1
TRƢỜNG ĐẠI HC KINH T TP H CHÍ MINH
59C Nguyễn Đình Chiểu, Qun 3, TP. H Chí Minh
Tel: (08) 38 295 299, Website: www.ueh.edu.vn
TÓM TẮT ÔN TẬP
MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
LỚP eMBA 2014
Cấu trúc đề thi: gồm 2 bài tập (7đ) và 1 câu lý thuyết (3đ).
Thời gian làm bài: 90 phút.
Được sử dụng công thức.
A.LÝ THUYẾT
(Phần này được tổng hợp theo quan điểm cá nhân, các Anh/Chị cần rà soát, làm lại
theo ý mình để dễ nhớ, dễ trình bày khi thi)
1. Bản chất tài chính doanh nghiệp (Chƣơng 1)
Các nhà quản trị tài chính của một doanh nghiệp luôn phải đối mặt với 3 câu
hỏi (3 quyết định) quan trọng, đó là:
- Trong rất nhiều các hội đầu thì doanh nghiệp sẽ phải đưa ra quyết định
lựa chọn hội đầu nào? Đây chính quyết định đầu tư: đầu tài sản gì, thiết bị,
máy móc gì, mặt bằng, nhân viên,…mua hay thuê,. Câu hỏi y liên quan đến việc chi
tiền.
- Doanh nghiệp nên dùng những nguồn tài trợ nào để tài trợ cho nhu cầu vốn
đầu đã được hoạch định đó? Đây chính quyết định tài chính: huy động vốn như
thế nào? Cấu trúc vốn (CSH/vay?), việc hoàn trả khớp với dòng tiền. Câu hỏi này liên
quan đến việc tìm cách làm gia tăng tiền hay làm gia tăng giá trị doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp nên thực hiện chính sách c tức như thế nào? (Quyết định
Chính sách cổ tức/Quyết định phân phối). Câu hỏi này liên quan QĐ 1 kết hợp QĐ 2.
* Ghi chú thêm: Còn 1 quyết định thứ 4 liên quan đến BCĐKT đó quyết
định TSNH và NVNH trên BCĐKT.
2. Chi phí đại diện (Chƣơng 1)
Chi phí đại diện (Agency cost) xuất hiện khi:
- Các nhà quản lý không cố gắng thực hiện nhiệm vụ tối đa hóa giá trị công ty.
- Các cổ đông sẽ gánh chịu phí tổn để kiểm soát ban quản lý tác động vào
công việc của họ.
2
- Chi phí đại diện còn có thể phát sinh trong lĩnh vực tài chính.
* Chi phí đại diện thường thể hiện các dạng: 1-lương, 2-thưởng, 3-thưởng cổ
phiếu, 4-quyền chọn mua cổ phiếu.
* Chi phí đại diện của Công ty CP lớn hơn DNTN do sự tách bạch giữa
quyền sở hữu (cổ đông) và quyền quản lý (các nhà quản lý).
* Do quản không làm hết năng lực theo yêu cầu của cổ đông nên phát sinh
mâu thuẫn giữa quyền quản lý (người quản lý, điều hành) và quyền sở hữu (cổ đông).
* Mâu thuẫn giữa mục tiêu của các cđông các nhà quản đã tạo nên
những vấn đề về người chủ – người đại diện.
Bổ sung, nghiên cứu thêm:
Chí pđại diện loại chi phí phát sinh khi một tổ chức gặp phải vấn đề về sự
thiếu đồng thuận giữa mục đích của người quản trị người sở hữu vấn đề thông
tin bất cân xứng.
Chi phí đại diện là loại chi phí để duy trì một mối quan hệ đại diện hiệu quả (ví
dụ một khoản tiền thưởng vì những gì đã thể hiện của nhà quản trị để khuyến khích họ
làm việc vì lợi ích của các cổ đông).
3. Chính sách cổ tức (Chƣơng 13)
a) Các yếu tố quyết định chính sách cổ tức
- Các hạn chế pháp lý;
- Các điều khoản hạn chế;
- Các ảnh hưởng của thuế;
- Khả năng vay nợ và tiếp cận các thị trường vốn;
- Ổn định thu nhập;
- Triển vọng tăng trưởng;
- Lạm phát;
- Các ưu tiên của cổ đông;
- Bảo vệ chống lại loãng giá.
b) Các lập luận về chính sách ctức không tác động đến giá trị doanh
nghiệp
Lập luận này dựa trên một số các giả định chính như sau:
- Không có thuế;
- Không có chi phí giao dịch;
3
- Không có chi phí phát hành;
- Sự hiện hữu của một chính sách đầu tư cố định;
- Nội dung hàm chứa thông tin;
- Các tác động phát tín hiệu;
- Hiệu ứng khách hàng.
