyện.

 Quản lí việc giáo dục phương pháp rèn luyện GDTC cho học sinh

Phương pháp rèn luyện GDTC là tổng hợp các cách thức mà học sinh

vận dụng vào trong hoạt động GDTC. Các phương pháp rèn luyện mà giáo

35

viên có thể hướng dẫn cho học sinh bao gồm: là lặp lại, biến đổi, tuần hoàn,

trò chơi, thi đấu, tổng hợp và tập trung chú ý, tâm vận động, thả lỏng. Quản lí

việc giáo dục phương pháp rèn luyện GDTC cho học sinh là nội dung quan

trọng để học sinh có thể nắm được các phương pháp, thói quen, kĩ năng rèn

luyện GDTC trên lớp và ở nhà, phục vụ cho môn học và sức khỏe bản thân

thông qua hướng dẫn của giáo viên thể dục và các giáo viên bộ môn khác.

Nếu quản lí việc giáo dục phương pháp rèn luyện GDTC chặt chẽ, học sinh sẽ

tránh được những rủi ro, chấn thương trong vận động và hoạt động sinh hoạt

mỗi ngày cũng như có kiến thức về việc bảo vệ cơ thể, sức khỏe, đồng thời

tăng cường hiệu quả vận động của cơ thể sau các bài tập tốt hơn.

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lí hoạt động giáo dục thể

chất ở trường THCS

1.5.1 Các yếu tố chủ quan

Công tác quản lí hoạt động GDTC ở trường THCS chịu nhiều sự ảnh

hưởng của các yếu tố, trong đó phải kể đến yếu tố chủ quan của chủ thể quản

lí. Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác quản lí hoạt động GDTC ở

trường THCS bao gồm:

Thứ nhất, nhận thức về tầm quan trọng của công tác quản lí hoạt động

GDTC đối với việc giáo dục toàn diện cho học sinh. Nếu nhà quản lí nhận

thức đúng và đầy đủ về công tác giáo dục thì sẽ có hành vi quản lí chặt chẽ và

quan tâm sâu sắc tới sự chuẩn bị đầy đủ các yếu tố trong công tác GDTC như

chương trình học, giáo trình, sân bãi, phương tiện dạy học, quá trình dạy

học,…Ngược lại, nếu nhận thức chưa đầy đủ hoặc coi nhẹ công tác quản lí

hoạt động GDTC thì sẽ làm giảm hiệu quả quản lí của nhà quản lí, cụ thể là

người Hiệu trưởng. Không chỉ là vấn đề nhận thức ở người Hiệu trưởng, mà

sâu xa hơn là nhận thức của lãnh đạo các cấp, các ngành và lãnh đạo địa

phương. Bởi nếu lãnh đạo các cấp không có nhận thức sâu sắc, coi trọng các

36

đầu tư cho công tác quản lí hoạt động GDTC thì sẽ gây ảnh hưởng xấu đến

công tác quản lí này. Từ đó, hiệu quả quản lí cũng sẽ giảm sút. Nhưng nếu

ngược lại, lãnh đạo các cấp có nhận thức đầy đủ và sự quan tâm cho công tác

thì hiệu quả quản lí công tác sẽ tốt hơn và gặp nhiều thuận lợi. Tuy nhiên, vẫn

chưa thật sự mang lại hiệu quả cao cho công tác quản lí hoạt động GDTC nếu

chúng ta chỉ quan tâm đến nhận thức của các nhà quản lí mà quên đi nhận

thức của chính những đối tượng được quản lí trong nhà trường là những học

sinh THCS, vì nếu nhận thức của các học sinh đối với hoạt động GDTC chưa

đầy đủ, đúng đắn thì ở các em không có được tinh thần tự giác và động cơ học

tập cho hoạt động này. Do đó, nhận thức về GDTC chưa được hình thành đầy

đủ hay hình thành sai lệch của các em sẽ là rào cản ảnh hưởng tới hiệu quả

quản lí hoạt động GDTC trong nhà trường.

Thứ hai, năng lực và kinh nghiệm quản lí của nhà quản lí các trường

THCS. Năng lực quản lí là khả năng sử dụng đúng và kịp thời các công cụ

quản lí và phương pháp quản lí tác động lên đối tượng quản lí nhằm giải

quyết một công việc quản lí có hiệu quả. Kinh nghiệm quản lí là những bài

học kinh nghiệm rút ra từ công tác quản lí trong quá khứ đã ứng dụng và xử lí

tốt các sự việc, công việc quản lí. Nếu chủ thể quản lí có năng lực và kinh

nghiệm quản lí tốt sẽ có thể sử dụng các biện pháp quản lí hữu hiệu để nâng

cao hiệu quả quản lí nói chung và hiệu quả quản lí công tác GDTC nói riêng

trong trường THCS. Vì thế, nhà quản lí phải thường xuyên bồi dưỡng và tự

bồi dưỡng để có thể nâng cao năng lực bản thân và tích lũy kinh nghiệm cho

công tác quản lí của mình.

Thứ ba, chất lượng đội ngũ giáo viên thể dục. Chất lượng công tác quản

lí hoạt động GDTC phụ thuộc rất nhiều vào trình độ năng lực của giáo viên.

Giáo viên ngoài việc cần có phẩm chất đạo đức, tác phong chuẩn mực thì cần

phải có trình độ năng lực tốt như trong qui định đối với giảng viên, giáo viên

37

thể dục thể thao của Quyết định 14 - Bộ GD&ĐT đã đặt ra để có thể thực hiện

việc giảng dạy tốt bộ môn GDTC trong trường THCS. Bên cạnh đó việc khoa

học kĩ thuật TDTT ngày nay đang không ngừng phát triển, các phương pháp

dạy học không ngừng cải tiến thì vấn đề giáo viên cần phải thường xuyên

được đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và tự rèn

luyện là điều cần thiết. Từ đó, đội ngũ giáo viên có thể đáp ứng yêu cầu về

đào tạo và chất lượng của hoạt động GDTC cũng như bắt kịp các phương

pháp dạy học tốt nhất. Chất lượng quản lí hoạt động GDTC trong nhà trường

sẽ có lực đẩy tốt để đạt nhiều kết quả tốt.

1.5.2 Các yếu tố khách quan

Công tác quản lí hoạt động GDTC ở các trường THCS ngoài việc chịu

sự ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan thì còn chịu tác động rất lớn bởi các

yếu tố khách quan. Các yếu tố khách quan ảnh hưởng tới hiệu quả công tác

quản lí hoạt động GDTC ở trường THCS bao gồm:

Thứ nhất, các điều kiện cơ sở vật chất và tài chính phục vụ hoạt động

giảng dạy và học tập môn thể chất. Trong hoạt động GDTC, vấn đề về diện

tích sân bãi tập, nhà tập luyện đa năng, phòng tập, bể bơi, các trang thiết bị,

dụng cụ luyện tập và các điều kiện bảo đảm an toàn để thực hiện có hiệu quả

chương trình môn học GDTC và hoạt động thể thao là những điều kiện cơ sở

vật chất then chốt để thực hiện tốt việc giảng dạy chính khoá trên lớp đến

ngoại khoá cho học sinh. Ngay cả việc đổi mới phương pháp dạy học tới việc

nghiên cứu khoa học của giáo viên cũng đều phải có đủ diện tích sân bãi và

dụng cụ tập luyện để đáp ứng cho giáo viên giảng dạy, cho học sinh tập luyện.

Chính vì vậy, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động GDTC có ý

nghĩa và tầm quan trọng hết sức to lớn, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả

của hoạt động GDTC trong nhà trường. Ngoài ra sự đầu tư tài chính cho hoạt

động GDTC cũng là yếu tố quyết định để tạo ra các điều kiện cơ sở vật chất

38

tốt. Nếu thiếu kinh phí và sự đầu tư thì hoạt động GDTC sẽ gặp nhiều khó

khăn hoặc không thực hiện được. Đây cũng là một trong những yếu tố khách

quan mà các nhà trường Việt Nam nói chung, nhà trường THCS nói riêng còn

vướng phải và chậm cải thiện. Vì thế công tác quản lí hoạt động GDTC phần

nhiều đã giảm sút hiệu quả, chưa có nhiều bước chuyển tốt.

Thứ hai, chính sách quyền lợi đối với đội ngũ giáo viên thể dục. Đội

ngũ giáo viên thể dục là những người trực tiếp tiến hành hoạt động GDTC,

phải chịu nhiều vất vả do đặc thù nghề nghiệp. Chính vì thế, nếu có được các

chính sách, quyền lợi thỏa đáng cho đội ngũ giáo viên thể dục thì sẽ góp phần

thúc đẩy sự tận tụy và cống hiến với nghề của các giáo viên. Từ đó, nâng cao

được chất lượng và hiệu quả của hoạt động GDTC trong các nhà trường.

Thứ ba, sự phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng giáo dục. Hiệu trưởng

cần phải xây dựng cơ chế liên kết giữa nhà trường, gia đình và lực lượng xã

hội để tạo nên những thành quả giáo dục tốt nhất cho mỗi học sinh. Sự phối

hợp giữa ba lực lượng giáo dục trên sẽ giúp cho việc chăm sóc, bảo vệ và phát

triển thể chất cho học sinh được thực hiện tốt không chỉ ở trong nhà trường,

gia đình mà còn ở ngoài xã hội. Chất lượng giáo dục của học sinh được nâng

cao sẽ kéo theo những thuận lợi cho công tác quản lí hoạt động GDTC.

Thứ tư, sự đổi mới của chương trình môn học GDTC. Chương trình

môn học GDTC là nội dung giảng dạy cho trình độ phát triển thể chất của học

sinh, trong đó mục tiêu yêu cầu môn học được thể hiện rõ qua các bài học

tương ứng với mỗi khối lớp để đảm bảo lượng kiến thức và kĩ năng về thể

chất mà học sinh sẽ đạt được sau khi hoàn thành môn học. Đồng thời chương

trình cũng đã nêu lên các nội dung, phương pháp và phân bổ các nội dung và

thời lượng học tập trong các học kỳ, chỉ tiêu thi và kiểm tra,…Chương trình

môn học mang tính khoa học, tích hợp nội dung mới hợp lí theo thời gian thì

sẽ giúp cho các giáo viên thực hiện được các mô hình giáo dục tiên tiến, các

39

phương pháp dạy học hiệu quả. Ngược lại, nếu chương trình giáo dục lạc hậu,

không có sự đổi mới thì sẽ ảnh hưởng xấu tới kết quả của công tác quản lí

hoạt động GDTC trong nhà trường.

40

Kết luận chương 1

Hoạt động GDTC là một trong những nội dung giáo dục không thể

thiếu của nhà trường phổ thông, góp phần hình thành và phát triển toàn diện

nhân cách của học sinh thông qua sự phối hợp nhịp nhàng với các nội dung

giáo dục khác như: trí dục, đức dục, mỹ dục và giáo dục lao động trong nhà

trường phổ thông.

Quản lí hoạt động GDTC là hệ thống tác động liên tục mang tính mục

đích, tính kế hoạch của chủ thể quản lí trường học đến các hoạt động GDTC

do giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác thực hiện nhằm thúc

đẩy và nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất cho người học theo

đúng nguyên lý giáo dục, đúng mục tiêu đào tạo và phù hợp với yêu cầu phát

triển của xã hội.

Ngoài ra, nội dung quản lí hoạt động GDTC ở trường THCS cũng được

tác giả làm sáng tỏ như: quản lí hoạt động giáo dục nội khóa, quản lí hoạt

động giáo dục ngoại khóa, quản lí các điều kiện phục vụ hoạt động GDTC,

quản lí giảng dạy môn thể dục nhằm tạo lập căn cứ vững chắc để đề tài đề

xuất nội dung khảo sát và đề xuất các giải pháp cho thực trạng quản lí hoạt

động giáo dục thể chất ở các trường THCS quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh.

41

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THỂ

CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 Đặc điểm vị trí địa lí , tình hình kinh tế -xã hội và giáo dục của quận 9

2.1.1 Vị trí địa lí

Theo Quyết định số 3815/QĐ-UB-QLĐT về việc phê duyệt quy hoạch

chung quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh, quận 9 có diện tích tự nhiên 11.362 ha

với 126.220 nhân khẩu khi mới thành lập. Quận 9 nằm về phía đông TP

HCM, cách trung tâm thành phố khoảng 7 km theo đường xa lộ Hà Nội, phía

đông tỉnh Đồng Nai, phía tây giáp quận Thủ Đức, phía nam giáp quận 2 và

sông Đồng Nai, phía bắc giáp Thành phố Biên Hòa Tỉnh Đồng Nai. Nghị định

số 03-CP ngày 6.1.1997 của Thủ tướng chính phủ thành lập quận 9 trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số thuộc 13 phường với tên gọi như sau: Hiệp

Phú, Long Bình, Long Phước, Long Thạnh Mỹ, Long Trường, Phú

Hữu, Phước Bình, Phước Long A, Phước Long B, Tân Phú, Tăng Nhơn Phú

A, Tăng Nhơn Phú B, Trường Thạnh.

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

Từ sau khi thành lập, quận 9 đã nhanh chóng đẩy mạnh tốc độ xây

dựng, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Bộ mặt nông thôn và đô thị đã từng

bước được cải tạo, chỉnh trang. Rất nhiều công trình dự án phúc lợi công cộng

quy mô lớn đã được thực hiện như: cầu, đường, trạm xá, trường học... góp

phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc y tế, học tập, sinh hoạt... của nhân dân, từng

bước được thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định trật tự xã hội.

Đến nay, bộ mặt quận 9 đã có những thay đổi khá rõ nét. Nhiều con

đường, nhiều khu phố khang trang trên khắp địa bàn. Đặc biệt, ở phường nào

cũng có trường học cho con em từ mầm non đến cấp 3; phường nào cũng có

trạm y tế và mỗi trạm y tế đều có bác sĩ.

42

Quận 9 hiện là địa bàn có tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hoá khá

cao. Nhiều khu đô thị mới được xây dựng khiến cho bộ mặt đô thị ở đây đã

thay đổi nhanh chóng. Sau gần 10 năm thành lập, kinh tế quận 9 có những

bước phát triển đáng kể trên tất cả các lĩnh vực.

2.1.3 Tình hình giáo dục

Quận 9 hiện tại đã xây dựng và đi vào hoạt động cho 5 trường phổ

thông Trung học, 12 trường trung học cơ sở, 18 trường tiểu học, 34 trường

mẫu giáo, mầm non và các Trung tâm kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp và

trường bồi dưỡng giáo dục.

Giáo dục tại quận 9 gặt hái được nhiều thành công về số lượng và chất

lượng ở các trường học, đặc biệt với các trường trung học trọng điểm và có

đầu vào cao. Vấn đề giáo dục khu vực quận 9 luôn được quan tâm sâu sắc

cũng như có được sự nhận thức cao từ Phòng GD&ĐT quận 9 và các nhà

quản lí giáo dục của các trường học. Ngoài ra, các trường cũng tập trung đẩy

mạnh việc xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên giỏi, tận tâm và giàu kinh

nghiệm, triển khai thực hiện đúng đủ chương trình theo quy định của Bộ

GD&ĐT. Công tác thanh tra, kiểm tra được thực hiện thường xuyên, đồng bộ.

Công tác phổ cập giáo dục được triển khai tốt và đạt hiệu quả cao.

Tuy nhiên, quận 9 còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất và kinh phí

đầu tư cho chất lượng giáo dục. Việc thiếu thốn cơ sở vật chất cũng như chưa

có đủ kinh phí đầu tư cho chất lượng dạy học ở các trường thuộc khu vực

chưa đô thị hóa, vẫn còn là khu trồng trọt và chăn nuôi còn đang gặp nhiều

khó khăn.

2.2 Tổ chức nghiên cứu hiện trạng

2.2.1 Mục đích nghiên cứu thực trạng

Tìm hiểu thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở các trường

THCS quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh

43

2.2.2 Công cụ nghiên cứu

Công cụ nghiên cứu bao gồm các bảng hỏi dành cho giáo viên Thể dục,

giáo viên bộ môn, học sinh; câu hỏi phỏng vấn dành cho cán bộ quản lí và tổ

trưởng tổ Thể dục; nghiên cứu sản phẩm và quan sát trực tiếp, gián tiếp hoạt

động giáo dục đang nghiên cứu.

 Phiếu hỏi khảo sát

 Phiếu hỏi 1: Dành cho giáo viên Thể dục

Phiếu hỏi bao gồm 19 câu hỏi với 17 câu hỏi đóng và 2 câu hỏi mở.

 Câu 1: Nhận thức của giáo viên Thể dục về vai trò của hoạt động GDTC

 Từ câu 2 đến câu 5: Những khó khăn trong quá trình dạy học

 Từ câu 6 đến câu 11: Thực trạng hoạt động giáo dục nội khóa và ngoại

khóa

 Từ câu 12 đến câu 17: Thực trạng quản lí hoạt động GDTC

 Từ câu 18 đến câu 19: Những góp ý, đề xuất và ý kiến đánh giá về các biện

pháp nâng cao hiệu quả chất lượng hoạt động GDTC

 Phiếu hỏi 2: Dành cho giáo viên bộ môn

Phiếu hỏi bao gồm 21 câu hỏi với 18 câu hỏi đóng và 3 câu hỏi mở

 Câu 1: Nhận thức của giáo viên bộ môn về vai trò của hoạt động GDTC

 Từ câu 2 đến câu 8: Thực trạng phối hợp của giáo viên Thể dục và các giáo

viên bộ môn

 Từ câu 9 đến câu 18: Thực trạng quản lí hoạt động GDTC

 Câu 19: Những khó khăn của GVBM trong tổ chức các nội dung GDTC

cho học sinh

 Từ câu 20 đến câu 21: Những góp ý, đề xuất và ý kiến đánh giá về các biện

pháp nâng cao hiệu quả chất lượng hoạt động GDTC

 Phiếu hỏi 3: Dành cho học sinh

44

Phiếu hỏi bao gồm 16 câu hỏi với 12 câu hỏi đóng và 4 câu hỏi mở

 Câu 1: Nhận thức của giáo viên bộ môn về vai trò của hoạt động GDTC

 Từ câu 2 đến câu 15: Thực trạng quản lí hoạt động GDTC và sự yêu thích

của học sinh đối với GDTC

 Câu 16: Nguyện vọng của học sinh cho hoạt động GDTC

 Phiếu phỏng vấn

Phiếu hỏi phỏng vấn bao gồm 11 câu hỏi dành cho cán bộ quản lí và tổ

trưởng tổ Thể dục. Nội dung phỏng vấn liên quan đến thực trạng quản lí hoạt

động giáo dục thể chất ở các trường THCS, cụ thể gồm: tìm hiểu về nhận thức

của người được phỏng vấn về vai trò hoạt động GDTC, tình hình hoạt động

GDTC, nội dung quản lí hoạt động GDTC và các đề xuất biện pháp nâng cao

chất lượng hoạt động GDTC trong nhà trường.

