CH NG 9: KH NG HO NG TÀI CHÍNH T I CÁC N C TIÊN TI NƯƠ ƯỚ
GI I THI U
Cu c kh ng ho ng tài chính có tác đng m nh đn c th tr ng tài chính, th ế ườ
hi n r nét khi giá tài s n gi m m nh và nhi u công ty phá s n. B t đu vào
tháng 8/2007, kh ng ho ng cho vay th ch p d i chu n (các kho n vay có ế ướ
đi m tín d ng d i chu n) đã t o ch n đng l n trên th tr ng tài chính, gây ra ướ ườ
cu c kh ng ho ng tài chính t i t nh t k t sau cu c Đi suy thoái. Trong bu i
đi u tr n tại Quốc hội M, c u Ch t ch Fed, Alan Greenspan, mô t cu c
kh ng ho ng này nh là m t "c n sóng th n th k ". Các công ty và các ngân ư ơ ế
hàng th ng m i t i Ph Wall ph i ch u t n th t lên t i hàng trăm t đô la. Cácươ
h gia đình và các doanh nghi p phát hi n ra h đã ph i tr lãi su t còn cao h n ơ
giá tr nh ng kho n vay c a h . Th tr ng ch ng khoán M s p đ v i nh ng ườ
l n suy gi m đi m ch a t ng có trong l ch s , các ch s ch ng khoán gi m t i ư
40% so v i m c đnh và l p nên k l c m i v m c đáy. Nhi u công ty tài
chính, bao g m các ngân hàng th ng m i, ngân hàng đu t , và các công ty b o ươ ư
hi m b phá s n.
V y nguyên nhân nào d n đn cu c kh ng ho ng tài chính này? T i sao các ế
cu c kh ng ho ng tài chính th ng xuyên x y ra trong su t l ch s n c M , ườ ướ
cũng nh nhi u qu c gia khác, và h rút ra đc đi u gì t cu c kh ng ho ngư ượ
này? T i sao h u qu c a m i cu c kh ng ho ng tài chính là s thu h p đáng
k c a các ho t đng kinh t ? Chúng ta s lý gi i các câu h i trên b ng cách tái ế
hi n l i b c tranh c a các cu c kh ng ho ng tài chính t i ch ng này. D a vào ươ
ch ng 8, chúng ta s d ng các lý thuy t v đi di n, phân tích tác đng c aươ ế
thông tin b t đi x ng (l a ch n đi ngh ch và r i ro đo đc) trên th tr ng tài ườ
chính và n n kinh t , đ tìm hi u nguyên nhân x y ra các cu c kh ng ho ng tài ế
chính và t i sao chúng l i gây thi t h i cho n n kinh t . Sau đó chúng ta đi phân ế
Trang 1
tích đ tìm hi u các cu c kh ng ho ng tài chính đã x y ra trên th gi i, bao ế
g m c cu c kh ng ho ng cho vay d i chu n g n đây nh t. ướ
KH NG HO NG TÀI CHÍNH LÀ GÌ?
Trong ch ng tr c, chúng ta đã bi t m t h th ng tài chính ho t đng t t sươ ướ ế
gi i quy t đc v n đ b t cân x ng thông tin bao g m r i ro đo đc và l a ế ượ
ch n đi ngh ch, t đó, ngu n v n đc phân b m t cách hi u qu . V n đ ượ
b t cân x ng thông tin s ngăn c n vi c phân b hi u qu c a ngu n v n,
th ng g i là ườ s ma sát trong h th ng tài chính (financial friction). Khi s
ma sát này tăng lên, th tr ng tài chính gi m d n ch c năng chuy n ngu n v n ườ
nhàn r i sang các doanh nghi p đang c n v n đu t , d n đn ho t đng kinh ư ế
t suy gi m. Vi c truy n đt các thông tin sai l ch trong th tr ng tài chính d nế ườ
đn mâu thu n tài chính tăng m nh, th tr ng tài chính ng ng ho t đng vàế ườ
kh ng ho ng tài chính x y ra.
