Các chng nhn Class 2 yêu cu mt s kim chng v địa ch vt lý ca doanh nghip,
Ð thc hin điu này các công ty cung cp chng nhn s tham kho cơ s d liu ca
Equifax hoc Experian trong trường hp đó là mt người dùng cui và Dun&Bradstreet
trong trường hp đó là mt doanh nghip. Quá trình này ging như là mt th tín dng.
Mc cao nht ca mt giy chng nhn s hoá được gi là chng nhn Class 3. Có th
xem nó như là mt giy phép lái xe. Ð nhn được nó doanh nghip phi chng minh
chính xác mình là ai và phi là người chu trách nhim. Các giy phép lái xe tht có nh
ca người s hu và được in vi các công ngh đặc bit để tránh b làm gi.
Các giy chng nhn Class 3 hin chưa được chào hàng, tuy nhiên các công ty hot động
trong lĩnh vc an toàn và bo mt đã mường tượng ra vic s dng nó trong tương lai gn
cho các vn đề quan trong như vic đàm phán thuê bt động sn qua WEB hoc vay vn
trc tuyến. Nó cũng có th được s dng như là các chng nhn định danh hp pháp h
tr vic phân phát các bn ghi tín dng hoc chuyn các tài liu ca toà án.
Hin ti các biu mu thu nhn thông tin thanh toán trên WEB thường đạt chng nhn an
toàn và bo mt Class 1, nhưng hin ti mt s ca hàng trên WEB cũng đã đạt mc an
toàn và bo mt Class 2 và khách hàng cũng đã bt đầu nhn được chúng thông qua mt
công ngh được gi là SET.
6.5 Mt s giao thc bo mt thông dng
6.5.1. Cơ chế bo mt SSL (Secure Socket Layer)
V mt lý thuyết rt nhiu công ty có th đóng vai trò như mt cơ quan chng thc thm
quyn. VeriSign Inc (www.verisign.com), là công ty cung cp dch v v chng thc s
dn đầu ti M. Công ty này s dng bn quyn v công ngh t RSA Inc.
(www.rsa.com). RSA gi đăng ký sáng chế v công ngh mã khoá riêng/công cng được
gii thiu vào năm 1976 caWhitfield Diffie và Martin Hellman và nó được chuyn giao
cho VeriSign vào năm 1995 cho dù các công ty khác cũng gi quyn s s dng nó. Để
bo mt, doanh nghip phi mua mt khoá riêng t VeriSign thu phí 349 USD/ năm cho
mt WEB site thương mi vi mt khoá bo mt như vy và phí để bo dưỡng hàng năm
là 249 USD, doanh nghip có th mua thêm khoá bo mt vi mc giá tương đương.
Sau khi máy ch nhn được mt khoá mã bo mt, vic tiếp nhn mt đơn đặt hàng tr
nên đơn gin. "Ðim ni bt ca SSL ta có th ngay lp tc to mt trang HTML vi các
biu mu để khách hàng cung cp thông tin v h trong lúc giao dch, và đảm bo rng
các thông tin này được bo mt và mã hoá khi được gi đi trên Internet" .
Sau khi các thông tin mà khách hàng nhp vào các biu mu trên trang WEB hin th trên
trình duyt ca h đước mã hoá vi SSL nó được gi đi trên Internet mt cách an toàn.
Trong thc tế khi người s dng truy nhp vào các trang WEB được h tr bi SSL, h
s thy mt biu tượng như mt chiếc khoá thanh công c bên dưới chương trình.
6.5.2. Cơ chế bo mt SET
Tiêu chun bo mt mi nht trong thương mi đin t là SET viết tt ca Secure
Electronic Transaction-Giao dch đin t an toàn, được phát trin bi mt tp đoàn các
công ty th tín dng ln như Visa, MasterCard và American Express, cũng như các nhà
băng, các công ty bán hàng trên mng và các công ty thương mi khác.
SET có liên quan vi SSL do nó cũng s dng các khoá công cng và khoá riêng vi
31
khoá riêng được gi bi mt cơ quan chng nhn thm quyn. Không ging như SSL,
SET đặt các khoá riêng trong tay ca c người mua và người bán trong mt giao dch.
Ðiu đó có nghĩa là mt người s dng thông thường cn các khoá riêng ca h và cn
phi đăng ký các khoá này cũng ging như các máy ch phi làm.