2.2.3 Cách xử lí số liệu

Cuộc khảo sát được tiến hành trên 3 trường THCS thuộc khu vực quận

9: THCS Phước Bình, THCS Tăng Nhơn Phú B, THCS Hoa Lư với số phiếu

hỏi thu thập như sau:

 Phiếu hỏi giáo viên Thể dục: 12 phiếu

 Phiếu hỏi giáo viên bộ môn: 89 phiếu

 Phiếu hỏi Học sinh: 337 phiếu

Ngoài ra còn có 7 phiếu ghi chép nội dung trả lời phỏng vấn trực tiếp

của 7 cán bộ quản lí và 3 phiếu ghi chép nội dung trả lời phỏng vấn trực tiếp

của các tổ trưởng tổ Thể dục.

Về quá trình nhập, xử lí số liệu và đánh giá, người nghiên cứu đã sử

dụng phần mềm SPSS 13.0 thông qua điểm trung bình, tần số, tỉ lệ phần trăm

của các nhóm đối tượng được qui đổi theo từng mức độ sau:

45

Các nội dung đánh giá mức độ thực hiện, kết quả thực hiện, mức độ cần

thiết và mức độ khả thi có 4 mức độ và được tính điểm như sau:

 Thang đo 4 mức độ:

 1: Không có  1: Yếu

 2: Không thường xuyên  2: Trung bình

 3: Thường xuyên  3: Tốt

 4: Rất thường xuyên  4: Rất tốt

 1: Không có ý kiến  1: Không có ý kiến

 2: Không cần thiết  2: Không khả thi

 3: Cần thiết  3: Khả thi

 4: Rất cần thiết  4: Rất khả thi

Theo đó, ta sẽ có thang điểm trung bình sau:

MỨC ĐỘ KẾT QUẢ MỨC ĐỘ MỨC ĐỘ ĐTB THỰC HIỆN THỰC HIỆN CẦN THIẾT KHẢ THI

Rất thường Rất cần thiết Rất khả thi 3.26 - 4 Rất tốt xuyên

Thường Cần thiết Khả thi 2.51 – 3.25 Tốt xuyên

Không Không cần Không khả thi 1.76 – 2.5 Trung bình thường xuyên thiết

Không có ý Không có ý 1 – 1.75 Không có Yếu kiến kiến

 Thang đo 5 mức độ:

 1: Không quan tâm

46

 2: Không thích

 3: Bình thường

 4: Thích

 5: Rất thích

Theo đó, ta sẽ có thang điểm trung bình sau:

ĐTB MỨC ĐỘ YÊU THÍCH

4.21 – 5 Rất thích

3.41 – 4.2 Thích

2.61 – 3.4 Bình thường

1.81 – 2.6 Không thích

1 – 1.8 Không quan tâm

Để biết được có sự tương quan và có sự khác biệt ý nghĩa hay không

giữa 2 biến định tính đang nghiên cứu trong tổng thể, người nghiên cứu tiến

hành sử dụng kiểm nghiệm Chi – Square, chọn mức ý nghĩa  = 0.05 (nghĩa

là độ tin cậy của sự khác biệt là 95%):

 Nếu sig <= 0.05 → có sự khác biệt ý nghĩa ở mức xác suất = 0.05 về tỉ

lệ phần trăm giữa 2 yếu tố.

 Nếu sig > 0.05 → không có sự khác biệt ý nghĩa ở mức xác suất = 0.05

về tỉ lệ phần trăm giữa 2 yếu tố.

2.3 Thực trạng về hoạt động giáo dục thể chất ở các trường Trung học cơ

sở quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh

2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên, học sinh về

vai trò của hoạt động giáo dục thể chất

Hoạt động GDTC là một hoạt động quan trọng và góp phần trong việc

giáo dục toàn diện cho học sinh. Vì thế, để hoạt động GDTC đạt hiệu quả cao

47

trong quá trình giáo dục thì nhận thức về vai trò của hoạt động này phải được

các CBQL, giáo viên và học sinh ý thức rõ ràng và đúng đắn.

Bảng 2.3.1.1: Nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên, học sinh về vai

trò của hoạt động giáo dục thể chất

Không Rất quan Quan Bình quan Mức độ trọng trọng thường trọng nhận thức

Đối tượng Tần Tần Tần Tần khảo sát % % % % số số số số

0 0 Giáo viên Thể dục (n = 12) 12 100 0 0 0 0

0 0 Giáo viên bộ môn (n = 89) 36 40.4 40 44.9 13 14.6

3 0.9 Học sinh (n = 337) 154 45.7 138 40.9 42 12.5

Tổng cộng (n = 438) 3 0.7 202 46.1 178 40.6 55 12.5

Theo như kết quả từ bảng 2.3.1.1, ta thấy: giáo viên Thể dục có đến

100% lựa chọn mức độ rất quan trọng cho vai trò của GDTC. Bản thân là

người đảm nhận chính và cốt lõi công tác GDTC cho học sinh nên tất cả các

GVTD đều có ý thức rất rõ về vai trò, ý nghĩa của việc học tập và rèn luyện

sức khỏe, thân thể của các em. Bên cạnh đó, qua các cuộc phỏng vấn trực tiếp

với 5 GVTD của cả ba trường khảo sát thì toàn bộ các giáo viên đều trình bày

rõ quan điểm của mình về vai trò của hoạt động GDTC, thông qua việc họ đã

nêu ra các lợi ích mang lại của hoạt động này là giúp học sinh phát triển thể

lực, tiềm năng thể thao cũng như phát triển nhân cách, các kĩ năng sống, tính

nhạy bén và nhanh nhẹn.

48

Cũng như GVTD, cả 7 cuộc phỏng vấn trực tiếp với các CBQL của các

trường THCS đều thể hiện được nhận thức sâu sắc về vai trò của hoạt động

GDTC trong việc phát triển toàn diện cho học sinh. 100% CBQL đều cho

rằng GDTC là một trong những hoạt động vô cùng quan trọng để phát triển

thể lực và nhân cách toàn diện cho học sinh. Quan trọng nhất là GDTC sẽ tạo

cơ sở tốt về mọi mặt cho các em học tập và lĩnh hội các tri thức của các bộ

môn khác. Không có bất kì nhà quản lí nào được phỏng vấn có nhận thức xem

thường bộ môn Thể dục cũng như các hoạt động ngoại khóa TDTT, tuy rằng

qua chia sẻ thì các trường vẫn còn khá thiếu thốn về các điều kiện CSVC và

tài chính đầu tư cho các hoạt động học tập Thể dục, vui chơi thi đấu Thể thao

nhưng các CBQL đều luôn cố gắng triển khai và thực hiện các kế hoạch

GDTC cũng như những đề xuất thỏa đáng từ phía các GVTD một cách hợp lí

và nhiệt tình.

Tuy các CBQL và GVTD có nhận thức đúng và đầy đủ cho hoạt động

GDTC thì nhận thức ở các GVBM khác lại có sự phân tán rộng cho nhiều

mức độ khác nhau. Có khoảng 40.4% GVBM nhận thấy vai trò của GDTC là

rất quan trọng. Điều này chứng minh GVBM vẫn có nhận thức tốt về vai trò

của hoạt động này trong việc phát triển thể chất cho học sinh nhưng chưa thật

đầy đủ và hiểu rõ, bởi vẫn còn 44.9% GVBM lựa chọn mức độ quan trọng và

14.6% GVBM lựa chọn mức độ bình thường. Như vậy, vẫn còn một số

GVBM là chưa thật sự nhận thức sâu sắc về vai trò của GDTC và xem GDTC

là một hoạt động bổ trợ thêm cho các hoạt động giáo dục khác trong nhà

trường.

Đối với nhận thức của học sinh, có 45.7% cho rằng GDTC chiếm vai

trò rất quan trọng để phát triển thể chất và 40.9% chiếm mức quan trọng. Điều

này cho thấy, các em đã có nhận thức tốt về vai trò của hoạt động GDTC đối

với bản thân mình nhưng chưa hiểu đầy đủ. Bởi một phần ở nhận thức của

49

GVBM, trong đó bao hàm cả giáo viên chủ nhiệm cũng chưa ý thức sâu sắc

về tầm quan trọng của GDTC thì sẽ có những định hướng kéo theo ở nhận

thức của các em học sinh cũng chưa sâu sắc. Bên cạnh đó, có tới 12.5% học

sinh lựa chọn mức bình thường, thể hiện rõ sự không quan tâm và chưa ý thức

sâu về vai trò của GDTC. Và có 0.9% em là nhận thấy GDTC là không quan

trọng. Tuy nhiên tỉ lệ trên cũng không quá lớn để có thể gây nhiều ảnh hưởng

đến hiệu quả công tác GDTC và có thể khắc phục bằng các biện pháp tương

ứng trong tương lai.

Như vậy, người nghiên cứu có thể rút ra nhận xét chung rằng các

CBQL và GVTD đều nhận thức rõ và đúng đắn về vai trò của hoạt động

GDTC cho sự phát triển toàn diện người học. Tuy nhiên, vẫn còn một tỉ lệ khá

cao GVBM và đối tượng học sinh vẫn còn chưa nhận thức đầy đủ điều đó. Vì

thế, đây sẽ là một phần khó khăn cho giáo dục trong nhà trường về việc phát

triển toàn diện cho học sinh, bởi nhận thức của các đối tượng là yếu tố chủ

quan ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lí hoạt động GDTC. Như chia sẻ

của một GVTD của trường Tăng Nhơn Phú B khi người nghiên cứu tiếp xúc

trong quá trình tìm hiểu trường có nói: “Trường nào có Ban giám hiệu yêu

thích thể dục thể thao thì trường đó mạnh về thể dục thể thao, hoạt động

TDTT sẽ được đầu tư và quan tâm nhiều hơn”.Từ đó, nhà trường cần có các

biện pháp quản lí khả thi, hợp lí cao để khắc phục vấn đề nhận thức chưa sâu

sắc ở một số đối tượng.

2.3.2 Thực trạng việc thực hiện hoạt động GDTC

Hoạt động giáo dục nội khóa là hoạt động giảng dạy và học tập bộ môn

Thể dục chính khóa trong nhà trường.

50

Bảng 2.3.2.1: Mức độ thực hiện chương trình dạy Thể dục của các

trường

Mức độ thực hiện chương trình Tần số %

Thực hiện đúng và đầy đủ 9 75

Có thay đổi để phù hợp với trường 3 25

Với đánh giá của 12 GVTD của cả 3 trường thì có tới 75% là các

trường thực hiện đúng và đầy đủ chương trình dạy học Thể dục. Ngoài ra, vẫn

còn 25% GVTD cho rằng trường đã có những thay đổi phù hợp về việc thực

hiện chương trình. Bởi qua phỏng vấn trực tiếp với 5 GVTD thì các giáo viên

đều đưa ra nguyên nhân của sự thay đổi này là điều tất yếu và hiện đang áp

dụng trong trường. Đa phần là sự thay đổi về thứ tự học các nội dung trong

chương trình, do yếu tố khách quan về cơ sở vật chất của các trường đều gặp

tình trạng thiếu thốn. Nếu đồng loạt các GVTD cùng dạy một nội dung cần sử

dụng dụng cụ một lúc thì sẽ không có đầy đủ dụng cụ để đáp ứng cho việc

học Thể dục của các lớp. Vì thế, tuy nhà trường có những thay đổi về thời

điểm học các nội dung nhưng vẫn luôn đảm bảo thực hiện đầy đủ những yêu

cầu và qui định của Bộ GD&ĐT đã đưa ra trong phân phối chương trình dạy

học.

Bảng 2.3.2.2: Nguyện vọng của học sinh về bộ môn Thể dục

STT Nguyện vọng của học sinh về bộ môn Thể dục Tần số %

1 Học nhiều bộ môn Thể dục tự chọn mới 42 12.5

2 Thể dục được tổ chức học một ngày riêng biệt 32 9.5

Tăng cường các trò chơi vận động, giảm bớt học 3 34 10.1 thuộc lòng các động tác

51

4 Có thêm giờ học bồi dưỡng 9 2.7

5 Được tăng tiết học Thể dục 15 4.5

6 Đầu tư vào CSVC hơn 29 8.6

7 Nội dung học hay hơn, hấp dẫn hơn 64 19

8 Môn Thể dục tự chọn có nhiều thời gian học hơn 4 1.2

9 Nhiều thời gian nghỉ ngơi trong tiết học hơn 1 0.3

10 Điều kiện học tốt hơn 4 1.2

Có thêm nhiều hoạt động mới lạ, bổ ích trong tiết 11 2 0.6 học

Theo kết quả khảo sát từ bảng 2.3.2.2, 19% học sinh có nguyện vọng

muốn nội dung học thú vị hơn và 10.1% em muốn không còn nhiều nội dung

động tác thuộc lòng mà thay vào đó là những trò chơi vận động bổ ích. Bởi

hiện nay, phân phối chương trình thể dục có nội dung lặp lại từ lớp 6 đến lớp

9. Bên cạnh đó là sự thiếu thốn nhiều về việc đầu tư CSVC cho môn Thể dục.

Khi mà ở các phiếu khảo sát, xuất hiện nhiều nguyện vọng đầu tư cho CSVC

(8.6%) với các lí do: thiếu sân bãi, thiếu nhà thi đấu, dụng cụ cũ, bẩn, xuống

cấp,… Việc này đã dẫn tới nhiều khó khăn để đa dạng hóa các bộ môn Thể

dục tự chọn mà theo các em là cần có môn bơi, bóng rổ, bóng chuyền, võ

thuật, (12.5%)… Ngoài ra có 9.5% học sinh muốn học Thể dục vào một ngày

riêng biệt để các em có thể học thoải mái nhất.

Bảng 2.3.2.3: Các nội dung ngoại khóa có thực hiện ở các trường

THCS

Tần STT Nội dung ngoại khóa % số

1 Tự rèn luyện thêm thể dục thể thao ngoài giờ 7 58.3

52

Luyện tập và thi đấu trong các đội tuyển thể dục thể 2 10 83.3 thao của trường

3 Tham quan và nghe nói chuyện về thể dục thể thao 0 0

4 Các hoạt động vui chơi mang tính vận động 2 16.7

5 Các phong trào thể dục thể thao của trường 10 83.3

6 3 25 Các câu lạc bộ TDTT

0 0 7 Không có các nội dung trên

0 0 8 Các nội dung khác

Nhìn chung ở bảng 2.3.2.3, các trường đều đảm bảo thực hiện được hết

các nội dung ngoại khóa có trong Quyết định số 14/2001/QĐ-BGDĐT và yêu

cầu của Bộ. Chỉ có nội dung tham quan và nghe nói chuyện về thể dục thể

thao là không có trường nào thực hiện. Các hoạt động ngoại khóa phổ biến

như luyện tập, thi đấu trong các đội tuyển thể dục thể thao của trường (83.3%)

và các phong trào thể dục thể thao của trường (83.3%) đều được thực hiện

đầy đủ ở các trường. Ngoài ra các trường cũng có tới 58.3% thực hiện cho nội

dung tự rèn luyện thêm thể dục thể thao ngoài giờ. Như vậy, từng nội dung

ngoại khóa đều có thực hiện ở các trường mà không lướt bỏ và xem là hoạt

động phụ, bởi có 0% các GVTD lựa chọn cho việc trường không thực hiện

các nội dung ngoại khóa. Minh chứng cho vấn đề này đã được thể hiện rõ ở

các kế hoạch và báo cáo cho hoạt động GDTC mà người nghiên cứu đã thu

thập được trong quá trình khảo sát. Trong đó thể hiện rõ các hoạt động mà

nhà trường tổ chức và các báo cáo kết quả, thành tích đạt được.

53

Bảng 2.3.2.4: Mức độ yêu thích các hoạt động GDTC ngoại khóa của học

sinh

Mức độ yêu thích

Nội dung ngoại Rất Thích Bình Không Không ĐTB STT khóa thích thường thích quan

tâm

Tự rèn luyện thêm 75 109 116 28 9 1 thể dục thể thao 3.63 22.3 32.3 34.4 8.3 2.7 ngoài giờ

Luyện tập và thi

98 78 51 39 71 đấu trong các đội 2 3.33 21.1 tuyển thể dục thể 29.1 23.1 15.1 11.6

thao của trường

Tham quan và 76 108 46 60 47 3 nghe nói chuyện về 3.01 13.9 22.6 32.0 13.6 17.8 thể dục thể thao

Các hoạt động vui 129 57 12 10 129 4 chơi mang tính vận 4.05 38.3 38.3 16.9 3.6 3 động

Các phong trào thể 98 104 30 29 76 dục thể thao của 5 3.48 22.6 29.1 30.9 8.9 8.6 trường

Các giải thi đấu 93 100 27 38 79 trong và ngoài nhà 6 3.44 23.4 27.6 29.7 8 11.3 trường

54

Các câu lạc bộ thể 89 32 37 78 101 7 dục thể thao của 3.41 23.1 30 26.4 9.5 11 trường

36 47 11 217 Hoạt động khác 26 8 1.94 7.7 10.7 13.9 3.3 64.4

Bên cạnh việc đảm bảo về nội dung thì hoạt động TDTT ngoại khóa,

thì theo như bảng 2.3.2.4 đã tổng hợp, ở các trường đều đạt nhiều thành tích

khi mức độ yêu thích các hoạt động này ở các em học sinh là khá cao. Bởi

học sinh THCS là lứa tuổi phát triển nhanh, mạnh về mọi mặt tâm sinh lí và

đây còn là lứa tuổi học sinh chưa có nhiều áp lực bài vở, đòi hỏi tư duy cao

như lứa tuổi Trung học phổ thông. Trong đó, trường có tới 5 nội dung là tự

rèn luyện thêm thể dục thể thao ngoài giờ (ĐTB = 3.63), các hoạt động vui

chơi mang tính vận động (ĐTB = 4.05), các phong trào thể dục thể thao của

trường (ĐTB = 3.48), các giải thi đấu trong và ngoài nhà trường (ĐTB = 3.44)

và các câu lạc bộ thể dục thể thao của trường (ĐTB = 3.41) được học sinh

đánh giá ở mức độ “Thích”, chứng minh các em rất năng nổ và ham thích cho

các hoạt động vui chơi, rèn luyện thể thao. Không những thế, với lời chia sẻ

từ các hiệu phó chuyên môn của các trường, thì các trường mỗi năm đều có

nhiều thành tích, khen thưởng cho các giải thi đấu trong và ngoài nhà trường.

