Kích ho t nh ng khách hàng “im h i, l ng ti ng” ơ ế
H u h t m i ng i không dành th i gian cho vi c khôi ph c nh ng đ i t ng khách ế ườ ượ
hàng “im h i, l ng ti ng”. Đó th t s là m t sai l m l n. ơ ế
Chúng ta có xu h ng phóng đ i v n đ mà chúng ta đã g p ph i, mà không bi t r ng, đôi khiướ ế
ch m t vi c xin l i đ n gi n, thái đ c u th và đ a ra quy t tâm c i thi n ho t đ ng cũng có ơ ư ế
th khi n nh ng khách hàng t ng có n t ng không t t quay tr l i v i doanh nghi p.. ế ượ
Lý do làm khách hàng “im h i, l ng ti ng”:ơ ế
- H đã g p ph i v n đ trong giao d ch.
- H không c n s n ph m ho c d ch v c a b n n a.
- H nghĩ là doanh nghi p b n s không th đáp ng đ c nh ng gì h c n. ượ
- H quá b n và đã quên b n.
Do “xa m t cách lòng”, nên vi c duy trì ti p xúc có ý nghĩa c c kỳ quan tr ng đ khách hàng ế
nh đ n b n và quay tr l i v i b n khi h có nhu c u v s n ph m/d ch v nào đó mà b n ế
cung c p. Tuy nhiên, cũng có nh ng đ i t ng “khách hàng x u” (tính chung, chi m kho ng 5 - ượ ế
10% t ng s khách hàng) mà b n c n lo i b vĩnh vi n, b i nh ng ng i này g n nh không ườ ư
bao gi có th đem l i đi u gì t t đ p cho doanh nghi p b n.
L p danh sách các khách hàng m c tiêu:
Rà soát toàn b c s khách hàng đ đ a ra danh sách nh ng khách hàng đã có giao d ch v i ơ ư
doanh nghi p trong quá kh , nh ng xem ra không còn mua s n ph m/d ch v c a b n n a. ư
Sau đó, lo i b nh ng đ i t ng mà b n không có nhu c u khôi ph c. B c ti p theo, phân ượ ướ ế
lo i các đ i t ng còn l i theo các thông s : ượ
- Không bi t t i sao h không mua s n ph m/d ch v c a doanh nghi p n a.ế
- Đã có v n đ trong giao d ch tr c đây, song b n cho r ng, vi c này có th kh c ph c đ c. ướ ượ
- Đã có v n đ nh ng b n không gi i quy t và b n v n mu n khách hàng đó quay tr l i. ư ế
- Xác đ nh khách hàng s chi bao nhiêu ti n khi giao d ch v i b n.
- Th i gian mua l n g n đây nh t (tr c h t, b n nên t p trung vào nh ng khách hàng giao ướ ế
d ch g n đây h n). ơ
Bi n pháp kích ho t:
1. Nh n bi t cái khách hàng mu n ế
Tr c khi ti p xúc v i nh ng khách hàng “im h i, l ng ti ng” do b t bình, đi u quan tr ng làướ ế ơ ế
b n c n dành chút th i gian đ tìm hi u v h , phân tích lý do c a vi c không ti p t c hi n ế
di n. B n c n chu n b và l ng tr c ph n ng c a h khi ti p xúc. Các khách hàng b t bình ườ ướ ế
có nh ng nhu c u nh t đ nh c n đ c đáp ng tr c khi h có th quay l i v i b n. D i đây ượ ướ ướ
là nh ng v n đ b n c n xem xét tr c khi liên l c v i h : ướ
- H mu n đ c quan tâm và tôn tr ng. ượ
- H mu n b n x s đúng.
- H mu n đ c nghe và lĩnh h i nh ng gì b n nói. ượ
- H mu n đ m b o r ng v n đ tr c đó s không tái di n. ướ
- H mu n b n hi u v n đ và hi u lý do t i sao h b c mình v i v n đ đó.
2. Ti p xúc ế
B c ti p theo là liên l c v i nh ng khách hàng đó. Có th , b n g i đi n tho i cho h và đướ ế
ngh g p g . B n nên đ m b o v i h r ng, h là khách hàng đ c trân tr ng và b n mu n ượ
bi t li u có cái gì đó ngáng tr giao d ch gi a h v i doanh nghi p b n hay không. B n c nế
giao ti p m t cách th t s chân tình và c i m .ế
N u khách hàng đã g p ph i v n đ trong l n giao d ch tr c v i doanh nghi p, b t lu n đó cóế ướ
ph i là l i c a b n hay không, b n c n xoa d u s b t bình c a khách hàng b ng cách đ a ra ư
chi t kh u nh t đ nh trong l n giao d ch ti p theo c a khách hàng đó, đ ng th i c g ng đ sế ế
c t ng t không tái di n. Hãy xin l i khách hàng, b t lu n l i c a ai, b i ngh thu t kinh ươ
doanh là “khách hàng luôn luôn đúng”.
Tuy nhiên, b n cũng c n chu n b cho th c t là b n s không th gi i quy t đ c m i v n ế ế ượ
đ , t c là trong m t s tr ng h p, s không có kh năng kích thích khách hàng quay tr l i ườ
giao d ch v i doanh nghi p.
Ngu n : Theo VIR