Dưới đây là cách mà h thng này làm vic. Khi mt giao dch SET được xác nhn quyn
x dng, mã khoá riêng ca người s dng s thc hin chc năng ging như mt ch
s, để chng minh cho người bán v tính xác thc ca yêu cu giao dch t phía người
mua và các mng thanh toán công cng. Trong thc tế nó ging như là vic ký vào t
giy thanh toán trong nhà hàng. Ch ký s chng minh là ta đã ăn tht trong món chính
và chp nhn hoá đơn. Do người mua không th thoát ra khi mt giao dch SET, để
khiếu ni v vic h không mua hàng nên các giao dch SET theo lý thuyết s chy qua
các h thng thanh toán ging như ta mua hàng thiết b đầu cui ti các ca hàng bách
hoá thc.
Chương 7: VN ĐỀ THANH TOÁN TRONG THƯƠNG MI ĐIN T
Vn đề quan trng ca mt h thng thương mi đin t là có mt cách nào đó để người
mua kích vào phím mua hàng và chp nhn thanh toán. Thc tế đang dùng 3 cách thanh
toán bng tin mt, bng séc và bng th tín dng. Các cơ chế tương t cũng được s
dng cho kinh doanh trc tuyến. Chúng ta s ln lượt xem xét tng hình thc thanh toán
trên và bt đầu bng hình thc d nht để thc hin thanh toán trc tuyến là th tín dng.
7.1. Th tín dng
32
Th tín dng đã được xđin t hàng thp k nay. Chúng được s dng đầu tiên trong
các nhà hàng và khách sn sau đó là các ca hàng bách hoá và cách s dng nó đã được
gii thiu trên các chương trình qung cáo trên truyn hình t 20 năm nay. C mt ngành
công nghip ln đang tn ti trong lĩnh vc x lý các giao dch th tín dng trc tuyến
vi các công ty như First Data Corp., Total System Corp., và National Data Corp., chi tiết
hoá các giao dch phía sau mi quan h gia nhà băng, người bán hàng và người s dng
th tín dng. Hàng triu các ca hàng bách hoá trên toàn nước M được trang b các trm
đầu cui (Hewlett-Package Verifone là nhà sn xut hàng đầu ca thiết b này) thông qua
đó th tín dng được kim tra,
nhp s th và biên lai được in
ra. Người s dng ký vào biên
lai này để xác thc vic mua
hàng.
Hình 6: X lý th tín dng
trong TMĐT
Trước khi nhn s th tín dng
ca người mua qua Internet ta
cn có mt chng nhn người
bán. Nếu ta đã hot động kinh
doanh thì đơn gin là yêu cu nhà băng ca ta cung cp chng nhn này. Nếu chưa có
bt c cái gì thì ta có th thc hin vic này nhanh chóng ti mt nhà băng nào đó hoc
truy nhp vào mt WEB site có các mu đăng ký trc tuyến.
S dng th tín dng trc tuyến ngày hôm nay, tuy nhiên, ging như vic s dng chúng
vi mt "operating standing by". S th và chi tiết ca giao dch được lưu li và x lý,
nhưng không có s xut hin ca người mua và khi có mt v thanh toán b l thì nó vn
được lưu li trên h thng. Bi lý do này các chi phí x lý th tín dng trc tuyến nhiu
ngang bng vi chi phí để x lý mt giao dch ch không ngang bng vi mt mc phí
như đin thoi và thông thường là vào khong 50 xen. (Các giao dch được x lý thông
qua các trm đầu cui đã được hp đồng ch mt khong t 3 đến 5 xen).
Ngoài các khon trên, phí được gim nh vic s dng các dch v ca Visa và
MasterCard, là các t hp ca các nhà băng, hoc American Express Co. và Discover là
các công ty riêng r x lý và qun lý các giao dch th tín dng. Ðiu đó có nghĩa là ta s
phi tr t 2 đến 3 xen cho mt đô la khi s dng Visa hay MasterCard, và ít hơn mt
chút vi Discover, đối vi American Express phí này vào khong 5 xen cho mt đô la.
Các tho ước gia các công ty cung cp th và các ch doanh nghip giúp cho khách
hàng không phi tr các chi phí này. Vic chiết khu cũng khác gia người s dng ti
trm đầu cui nơi mà th tín dng tn ti mt cách vt lý, và môi trường WEB nơi mà th
không hin din. Trong quá trình chuyn đổi để chiết khu người bán được đảm bo
thanh toán. Người mua được đảm bo v vic s nhn được hàng hoá và mt s đảm bo
có gii hn khác chng li vic b la hoc mt th. (Bo him th được bán bi các nhà
băng phát hành th và các ri ro s được thanh toán).