Tuy nhiên, nội dung tham quan và nghe nói chuyện về thể dục thể thao (ĐTB

= 3.01) chỉ đạt mức yêu thích “bình thường”, bởi đây là hoạt động chưa được

xây dựng và triển khai trong nhà trường. Và khi quan sát các kế hoạch tại

thực tế các trường, người nghiên cứu nhận thấy các hoạt động khác ở trường

không có xây dựng trong các kế hoạch, vì thế nội dung các hoạt động khác

(ĐTB = 1.94) chỉ được các em đánh giá ở mức “không thích”.

55

Tóm lại, với những phân tích trên kết hợp với chia sẻ từ CBQL và các

tổ trưởng thì hoạt động GDTC đã có những mặt tốt về việc thực đầy đủ, đúng

qui định cho các nội dung chương trình dạy học và nội dung hoạt động ngoại

khóa. Tuy nhiên các trường vẫn còn tồn đọng nhiều thiếu sót ở nội dung học,

điều kiện học tập, giảng dạy,…với những nguyên nhân chính là bởi kinh phí

đầu tư cho GDTC hạn hẹp, Bộ GD&ĐT còn chậm đổi mới về mặt nội dung

chương trình Thể dục. Bên cạnh đó có tới 6/7 CBQL, 3/3 tổ trưởng tổ Thể dục

không đồng ý với cách thức đánh giá học sinh cho bộ môn Thể dục với 2 mức

“Đạt” và “Chưa đạt” được nêu trong thông tư 58/2012/TT-BGDĐT vì nhiều

bất cập khi mà cách thức này đã làm hãm năng khiếu TDTT và ý thức học tập

nghiêm túc ở học sinh. Mặc dù theo Bộ GD&ĐT thì đây là cách thức đánh giá

tốt nhất để giảm tải việc học cho học sinh.

2.4 Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở các trường Trung

học cơ sở quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh

2.4.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch hoạt động GDTC

Công tác lập kế hoạch là khâu quan trọng đầu tiên trong công tác quản

lí. Lập kế hoạch có ý nghĩa định hướng cho toàn bộ hoạt động diễn ra theo

đúng kế hoạch đề ra nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất cho công tác quản lí.

Bảng 2.4.1.1: Đánh giá của GVTD về mức độ thực hiện công tác lập kế hoạch

hoạt động GDTC của Ban giám hiệu nhà trường

Mức độ thực hiện

STT Nội dung ĐTB Trung Rất tốt Tốt Yếu bình

3 9 0 0 1 Kế hoạch chuyên môn 3.25 (25%) (75%) (0%) (0%)

56

9 0 Các văn bản, lịch công 3 0 2 3.25 tác chuyên môn (25%) (75%) (0%) (0%)

9 0 Kế hoạch dạy học môn 3 0 3 3.25 Thể dục (25%) (75%) (0%) (0%)

Kế hoạch hoạt động 6 3 1 2 4 thể dục thể thao ngoại 2.75 (16.7%) (50%) (25%) (8.3%) khóa

10 0 Kế hoạch bồi dưỡng 0 2 5 3.17 giáo viên (16.7%) (83.3%) (0%) (0%)

9 0 Kế hoạch kiểm tra, 0 3 6 3.25 đánh giá (25%) (75%) (0%) (0%)

10 0 Sự phổ biến, hướng 0 2 7 3.17 dẫn các kế hoạch (16.7%) (83.3%) (0%) (0%)

Sự cập nhật những nội

2 10 0 0 dung sửa đổi, cải cách 8 3.17 (16.7%) (83.3%) (0%) (0%) theo chỉ thị, hướng dẫn

của Phòng GD&ĐT

Qua bảng 2.4.1.1, ta thu được các kết quả về mức độ thực hiện kế

hoạch chuyên môn là “Tốt” (ĐTB = 3.25); xây dựng các văn bản, lịch công

tác chuyên môn được đánh giá ở mức “Tốt” (ĐTB = 3.25); xây dựng kế

hoạch dạy học Thể dục được đánh giá “Tốt” (ĐTB = 3.25); xây dựng kế

hoạch hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa được đánh giá ở mức “Tốt”

(ĐTB = 2.75); kế hoạch bồi dưỡng giáo viên được đánh giá xây dựng “Tốt”

(ĐTB = 3.17); xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá ở mức “Tốt” (ĐTB =

3.25); sự phổ biến, hướng dẫn các kế hoạch cho các giáo viên của BGH cũng

57

được GVTD đánh giá “Tốt” (ĐTB = 3.17); sự cập nhật những nội dung sửa

đổi, cải cách theo chỉ thị, hướng dẫn của Phòng GD&ĐT được xây dựng ở

mức độ “Tốt” (ĐTB = 3.17). Như vậy, nhìn chung bảng trên thì ta thấy tất cả

các nội dung trong công tác lập kế hoạch của BGH nhà trường đều được

GVTD đánh giá ở mức “Tốt”.

Qua những số liệu thể hiện ở trên, các nội dung cho hoạt động GDTC

nội khóa như lập kế hoạch chuyên môn, các văn bản, lịch công tác chuyên

môn, kế hoạch dạy môn Thể dục đều được GVTD đánh giá ở mức “Tốt”. Các

lựa chọn chỉ phân bố ở mức “Rất tốt” và “Tốt”. Với như những trao đổi của

BGH trong cuộc phỏng vấn thì có 100% CBQL cho rằng việc lập kế hoạch

chuyên môn, dạy học Thể dục là tốt và đảm bảo theo đúng khung chương

trình do Bộ qui định. Và trong quá trình tìm hiểu thực trạng lập kế hoạch cho

hoạt động nội khóa, người nghiên cứu có quan sát các kế hoạch, được biết:

Hiệu trưởng các trường đều có xây dựng một kế hoạch chung cho toàn trường

vào đầu mỗi năm học, trong đó có nêu rõ nội dung cho chương trình dạy học

Thể dục đã được lập theo căn cứ của khung chương trình mà Phòng GD&ĐT

đưa xuống cho các trường. Các kế hoạch GDTC đều được xây dựng dựa trên

kế hoạch chung đầu năm của trường. Tổ trưởng tổ Thể dục sẽ là người trực

tiếp xây dựng các kế hoạch GDTC của nhà trường dưới sự hướng dẫn của

Hiệu phó chuyên môn và sự thống nhất của tổ bộ môn. 100% các tổ trưởng tổ

Thể dục khi được phỏng vấn đều đánh giá có sự hướng dẫn xây dựng kế

hoạch nhiệt tình, cụ thể, rõ ràng từ phía BGH (ĐTB = 3.17). Riêng về các kế

hoạch dạy học Thể dục, giáo án đều được tổ trưởng và các thành viên trong tổ

Thể dục xây dựng đầy đủ từ đầu năm học cho đến trong suốt cả năm học một

cách đều đặn. Các kế hoạch cho hoạt động nội khóa, chương trình dạy học

luôn đảm bảo đạt mức tốt và phù hợp cho từng khối lớp giảng dạy. Cụ thể,

các kế hoạch hoạt động của Tổ thể dục đã thể hiện rõ được đặc điểm tình hình

58

hoạt động nội khóa và các cột mốc thời gian thực hiện các nội dung kế hoạch

với sự phân công thực hiện cụ thể cho các giáo viên trong Tổ.

Bảng 2.4.1.2: Kiểm định sự tương quan giữa mức độ đánh giá việc lập kế

hoạch dạy học môn Thể dục của BGH và mức độ thực hiện chương trình môn

Thể dục của GVTD.

Mức độ đánh giá việc lập kế Mức độ thực hiện chương

hoạch dạy học môn Thể dục trình môn Thể dục

Tần số Tần số % %

Rất tốt 3 25 3 25

Tốt 9 75 5 41.7

Trung bình 0 0 4 33.3

Yếu 0 0 0 0

ĐTB 3.25 2.92

Sig 0.076

Tuy nhiên, với kiểm nghiệm Chi – Square, ta lại có kết quả kiểm

nghiệm tương quan giữa mức độ đánh giá việc lập kế hoạch dạy học môn Thể

dục của BGH và mức độ thực hiện chương trình môn Thể dục của GVTD có

sig = 0.076 > 0.05 đồng nghĩa với mức độ đánh giá việc lập kế hoạch dạy học

môn Thể dục của BGH và mức độ thực hiện chương trình môn Thể dục của

GVTD không có sự khác biệt ý nghĩa ở mức xác suất 0.05. Như vậy, tuy việc

lập kế hoạch dạy học Thể dục của BGH được đánh giá tốt nhưng việc thực

hiện chương trình dạy học của các GVTD lại chưa thật sự tốt và vẫn còn

33.3% đánh giá việc thực hiện chỉ ở mức “Trung bình”. Theo như phỏng vấn

các tổ trưởng tổ TD thì kế hoạch của BGH xây dựng là tốt, cụ thể nhưng các

GVTD thực hiên tốt kế hoạch đó hay không lại là một vấn đề khác. Bởi vì

tình trạng CSVC của các trường hiện nay đều đang thiếu thốn, không đủ đáp

59

ứng cho việc giảng dạy, trong khi CSVC lại là một trong các yếu tố ảnh

hưởng đến hiệu quả chất lượng GDTC.

Bảng 2.4.1.3: Các yếu tố gây cản trở cho quá trình giảng dạy của GVTD

Tần STT Yếu tố gây cản trở cho quá trình giảng dạy % số

1 Lương 4 33.3

2 Cơ sở vật chất 12 100

3 Phân phối chương trình dạy học 0 0

Sự sắp xếp phân công giảng dạy của BGH nhà 0 0 4 trường

5 Hậu đãi, chính sách 5 41.7

Bảng 2.4.1.3 chứng minh có tới 100% GVTD cho rằng CSVC hiện nay

đang khó khăn, ngoài ra vấn đề lương bổng (33.3%), chế độ bồi dưỡng hậu

đãi, chính sách (41.7%) cũng là một trong những nguyên nhân gây cản trở tới

quá trình giảng dạy và mức độ thực hiện chương trình dạy học của các

GVTD. Yếu tố phân phối chương trình dạy học và sự sắp xếp phân công

giảng dạy của BGH nhà trường đều có 0% giáo viên lựa chọn, cho thấy việc

lập kế hoạch chương trình dạy học môn Thể dục của BGH được đánh giá

“Tốt” ở bảng 2.4.1.1 là sát đúng thực trạng. Mặc dù kế hoạch được BGH

được xây dựng “Tốt” (ĐTB = 3.25) và nhìn chung việc thực hiện chương

trình của GVTD là “Tốt” (ĐTB = 2.92) nhưng vẫn còn tồn đọng các yếu tố

gây cản trở trên đã làm cho hai vấn đề này không có sự tương quan về mặt ý

nghĩa, mà chỉ mang ý nghĩa về mặt thống kê. Từ đó cho thấy việc lập kế

hoạch GDTC có đạt mức “Tốt” nhưng CSVC khó khăn thì mức độ thực hiện

chương trình dạy học cũng chưa thật sự đạt hiệu quả cao và tồn đọng 33.3%

GVTD thực hiện chương trình chỉ ở mức “Trung bình”. Nhà trường chưa có

60

các biện pháp xây dựng kế hoạch tốt hơn nhất là kế hoạch mua sắm, sử dụng

CSVC để khắc phục vấn đề này.

Với kế hoạch TDTT ngoại khóa, BGH đã xây dựng ở mức độ “Tốt”

(ĐTB = 2.75). Việc lập kế hoạch hoạt động TDTT ngoại khóa của BGH được

thể hiện rõ ở các kế hoạch hoạt động, kế hoạch văn thể mỹ, kế hoạch tổ chức

các giải thi đấu và sự phổ biến các kế hoạch của cấp trên đưa xuống trường

yêu cầu thực hiện: kế hoạch Hội khỏe Phù Đổng hằng năm,… Kết quả cho

việc phổ biến trên là những báo cáo thành tích, báo cáo hoạt động. Bên cạnh

đó, khi nghiên cứu các sản phẩm kế hoạch, người nghiên cứu nhận thấy các

kế hoạch được BGH xây dựng rõ ràng, với đầy đủ các mục tiêu, tình hình và

lịch hoạt động.

Bảng 2.4.1.4: Kiểm định sự tương quan giữa mức độ đánh giá việc lập kế

hoạch hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa của BGH và mức độ thực hiện

hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa của GVTD.

Mức độ đánh giá việc lập Mức độ thực hiện hoạt kế hoạch hoạt động TDTT động TDTT ngoại khóa ngoại khóa

Tần số Tần số % %

Rất tốt 2 0 0 16.7

Tốt 16.7 2 50 6

Trung bình 83.3 10 25 3

Yếu 0 0 8.3 1

ĐTB 2.75 2.17

Sig 0.033

Ngoài ra, khi kiểm nghiệm Chi – Square giữa mức độ đánh giá việc lập

kế hoạch hoạt động TDTT ngoại khóa của BGH và mức độ thực hiện hoạt

61

động TDTT ngoại khóa của GVTD, ta có kết quả sig = 0.033 < 0.05 đồng

nghĩa với mức độ đánh giá việc lập kế hoạch hoạt động TDTT ngoại khóa của

BGH và mức độ thực hiện hoạt động TDTT ngoại khóa của GVTD có sự

khác biệt ý nghĩa ở mức xác suất 0.05. Qua đó, ta thấy tỉ lệ % GVTD đánh giá

“Trung bình” cho mức độ thực hiện hoạt động TDTT ngoại khóa của GVTD

nhiều hơn tỉ lệ % GVTD đánh giá “Trung bình” cho việc lập kế hoạch hoạt

động TDTT ngoại khóa của BGH (83.3% so với 25%). Như vậy, việc lập kế

hoạch TDTT ngoại khóa của BGH chỉ đạt mức “Tốt” kèm theo % khá lớn

GVTD đánh giá ở mức lựa chọn “Trung bình” (25%), “Yếu” (8.3%) đã làm

cho mức độ thực hiện các hoạt động TDTT ngoại khóa của GVTD giảm về

hiệu quả và chỉ đạt mức “Trung bình” (ĐTB = 2.17). Tuy các kế hoạch ngoại

khóa đều được xây dựng rõ ràng, đầy đủ, nhưng khi nghiên cứu các kế hoạch,

người nghiên cứu vẫn còn thấy các kế hoạch chưa xác định rõ về các vấn đề

kinh phí hoạt động, trong khi kinh phí là yếu tố quan trọng, thiết yếu đối với

hoạt động ngoại khóa. Cùng với nội dung phỏng vấn của các CBQL và tổ

trưởng thì 100% người được phỏng vấn bảo rằng kinh phí cấp xuống từ lãnh

đạo cấp trên cho các trường là rất ít, bên cạnh đó là việc đầu tư kinh phí vào

các bộ môn chính là trọng điểm, ưu tiên của các trường nên việc còn dư kinh

phí để đầu tư cho hoạt động TDTT ngoại khóa là khó khăn. Vì thế mà hoạt

động này được các GVTD thực hiện chỉ ở mức “Trung bình”, khi mà việc tổ

chức các giải thi đấu, các phong trào, thành lập và duy trì tập luyện đội tuyển,

câu lạc bộ,…là các hoạt động ngoại khóa đòi hỏi nhiều kinh phí về mặt giải

thưởng cho học sinh, bồi dưỡng giáo viên, mua sắm thêm dụng cụ lại rất khó

đáp ứng đối với nguồn kinh phí hạn hẹp. Như tổ trưởng tổ Thể dục trường

Hoa Lư có nói: “Nhiều khi muốn tổ chức sân chơi thể thao, các trò chơi vận

động cho các em mà trường không đủ kinh phí để hỗ trợ, thành ra giáo viên

cũng không còn động lực để làm, nếu có làm thì các giáo viên tự bỏ tiền túi để

62

thực hiện vì đam mê và sự tận tụy với nghề.”. Và câu trả lời của các CBQL

cho những cố gắng để đầu tư kinh phí tốt hơn, đầy đủ hơn cho các hoạt động

TDTT ngoại khóa hiện nay là xin hỗ trợ từ Hội cha mẹ học sinh và quĩ

khuyến học của nhà trường. Đây cũng là các biện pháp tạm thời để xoay sở

cho việc đầu tư cho hoạt động, nhà trường chưa có các biện pháp hợp lí, cụ

thể và lâu dài để khắc phục vấn đề kinh phí cho nhà trường.

Về kế hoạch kiểm tra, BGH đã có những xây dựng tốt cho các mục

tiêu, kế hoạch tự kiểm tra hồ sơ, sổ sách, kế hoạch thao giảng được thể hiện

trong kế hoạch hoạt động chung của tổ Thể dục (ĐTB = 3.25).

Tóm lại, công tác lập kế hoạch cho các hoạt động GDTC của BGH chỉ

đạt một số tích cực tốt với là kế hoạch được xây dựng dựa trên các căn cứ rõ

ràng từ các văn bản, qui định của Bộ GD&ĐT để xây dựng. Thứ hai là đạt

thành tích trong việc phổ biến các kế hoạch cho các giáo viên khi các kế

hoạch đều được các giáo viên nắm bắt cụ thể (ĐTB = 3.17) đồng thời các kế

hoạch đều được phổ biến công khai ở bảng thông báo của phòng giáo viên và

sự phổ biến trực tiếp lại từ các tổ trưởng chuyên môn thông qua các cuộc họp

tổ chuyên môn. Khi mà người nghiên cứu quan sát các kế hoạch và trưng cầu

ý kiến từ các cá nhân người được phỏng vấn, thì các kế hoạch đều thống nhất,

trao đổi và phê duyệt từ BGH nếu đó là kế hoạch được BGH phân công bộ

phận xây dựng. Tuy nhiên các kế hoạch được xây dựng đều hướng đến việc

tiết kiệm kinh phí và tận dụng CSVC, từ đó, kế hoạch bị thu hẹp về việc nâng

cao chất lượng GDTC tốt nhất. Từ đó, kế hoạch đã dẫn đến mức độ thực hiện

hoạt động GDTC của GVTD bị thu hẹp và chưa đạt chất lượng tốt nhất. Đồng

thời, các CBQL chưa tiến hành được các biện pháp hợp lí, cụ thể để khắc

phục các hạn chế ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch.

2.4.2 Thực trạng công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động GDTC

63

Chức năng tổ chức, chỉ đạo thực hiện là chức năng quan trọng trong

chu trình quản lí, Chức năng thể hiện ở việc theo dõi, giám sát công việc để

chỉ huy cho các bộ phận thực hiện sao cho đúng kế hoạch, mục đích đề ra,

mang lại hiệu quả cao nhất cho hoạt động quản lí.

