
Kinh t h c và tri t h c c a ch nghĩa xã h iế ọ ế ọ ủ ủ ộ
Nguy n Đ c Thành d chễ ứ ị
3. L p lu n c a Misesậ ậ ủ
Trong bài vi t năm 1920 cũng nh nh ng tác ph m v sau c a mình, Mises hi uế ư ữ ẩ ề ủ ể
ch nghĩa xã h i đ n gi n là m t h th ng trong đó ph ng ti n s n xu t thu củ ộ ơ ả ộ ệ ố ươ ệ ả ấ ộ
s h u c a m t chính quy n trung ng nào đó: th thì v n đ còn b ng làở ữ ủ ộ ề ươ ế ấ ề ỏ ỏ
li u h th ng s n xu t có nên đ c đ nh h ng theo nh ng c u cánh mang tínhệ ệ ố ả ấ ượ ị ướ ữ ứ
cá nhân hay không (gi ng nh lý thuy t c a ch nghĩa xã h i th tr ng đ c đố ư ế ủ ủ ộ ị ườ ượ ề
c p trên kia) hay là theo nh ng c u cánh m t ph n b quy t đ nh b i các nhà lãnhậ ữ ứ ộ ầ ị ế ị ở
đ o chính tr . Theo quan đi m c a Mises, trong c hai tr ng h p đ u xu t hi nạ ị ể ủ ả ườ ợ ề ấ ệ
v n đ tính toán. Lý do là vì gi i pháp cho v n đ kinh t đòi h i m t th c đoấ ề ả ấ ề ế ỏ ộ ướ
giá tr n u ph ng ti n s n xu t mu n đ c s d ng m t cách có hi u quị ế ươ ệ ả ấ ố ượ ử ụ ộ ệ ả
nh m đ t t i b t c m t c u cánh nào. Mises l p lu n r ng ch có h th ng thằ ạ ớ ấ ứ ộ ứ ậ ậ ằ ỉ ệ ố ị
tr ng, trong đó c ch giá c ph n ánh m c hy sinh t ng đ i c a các nhân tườ ơ ế ả ả ứ ươ ố ủ ố
s n xu t, m i có th làm đ c đi u đó. N u thi u h th ng báo tín hi u này, cácả ấ ớ ể ượ ề ế ế ệ ố ệ
chính quy n trung ng s không có gì đ l y làm hoa tiêu cho hành đ ng c aề ươ ẽ ể ấ ộ ủ
h , và th là các quy t đ nh c a h nh t đ nh mang tính tuỳ ti n. Do đó l p lu nọ ế ế ị ủ ọ ấ ị ệ ậ ậ

c a Mises v “tính b t kh thi" c a ch nghĩa xã h i là m t lu n đ c c đoanủ ề ấ ả ủ ủ ộ ộ ậ ề ự
đ c bi t vì nó cho r ng ngay c khi các nhà lãnh đ o chính tr , ch không ph iặ ệ ằ ả ạ ị ứ ả
c a nh ng ng i tiêu dùng cá bi t, quy t đ nh đ c đâu là m c tiêu cu i cùng,ủ ữ ườ ệ ế ị ượ ụ ố
thì v n còn m t v n đ v phân b ngu n l c cho quá trình s n xu t ra nh ngẫ ộ ấ ề ề ổ ồ ự ả ấ ữ
k t qu cu i cùng y khi không có các m i quan h th tr ng đan xen trong toànế ả ố ấ ố ệ ị ườ
b các ho t đ ng kinh t . ộ ạ ộ ế
Đ i v i Mises, xã h i loài ng i khác xa m t th h u c b chi ph i b i nh ngố ớ ộ ườ ộ ể ữ ơ ị ố ở ữ
quy lu t máy móc: xã h i y đ c k t thành t nh ng cá nhân ho t đ ng khôngậ ộ ấ ượ ế ừ ữ ạ ộ
ng ng, đang mong mu n tho mãn nhu c u c a b n thân, mà hành đ ng và l aừ ố ả ầ ủ ả ộ ự
ch n c a h là ng n ngu n c a m i giá tr . [1] Cho dù, hành đ ng con ng i cóọ ủ ọ ọ ồ ủ ọ ị ộ ườ
mang tính kinh t xét theo nghĩa h p hay không, t c là liên quan đ n vi c t i đaế ẹ ứ ế ệ ố
hoá nh ng l i l c nhãn ti n đo b ng ti n b c, thì v n luôn là h p lý trong ch ngữ ợ ộ ề ằ ề ạ ẫ ợ ừ
m c nó liên quan đ n vi c s d ng các ph ng ti n đ đ t t i nh ng c u cánhự ế ệ ử ụ ươ ệ ể ạ ớ ữ ứ
đ c quy t đ nh m t cách ch quan. Tuy nhiên, trong gi i h n c a khoa h c,ượ ế ị ộ ủ ớ ạ ủ ọ
chúng ta có th đánh giá các ph ng ti n đ c l a ch n nh m đ t t i các c uể ươ ệ ượ ự ọ ằ ạ ớ ứ
cánh y. Do đó, Mises d dàng ch ng minh r ng m t xã h i r ng l n đòi h i m tấ ễ ứ ằ ộ ộ ộ ớ ỏ ộ
th tr ng nh m thi t l p các t l trao đ i khách quan và m t ch đ ti n t đị ườ ằ ế ậ ỷ ệ ổ ộ ế ộ ề ệ ể
truy n t i các thông tin v nh ng giá tr y. Ch trong m t n n r t kinh t nh ,ề ả ề ữ ị ấ ỉ ộ ề ấ ế ỏ
nh m t h gia đình, thì đ u óc con ng i bình th ng m i có th t bi t đ cư ộ ộ ầ ườ ườ ớ ể ự ế ượ
các giá tr . [2] H n n a, n u chúng ta có th gi đ nh ý thích hay công ngh s nị ơ ữ ế ể ả ị ệ ả
xu t là ít ho c không thay đ i thì tri th c kinh t t ng ng v i vi c t ch cấ ặ ổ ứ ế ươ ứ ớ ệ ổ ứ
m t th nh n n kinh t h gia đình m i có th đ c c th hóa và tr nên cóộ ứ ư ề ế ộ ớ ể ượ ụ ể ở