Ca hàng trên WEB cn phn mm nào để có th x lý th tín dng? mc đơn gin
nht, phi có sn mt s biu mu có kh năng mã hoá bo mt, thông thường là Sercure
Socket Layer (SSL), mt tiêu chun đối vi c các trình duyt ca Microsoft và Netscape,
điu đó cũng có nghĩa là máy ch phi có mt khoá mã hoá. Tiếp theo ta phi có mt
chương trình đóng vai trò là mt gi mua hàng, cho phép người s dng thu thp các mt
hàng cn mua, tính giá và thuế sau đó đưa ra mt hoá đơn cui cùng để phê chun. Cui
cùng nếu như không mun x lý các tp giao dch bng tay hoc x lý mt gói các tp thì
phi cn mt cơ chế giao dch đin t.
7.2. Ðnh danh hay ID s hoá (Digital identificator)
Các khoá mã bo mt trên máy ch, được biết đến như là các ID s hoá, được cung cp
bi mt s các cơ quan chng nhn thm quyn, là nơi cp phép và bo dưỡng các bn
ghi din biến trên các ID s hoá này. T chc chng thc thm quyn ln nht được điu
hành bi VeriSign Inc., mt công ty được thành lp vào năm 1995 chuyên v lĩnh vc
qun lý các chng nhn s hoá. Công ty x lý các yêu cu ID s hoá cho các công ty như
American Online, Microsoft, Netscape, tuy nhiên ta cũng có th trc tiếp có các ID s
hoá trên WEB site ca công ty. Vào mùa hè năm 1998, VeriSign thu phí 349 USD cho
máy ch ID đầu tiên mà mt công ty mua và 249 USD cho thêm mi máy ch ID tiếp
theo. Mt Máy ch ID toàn cc - Global Server ID, 128 bit có mc chi phí 695 USD.
Công ngh nn tng cho các ID s hoá ca VeriSign là SSL được xây dng đầu tiên bi
RSA Technologies inc., nay là mt đơn v ca Sercurity Dynamics. Mi thông đip, được
mã hoá bng hai mã hoc khoá là mt chui các bit làm thay đổi giá tr đã được s hoá
33
các ca d liu được đưa vào hay ly ra khi chương trình. Mt khoá công cng được
dùng để mã hoá các thông đip, trong khi khoá riêng th hai được dùng để gii mã nó.
Tính thng nht và xác thc ca các khoá riêng được đảm bo bi mt cơ quan chng
nhn thm quyn như VeriSign. Mt máy ch ID s hoá cho phép ta ký vào các văn bn
đin t và chng thc ch ký ca mình vi mt cơ quan chng nhn thm quyn.
7.3. Gi mua hàng đin t
Mercantea SoftCart Version 3.0 là mt chương trình có chc năng ca mt gi mua hàng
đin t trc tuyến hin đang sn có trên th trường. Sau khi mt phn mm như trên được
cài đặt trên máy ch WEB thì ta ch cn đặt mt kết ni HTML trên trang WEB mô t sn
phm đến v trí ca chương trình này vi các biu mu để người mua có th đin các
thông tin v sn phm, thay đổi s lượng và chng loi mt hàng ri hoàn thành giao dch
đó và chuyn đến mt cơ chế x lý giao dch để thc hin hoàn tt mt quá trình mua
hàng. Nếu như kho hàng nm trong mt cơ s d liu thì cn có thêm các k năng cn
thiết để viết các hàm gi đến cơ s d liu này dưới dng .dll đối vi môi trường
Windows . Nói chung các phn mm dng này s cung cp mt s tính năng căn bn sau
đây:
Liên kết các yêu cu bán hàng đến mt biu mu đặt hàng mà khách hàng có th
truy nhp qua WEB.
Hoàn thành biu mu đặt hàng sau khi đã la chn hàng hoá và s lượng, ri cp
nht thêm các thông tin v th tín dng.
X lý các biu mu đặt hàng, thông thường là chuyn đổi các d liu đó thành
dng mt tp để x lý theo gói (s cn thêm mt chương trình riêng r nếu như
nhu cu x lý các giao dch mt cách trc tuyến).