Bảng 2.4.2.1: Đánh giá của GVTD về mức độ thực hiện công tác tổ chức, chỉ

đạo thực hiện hoạt động GDTC của Ban giám hiệu nhà trường

Mức độ thực hiện

STT Nội dung ĐTB Trung Rất tốt Tốt Yếu bình

Tổ chức, chỉ đạo

5 7 0 0 GVTD thực hiện 1 3.42 (41.7%) (58.3%) (0%) (0%) chương trình dạy Thể

dục cho học sinh

Tổ chức, chỉ đạo

GVTD thực hiện các 0 7 5 0 2 2.58 kế hoạch ngoại khóa (0%) (58.3%) (41.7%) (0%)

GDTC

Tổ chức, chỉ đạo

GVTD phối hợp với

các giáo viên khác để 10 2 0 0 3 3.83 tổ chức các hoạt động (83.3%) (16.7%) (0%) (0%)

GDTC hiệu quả, chặt

chẽ

Tổ chức, chỉ đạo 1 10 1 0 4 GVTD sử dụng các 3 (8.3%) (83.3%) (8.3%) (0%) trang thiết bị, dụng cụ

64

học tập cho các hoạt

động GDTC

Tổ chức, chỉ đạo

3 9 0 0 GVTD nắm vững 5 3.25 (25%) (75%) (0%) (0%) tình hình sức khỏe,

thể lực của học sinh.

Tổ chức, chỉ đạo

GVTD đánh giá kịp

4 8 0 0 thời sau mỗi hoạt 6 3.33 (33.3%) (66.7%) (0%) (0%) động GDTC, phong

trào thi đua, các giải

thi đấu

Kết quả xử lí số liệu từ bảng 2.4.2.1 cho thấy mức độ thực hiện công

tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện của BGH nhà trường được các GVTD đánh giá

như sau: nội dung tổ chức, chỉ đạo GVTD thực hiện chương trình dạy Thể

dục cho học sinh được đánh giá ở mức độ “Rất tốt” (ĐTB = 3.42); việc tổ

chức, chỉ đạo GVTD và GVBM thực hiện các kế hoạch ngoại khóa GDTC

được đánh giá ở mức “Tốt” (ĐTB = 2.58); việc tổ chức, chỉ đạo GVTD phối

hợp với các giáo viên khác để tổ chức các hoạt động GDTC hiệu quả, chặt

chẽ được đánh giá “Rất tốt” (ĐTB = 3.83); tổ chức, chỉ đạo GVTD sử dụng

các trang thiết bị, dụng cụ học tập cho các hoạt động GDTC chỉ ở mức “Tốt”

(ĐTB = 3); tổ chức, chỉ đạo GVTD nắm vững tình hình sức khỏe, thể lực của

học sinh đạt mức “Tốt” (ĐTB = 3.25); và việc tổ chức, chỉ đạo GVTD đánh

giá kịp thời sau mỗi hoạt động GDTC, phong trào thi đua, các giải thi đấu

thực hiện ở mức độ “Tốt” (ĐTB = 3.33).

65

Về việc tổ chức, chỉ đạo GVTD thực hiện chương trình dạy Thể dục

cho học sinh của BGH nhà trường đã đạt mức “Rất tốt” (ĐTB = 3.42). Điều

này có nghĩa là BGH đã tổ chức, chỉ đạo GVTD thực hiện kế hoạch dạy học

và thực hiện các giáo án là đầy đủ, cụ thể, chi tiết. Cụ thể, BGH tổ chức chỉ

đạo thông qua cuộc họp Liên tịch của nhà trường (thành phần gồm có: BGH,

tổ trưởng các tổ, Đoàn, Công Đoàn,…) với các nội dung hướng dẫn, chỉ đạo

thực hiện chương trình dạy học cho các tổ trưởng. Sau đó, tổ trưởng sẽ thông

báo và triển khai lại các nội dung cho các thành viên trong tổ. Việc tổ chức,

chỉ đạo của BGH được thiết lập có hệ thống, trình tự, đảm bảo được việc thực

hiện chương trình dạy học Thể dục diễn ra đúng kế hoạch và đầy đủ nội dung

yêu cầu. Hiệu phó chuyên môn là người trực tiếp chỉ đạo thực hiện cho tổ Thể

dục với các nội dung, sự cập nhật mới, chỉnh sửa nội dung dạy học và các vấn

đề trong chương trình giảng dạy, học tập môn Thể dục. Các thông tin đều

được đến kịp thời cho tổ trưởng để đảm bảo hiệu quả hoạt động nội khóa.

Ngoài ra, BGH còn quan tâm tổ chức, chỉ đạo các GVTD thực hiện chương

trình Thể dục thông qua các phương pháp tổ chức hoạt động, cụ thể là bằng

các hình thức lồng ghép, tích hợp nội dung các bộ môn khác như: Âm nhạc,

Hóa học, Sinh học,… cũng như chỉ đạo GVTD hỗ trợ các GVBM lồng ghép

nội dung GDTC vào trong môn học khác nhằm phát triển toàn diện cho học

sinh từ kiến thức văn hóa cho đến thể lực, sức khỏe. Với 100% GVTD đánh

giá có thực hiện lồng ghép nội dung môn học khác và 64.4% GVBM lựa chọn

“Có” về việc GVTD hỗ trợ các thầy cô lồng ghép nội dung GDTC vào môn

mình dạy. Minh chứng là các tổ trưởng tổ Thể dục của cả 3 trường đều trả lời

phỏng vấn rất rõ ràng về vấn đề hỗ trợ GVBM và tự lồng ghép này: “môn Thể

dục lồng ghép môn Âm nhạc để tạo bài thể dục nhịp điệu và thí điểm cho thể

dục giữa giờ, Thể dục lồng ghép kiến thức của môn Sinh, Hóa để truyền đạt

cho học sinh việc thực hiện chế độ dinh dưỡng và tập luyện hợp lí, môn Toán

66

lồng ghép nội dung đội hình, đội ngũ trong môn Thể dục để áp dụng cho việc

vẽ tam giác đều,…”. Việc tổ chức, chỉ đạo GVTD thực hiện chương trình dạy

Thể dục cho học sinh của BGH nhà trường đã được thực hiện chặt chẽ, có

hiệu quả, mang lại sự tham gia tích cực từ phía học sinh.

Bảng 2.4.2.2: Ý kiến của học sinh về mức độ tham gia vào tiết học Thể dục

của lớp

Tần Mức độ tham gia % số

Rất nhiệt tình và đạt hiệu quả cao 81 24

Nhiệt tình và đạt hiệu quả 213 63.2

Thiếu nhiệt tình và hiệu quả chưa cao 38 11.3

Không nhiệt tình và không chú ý đến hiệu quả 5 1.5

Bảng 2.4.2.2 cho thấy mức độ tham gia của các lớp vào giờ học Thể

dục nhiệt tình và đạt hiệu quả với 24% lựa chọn “Rất nhiệt tình và đạt hiệu

quả cao”, 63.2% các lớp tham gia “Nhiệt tình và đạt hiệu quả”, các lớp tham

gia ở mức độ “Thiếu nhiệt tình và hiệu quả chưa cao” (11.3%) và “Không

nhiệt tình và không chú ý đến hiệu quả” (1.5%) chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ so

với số lượng học sinh đánh giá là 337 em. Như vậy, công tác tổ chức, chỉ đạo

cho GVTD thực hiện chương trình dạy học Thể dục của BGH đã thực hiện

tốt, đúng chương trình và mang lại hiệu quả chất lượng cao cho chương trình

dạy học Thể dục. Bên cạnh đó, theo như chia sẻ của các tổ trưởng tổ Thể dục

của các trường: “BGH đã có tổ chức, chỉ đạo các GVTD thực hiện chương

trình theo hướng tốt nhất, hiệu quả nhất, hạn chế được các khó khăn CSVC

của nhà trường mà vẫn đảm bảo giảng dạy đầy đủ nội dung theo khung

chương trình của Bộ GD&ĐT. BGH hướng dẫn các tổ trưởng lên kế hoạch

dạy học phù hợp với sự phân chia nội dung giảng dạy theo thời gian, tránh

67

việc một nội dung mà nhiều lớp học trong cùng một thời điểm.”. Và khi người

nghiên cứu quan sát thực tế các giờ học tại các trường, người nghiên cứu nhận

thấy cùng một giờ học cùng một khối nhưng có lớp học nội dung bắt buộc, có

lớp học nội dung môn tự chọn và các giáo viên đều được đạt chuẩn dạy 19

tiết/ tuần (theo Thông tư 28/2009/TT – BGDĐT). Như vậy, BGH đã linh hoạt

phân công giảng dạy và nội dung giảng dạy cho các GVTD để đảm bảo các

nội dung trong khung chương trình đều được giảng dạy mà vẫn không gặp

tình trạng thiếu CSVC, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động. Tuy nhiên, 58.3%

GVTD đánh giá mức độ tổ chức, chỉ đạo của BGH là “Tốt” cũng là một điều

đáng lưu tâm. Bởi trong công tác này, BGH chưa có những chính sách, phụ

cấp hỗ trợ tốt cho GVTD, làm cho các GVTD chưa thật sự có nhiều nhiệt

huyết vào việc giảng dạy. Trong khi đó, GVTD là những người trực tiếp tiến

hành hoạt động dạy học phải chịu nhiều vất vả do đặc thù nghề nghiệp và

nhiều khó khăn hơn so với những giáo viên khác nhưng theo Quyết định số

51/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cho Quy định về chế độ bồi

dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể dục thể thao,

“chế độ bồi dưỡng được chi trả bằng tiền và được tính bằng 0.1% mức lương

tối thiểu chung cho 01 tiết giảng thực hành”. Như vậy, với mức lương tối

thiểu chung là 1.150.000 thì tiền được chi trả thêm cho 1 tiết giảng thực hành

là 11.500. Tuy trong Quyết định có các chế độ về trang phục khá tốt theo như

nhận xét của người được phỏng vấn thì số tiền bồi dưỡng vẫn còn là quá thấp,

cũng như kinh phí nhà trường cũng hạn hẹp, ít nhiều đã dẫn tới cho các

GVTD đánh giá việc chỉ đạo của BGH ở mức “Tốt”.

Về việc tổ chức và chỉ đạo GVTD thực hiện các kế hoạch ngoại khóa

GDTC được đánh giá ở mức “Tốt” (ĐTB = 2.58). Hiệu phó chuyên môn nhận

chỉ đạo từ Hiệu trưởng để trực tiếp chỉ đạo cho tổ trưởng tổ Thể dục các nội

dung hoạt động TDTT ngoại khóa cần thực hiện. Đồng thời, các hiệu phó

68

luôn thường xuyên nhắc nhở về thời gian thực hiện kế hoạch cho tổ cũng như

cho các bộ phận có tham gia vào hoạt động TDTT ngoại khóa. Ngoài ra, Hiệu

phó luôn theo sát tiến trình thực hiện và triển khai kịp thời cụ thể cho từng

trường hợp, khúc mắc của các GVTD. Tuy nhiên ngoài 58.3% GVTD chọn

lựa mức độ “Tốt” thì 41.7% GVTD còn lại lựa chọn mức độ “Trung bình”.

Điều này cho thấy công tác tổ chức, chỉ đạo các hoạt động TDTT ngoại khóa

của BGH tuy đã đạt hiệu quả về việc thực hiện nhưng vẫn còn vài thiếu sót.

Bảng 2.4.2.3: Kiểm định sự tương quan giữa mức độ đánh giá việc tổ chức và

chỉ đạo GVTD thực hiện các kế hoạch ngoại khóa GDTC và mức độ hỗ trợ

của các GVTD với các GVBM trong các hoạt động thể dục thể thao ngoại

khóa

Mức độ đánh giá việc tổ

Mức độ hỗ trợ hoạt động chức và chỉ đạo GVTD

TDTT ngoại khóa thực hiện các kế hoạch

ngoại khóa GDTC

Tần số Tần số % %

Rất tốt 0 0 0 0

Tốt 100 12 58.3 7

Trung bình 0 0 41.7 5

Yếu 0 0 0 0

ĐTB 2.58 3

Sig 0.012

Khi kiểm nghiệm Chi – Square giữa giữa mức độ đánh giá việc tổ chức

và chỉ đạo GVTD thực hiện các kế hoạch ngoại khóa GDTC và mức độ hỗ trợ

của các GVTD với các GVBM trong các hoạt động TDTT ngoại khóa, ta có

69

kết quả sig = 0.012 < 0.05 đồng nghĩa với giữa mức độ đánh giá việc tổ chức

và chỉ đạo GVTD thực hiện các kế hoạch ngoại khóa GDTC và mức độ hỗ trợ

của các GVTD với các GVBM trong các hoạt động thể dục thể thao ngoại

khóa có sự khác biệt ý nghĩa ở mức xác suất 0.05. Qua đó, ta thấy tỉ lệ %

GVTD đánh giá “Tốt” cho mức độ tổ chức và chỉ đạo GVTD thực hiện các kế

hoạch ngoại khóa GDTC của BGH ít hơn tỉ lệ % GVTD hỗ trợ của các các

GVBM trong các hoạt động TDTT ngoại khóa (58.3% so với 100%). Như

vậy, việc tổ chức và chỉ đạo GVTD thực hiện các kế hoạch ngoại khóa GDTC

được đánh giá “Tốt” (ĐTB = 2.58) thì mức độ GVTD hỗ trợ của các các

GVBM trong các hoạt động TDTT ngoại khóa cũng sẽ “Tốt”. Hoạt động

TDTT ngoại khóa là hoạt động đòi hỏi sự phối hợp linh hoạt giữa GVTD và

GVBM nhất là giáo viên chủ nhiệm, vì giáo viên chủ nhiệm là những người

thường xuyên tiếp xúc với lớp và trực tiếp quản lí suốt một năm học, là người

có nhiều ảnh hưởng tư tưởng đến học sinh lớp mình. Để hoạt động TDTT

ngoại khóa có thể đạt hiệu quả tốt nhất, GVTD phải luôn hỗ trợ, khuyến khích

GVBM động viên, khơi dậy niềm yêu thích, năng nổ tham gia TDTT ở các

em học sinh. Qua đó, việc tổ chức chỉ đạo của BGH tốt đã tạo điều kiện thuận

lợi cho GVTD hỗ trợ, giúp đỡ các giáo viên khác cùng làm cho hoạt động

TDTT thêm mạnh mẽ và đạt nhiều thành tích. Tổ trưởng tổ Thể dục trường

Phước Bình đã có chia sẻ: “Mỗi lần nhà trường họp giao ban chủ nhiệm, hiệu

trưởng luôn chỉ thị, yêu cầu các giáo viên chủ nhiệm cùng phối hợp với

GVTD để tổ chức các hoạt động TDTT và cố gắng khuyến khích lớp mình

tham gia thật tốt.”, do đó việc hợp tác giữa các giáo viên trở nên dễ dàng hơn

khi các giáo viên đều cố gắng hoàn thành tốt trách nhiệm của mình vì lớp, vì

thành tích của lớp. Từ đó dẫn theo việc tổ chức, chỉ đạo GVTD phối hợp với

các giáo viên khác để tổ chức các hoạt động GDTC hiệu quả, chặt chẽ đã

được đánh giá “Rất tốt” (ĐTB = 3.83). Tuy nhiên vẫn còn 41.7% GVTD đánh

70

giá “Trung bình” cho công tác tổ chức, chỉ đạo của BGH đối với hoạt động

TDTT ngoại khóa là vì vẫn còn tồn tại một số GVBM chưa có ý thức phối

hợp với GVTD và khuyến khích học sinh tham gia, các GVBM còn tập trung

khá nhiều vào môn mình giảng dạy và các môn chính yếu. Bởi các Hiệu

trưởng có trả lời phỏng vấn rằng: “Thường thì Ban giám hiệu can thiệp, lên

tiếng yêu cầu các giáo viên phối hợp với GVTD để tổ chức, thực hiện các

hoạt động thì các giáo viên mới chịu làm, nếu Ban giám hiệu không chỉ đạo,

yêu cầu làm thì hiếm khi các giáo viên tự chủ động phối hợp và khuyến khích

lớp mình tham gia hoặc quan tâm đến các hoạt động đó.”. Tuy nhiên khó

khăn này luôn được BGH cố gắng khắc phục thông qua các chỉ đạo trực tiếp

tại các cuộc họp và kiểm tra mức độ tham gia của các lớp. Nhìn chung, việc tổ

chức, chỉ đạo các GVTD thực hiện kế hoạch GDTC ngoại khóa đã đạt nhiều

hiệu quả nhất định, chặt chẽ và luôn có các biện pháp khắc phục khó khăn kịp

thời.

Ngoài ra, việc tổ chức chỉ đạo GVTD sử dụng các trang thiết bị, dụng

cụ học tập cho các hoạt động GDTC (ĐTB = 3); tổ chức, chỉ đạo GVTD nắm

vững tình hình sức khỏe, thể lực của học sinh (ĐTB = 3.25); và việc tổ chức,

chỉ đạo GVTD đánh giá kịp thời sau mỗi hoạt động GDTC, phong trào thi

đua, các giải thi đấu (ĐTB = 3.33) đều đạt mức “Tốt”. BGH luôn phân công

sắp xếp lịch dạy và nội dung dạy cho các GVTD một cách hợp lí để các

GVTD có thể thuận tiện sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ mà không bị

thiếu, và trùng lắp với các giờ dạy của GVTD khác. Việc chỉ đạo GVTD nắm

tình hình sức khỏe học sinh được thực hiện thông qua hình thức yêu cầu các

GVTD có một số tiết để thực hiện nội dung kiểm tra rèn luyện thân thể và có

có báo cáo tổng hợp rèn luyện thân thể về cho BGH nhà trường. Các hoạt

động TDTT ngoại khóa luôn được BGH tổ chức, chỉ đạo GVTD xây dựng các

nội dung đánh giá, qui định thi đấu,… trước khi tổ chức và đưa ra họp rút

71

kinh nghiệm sau mỗi lần tổ chức nhằm tạo kinh nghiệm tổ chức cho các

GVTD vào những lần sau đồng thời mang lại hiệu quả thực hiện tốt nhất cho

hoạt động.

Tóm lại, công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện của BGH đã có nhiều hiệu

quả cao, chặt chẽ. Tuy công tác vẫn còn một số bất cập, khó khăn nhưng luôn

được BGH các trường khắc phục triệt để để đưa đến việc các giáo viên thực

hiện hoạt động GDTC một cách tốt nhất và đạt nhiều kết quả tốt.

2.4.3 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDTC

Kiểm tra, đánh giá là một chức năng cơ bản của hoạt động quản lí.

Kiểm tra chính là thiết lập mối quan hệ ngược trong quản lí nhằm đảm bảo

hoạt động được thực hiện hiệu quả, tránh sai sót, bất cập, dẫn dắt hoạt động

đến kết quả tốt và đáp ưng được mục tiêu đề ra.