XU HU NG V N ĐNG C A CU C KH NG HO NG TÀI CHÍNH T I
CÁC N C TIÊN TI NƯỚ
Kh ng ho ng tài chính các n n kinh t tiên ti n ti n tri n trong 2 ho c 3 giai ế ế ế
đo n. Đ hi u đc các cu c kh ng ho ng hình thành nh th nào, xem s đ ượ ư ế ơ
1 mô t các giai đo n và k t qu c a kh ng ho ng tài chính các n n kinh t ế ế
tiên ti n.ế
Giai đo n 1: Kh i đu c a kh ng ho ng tài chính
Kh ng ho ng tài chính có th b t đu t các nguyên nhân sau: qu n lý y u kém ế
trong quá trình t do hóa (ho c đi m i) tài chính, đ v bong bóng giá tài s n
và s phá s n c a các đnh ch tài chính l n. ế
Qu n lý y u kém trong quá trình t do hóa/ đi m i tài chính: ế
Trang 2
M m m ng c a cu c kh ng ho ng tài chính xu t hi n khi m t n n kinh t t o ế
ra nhi u kho n vay m i ho c các s n ph m tài chính, g i là đi m i tài chính
(financial innovation); ho c khi các qu c gia cam k t t do hóa tài chính ế
(financial liberalization) và lo i b các h n ch trong th tr ng tài chính và các ế ườ
đnh ch tài chính. Trong dài h n, t do hóa tài chính ế 1 thúc đy h th ng tài
chính phát tri n và t o đi u ki n phân b ngu n v n đu t hi u qu . Tuy ư
nhiên, t do hóa tài chính cũng có m t h n ch : trong ng n h n, nó có th ế
khuy n khích các đnh ch tài chính không ng ng tung ra các gói tín d ng, hayế ế
g i bùng n tín d ng ( credit boom). Th t không may, nh ng ng i cho vay có ườ
th không có chuyên môn, ho c thi u đng l c ế (incentive) đ qu n lý r i ro
hi u qu trong lĩnh v c kinh doanh m i này. Th m chí, ngay c khi ng i cho ườ
vay qu n lý r i ro hi u qu thì cu i cùng bùng n tín d ng cũng v t quá ượ
ng ng kh năng c a các đnh ch (và s đi u ti t c a chính ph ) đ ki m soátưỡ ế ế
r i ro tín d ng.
M ng l i an toàn tài chính c a chính ph ( ướ government safety net), nh b oư
hi m ti n g i, đã làm suy y u k lu t th tr ng và làm tăng r i ro đo đc ế ườ 2 khi
các ngân hàng ch p nh n cho vay v i r i ro cao h n. B i vì nh ng ng i g i ơ ườ
ti n và ng i cho vay đu tin r ng h đc b o v kh i nh ng t n th t nh ườ ượ
b o hi m ti n g i. H cho r ng các t ch c tham gia b o hi m ti n g i không
bao gi phá s n (ho c không đc phép phá s n), do đó h không giám sát ho t ượ
đng g i ti n và cho vay c a h . Các ngân hàng và đnh ch tài chính s n sàng ế
cho khách hàng vay v i lãi su t cao và ch p nh n r i ro vì nó s đem l i cho h
1 Quá trình t do hóa giúp t o ra m t môi tr ng minh b ch, linh ho t và hi u qu cho h th ng tài chính, thu ườ
hút đu t , kích thích s c nh tranh lành m nh, mang l i đng l c phát tri n, kh năng ti p c n công ngh m i ư ế
cho các t ch c tài chính trong n c cũng nh c h i s d ng các d ch v tài chính đa d ng, ch t l ng cao cho ướ ư ơ ượ
ng i dân n c b n đa.ườ ướ
2 Trong lĩnh v c tài chính - ngân hàng, theo nhà kinh t h c Paul Krugman ế , r i ro đo đc đc hi u ượ
là “tr ng h p khi m t bên đa ra các quy t đnh liên quan t i m c đ ch p nh n r i ro, trong khi bên kia ph i ườ ư ế
ch u t n th t n u các quy t đnh đó th t b i” ế ế (Paul, 2009).
Trang 3
m t kho n l i nhu n cao khi đáo h n, còn n u nh khách hàng vay b v n , h ế ư
s đc b i th ng t b o hi m ti n g i. N u không có s giám sát h p lý, r i ượ ườ ế
ro s ngày càng tăng lên.
Cu i cùng, khi l t các kho n vay b t đu tăng cao và giá tr c a các kho n vay
(trên c t tài s n c a b n cân đi k toán) gi m t ng đi so v i n ph i tr , do ế ươ
đó s làm gi m v n ch s h u c a các ngân hàng và các đnh ch tài chính. Do ế
không đ v n đ bù l , các đnh ch tài chính s c t b t các kho n cho vay, đó ế
là quá trình có tên g i làgi i n (deleveraging) . H n n a, v i vi c thi u v n,ơ ế
nh ng ng i g i ti n và các ch n nh n th y các ngân hàng và đnh ch tài ườ ế
chính tr nên r i ro h n, d n đn hi n t ng ào t rút ti n. Vi c gi i n vay ơ ế ượ
đng nghĩa v i vi c gi m các kho n vay đ tài tr cho các kho n đu t hi u ư
qu và đóng băng tín d ng. Bùng n tín d ng b đ v .