Gi thư biên lai hoàn chnh đến khách hàng qua thư đin t và kim tra xác thc
vic mua bán.
H tr kh năng mm do trong xđơn đặt hàng sao cho hàng hoá có th được
giao nhanh nht, vic x lý có th được thc hin bi b phn bán hàng hoc bt
k mt người nào đó được u quyn.
Mt s chương trinh còn cung cp thêm các tính năng b tr sau:
Có sn mt cơ chế tìm kiếm cho các sn phm trong cơ s d liu.
H tr các đối tượng HTML động sao cho giá c có th thay đổi nhanh chóng ph
thuc vào s lượng đặt hàng.
H tr các biu mu thu thp thông tin b tr như thông tin tìm hiu v khách
hàng, danh sách địa ch e-mail ca các khách hàng đưc xp xếp theo nhóm quan
tâm đến mt sn phm hoc mt dch v mi nào đó.
H tr EDI cho vic x lý các đơn đặt hàng đin t trong môi trường doanh
nghip-ti-doanh nghip (B2B).
Các công vic này được x lý trong mt môi trường an toàn bo mt (SSL). Phn mm
gi mua hàng đin t được liên kết vi mt khoá mã bo mt SSL sao cho tt c các d
34
liu được truyn gia máy ch và trình duyt WEB ca khách hàng (gi s là trình duyt
này h tr bo mt SSL) được mã hoá bo mt khi nhng tay rình trm trên mng.
7.4. Cyber Cash
CyberCash được biết đến như mt công ty ni tiếng trong lĩnh vc x lý các giao dch
cho thương mi đin t. Có tr s Reston, Virginia, CyberCash cung cp mt h thng
gi là CashRegister cho phép các ca hàng trên WEB có th cung cp các phương thc
thanh toán sau cho khách hàng:
Thanh toán bng th tín dng bao gm các loi th như Visa, MasterCard,
American Express, Discover.
CyberCoin cho phép người dùng mua các sn phm có giá t 25 xen đến 10 USD.
Séc đin t và kh năng x lý séc qua Internet.
CashRegister có th tích hp vi mt Website sn có và hot động trên nn Windows NT
hay Unix. Người bán có th cài đặt phn mm bng cách ti xung min phí t WEB site
ca CyberCash là www.cybercash.com hoc có th kết hp vi các công ty điu hành
siêu th trên Internet, các ISP đã có tho thun s dng CashRegister. Trong khi phn
mm CashRegister là min phí thì nhng người bán hàng thường bù cho CyberCash
khong vài xen cho mt giao dch.
CashRegister là mt phn mm thc hin các chc năng v phía người bán hàng. Ð s
dng h thng, khách hàng hoc có th ch s dng mt trình duyt WEB mà không cn
phi thêm bt k phn mm h tr nào để đin vào các biu mu mua hàng trên Internet
hoc h có th ti xung mt phn mm min phí ca CyberCash gi là CyberCash
Wallet, phn mm này cho phép h thiết lp mt tài khon vi các thông tin trên th tín
dng ca mình, CyberCoins và séc đin t. CyberCash chào hàng mt vài h thng thanh
toán khác nhau s được xem xét chi tiết dưới đây:
a. Thanh toán bng th tín dng
CyberCash Secure Internet Credit Card Service là mt phn ca CashRegister được gii
thiu ln đầu tiên vào tháng 5 năm 1995. Nó cho phép khách hàng vi th tín dng có th
mua hàng hoc dch v t các ca hàng trên mng đã cài đặt CyberCash CashRegister.
Ð hoàn tt phn mm này người bán hàng phi ti xung mt b công c phn mm t
WEB site ca CyberCash. Qúa trình cài đặt s tích hp WEB site vi mt phn mm máy
ch CyberCash để x lý thanh toán. Sau khi CashRegister được cài đặt người bán hàng
phi đăng ký mt tài khon ti mt nhà băng nào đó chp nhn thanh toán thông qua vic
x lý th tín dng ca CyberCash.
CyberCash lp li các công vic x lý th tín dng trong thế gii thc qua Internet. Dưới
đây là cách mà môt h thng x lý th tín dng đin hình thc hin:
1. Khách hàng đưa th tín dng cho ngưòi bán.
2. Người bán hoc đôi lúc khách hàng, đưa th vào mt máy đọc th.
3. Thông tin trên di băng t ca th được truyn đến mt b x
th tín dng để xác thc.
35