Bảng 2.4.3.1: Ý kiến đánh giá của GVTD về công tác kiểm tra, đánh giá hoạt

động GDTC của Ban giám hiệu nhà trường

Mức độ thực hiện

STT Nội dung ĐTB Trung Yếu Rất tốt Tốt bình

Kiểm tra giáo án dạy 5 7 0 0 1 3.42 học môn Thể dục (41.7%) (58.3%) (0%) (0%)

Kiểm tra việc thực

5 7 0 0 hiện kế hoạch dạy học 2 3.42 (41.7%) (58.3%) (0%) (0%) Thể dục thông qua dự

giờ tiết dạy

Kiểm tra việc thực 4 1 7 0 3 hiện kế hoạch hoạt (33.3 3.08 (8.3%) (58.3%) (0%) động GDTC ngoại %)

72

khóa

Kiểm tra việc phối hợp 2 9 1 0 4 với các giáo viên bộ 3.08 (16.7%) (75%) (8.3%) (0%) môn khác

Kiểm tra việc sử dụng

cơ sở vật chất, trang 4 8 0 0 5 3.33 thiết bị học tập phục (33.3%) (66.7%) (0%) (0%)

vụ cho các hoạt động

Kiểm tra việc sử dụng 1 11 0 0 6 kinh phí phục vụ cho 3.08 (8.3%) (91.7%) (0%) (0%) các hoạt động

Theo bảng 2.4.3.1 thì công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDTC của

BGH nhà trường đã được các GVTD đánh giá xác thực thông qua các nội

dung sau: việc kiểm tra giáo án dạy học môn Thể dục thể hiện ở mức độ “Rất

tốt” (ĐTB = 3.42); nội dung kiểm tra việc thực hiện kế hoạch dạy học Thể

dục thông qua dự giờ tiết dạy được đánh giá ở mức “Rất tốt” (ĐTB = 3.42);

kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hoạt động GDTC ngoại khóa đạt mức “Tốt”

(ĐTB = 3.08); kiểm tra việc phối hợp với các giáo viên bộ môn khác được

đánh giá ở mức “Tốt” (ĐTB = 3.08); kiểm tra việc sử dụng cơ sở vật chất,

trang thiết bị học tập phục vụ cho các hoạt động được các GVTD đánh giá

“Rất tốt” (ĐTB = 3.33); và kiểm tra việc sử dụng kinh phí phục vụ cho các

hoạt động được thực hiện ở mức độ “Tốt” (ĐTB = 3.08).

Theo như Thông tư 12/2009/TT-BGDĐT của Bộ giáo dục vào đào tạo

về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường

trung học cơ sở: “Lãnh đạo nhà trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) đảm

bảo dự ít nhất 01 tiết dạy/giáo viên; tổ trưởng, tổ phó đảm bảo dự giờ giáo

73

viên trong tổ chuyên môn ít nhất 04 tiết dạy/giáo viên; mỗi giáo viên thực

hiện ít nhất 02 bài giảng có ứng dụng công nghệ thông tin, 04 tiết dạy của hội

giảng hoặc thao giảng do nhà trường tổ chức và 18 tiết dự giờ đồng nghiệp

trong hoặc ngoài nhà trường.”, thì các trường hiện nay đều đảm bảo đạt yêu

cầu kiểm tra. Với chia sẻ của các cán bộ quản lí và tổ trưởng tổ Thể dục về

việc kiểm tra hoạt động dạy học Thể dục thì trường luôn thực hiện dự giờ 18

tiết/1 học kì, các tiết tốt sẽ được tổ trưởng thực hiện dự giờ 2 tiết/ 1 tháng,

ngoài ra còn có các đợt dự giờ, kiểm tra đột xuất từ phía BGH nhà trường.

Bên cạnh đó là nhà trường luôn định kì kiểm tra các hồ sơ, sổ sách, giáo án

với phương thức là tổ trưởng tổ Thể dục sẽ kiểm tra 1 tháng/1 lần và BGH

kiểm tra 2 lần/1 học kì (theo từng đợt thi đua giáo viên, 1 năm sẽ có 4 đợt).

Công tác kiểm tra ở các trường được BGH thực hiện rất chặt chẽ, sâu sát để

hoạt động dạy học Thể dục có thể đạt hiệu quả tốt nhất và 100% học sinh đều

có tiêu chuẩn đánh giá “Đạt”. Ngoài ra, đối với cấp THCS, các trường còn

tiến hành kiểm tra sổ theo dõi thể lực học sinh (rèn luyện thân thể) như theo

qui định của Bộ GD&ĐT. Vì thế, việc kiểm tra giáo án dạy học môn Thể dục

(ĐTB = 3.42) và việc kiểm tra việc thực hiện kế hoạch dạy học Thể dục thông

qua dự giờ tiết dạy được các GVTD đánh giá ở mức “Rất tốt” (ĐTB = 3.42).

Như vậy, căn cứ vào Thông tư 12 thì việc kiểm tra của BGH đã được thực

hiện tốt, đầy đủ và chặt chẽ.

Với nội dung kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hoạt động GDTC ngoại

khóa thì đã được BGH đặc biệt quan tâm sâc sắc để trường có thể trở thành

trường mạnh về phong trào và TDTT. Việc kiểm tra được các GVTD đánh giá

“Tốt” và thể hiện qua hình thức kiểm tra các kế hoạch ngoại khóa, quá trình tổ

chức và kết quả thu được sau hoạt động được hiện thực bằng các báo cáo

thành tích.

74

Bảng 2.4.3.2: Ý kiến của học sinh về mức độ tham gia vào các hoạt động

TDTT của lớp

Tần Mức độ tham gia % số

Rất nhiệt tình và đạt hiệu quả cao 101 30

Nhiệt tình và đạt hiệu quả 195 57.9

Thiếu nhiệt tình và hiệu quả chưa cao 33 9.8

Không nhiệt tình và không chú ý đến hiệu quả 8 2.4

Bảng 2.4.3.2 cho thấy mức độ tham gia của các lớp là rất tốt, có tới

57.9% lựa chọn cho mức tham gia là “Nhiệt tình và đạt hiệu quả” và 30% học

sinh chọn mức “Rất nhiệt tình và đạt hiệu quả cao”. Tỉ lệ % các em chọn mức

“Thiếu nhiệt tình và hiệu quả chưa cao” (9.8%) và “Không nhiệt tình và

không chú ý đến hiệu quả” (2.4%) là không đáng kể. Từ đó cho thấy, việc

BGH đã sâu sát kiểm tra từ quá trình lên kế hoạch của tổ Thể dục cho đến quá

trình tổ chức hoạt động đã làm cho mức độ tham gia ở các lớp có tỉ lệ tốt,

chiếm phần lớn và đạt hiệu quả cao.

Ngoài ra, GVBM cũng là đối tượng trong khâu kiểm tra việc thực hiện

kế hoạch hoạt động GDTC ngoại khóa, nhằm đảm bảo sự phối hợp tốt giữa

các giáo viên vì hoạt động ngoại khóa là hoạt động chung cần sự tham gia của

các lực lượng trong nhà trường.

Bảng 2.4.3.3: Ý kiến đánh giá của học sinh về mức độ các GVBM vận động

các em tham gia vào các hoạt động TDTT ngoại khóa

Tần Mức độ vận động % số

Rất thường xuyên 108 32

75

Thường xuyên 150 44.5

Không thường xuyên 64 19

Không có 15 4.5

ĐTB 3.04

Với kết quả có được ở bảng 2.4.3.3, ta thấy các GVBM vận động các

em học sinh tham gia các hoạt động TDTT được các em đánh giá ở mức

“Thường xuyên” (ĐTB = 3.04). Tuy nhiên vẫn còn 19% các em đánh giá là

“Không thường xuyên” và 4.5% em cho là các GVBM không có vận động

tham gia. Như phân tích ở khâu tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch TDTT

ngoại khóa, các trường vẫn còn một số GVBM chưa thật sự quan tâm và phối

hợp nhịp nhàng với các GVTD để khuyến khích các em tham gia, tạo hiệu

quả cho hoạt động nên tỉ lệ các em học sinh đánh giá ở các mức trên là điều

tất yếu. Như vậy, công tác kiểm tra này của BGH vẫn còn một số khó khăn

mà theo như kết quả phỏng vấn thì việc kiểm tra, giám sát các GVBM thực

hiện các nội dung ngoại khóa là còn hạn chế, nhà trường chưa có các biện

pháp khắc phục triệt để mà trước mắt chỉ là những bắt buộc áp đặt cho các

giáo viên, cho nên nội dung kiểm tra việc phối hợp với các giáo viên bộ môn

khác chỉ được các GVTD đánh giá ở mức “Tốt” (ĐTB = 3.08).

Ngoài ra, nội dung kiểm tra việc sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị

học tập phục vụ cho các hoạt động được các GVTD đánh giá “Rất tốt” (ĐTB

= 3.33). BGH luôn kiểm tra thường xuyên CSVC phục vụ việc dạy học, vui

chơi và quan tâm đến các đề xuất mua sắm thêm dụng cụ, tu sửa CSVC của

các GVTD mặc dù kinh phí các trường hiện nay là hạn hẹp. Theo lời chia sẻ

của tổ trưởng tổ Thể dục trường Phước Bình: “Hiệu trưởng rất quan tâm tới

CSVC của nhà trường và thường xuyên theo dõi nhu cầu, mức độ sử dụng

CSVC của tổ, mỗi khi có đề xuất về dụng cụ, sân bãi,…,Hiệu trưởng luôn cố

76

gắng đáp ứng trong phạm vi cho phép.”. Về phần kiểm tra việc sử dụng kinh

phí phục vụ cho các hoạt động được thực hiện ở mức độ “Tốt” (ĐTB = 3.08).

Kinh phí là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động GDTC, thêm nữa

kinh phí hiện nay ở các trường là hạn hẹp nên kiểm tả việc sử dụng kinh phí

có hợp lí hay không là vấn đề thiết yếu, được BGH đặc biệt quan tâm. Theo

như câu trả lời phỏng vấn của các tổ trưởng tổ Thể dục thì BGH chưa có sự

theo dõi chặt chẽ nguồn kinh phí thiếu trong quá trình tổ chức hoạt động mà

có phát sinh thêm, vì thế các hoạt động không kịp thời được cung cấp nguồn

chi phí thêm, các hoạt động có trì trệ tiến độ một chút so với kế hoạch, nhưng

không đáng kể. Vì bất cập ở nội dung đó, mà sự lựa chọn đánh giá của các

GVTD phân bổ ở mức đánh giá “Tốt” là chủ yếu (91.7%).

Tóm lại, công tác kiểm tra, đánh giá của BGH đã được thực hiện khá

tốt, đảm bảo đem đến cho hoạt động GDTC những kết quả tốt nhất. Và cần

hơn nữa các biện pháp quản lí hợp lí để khắc phục một số yếu kém trong công

tác này.

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở

các trường Trung học cơ sở quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh

Từ những kết quả nghiên cứu về thực trạng quản lí hoạt động giáo dục

thể chất ở các trường Trung học cơ sở quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh, tác

giả nhận thấy có những ưu điểm và hạn chế sau:

2.5.1 Những ưu điểm và hạn chế

 Ưu điểm

Công tác lập kế hoạch ở các trường được tiến hành đầy đủ. Nội dung

chương trình dạy học thể dục được xây dựng khá tốt, bám sát khung chương

trình của Bộ GD&ĐT, BGH phân công giảng dạy cho các GVTD rất tốt, đảm

bảo được số lượng tiết giảng dạy theo qui định và linh hoạt sắp xếp linh hoạt

nhu cầu sử dụng CSVC cho các giáo viên. Các hoạt động TDTT ngoại khóa

77

hiện nay là vấn đề đang rất được quan tâm của các trường và là hoạt động

được đông đảo các em học sinh yêu thích. Việc lập kế hoạch cho các hoạt

động ngoại khóa được xây dựng tốt bởi các tổ trưởng dưới sự chỉ đạo, hướng

dẫn cụ thể, nhiệt tình của BGH nhà trường. Đồng thời, nhận thức về vai trò

của hoạt động GDTC hình thành tốt ở các cán bộ quản lí, giáo viên, học sinh

đã làm nên cơ sở tốt để công tác lập kế hoạch đạt hiệu quả và có những phát

triển thuận lợi.

Công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện các kế hoạch được BGH thực hiện

tốt, chặt chẽ và có những biện pháp hợp lí, hiệu quả để khắc phục được các

khó khăn trong công tác này một cách tốt nhất. Đặc biệt là BGH hết sức chú ý

tới việc phối hợp giữa các lực lượng giáo viên để cố gắng mang lại kết quả tốt

cho hoạt động GDTC. Từ đó, phát huy tốt được vai trò của các GVTD và các

GVBM cũng như giáo viên chủ nhiệm của các lớp trong các hoạt động

GDTC.

Công tác kiểm tra, đánh giá được tiến hành rất tốt đối với nội dung

GDTC nội khóa, BGH luôn đảm bảo đầy đủ số tiết dự giờ theo qui định cũng

như có những đánh giá khách quan cho các tiết dạy của các GVTD. Ngoài ra,

BGH luôn quan tâm kiểm tra chất lượng đạt được ở các hoạt động để chắc

chắn rằng có sự nhất quán trong nhận thức trong quá trình lập kế hoạch và

hành động trong quá trình tổ chức.

 Hạn chế

Tuy các trường hiện nay có các ưu điểm mạnh về công tác quản lí hoạt

động GDTC, nhưng vẫn còn không ít những hạn chế đã làm ảnh hưởng tới

hiệu quả công tác.

Các kế hoạch nhìn chung được xây dựng khá tốt nhưng xem xét kĩ ở

các nội dung thì vẫn còn thiếu các nội dung cụ thể về việc sử dụng CSVC và

mức kinh phí hoạt động. Nội dung các kế hoạch ngoại khóa còn lặp lại qua

78

các năm và chưa có những điều kiện tốt để thu hút học sinh tích cực tham gia.

Nhà trường chưa có những chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài đối với các

hoạt động GDTC.

Công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện vẫn còn gặp khó khăn trong việc

chỉ đạo các GVBM cùng phối hợp, hỗ trợ các GVTD trong các hoạt động

GDTC ngoại khóa. Và khó khăn trong việc tổ chức, chỉ đạo các GVTD thực

hiện hoạt động TDTT ngoại khóa ở mức nhiệt tình cao.

Công tác kiểm tra, đánh giá vẫn còn một số hạn chế. BGH chưa có sự

kiểm tra kĩ, chặt chẽ đối với việc phối hợp tổ chức, thực hiện các hoạt động

GDTC ngoại khóa của các GVBM với các GVTD nên hiệu quả phối hợp vẫn

còn thấp. Ngoài ra, khi người nghiên cứu các kế hoạch tổ chức các giải thi

đấu cho học sinh thì mức giải thưởng cho các em vẫn còn thấp, chưa đủ tạo

động lực thu hút các em tham gia, bên cạnh đó là sự hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng

cho các GVTD trong việc trực tiếp tổ chức, chỉ đạo các giải thi đấu chưa cao.

2.5.2 Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém

 Nguyên nhân chủ quan

Nguyên nhân chủ quan của các hạn chế trên là vẫn còn một số ít các

GVBM và học sinh chưa có nhận thức đầy đủ, đúng đắn về hoạt động GDTC.

Từ đó nhận thức chưa sâu sắt ở các đối tượng đã ít nhiều ảnh hưởng tới hiệu

quả hoạt động. Một số GVBM chưa thật sự quan tâm đến vai trò của hoạt

động, chưa chú trọng việc phối hợp với các GVTD và vận động các em học

sinh tích cực tham gia cũng như chú ý đến sức khỏe, thể lực bản thân.

 Nguyên nhân khách quan

Theo qui định của Bộ GD&ĐT về chế độ bồi dưỡng GVTD vẫn còn

nhiều hạn chế, chưa thật sự thu hút các giáo viên khi mà mức lương hỗ trợ

thêm còn quá thấp so với đặc thù nghê nghiệp. Từ đó, nhiệt tình tham gia vào

hoạt động GDTC ở các GVTD giảm sút. Ngoài ra với tiêu chí đánh giá mức

79

độ hcọ sinh đối với môn Thể dục hiện nay là “Đạt” và “Chưa đạt” đã tạo nên

sự chán nản ở các GVTD. Học sinh hiện nay học như thế nào cũng sẽ “Đạt”,

vì thế các em nảy sinh việc học không nghiêm túc cho bộ môn này, GVTD

cảm thấy bộ môn mình dạy bị xem nhẹ. Chỉ cần các em học sinh bị đánh giá

“Chưa đạt”, đòi hỏi GVTD phải giải trình phức tạp, thành ra hầu hết là học

sinh học môn Thể dục đều “Đạt”.

Bộ GD&ĐT chưa có những đổi mới, cập nhật tốt hơn cho nội dung

chương trình dạy học Thể dục khi mà các nội dung từ lớp 6 đến lớp 9 đều lặp

lại và trở nên nhàm chán.

Các GVBM chưa có sự phối hợp tốt với các GVTD cũng là nguyên

nhân dẫn đến hiệu quả công tác tổ chức, chỉ đạo chưa tốt và gặp nhiều khó

khăn cho BGH nhà trường.

Vấn đề CSVC thiếu thốn và nguồn kinh phí hạn hẹp là một trong những

nguyên nhân chính yếu gây nhiều cản trở cho công tác quản lí hoạt động

GDTC. Và cũng là vấn đề đang rất khó khắc phục trong tình trạng hiện nay

của các trường và tình hình giáo dục của nước ta.

Nguyên nhân của những hạn chế trên đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến

công tác quản lí hoạt động GDTC ở các trường THCS quận 9, TPHCM. Việc

tìm ra các biện pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động GDTC

ở các trường THCS quận 9, TPHCM là một vấn đề cấp thiết, quan trọng trong

giai đoạn hiện nay.

2.6 Một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở các trường

Trung học cơ sở quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh

Để công tác quản lí hoạt động GDTC đạt hiệu quả cao và khắc phục

được những khó khăn hiện tại, người nghiên cứu đã bám sát cơ sở lí luận

được trình bày ở chương 1 và cơ sở thực tiễn để đề xuất các biện pháp phù

hợp nhất.

80

2.6.1 Cơ sở đề xuất biện pháp

 Cơ sở lí luận

Ở chương 1, các lí luận về quản lí hoạt động GDTC đã được trình bày

với các nội dung: Quản lí hoạt động giáo dục nội khóa, quản lí hoạt động giáo

dục ngoại khóa, quản lí hoạt động GDTC của giáo viên đối với học sinh, quản

lí hoạt động học GDTC của học sinh. Để quản lí tốt hoạt động GDTC, đòi hỏi

cán bộ quản lí phải có nhận thức đầy đủ về lí luận, vận dụng linh hoạt các

chức năng quản lí và có những hình thức quản lí phù hợp với đặc điểm nơi

công tác.