Khi mà các đnh ch tài chính d ng thu th p thông tin và cho vay, s ma sát trong ế
th tr ng tài chính gia tăng, gi i h n kh năng gi i quy t v n đ thông tin b t ườ ế
cân x ng v l a ch n đi ngh ch và r i ro đo đc c a h th ng tài chính (nh ư
đc trình bày đi m có mũi tên đi t y u t đu tiên “S suy gi m tình hìnhượ ế
tài chính/b ng cân đi k toán c a các đnh ch tài chính” dòng đu c a s đ ế ế ơ
1). Khi các kho n vay tr nên khan hi m, ng i đi vay tiêu dùng s b l các c ế ườ ơ
h i đu t hi u qu và c t gi m chi tiêu, làm thu h p các ho t đng kinh t . ư ế
Bong bóng giá tài s n và s s p đ
Giá c a các tài s n, nh v n ch s h u và b t đng s n, đc đi u ph i b i ư ượ
tâm lý c a nhà đu t . Khi các nhà đu t k v ng tài s n này s đem l i thu ư ư
nh p ca trong t ng lai, giá tài s n s đc tăng cao h n giá tr th c c a nó, t o ươ ượ ơ
ra bong bóng giá tài s n. Ví d n i ti ng v các bong bóng tài s n nh C n s t ế ư ơ
hoa Tulip Hà Lan năm 1637, s s t đ c a ph Wall năm 1929, bong bóng tài
s n Nh t B n nh ng năm 1980, s s t đ c a các bong bóng dot-com năm
Trang 4
2000-2001 (bong bóng th tr ng ch ng khoán c a các công ty công ngh cao) và ườ
bong bóng giá nhà mà chúng ta s th o lu n trong ch ng này. Bong bóng giá ươ
tài s n th ng đc t o ra t s bùng n tín d ng, khi tín d ng tăng lên khuy n ườ ư ế
khích vi c đu t mua tài s n và đy giá tài s n đi lên. ư
Khi bong bóng tài s n s p đ, giá tài s n tr l i giá tr th c ban đu c a nó, giá
ch ng khoán và b t đng s n gi m m nh ( tumble), các công ty nh n th y r ng
v n ch s h u (chênh l ch gi a tài s n và n ph i tr ) gi m và giá tr các tài
s n th ch p cũng gi m. Lúc này, các công ty không b nh h ng và do đó h ế ưở
g n nh s ch n l a đu t m o hi m vì h s m t ít h n, đây chính là v n đ ư ư ơ
r i ro đo đc. K t qu là các đnh ch tài chính th t ch t các tiêu chu n cho ế ế
vay và h p đng cho vay (xem s đ 1). ơ
S bùng n giá tài s n cũng gây ra s gi m giá tr tài s n c a các đnh ch tài ế
chính, do đó làm gi m giá tr v n ch s h u và gi m tình hình tài chính trong
b n cân đi k toán, d n đn hi n t ng gi i n khi n cho các ho t đng kinh ế ế ượ ế
t b thu h p.ế
Tăng các y u t không ch c ch nế
Kh ng ho ng tài chính M luôn luôn b t đu các giai đo n mà có nhi u y u ế
t không ch c ch n, ví d nh sau khi b t đu th i k suy thoái, m t s phá s n ư
trong th tr ng ch ng khoán ho c s th t b i c a 1 đnh ch tài chính. Kh ng ườ ế
ho ng b t đu sau s th t b i c a công ty b o hi m nhân th Ohio và Trust
Company năm 1857, the Jay Cooke và công ty năm 1873, Grant and Ward năm
1884, Công ty Knickerbocker năm 1907, và Bear Stearns, Lehman Brothers, và
AIG năm 2008. V i thông tin khó đ có đc t i th i đi m các y u t không ượ ế
ch c ch n cao, ma sát tài chính tăng, làm gi m vay và ho t đng kinh t (xem s ế ơ
đ 1).
Giai đo n 2: Kh ng ho ng ngân hàng
Trang 5