Chính sách cổ tức không tác động đến giá trị doanh nghiệp trong thị trường vốn
hoàn hảo và hiệu quả.
c) Các lập luận về chính sách cổ tức tác động đến giá trị doanh nghiệp:
- Không thích rủi ro;
- Các chi phí giao dịch;
- Thuế;
- Các chi phí phát hành;
- Các chi phí đại diện;
- Các kết luận về tính liên quan của cổ tức.
Các kết luận của Chính sách cổ tức không tác động đến giá trị doanh nghiệp
dựa trên những giả định thị trường vốn hiệu quả hoàn hảo. thế, tranh luận về
chính sách ctức các tranh luận về bất hoàn hảo không hiệu quả của thị trường
vốn hoặc là các cổ đông có kỳ vọng hợp lý hoàn toàn hay không?
4
B. CÔNG THỨC + BÀI TẬP
(Phần này, Anh/Chị tự tóm tắt riêng ra các Công thức để mang vào phòng thi, để mình
dễ theo dõi, hiện tại vẫn để theo từng Chương để Anh/Chị dễ xem Bài tập)
CHƢƠNG 3: ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƢỜNG
I. CÔNG THỨC
1. Trƣờng hợp DIV1 = DIV2 = …. = DIVn (cổ phiếu ƣu đãi cổ tức), n ∞.
(Trường hợp công ty không tăng trưởng)
P0 =
r%
DIV
Trong đó: P0: giá trị nội tại của cổ phiếu ưu đãi, DIV: cổ tức hàng năm, r%: lãi
suất chiết khấu/ lãi suất sinh lợi mong đợi.
Ví dụ: Dp = DIVp = 2$, r=5% => Pp (=P0) =
5%
2$
= 40$ (đây là giá trị nội tại của
cổ phiếu ưu đãi này).
2) DIV1 = DIV0(1+g%), DIV2 = DIV1(1+g%) = DIV0(1+g%)2, ….
(giả sử cổ tức mỗi năm tăng đều so với năm trước với tốc độ g%)
n ∞, r > g, g = hằng số.
P0 =
%%
1
gr
DIV
=
%%
)1(
0
gr
gDIV
Trong đó: P0: giá trị nội tại của cổ phiếu, DIVi:1->n: cổ tức năm i, r%: lãi suất
chiết khấu/ lãi suất sinh lợi mong đợi, g%: tốc độ tăng trưởng cổ tức.
dụ: Một cổ phiếu DIV0 = 2$, t lệ lợi nhuận giữ lại 60%, ROE
(LN/VCSH) = 25%, giả sử r = 20%. Tính P0 = ?.
Giải: g% = %LNGL x ROE = 60% x 25% = 15%/năm
P0 =
%%
1
gr
DIV
=
%15%20
%)151(
0
DIV
=
%15%20
%)151(*2
= 46$.
3) Cổ tức hàng năm + giá bán cổ phần năm H
Từ công thức r% =
(lãi suất sinh lợi mong đợi)
Suy ra: P0 =
r
DIV
1
1
+
1
1
)1( r
P
, P1 =
r
DIV
1
2
+
1
2
)1( r
P
,…..
5
Tóm lại: P0 =
r
DIV
1
1
+
2
2
)1( r
DIV
+ ….+
H
H
r
DIV
)1(
+
H
H
r
P
)1(
Trong đó: P0: giá trị nội tại của cổ phiếu, DIVi:1->n: cổ tức năm i, r%: lãi suất
chiết khấu/ lãi suất sinh lợi mong đợi.
4) Trƣờng hợp Công ty tăng trƣởng
PVGO
r
EPS
P
o 1
Trong đó:
EPS1: thu nhập mỗi cổ phần.
PVGO: hiện giá tăng trưởng trong tương lai.
r: lãi suất sinh lợi mong đợi.
II. BÀI TẬP
Bài tập 3/Trang 27
Đề bài: Công ty X dự kiến chi trả 10$ một cổ phần o cuối năm (DIV1 = 10$).
Sau khi chia cổ tức, cổ phiếu của được dự kiến sẽ bán mức giá 110$ (P1 = 110$).
Nếu tỷ lệ vốn hóa theo thị trƣờng 10% (r = 10%), giá cổ phần hiện tại bao
nhiêu? (P0 = ?)
Bài làm:
DIV1 = 10$ (cổ tức cuối năm 1)
P1 = 110$ (giá cổ phiếu cố năm 1)
r = 10% (lãi suất/tỷ lệ vốn hóa)
P0 = ? (giá cổ phần hiện tại)
Theo công thức Mục 3, ta có:
P0 =
r
DIV
1
1
+
r
P
1
1
=
%101
10
+
%101
110
=109,9$
Bài tập 4/Trang 27
Đề bài: Công ty Y không giữ lại bất kỳ một khoản thu nhập nào (tỷ lệ chia cổ
tức 100% hoặc %LNgiữ lại = 0) dự kiến mức chi trả cổ tức 5$ trên mỗi cổ phần
thường. Nếu giá cổ phần thường hiện tại 40$, y tính tsuất vốn hóa theo thị
trường?