 Cơ sở thực tiễn

Dựa trên kết quả khảo sát, việc trưng cầu ý kiến của các CBQL và tổ

trưởng tổ TD tại 3 trường THCS ở quận 9, TPHCM về việc thực hiện các hoạt

động GDTC và công tác quản lí hoạt động GDTC, người nghiên cứu đã căn

cứ vào để đưa ra các biện pháp phù hợp nhất cho tình hình của các trường.

2.6.2 Một số biện pháp

Trên cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn, người nghiên cứu đã đưa ra các

biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động GDTC và công tác quản lí hoạt

động này như sau:

 Nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của các CBQL, giáo viên, học

sinh và cha mẹ học sinh về hoạt động GDTC ở trường THCS

a. Mục đích: Nhằm hình thành cho các CBQL, giáo viên và cha mẹ học

sinh ý thức tự giác tích cực tham gia công tác GDTC trong nhà trường và

trong xã hội.

b. Nội dung:

 Tăng cường các lớp tập huấn cho các CBQL và giáo viên về các

chuyên đề sức khỏe và thể thao.

81

 Tổ chức, vận động các CBQL, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh

tham gia tích cực vào các phong trào thể dục thể thao.

 Tổ chức các hoạt động nghe nói chuyên đề sức khỏe, TDTT cho các

giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh.

 CBQL cần xây dựng các kế hoạch tuyên truyền về vai trò, tầm quan

trọng của GDTC trong học đường và cuộc sống.

 Thường xuyên phổ biến, quán triệt các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của

cấp trên có liên quan về công tác GDTC cho đội ngũ GVTD trong nhà trường.

 Tổ chức các giải thi đấu thể thao trong nhà trường cho đội ngũ CBQL,

giáo viên và học sinh.

 Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ GVTD

a. Mục đích: Xây dựng đội ngũ GVTD đảm bảo yêu cầu về trình độ

chuyên môn nghiệp vụ, đảm nhiệm tốt được mọi nội dung trong hoạt động

GDTC trong nhà trường.

b. Nội dung:

 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

cho đội ngũ cán bộ, giáo viên.

 Tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên đề về công tác giảng dạy bộ môn thể

dục trong nhà trường và công tác TDTT ngoại khoá cho học sinh để các

CBQL và GVTD có thể trao đổi, học tập kinh nghiệm.

 Tổ chức các lớp bồi dưỡng cho GVTD về các kỹ năng huấn luyện

chuyên sâu cho một số môn thể thao mà các em học sinh cần luyện tập để

phát triển năng khiếu và thi đấu.

 Đa dạng hóa các hình thức hoạt động GDTC ngoại khóa cho học sinh

THCS

82

a. Mục đích: Nhằm đổi mới mục tiêu, nội dung hoạt động GDTC ngoại

khóa thêm phong phú đa dạng, kích thích sự ham thích vận động, tập luyện

của học sinh.

b. Nội dung:

 CBQL xây dựng các kế hoạch hoạt động GDTC ngoại khoá theo

chương trình năm học, học kì, theo tháng, tuần.

 Thành lập các câu lạc bộ TDTT ngoài giờ cho từng môn thể thao.

 Thành lập các đội tuyển thể thao chuyên sâu cho từng môn thể thao.

 Tăng cường nguồn tài chính, CSVC nhà trường phục vụ cho hoạt động

ngoại khoá GDTC.

 CBQL phân công GVTD tổ chức hướng dẫn các hoạt động ngoại khoá

TDTT trong nhà trường và phối hợp với các giáo viên chủ nhiệm, GVBM

khác.

 Tăng cường giám sát, kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GDTC

a. Mục đích: Tạo điều kiện thuận lợi cho các giáo viên hoàn thành nhiệm

vụ và điều kiện thuận lợi cho học sinh học tập, rèn luyện để mang lại kết quả

học tập, giảng dạy tốt nhất.

b. Nội dung:

 CBQL cần xây dựng các mục tiêu và chuẩn đạt được của các mục tiêu

trong hoạt động GDTC nội khóa và ngoại khóa.

 Tổ chức kiểm tra, giám sát thông qua việc dự giờ, thao giảng và các

giáo án, báo cáo định kì.

 Kiểm tra, đánh giá thể lực, kết quả học tập định kì của học sinh.

 Kiểm tra, đánh giá thành tích đạt được của học sinh từ các phong trào,

hội thi,…

 CBQL, đội ngũ giáo viên căn cứ vào kế hoạch để tự giám sát, kiểm tra,

điều chỉnh việc thực hiện kế hoạch cho đến kết quả cuối cùng.

83

 Huy động các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tham gia

vào công tác GDTC cho học sinh THCS

a. Mục đích: Tạo môi trường thống nhất về hoạt động GDTC trong nhà

trường, gia đình và xã hội để mọi thành phần, đặc biệt là học sinh đều biết rèn

luyện sức khỏe, tập luyện thể thao, xây dựng cuộc sống khỏe.

b. Nội dung:

 CBQL các trường phối hợp với các chính quyền địa phương xây dựng

các kế hoạch hoạt động TDTT xuyên suốt từ trong đến ngoài nhà trường.

 Tăng cường giám sát, báo cáo định kì và có sự phối hợp hỗ trợ nhau

hoàn thành từng nhiệm vụ đã được phân công trong các kế hoạch.

 Nhà trường phối hợp với các đơn vị hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên,…vận

động các gia đình và học sinh tham gia vào các cuộc tuyên truyền, bảo vệ sức

khỏe, tập luyện thể thao.

 CBQL và đội ngũ giáo viên đẩy mạnh các nội dung GDTC vào trong

các tiết ngoài giờ lên lớp và đẩy mạnh việc lồng ghép các nội dung GDTC

vào trong môn học khác thông qua nhiều phương thức tổ chức.

 Tăng cường đầu tư CSVC phục vụ cho hoạt động GDTC

a. Mục đích: Tạo điều kiện học tập, vui chơi, rèn luyện tốt nhất cho học

sinh và điều kiện giảng dạy thuận lợi cho đội ngũ giáo viên Thể dục.

b. Nội dung:

 CBQL lập kế hoạch bổ sung kinh phí và mua sắm thêm dụng cụ tập

luyện cho các giờ học chính khóa và cho các giờ luyện tập chuyên sâu.

 Nhà trường cần vận động cha mẹ học sinh tích cực trang bị cho con em

đầy đủ dụng cụ học tập cho trên lớp cũng như ở nhà phù hợp với điều kiện gia

đình và nội dung học tập, rèn luyện.

 Nhà trường cần vận động các tổ chức trong và ngoài nhà trường hỗ trợ

đầu tư kinh phí cho các hoạt động GDTC.

84

 CBQL phối hợp với GVTD để xây dựng nội qui sử dụng và bảo quản

các dụng cụ học tập và rèn luyện.

Với những đề xuất mà người nghiên cứu đã đưa ra, người nghiên cứu

còn tiến hành khảo sát 89 GVBM và 12 GVTD cho nội dung đánh giá về tính

cần thiết và tính khả thi của các biện pháp này, nhằm đưa đến những biện

pháp phù hợp nhất cho thực trạng quản lí hoạt động GDTC của các trường

THCS, quận 9.

Bảng 2.6.2.1: Đánh giá của các giáo viên về tính cần thiết và tính khả thi của

các biện pháp

Tính Tính

khả cần STT TÊN BIỆN PHÁP thi thiết

ĐTB ĐTB

Nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của các cán

bộ quản lí, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh về 3.51 3.22 1

hoạt động giáo dục thể chất ở trường THCS.

Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho 3.3 3.24 2 đội ngũ giáo viên thể dục.

Đa dạng hóa các hình thức hoạt động giáo dục thể 3.28 3.2 3 chất ngoại khóa cho học sinh THCS.

Tăng cường giám sát, kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt 3.19 3.13 4 động giáo dục thể chất.

Huy động các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà

trường tham gia vào công tác giáo dục thể chất cho 5 3.18 3

hoc sinh THCS.

85

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt 3.32 3.06 6 động giáo dục thể chất.

Qua bảng 2.6.2.1, ta thấy biện pháp nâng cao nhận thức, vai trò, trách

nhiệm của các CBQL, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh về hoạt động

GDTC ở trường THCS (ĐTB = 3.51); tăng cường bồi dưỡng chuyên môn

nghiệp vụ cho đội ngũ GVTD (ĐTB = 3.3); đa dạng hóa các hình thức hoạt

động GDTC ngoại khóa cho học sinh THCS (ĐTB = 3.28); tăng cường đầu tư

CSVC phục vụ cho hoạt động GDTC (ĐTB = 3.32) đều được đánh giá ở mức

“Rất cần thiết”. Như vậy, đây là những biện pháp quan trọng hơn bao giờ hết

cho các trường để nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động GDTC. Các biện pháp

còn lại đều chỉ đạt mức “Cần thiết”. Bên cạnh đó, tính khả thi của các biện

pháp cũng chỉ được lựa chọn đánh giá cho mức “Khả thi”. Từ đó, cho thấy dù

các biện pháp được đánh giá là “Rất cần thiết” thì các biện pháp này vẫn phần

nào mang tính khả thi, chưa thật sự rất khả thi đối với tình hình các trường,

bởi các trường vẫn còn gặp một số hạn chế, khó khăn, cho nên để 100% các

biện pháp đều thực hiện được là chưa thể. Với các biện pháp người nghiên

cứu đưa ra, các biện pháp đều được các giáo viên đánh giá ở ngưỡng cần thiết

trở lên và khả thi, cho nên các biện pháp này là phù hợp, sát thực với thực

trạng.

86

Kết luận chương 2

Nhận thức hiện nay của các cán bộ quản lí, GVTD và GVBM và học

sinh về vai trò của hoạt động GDTC rất tốt, có sự quan tâm tới tác động của

hoạt động GDTC đến sức khỏe, thể lực, năng khiếu học sinh và hiểu rõ được

đây là một trong những hoạt động giáo dục góp phần phát triển toàn diện cho

người học và thúc đẩy sự phát triển cho các hoạt động giáo dục khác. Tuy

nhiên, vẫn còn tồn tại một số ít các GVBM và học sinh chưa thật sự nhận thức

sâu sắt được vai trò này, đặt ra vấn đề cho các cán bộ quản lí phải tìm kiếm

các biện pháp phù hợp để khắc phục khó khăn này.

Các hoạt động GDTC hiện nay đều được các trường đảm bảo thực hiện

từ hoạt động dạy học Thể dục cho đến các hoạt động TDTT ngoại khóa, cui

chơi cho học sinh. Với sự nhận thức cao cho vai trò của hoạt động GDTC ở

các lãnh đạo nhà trường đã tạo tiền đề vững chắc cho các khâu quản lí, giúp

hoạt động GDTC đạt được nhiều kết quả tốt.

Công tác quản lí hoạt động GDTC ở các trường THCS quận 9, Thành

phố Hồ Chí Minh trong những năm gần đây đã có những thay đổi tích cực.

Các trường đều có lập các kế hoạch GDTC đầy đủ và bám sát khung chương

trình của Bộ GD&ĐT. Việc lập kế hoạch của BGH nhà trường chưa có những

thành tích nổi bật nhưng vẫn đảm bảo được xây dựng đầy đủ và thiết thực,

phù hợp với tình hình nhà trường. Công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện của

BGH đã được thực hiện tốt và nhận được sự hài lòng, cố gắng làm việc từ

phía các GVTD. Mặc dù công tác còn nhiều hạn chế nhưng phía lãnh đạo nhà

trường đã ra sức khắc phục bằng các biện pháp hợp lí. Công tác kiểm tra,

đánh giá được BGH nhà trường hết sức chú trọng, thường xuyên quan tâm và

đặt cao chất lượng đạt được sau mỗi hoạt động.

87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

1.1 Về lí luận

Công tác quản lí hoạt động GDTC đóng vai trò quan trọng trong việc

giao dục toàn diện cho học sinh. Vì đây là hoạt động cấp thiết, nhận nhiều

quan tâm từ Đảng và Nhà nước. Quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước

cho việc đẩy mạnh nâng cao hoạt động này là điều đúng đắn. Các nhà trường

THCS phải tập trung tăng cường công tác này, hoàn thành tốt nhiệm vụ mà

ngành GD đã đặt ra để đất nước ngày càng phát triển về mảng TDTT cũng

như có những con người vượt trội về thể chất và có sức hỏe bền bỉ.

Các nghiên cứu trong và ngoài nước về đề tài này đều hướng tới mục

đích nâng cao hiệu quả hoạt động GDTC và công tác quản lí hoạt động

GDTC. Các phương pháp và hình thức tổ chức, thực hiện công tác GDTC đều

phải dựa trên những cơ sở lí luận chính xác, khoa học. Vì thế, trong quản lí

hoạt động GDTC, các nhà quản lí cần phải nắm rõ cơ sở lí luận về khoa học

quản lí để có thể vận hành công tác quản lí của mình một cách tốt nhất. Đồng

thời, các nhà quản lí có thể đưa ra được các biện pháp cho tình hình nơi công

tác một cách khoa học, phù hợp nhất.

1.2 Về thực tiễn

Các hoạt động GDTC hiện nay vẫn đang được các nhà trường quan tâm

nhưng chưa thật sự có sự quan tâm sâu sắc từ các Ban, Ngành và vẫn bị xem

là một hoạt động phụ trong nhà trường. Nội dung chương trình dạy học Thể

dục còn nhàm chán, chậm đổi mới và gặp nhiều hạn chế về CSVC. Các giải

thi đấu, hoạt động TDTT còn nhiều khó khăn trong vấn đề đầu tư kinh phí

nhưng vẫn được sự yêu thích, nhiệt tình tham gia từ học sinh. Việc đánh giá,

xếp loại học sinh cho môn Thể dục còn nhiều bất cập khi đây là cách thức

88

đánh giá kìm hãm khả năng phát triển năng khiếu ở học sinh và giảm sút ý

thức học tập nghiêm túc cho bộ môn này. Mặc dù đây là cách thức đánh giá

để làm giảm tải việc học cho các em.

Công tác quản lí hoạt động GDTC nhìn chung đã được thực hiện tốt ở

cả ba chức năng quản lí: lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra đánh giá. Tuy

nhiên ở mỗi khâu vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhưng các trường đều có các

biện pháp quản lí hợp lí, cụ thể để khắc phục và nâng cao hơn nữa chất lượng

GDTC cho học sinh. Việc lập kế hoạch chưa có nhiều thành tích xuất sắc.

Việc tổ chức chỉ đạo đã được thực hiện chặt chẽ, cần tăng cường hơn việc chỉ

đạo phối hợp giữa các giáo viên. Việc kiểm tra, đánh giá của BGH đã thực

hiện rất tốt, đảm bảo yêu cầu qui định và mang lại nhiều kết quả khả quan về

chất lượng công tác.

2. Kiến nghị

2.1 Với Bộ Giáo dục và Đào tạo

 Cần cải tiến, đổi mới chương trình dạy học Thể dục cấp THCS thêm

phong phú để nâng cao chất lượng hoạt động dạy học và sự ham thích học

Thể dục ở học sinh.

 Tăng cường thời lượng học chương trình Thể dục, tạo điều kiện cho

học sinh rèn luyện thể lực nhiều hơn.

 Cần biên soạn, xuất bản sách Thể dục cho học sinh THCS để các em có

nền tảng lí thuyết vững chắc, tiếp thu nhanh chóng việc thực hành.

 Cần thay đổi lại cách đánh giá, xếp loại học sinh trong bộ môn Thể dục

theo hướng đảm bảo chất lượng học tập cho học sinh.

2.2 Với Sở Giáo dục và Đào tạo

 Tiếp tục tăng cường và đổi mới công tác bồi dưỡng chuyên môn,

nghiệp vụ cho cán bộ quản lí và giáo viên.

89

 Thực hiện các chính sách tốt tạo động lực cho cán bộ quản lí và giáo

viên tham gia thực hiện hoạt động GDTC.

 Cần tăng cường hỗ trợ kinh phí cho các trường tập trung đầu tư cho các

hoạt động GDTC.

2.3 Với Phòng Giáo dục và Đào tạo

 Tạo điều kiện cho các cán bộ quản lí, GVTD học tập tham gia các lớp

bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

 Tăng cường thêm trang thiết bị, dụng cụ học tập Thể dục cho các

trường THCS.

 Tăng cường công tác kiểm tra chuyên môn và CSVC của các trường,

phản ánh đúng kết quả kiểm tra, thanh tra.

 Cần quan tâm đến việc đầu tư kinh phí, quy hoạch xây dựng sân tập,

các câu lạc bộ TDTT.

2.4 Với Ban giám hiệu nhà trường

 Cán bộ quản lí cần nắm vững cơ sở lí luận, đường lối, chủ trương của

Đảng và Nhà nước và các văn bản của các Ban, Ngành.

 Cán bộ quản lí không ngừng nâng cao, trau dồi trình độ chuyên môn và

nghiệp vụ của mình để hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lí nhà trường.

 Huy động các nguồn lực hiện có và tiềm năng đầu tư, đẩy mạnh cho

hoạt động GDTC.

 Thường xuyên quan tâm tới hoàn cảnh của các giáo viên. Từ đó có

những chính sách, hậu đãi, khuyến khích tốt cho các giáo viên.

 Cần có sự linh hoạt sử dụng các biện pháp quản lí để mang lại hiệu quả

hoạt động cao nhất.

2.5 Với giáo viên Thể dục

 Cần nghiêm túc thực hiện các quy chế, quy định của các cấp quản lí

90

đối với công tác GDTC.

 Không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

 Phát huy, sáng tạo, đổi mới các phương pháp dạy học hiệu quả.

 Tăng cường hỗ trợ các giáo viên bộ môn lồng ghép nội dung GDTC

vào trong các môn học khác.

 Tăng cường dạy học tích hợp cho môn Thể dục.

 Phối hợp chặt chẽ với các giáo viên chủ nhiệm trong việc khuyến khích

học sinh tham gia TDTT và rèn luyện sức khỏe.

 Xác định lòng nhiệt huyết với nghề.

2.6 Với giáo viên bộ môn

 Tăng cường sự phối hợp với các GVTD trong các hoạt động GDTC để

góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh.

 Đổi mới phương pháp dạy học hiệu quả, tăng cường lồng ghép các nội

dung GDTC vào bộ môn giảng dạy một cách hợp lí.

 Không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, hoàn thiện bản thân và

rèn luyện phẩm chất đạo đức.

91

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Chiến lược phát triển giáo dục năm

2011 – 2020.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Nghị định số 11/2015/NĐ-CP về qui

định về giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Quyết định 14/2001/QĐ-BGDĐT về

việc ban hành quy chế giáo dục thể chất và y tế trường học.

4. Quyết định số 51/2012/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ: Quy định

về chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên, giảng viên

thể dục thể thao.

5. Thông tư 58/2012/TT - BGDĐT của Bộ Giáo dục vào Đào tạo về việc

ban hành quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học

sinh trung học phổ thông.

6. Thông tư 28/2009/TT - BGDĐT của Bộ giáo dục vào đào tạo về việc

ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông.

7. Thông tư 12/2009/TT-BGDĐT của Bộ giáo dục vào đào tạo về việc

ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường

trung học cơ sở.

8. Chỉ thị số 133/TTg về việc xây dựng quy hoạch phát triển ngành thể

dục - thể thao.

9. Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020: Ban

hành theo Quyết định số 2198/QĐ - TTg ngày 03 tháng 12 năm 2010

của Thủ Tướng Chính Phủ

10. Nguyễn Ngọc Bảo, Trần Kiểm (2008), Lí luận dạy học ở trường trung

học cơ sở, NXB Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh.

92

11. Vũ Dũng (2006), Giáo trình tâm lí học quản lí, NXB Đại học Sư phạm

TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh.

12. Nguyễn Địch, Bùi Công Cường, Lê Văn Phùng, Thái Thanh Sơn

(2009), Lý thuyết hệ thống và điều khiển học, NXB Thông tin và truyền

thông.

13. Trần Thị Hương, Nguyễn Thị Bích Hạnh, Hồ Văn Liên, Ngô Đình Qua

(2011), Giáo dục học đại cương, NXB Đại học Sư phạm TP Hồ Chí

Minh, TP Hồ Chí Minh.

14. Trần Thị Hương, Võ Thị Bích Hạnh, Hồ Văn Liên, Vũ Thị Sai, Võ Thị

Hồng Trước (2011), Giáo dục học phổ thông, NXB Đại học Sư phạm

TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh.

15. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2011), Quản lí giáo

dục, NXB Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh.

16. Trần Kiểm (2012), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo

dục, NXB Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh.

17. Hồ Văn Liên (2007), Bài giảng Quản lí giáo dục và trường học (lưu

hành nội bộ), Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh.

18. Nguyễn Lộc (2010), Lí luận về quản lí, NXB Đại học Sư phạm, TP

Hồ Chí Minh.

19. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8

khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

20. Ngô Đình Qua (2013), Phương pháp nghiên cứu khoa học, NXB Đại

học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh.

21. Bùi Minh Sơn (2008), Luận văn “Biện pháp quản lý hoạt động dạy

học ở các trường trung học cơ sở huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

trong giai đoạn hiện nay”.

93

http://doc.edu.vn/tai-lieu/de-tai-bien-phap-quan-ly-hoat-dong-day-hoc-o-

cac-truong-trung-hoc-co-so-huyen-tam-dao-tinh-vinh-phuc-trong-giai-

doan-37081/

22. Lý Minh Tiên, Nguyễn Thị Tứ, Bùi Hồng Hà, Huỳnh Lâm Anh

Chương (2012), Giáo trình Tâm lí học lứa tuổi & Tâm lí học sư phạm,

NXB Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh.

23. Lý Minh Tiên (2009), Thống kê ứng dụng trong khoa học xã hội và

tâm lí – giáo dục, Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh.

24. Sản phẩm của đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Giáo trình nghiệp

vụ quản lí trường phổ thông, Bộ giáo dục và đào tạo.

25. Nguyễn Thị Thái (chủ biên), Tài liệu dùng cho cán bộ quản lí trường

phổ thông (SREM), NXB Hà Nội, Hà Nội.

26. Vũ Đức Thu, Trương Anh Tuấn (2007), Giáo trình lí luận và phương

pháp thể dục thể thao, NXB Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, TP Hồ

Chí Minh.

27. Vũ Đức Thu (2007), Giáo trình lịch sử và quản lí học thể dục thể thao

thể dục thể thao, NXB Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí

Minh.

28. Nguyễn Toán, Nguyễn Sĩ Hà (2004), Giáo trình lí luận và phương

pháp thể dục thể thao, NXB Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, TP Hồ

Chí Minh.

29. Nguyễn Văn Trạch (2014), Phương pháp giáo dục thể chất trong

trường phổ thông, NXB Thể dục Thể thao.

30. Lê Văn Xem (2004), Tâm lí học thể dục, NXB Đại học Sư phạm TP

Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh.

31. Tổ trưởng Tổ Thể dục (2015-2016), Kế hoạch hoạt động của Tổ Thể

dục, Trường THCS Phước Bình.

94

32. Giáo viên Tổ Thể dục (2015-2016), Kế hoạch hoạt động của các CLB

ngoài giờ, Trường THCS Phước Bình.

33. Giáo viên Tổ Thể dục (2015-2016), Kế hoạch tổ chức giải bóng đá học

sinh cấp trường của Tổ Thể dục, Trường THCS Phước Bình.

34. Tổ trưởng Tổ Thể dục (2015-2016), Thành tích TDTT học sinh cấp

quận – Thành phố, Trường THCS Phước Bình.

35. Hiệu trưởng trường THCS Hoa Lư (2015-2016), Báo cáo sơ kết học kì

I, Trường THCS Hoa Lư.

36. Trưởng ban Văn Thể Mỹ (2014-2015), Kế hoạch hoạt động Văn Thể

Mỹ, Trường THCS Tăng Nhơn Phú B.

37. Trưởng ban Văn Thể Mỹ (2014-2015), Báo cáo hoạt động Thể dục

Thể thao, Trường THCS Tăng Nhơn Phú B.

38. Hiệu trưởng trường THCS Tăng Nhơn Phú B (2014-2015), Bảng tổng

hợp rèn luyện thân thể, Trường THCS Tăng Nhơn Phú B.

39. Phân phối chương trình môn Thể dục cấp THCS của Bộ GD&ĐT.

40. Website của Bộ Giáo dục và Đào tạo: moet.gov.vn

41. Website của Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh:

edu.hochiminhcity.gov.vn

95

PHỤ LỤC 1

PHIẾU HỎI PHỎNG VẤN DÀNH CHO CÁN BỘ QUẢN LÍ VÀ TỔ

TRƯỞNG TỔ THỂ DỤC

Để góp phần vào việc nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động giáo dục thể

chất, góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh, tôi tiến hành đề tài: “Thực

trạng quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở các trường THCS quận 9

Thành phố Hồ Chí Minh”. Rất mong nhận được ý kiến của quí thầy cô bằng

cách trả lời các câu hỏi phỏng vấn mà tôi đã đưa ra dưới đây.

Xin chân thành cảm ơn.

A. Xin quí thầy cô cho biết một số thông tin cá nhân:

- Đơn vị công tác: ......................................................................................

- Chức vụ: ..................................................................................................

- Học vị: ....................................................................................................

- Số năm công tác: ....................................................................................

B. Thông tin về thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thể chất của nhà trường

Câu 1: Theo thầy cô, hoạt động GDTC có vai trò như thế nào đối với việc

phát triển thể chất và nhân cách cho học sinh THCS?

Câu 2: Xin quí thầy cô vui lòng cho biết về tình hình hoạt động GDTC của

nhà trường hiện nay.

 Số tiết thể dục/tuần cho từng khối

 Tình hình cơ sở vật chất phục vụ hoạt động GDTC

 Số lớp của mỗi khối và tổng số học sinh nhà trường

 Tình hình đội ngũ giáo viên thể dục

 Ý thức và kết quả học tập của học sinh đối với hoạt động GDTC

Câu 3: Về thực trạng công tác lập kế hoạch hoạt động GDTC của trường

96

 Việc lập kế hoạch cho hoạt động GDTC của trường là do ai thực hiện?

 Quá trình lập kế hoạch này được thực hiện như thế nào và có sự tham

gia của các thành phần nào trong nhà trường?

 Theo đánh giá riêng của thầy cô, thầy cô thấy công tác lập kế hoạch

cho hoạt động GDTC trường mình đã tốt hay chưa? Tốt ở mặt nào? Chưa tốt

ở mặt nào? Thầy cô có định hướng khắc phục như thế nào với những mặt

chưa tốt còn tồn tại?

 Thầy cô đã sử dụng biện pháp nào để quản lí việc việc thực hiện kế

hoạch hoạt động GDTC của giáo viên?

Câu 4: Về thực trạng công tác tổ chức, chỉ đạo kế hoạch hoạt động GDTC

của trường

 Việc tổ chức, chỉ đạo cho hoạt động GDTC của trường là do ai thực

hiện?

 Quá trình tổ chức, chỉ đạo được thực hiện như thế nào và có sự tham

gia của các thành phần nào trong nhà trường?

 Theo đánh giá riêng của thầy cô, thầy cô thấy công tác tổ chức, chỉ đạo

cho hoạt động GDTC trường mình đã tốt hay chưa? Tốt ở mặt nào? Chưa tốt

ở mặt nào? Thầy cô có định hướng khắc phục như thế nào với những mặt

chưa tốt còn tồn tại?

 Thầy cô đã sử dụng biện pháp nào để tổ chức, chỉ đạo thực hiện chương

trình GDTC?

Câu 5: Về thực trạng công tác kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hoạt động

GDTC của trường

 Công tác kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hoạt động GDTC của trường

là do ai thực hiện?

 Quá trình kiểm tra được được thực hiện như thế nào và có sự tham gia

của các thành phần nào trong nhà trường?

97

 Theo đánh giá riêng của thầy cô, thầy cô thấy công tác kiểm tra việc

thực hiện kế hoạch hoạt động GDTC trường mình đã tốt hay chưa? Tốt ở mặt

nào? Chưa tốt ở mặt nào? Thầy cô có định hướng khắc phục như thế nào với

những mặt chưa tốt còn tồn tại?

 Thầy cô đã sử dụng biện pháp nào để kiểm tra việc thực hiện kế hoạch

hoạt động GDTC của trường?

Câu 6: Xin quí thầy cô cho ý kiến về hiệu quả thực hiện các biện pháp GDTC

cho học sinh của các giáo viên thể dục đối với chương trình học thể dục và

các giáo viên bộ môn khác đối với các hoạt động GDTC ngoại khóa của

trường như thế nào?

Câu 7: Thầy cô nhận thấy sự phối hợp của các giáo viên trong việc GDTC

cho học sinh được thực hiện như thế nào và bằng những cách thức nào?

Câu 8: Nhà trường có ban hành văn bản qui định tiêu chuẩn đánh giá giáo

viên tham gia GDTC không?

Câu 9: Hoạt động GDTC của trường có những thuận lợi và khó khăn nào?

Thầy cô khai thác những thuận lợi và khắc phục những khó khăn đó ra sao?

Câu 10: Nếu cho thang điểm từ 1 – 10 thì theo đánh giá riêng của Thầy cô,

mức độ chất lượng công tác GDTC của trường hiện nay ở thang điểm bao

nhiêu? Trường có những giải thưởng, bằng khen nào cho các hoạt động

GDTC hay không?

Câu 11: Xin quí thầy cô cho biết một số ý kiến đóng góp để công tác quản lí

hoạt động GDTC đạt hiệu quả cao?

98

PHỤ LỤC 2

PHIẾU HỎI Ý KIẾN DÀNH CHO GIÁO VIÊN THỂ DỤC

Để góp phần vào việc nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động giáo dục thể

chất, góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh, tôi tiến hành đề tài: “Thực

trạng quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở các trường THCS quận 9

Thành phố Hồ Chí Minh”. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quí

thầy cô bằng cách đánh dấu “X” vào những ô trống hoặc trả lời những câu hỏi

được nêu ra dưới đây.

Xin chân thành cảm ơn.

A. Xin quí thầy cô cho biết một số thông tin cá nhân:

- Đơn vị công tác: ......................................................................................

 Nữ - Giới tính:  Nam

- Tuổi: .............

- Học vị: ....................................................................................................

- Đã giảng dạy Thể dục THCS từ năm nào: ..............................................

B. Thông tin về thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thể chất của nhà trường

Câu 1: Thầy cô nhận thấy vai trò hoạt động giáo dục thể chất đối với việc

phát triển thể chất của học sinh như thế nào?

 Rất quan trọng

 Quan trọng

 Bình thường

 Không quan trọng

Câu 2: Thầy cô nhận thấy chương trình dạy thể dục do Bộ GD&ĐT qui định

theo cấp học đã thực hiện như thế nào ở trường THCS đang công tác?

 Thực hiện đúng và đầy đủ

 Có thay đổi để phù hợp với trường: ...........................................................

99

Câu 3: Thầy cô hãy cho biết những nội dung nào có trong chương trình học

nhưng khó thực hiện? (Thầy cô có thể lựa chọn nhiều đáp án)

 TD tay không

 TD dụng cụ

 Không có

 Nội dung khác: ...........................................................................................

Câu 4: Các yếu tố gây cản trở cho quá trình giảng dạy của Thầy cô là những

yếu tố nào dưới đây? (Thầy cô có thể lựa chọn nhiều đáp án)

 Lương

 Cơ sở vật chất

 Phân phối chương trình dạy học

 Sự sắp xếp phân công giảng dạy của Ban giám hiệu nhà trường

 Hậu đãi, chính sách

Câu 5: Những nguyên nhân dẫn đến những yếu kém trong hoạt động GDTC

ở trường các thầy cô đang công tác là gì? (Thầy cô có thể lựa chọn nhiều đáp

án)

 Nội dung mới

 Nghiệp vụ chuyên môn của giáo viên chưa theo kịp sự đổi mới của chương

trình

 Cơ sở vật chất không đáp ứng được yêu cầu của môn học

 Các cấp lãnh đạo, của nhà trường chưa quan tâm đúng mức

 Kinh phí cho hoạt động thể dục thể thao hạn chế

 Chế độ, chính sách bồi dưỡng giáo viên thể dục chưa hợp lí

 Thiếu giáo viên

 Ý thức học tập môn thể dục của học sinh chưa tốt

 Thiếu kiểm tra, đánh giá và động viên kịp thời đối với giáo viên

 Các nguyên nhân khác: ..............................................................................

100

Câu 6: Thầy cô thực hiện các nội dung chương trình dạy thể dục ở mức độ

nào?

 Rất tốt

 Tốt

 Trung bình

 Yếu

Câu 7: Môn tự chọn ở trường THCS thầy cô đang giảng dạy là những

môn gì?

.........................................................................................................................

Các môn tự chọn nào học sinh yêu thích nhưng chưa thể thực hiện được?

.........................................................................................................................

Câu 8: Các nội dung ngoại khóa thể dục thể thao ở trường thầy cô công tác

bao gồm những nội dung nào? (Thầy cô có thể lựa chọn nhiều đáp án)

 Tự rèn luyện thêm thể dục thể thao ngoài giờ

 Luyện tập và thi đấu trong các đội tuyển thể dục thể thao của trường

 Tham quan và nghe nói chuyện về thể dục thể thao

 Tham gia các hoạt động vui chơi mang tính vận động

 Tham gia vào các phong trào thể dục thể thao của trường

 Tham gia vào các câu lạc bộ thể dục thể thao của trường

 Không có các nội dung trên

 Các nội dung khác: ...................................................................................

Câu 9: Các thầy cô thực hiện nội dung ngoại khóa thể dục thể thao ở mức độ

nào?

 Rất tốt

 Tốt

 Trung bình

 Yếu

101

Câu 10: Thầy cô hỗ trợ với các giáo viên bộ môn khác để phát triển toàn diện

thể chất và nhân cách của học sinh trong các hoạt động ngoại khóa thể dục thể

thao ở mức độ nào?

 Rất tốt

 Tốt

 Trung bình

 Yếu

Câu 11: Thầy cô có lồng ghép nội dung chương trình của các môn học khác

vào môn thể dục để truyền đạt kiến thức và kĩ năng cho học sinh không?

 Có

 Không có

Câu 12: Thầy cô cho biết ý kiến về mức độ thực hiện công tác lập kế hoạch

hoạt động GDTC của Ban giám hiệu nhà trường theo các mức độ dưới đây:

(Thầy cô đọc kĩ các mức độ để lựa chọn cho phù hợp)

Mức độ thực hiện

STT Nội dung Trung Rất Yếu Tốt bình tốt

1 Kế hoạch chuyên môn

Các văn bản, lịch công tác chuyên 2 môn

3 Kế hoạch dạy học môn Thể dục

Kế hoạch hoạt động thể dục thể 4 thao ngoại khóa

5 Kế hoạch bồi dưỡng giáo viên

6 Kế hoạch kiểm tra, đánh giá

Sự phổ biến, hướng dẫn các kế 7 hoạch

102

Sự cập nhật những nội dung sửa

8 đổi, cải cách theo chỉ thị, hướng

dẫn của Phòng GD&ĐT

Câu 13: Thầy cô cho biết ý kiến về mức độ thực hiện công tác tổ chức, chỉ

đạo thực hiện hoạt động GDTC của Ban giám hiệu nhà trường theo các mức

độ dưới đây: (Thầy cô đọc kĩ các mức độ để lựa chọn cho phù hợp)

Mức độ thực hiện

STT Nội dung Rất Trung Tốt Yếu tốt bình

Tổ chức, chỉ đạo GVTD thực hiện

1 chương trình dạy Thể dục cho học

sinh

Tổ chức, chỉ đạo GVTD thực hiện 2 các kế hoạch ngoại khóa GDTC

Tổ chức, chỉ đạo GVTD phối hợp với

3 các giáo viên khác để tổ chức các

hoạt động GDTC hiệu quả, chặt chẽ

Tổ chức, chỉ đạo GVTD sử dụng các

4 trang thiết bị, dụng cụ học tập cho các

hoạt động GDTC

Tổ chức, chỉ đạo GVTD nắm vững

5 tình hình sức khỏe, thể lực của học

sinh

Tổ chức, chỉ đạo GVTD đánh giá kịp

6 thời sau mỗi hoạt động GDTC, phong

trào thi đua, các giải thi đấu

103

Câu 14: Thầy cô đánh giá công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDTC của

Ban giám hiệu nhà trường theo các mức độ nào dưới đây? (Thầy cô đọc kĩ các

mức độ để lựa chọn cho phù hợp)

Mức độ thực hiện

STT Nội dung Rất Trung Tốt Yếu tốt bình

Kiểm tra giáo án dạy học môn Thể 1 dục

Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch dạy 2 học Thể dục thông qua dự giờ tiết dạy

Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hoạt 3 động GDTC ngoại khóa

Kiếm tra việc phối hợp với các giáo 4 viên bộ môn khác

Kiểm tra việc sử dụng cơ sở vật chất,

5 trang thiết bị học tập phục vụ cho các

hoạt động

Kiểm tra việc sử dụng kinh phí phục 6 vụ cho các hoạt động

Câu 15: Theo đánh giá riêng của Thầy cô, nội dung các kế hoạch GDTC

(chương trình học thể dục và các hoạt động ngoại khóa thể dục thể thao) do

nhà trường tổ chức và chỉ đạo thực hiện ở mức độ nào?

 Rất tốt

 Tốt

 Trung bình

 Yếu

104

Câu 16: Nhà trường sử dụng kinh phí cho các hoạt động GDTC ngoại khóa

(các phong trào thể dục thể thao, các giải thi đấu, các hoạt động vui chơi

mang tính vận động,…) ở mức độ nào?

 Rất tốt

 Tốt

 Trung bình

 Yếu

Câu 17: Nhà trường có những ưu tiên nào dưới đây cho học sinh để khuyến

khích, khen thưởng khi tham gia các hoạt động GDTC ngoại khóa của nhà

trường hoặc địa phương, ngành, quốc gia? (Thầy cô có thể lựa chọn nhiều đáp

án)

 Tiền hỗ trợ

 Cộng điểm học tập cho bộ môn Thể dục

 Nghỉ học cho các buổi tập luyện, thi đấu

 Nâng bậc hạnh kiểm

 Không có các ưu tiên trên

 Các ưu tiên khác: .......................................................................................

Câu 18: Những góp ý, đề xuất mà thầy cô mong muốn để nâng cao hiệu quả

chất lượng hoạt động GDTC của nhà trường là gì?

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

Câu 19: Xin thầy cô cho biết ý kiến đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi

của các biện pháp quản lí hoạt động GDTC ở các trường THCS quận 9,

TPHCM.

105

Tính cần thiết Tính khả thi

TÊN BIỆN Rất Không Không Rất Không STT Cần Khả Không PHÁP cần cần có ý khả có ý thiết thi khả thi thiết thiết kiến thi kiến

Nâng cao

nhận thức,

vai trò,

trách

nhiệm của

các cán bộ

quản lí,

giáo viên, 1 học sinh và

cha mẹ học

sinh về

hoạt động

giáo dục

thể chất ở

trường

THCS.

Tăng

cường bồi

dưỡng 2 chuyên

môn nghiệp

vụ cho đội

106

ngũ giáo

viên thể

dục.

Đa dạng

hóa các

hình thức

hoạt động

giáo dục 3

thể chất

ngoại khóa

cho học

sinh THCS.

Tăng

cường giám

sát, kiểm

tra, đánh 4 giá kết quả

hoạt động

giáo dục

thể chất.

Huy động

các lực

lượng giáo 5 dục trong

và ngoài

nhà trường

107

tham gia

vào công

tác giáo

dục thể

chất cho

hoc sinh

THCS.

Tăng

cường đầu

tư cơ sở vật

chất phục 6 vụ cho hoạt

động giáo

dục thể

chất.

108

PHIẾU HỎI XIN Ý KIẾN DÀNH CHO GIÁO VIÊN BỘ MÔN

Để góp phần vào việc nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động giáo dục thể

chất, góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh, tôi tiến hành đề tài: “Thực

trạng quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở các trường THCS quận 9

Thành phố Hồ Chí Minh”. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quí

thầy cô bằng cách đánh dấu “X” vào những ô trống hoặc trả lời những câu hỏi

được nêu ra dưới đây.

Xin chân thành cảm ơn.

A. Xin quí thầy cô cho biết một số thông tin cá nhân:

- Đơn vị công tác: ......................................................................................

 Nữ - Giới tính:  Nam

- Tuổi: .............

- Bộ môn giảng dạy: ..................................................................................

- Học vị: ....................................................................................................

- Số năm công tác: .....................................................................................

B. Thông tin về thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thể chất của nhà trường

Câu 1: Thầy cô nhận thấy vai trò hoạt động giáo dục thể chất đối với việc

phát triển thể chất của học sinh như thế nào?

 Rất quan trọng

 Quan trọng

 Bình thường

 Không quan trọng

Câu 2: Ban giám hiệu nhà trường hướng dẫn Thầy cô thực hiện các nội dung

hoạt động giáo dục thể chất nào dưới đây cho học sinh? (Thầy cô có thể lựa

chọn nhiều đáp án)

 Vệ sinh

 Các chế độ sinh hoạt (học tập, lao động, nghỉ ngơi, vui chơi)

109

 Dinh dưỡng

 Thể dục thể thao (tập thể dục và tham gia hoạt động giáo dục thể chất

ngoại khóa)

 Không có các nội dung trên

 Nội dung khác: ..........................................................................................

Câu 3: Thầy cô có thường xuyên lồng ghép nội dung giáo dục thể chất vào

trong môn học mình giảng dạy hay không?

 Rất thường xuyên

 Thường xuyên

 Không thường xuyên

 Không có

Câu 4: Các giáo viên thể dục có hỗ trợ các Thầy cô lồng ghép nội dung

GDTC vào trong môn học của các Thầy cô hay không?

 Có

 Không

Câu 5: Theo thầy cô, các hoạt động thể thao ngoại khóa của nhà trường đã

thực hiện tốt chưa? (các phong trào thể dục thể thao, các giải thi đấu, các hoạt

động vui chơi mang tính vận động,…)

 Rất tốt

 Tốt

 Trung bình

 Yếu

Câu 6: Thầy cô có thường xuyên phối hợp với các giáo viên thể dục để phát

triển toàn diện thể chất và nhân cách của học sinh thông qua giờ dạy của mình

và trong các hoạt động thể thao ngoại khóa khác không?

 Rất thường xuyên

 Thường xuyên

110

 Không thường xuyên

 Không có

Câu 7: Nếu ở câu 6 Thầy cô chọn đáp án là “Rất thường xuyên” hoặc

“Thường xuyên” thì cách phối hợp của Thầy cô với các giáo viên thể dục là

những cách nào?

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

Câu 8: Nếu ở câu 6 Thầy cô chọn đáp án là “Không thường xuyên” hoặc

“Không có” thì nguyên nhân không thường xuyên hoặc không có sự phối hợp

với các giáo viên thể dục là gì?

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

Câu 9: Các kế hoạch giáo dục thể chất ngoại khóa của nhà trường bao gồm

những nội dung nào dưới đây? (Thầy cô có thể lựa chọn nhiều đáp án)

 Tự rèn luyện thêm thể dục thể thao ngoài giờ

 Luyện tập và thi đấu trong các đội tuyển thể dục thể thao của trường

 Tham quan và nghe nói chuyện về thể dục thể thao

 Tham gia các hoạt động vui chơi mang tính vận động

 Tham gia vào các phong trào thể dục thể thao của trường

 Các giải thi đấu trong và ngoài nhà trường

 Tham gia vào các trò chơi vận động do Thầy cô lồng ghép vào các tiết học

111

 Tham gia vào các câu lạc bộ thể dục thể thao của trường

 Không có các nội dung trên

 Các nội dung khác: ...................................................................................

Câu 10: Các kế hoạch giáo dục thể chất ngoại khóa (các phong trào thể dục

thể thao, các giải thi đấu, các hoạt động vui chơi mang tính vận động,…) có

được BGH phổ biến cụ thể cho các Thầy cô biết hay không?

 Có

 Không

Câu 11: Theo đánh giá riêng của Thầy cô, nội dung các kế hoạch giáo dục thể

chất ngoại khóa (các phong trào thể dục thể thao, các giải thi đấu, các hoạt

động vui chơi mang tính vận động,…) do nhà trường xây dựng được thực

hiện ở mức độ nào?

 Rất tốt

 Tốt

 Trung bình

 Yếu

Câu 12: Theo đánh giá riêng của Thầy cô, các kế hoạch giáo dục thể chất

ngoại khóa (các phong trào thể dục thể thao, các giải thi đấu, các hoạt động

vui chơi mang tính vận động,…) do nhà trường tổ chức và chỉ đạo thực hiện ở

mức độ nào?

 Rất tốt

 Tốt

 Trung bình

 Yếu

Câu 13: Theo đánh giá riêng của Thầy cô, việc tổ chức hoạt động giáo dục

thể chất ngoại khóa (các phong trào thể dục thể thao, các giải thi đấu, các hoạt

112

động vui chơi mang tính vận động,…) được nhà trường giám sát, kiểm tra

thực hiện ở mức độ nào?

 Rất tốt

 Tốt

 Trung bình

 Yếu

Câu 14: Ban giám hiệu nhà trường có hỗ trợ các Thầy cô trong việc vận động

các học sinh tham gia các hoạt động giáo dục thể chất ngoại khóa (các phong

trào thể dục thể thao, các giải thi đấu, các hoạt động vui chơi mang tính vận

động,…) hay không?

 Có

 Không

Câu 15: Thầy cô nhận thấy cơ sở vật chất của nhà trường đáp ứng cho việc

phục vụ học tập, vui chơi của học sinh trong các hoạt động giáo dục thể chất ở

mức độ nào?

 Rất tốt

 Tốt

 Trung bình

 Yếu

Câu 16: Nhà trường sử dụng kinh phí cho các hoạt động giáo dục thể chất

ngoại khóa (các phong trào thể dục thể thao, các giải thi đấu, các hoạt động

vui chơi mang tính vận động,…) ở mức độ nào?

 Rất tốt

 Tốt

 Trung bình

 Yếu

113

Câu 17: Nhà trường có những ưu tiên nào dưới đây cho học sinh để khuyến

khích, khen thưởng khi tham gia các hoạt động giáo dục thể chất ngoại khóa

của nhà trường hoặc địa phương, ngành, quốc gia? (Thầy cô có thể lựa chọn

nhiều đáp án)

 Tiền hỗ trợ

 Cộng điểm học tập cho bộ môn Thể dục

 Nghỉ học cho các buổi tập luyện, thi đấu

 Nâng bậc hạnh kiểm

 Không có các ưu tiên trên

 Các ưu tiên khác: .......................................................................................

Câu 18: Nhà trường có những ưu tiên nào dưới đây cho Thầy cô để khuyến

khích, khen thưởng khi vận động các em tham gia tốt các hoạt động giáo dục

thể chất ngoại khóa của nhà trường? (Thầy cô có thể lựa chọn nhiều đáp án)

 Tiền hỗ trợ

 Cộng điểm thi đua

 Không có các ưu tiên trên

 Các ưu tiên khác: .......................................................................................

Câu 19: Thầy cô gặp khó khăn gì trong tổ chức các nội dung hoạt động

GDTC cho học sinh? (Thầy cô có thể lựa chọn nhiều đáp án)

 Ban giám hiệu nhà trường chưa quan tâm sâu sắc

 GV thiếu kĩ năng tổ chức, sinh hoạt

 Phải đầu tư nhiều vào giờ dạy bộ môn của mình nên chưa lồng ghép được

các nội dung hoạt động giáo dục thể chất vào giáo dục cho học sinh

 Học sinh thờ ơ, không quan tâm

 Phụ huynh học sinh không ủng hộ các hoạt động giáo dục thể chất ngoại

khóa

 Thiếu kinh phí, hỗ trợ

114

 Không có khó khăn nào

 Các khó khăn khác: ...................................................................................

Câu 20: Những góp ý, đề xuất mà thầy cô mong muốn để nâng cao hiệu quả

chất lượng hoạt động giáo dục thể chất của nhà trường là gì?

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

Câu 21: Xin thầy cô cho biết ý kiến đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi

của các biện pháp quản lí hoạt động GDTC ở các trường THCS quận 9,

TPHCM.

Tính cần thiết Tính khả thi

TÊN BIỆN Rất Rất Không Không Không STT Cần Khả Không PHÁP cần khả có ý cần có ý thiết thi khả thi thiết thi kiến thiết kiến

Nâng cao

nhận thức,

vai trò,

trách

nhiệm của

1 các cán bộ

quản lí,

giáo viên,

học sinh và

cha mẹ học

sinh về

115

hoạt động

giáo dục

thể chất ở

trường

THCS.

Tăng

cường bồi

dưỡng

chuyên

môn nghiệp 2

vụ cho đội

ngũ giáo

viên thể

dục.

Đa dạng

hóa các

hình thức

hoạt động

giáo dục 3

thể chất

ngoại khóa

cho học

sinh THCS.

Tăng

4 cường giám

sát, kiểm

116

tra, đánh

giá kết quả

hoạt động

giáo dục

thể chất.

Huy động

các lực

lượng giáo

dục trong

và ngoài

nhà trường

tham gia 5

vào công

tác giáo

dục thể

chất cho

hoc sinh

THCS.

Tăng

cường đầu

tư cơ sở vật

chất phục 6 vụ cho hoạt

động giáo

dục thể

chất.

117

PHIẾU HỎI Ý KIẾN DÀNH CHO HỌC SINH

Các em thân mến,

Để góp phần vào việc nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động giáo dục thể

chất, góp phần giáo dục toàn diện cho học sinh, tôi tiến hành đề tài: “Thực

trạng quản lí hoạt động giáo dục thể chất ở các trường THCS quận 9

Thành phố Hồ Chí Minh”. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các

em bằng cách đánh dấu “X” vào những ô trống hoặc trả lời những câu hỏi

được nêu ra dưới đây.

Xin chân thành cảm ơn.

A. Xin các em cho biết một số thông tin cá nhân:

- Trường THCS: ........................................................................................

 Nữ - Giới tính:  Nam

- Năm sinh: ...............

- Học sinh lớp:  lớp 6  lớp 7  lớp 8  lớp 9

- Chiều cao: .............

- Cân nặng: .............

B. Thông tin về thực trạng quản lí hoạt động giáo dục thể chất của nhà trường

Câu 1: Em nhận thấy vai trò của tiết học Thể dục và các hoạt động thể dục

thể thao đối với việc phát triển thể chất của bản thân như thế nào?

 Rất quan trọng

 Quan trọng

 Bình thường

 Không quan trọng

Câu 2: Em vận dụng các kiến thức được học trong tiết Thể dục vào việc phát

triển thể chất của mình ở mức độ nào?

 Rất tốt

 Tốt

118

 Trung bình

 Yếu

Câu 3: Trong tiết học Thể dục, điều làm em thích thú là gì? Và điều làm em

không thích thú là gì? Tại sao

 Điều em thích: ...............................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

 Điều em không thích: ....................................................................................

...........................................................................................................................

...........................................................................................................................

Câu 4: Các nội dung học Thể dục của lớp em là gì? (Các em có thể lựa chọn

nhiều đáp án)

 TD tay không

 TD dụng cụ

 Bật nhảy

 Chạy bền

 Chạy nhanh

 Chạy ngắn

 Nhảy cao

 Nhảy xa

 Môn thể dục tự chọn

 Không có nội dung nào

 Nội dung khác: ...........................................................................................

Câu 5: Một tuần em được học bao nhiêu buổi Thể dục?

 1 buổi

 2 buổi

 3 buổi

119

 Số buổi học thường xuyên thay đổi

Câu 6: Em cho biết số buổi nghỉ học thể dục của em trong học kì vừa qua là

bao nhiêu buổi?

 Không nghỉ

 1-2 buổi

 3-4 buổi

 5 buổi trở lên

Câu 7: Môn thể thao yêu thích của em là gì?

.........................................................................................................................

Câu 8: Em có thường xuyên tập luyện thể dục thể thao ở nhà hay không?

 Rất thường xuyên

 Thường xuyên

 Không thường xuyên

 Không có

Câu 9: Mức độ yêu thích của em khi tham gia các hoạt động thể thao ngoại

khóa của trường ở mức độ nào? (Các em đọc kĩ các mức độ để lựa chọn cho

phù hợp)

Mức độ yêu thích

Không STT Các hoạt động Rất Bình Không quan Thích thích thường thích tâm

Tự rèn luyện thêm thể dục thể 1 thao ngoài giờ

Luyện tập và thi đấu trong các

2 đội tuyển thể dục thể thao của

trường

3 Tham quan và nghe nói

120

chuyện về thể dục thể thao

Các hoạt động vui chơi mang 4 tính vận động

Các phong trào thể dục thể 5 thao của trường

Các giải thi đấu trong và ngoài 6 nhà trường

Các câu lạc bộ thể dục thể thao 7 của trường

Hoạt động khác:

..……………………………… 8 ………………………………

……..

Câu 10: Trong các hoạt động được nêu ở câu 9 , em thường tham gia vào các

hoạt động thể thao nào nào? Tại sao?

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Câu 11: Các Thầy cô có thường xuyên vận động các em tham gia các hoạt

động thể dục thể thao ngoại khóa của nhà trường không?

 Rất thường xuyên

 Thường xuyên

 Không thường xuyên

 Không có

121

Câu 12: Trong các tiết học của môn học khác, em có được học nội dung thể

dục nào từ các giáo viên khác hay không?

 Có

 Không

Câu 13: Ở lớp em, kinh phí dành cho các hoạt động thể thao được trích từ

đâu?

 Quỹ Đoàn

 Quỹ lớp

 Quỹ do cha mẹ học sinh đóng

 Nguồn quỹ khác

Câu 14: Theo em, lớp mình tham gia hoạt động giáo dục thể chất ở mức độ

nào?

Mức độ tham gia

Không Thiếu Rất nhiệt nhiệt tình nhiệt tình Nhiệt tình STT Nội dung tình và đạt và không và hiệu và đạt hiệu hiệu quả chú ý đến quả chưa quả cao hiệu quả cao

1 Tiết học Thể dục

2 Các hoạt động thể thao

Câu 15: Em gặp khó khăn gì trong việc tham gia vào hoạt động thể thao của

nhà trường? (Các em có thể lựa chọn nhiều đáp án)

 Nội dung các hoạt động thể thao nhàm chán

 Các bạn thờ ơ, không thích tham gia

 Phải tập trung học các môn học khác nên không thể tham gia

 Hình thức hoạt động nghèo nàn

122

 Cha mẹ không cho tham gia vì sợ ảnh hưởng đến việc học tập trên lớp

 Cơ sở vật chất của nhà trường thiếu thốn

 Kinh phí nhà trường cung cấp hạn hẹp

 Không có các ưu tiên cộng điểm, phần thưởng khuyến khích khi tham gia

 Các Thầy cô không thiết tha, vận động em tham gia

Câu 16: Em có nguyện vọng gì để bản thân cảm thấy yêu thích và học tốt bộ

môn Thể dục cũng như có thể tăng cường sức khỏe của mình hay không?

 Nguyện vọng về bộ môn Thể dục:

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

 Nguyện vọng về các hoạt động thể thao ngoại khóa:

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

 Nguyện vọng về các giáo viên thể dục:

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

 Các nguyện vọng khác:

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

.........................................................................................................................

123

124