giá tr đ i v i m t hình th c k ho ch hoá h p lý. Tuy nhiên, nh chúng ta sị ố ớ ộ ứ ế ạ ợ ư ẽ
th y m t cách chi ti t h n d i đây, đi u này là mô t hoàn toàn sai l m vấ ộ ế ơ ướ ề ả ầ ề
nh ng n n kinh t hi n hành, không ch theo nghĩa v kích th c, mà, quan tr ngữ ề ế ệ ỉ ề ướ ọ
h n, theo nghĩa chúng là nh ng th bi n đ ng không ng ng và có tính b t tr c.ơ ữ ể ế ộ ừ ấ ắ
Chính tính không th d đoán tr c đ c c a xã h i, so v i m t h v t lý nể ự ướ ượ ủ ộ ớ ộ ệ ậ ổ
đ nh, khi n vi c k ho ch hoá là không th kh thi. ị ế ệ ế ạ ể ả
T t nhiên, Mises th a nh n r ng ngay c trong m t xã h i xã h i ch nghĩa thìấ ừ ậ ằ ả ộ ộ ộ ủ
v n có hàng tiêu dùng cá nhân có giá c g n li n v i chúng, và do đó, đ c cungẫ ả ắ ề ớ ượ
c p qua các m i quan h ti n t . Nh ng vì m c đ dùng ti n s b h n ch r tấ ố ệ ề ệ ư ứ ộ ề ẽ ị ạ ế ấ
ch t ch nên tác d ng c a s tính toán duy lý kinh t s b bóp ngh t. Đi u nàyặ ẽ ụ ủ ự ế ẽ ị ẹ ề
có nghĩa là vì các nhân t s n xu t không đ c đ nh giá thông qua th tr ng nênố ả ấ ượ ị ị ườ
s phân ph i thu nh p cho m i nhân t bu c ph i b quy t đ nh m t cách tuỳự ố ậ ỗ ố ộ ả ị ế ị ộ
ti n b i nhà n c. Và đi u này ngăn c n không cho thông tin v cách s d ng t iệ ở ướ ề ả ề ử ụ ố
u các ngu n l c đ n đ c các tác nhân kinh t . ư ồ ự ế ượ ế
Nh ng thông tin này ch có đ c trong m t th gi i b t bi n: m t th gi i trongữ ỉ ượ ộ ế ớ ấ ế ộ ế ớ
đó chi phí s n xu t có th đ c coi nh không đ i theo th i gian. Chính th gi iả ấ ể ượ ư ổ ờ ế ớ
kinh t này đ c mô t d i hình th c đ i s trong lý thuy t kinh t chính th ngế ượ ả ướ ứ ạ ố ế ế ố
v so sánh tĩnh. Nh ng đi m c t tu mà Mises mu n làm rõ là m t n n kinh tề ư ể ố ỷ ố ộ ề ế
không ph i là m t th c th tĩnh v i nh ng đ c đi m đ c tái t o đi tái tái t oả ộ ự ể ớ ữ ặ ể ượ ạ ạ
l i theo m t c ch máy móc. Trong m t cu c th o lu n công khai v lý thuy tạ ộ ơ ế ộ ộ ả ậ ề ế
chính th ng, Mises nói r ng trong th gi i tĩnh, v n đ tính toán không còn t nố ằ ế ớ ấ ề ồ
t i vì lúc này “nh ng s ki n gi ng h t nhau trong đ i s ng kinh t c l p đi l pạ ữ ự ệ ố ệ ờ ố ế ứ ặ ặ

l i liên t c". [3] Trong m t tác ph m sau này, Mises vi t: ạ ụ ộ ẩ ế
M t h th ng mà con ng i trong đó không m c sai l m bao gi , thì đó là m tộ ệ ố ườ ắ ầ ờ ộ
th gi i c a nh ng ng i máy câm l ng không bi t suy nghĩ; đó không ph i xãế ớ ủ ữ ườ ặ ế ả
h i loài ng i, đó là m t t ki n. [4] ộ ườ ộ ổ ế
Ng c l i nh ng mô t trên, đ i v i Mises m t n n kinh t không t nhân b nượ ạ ữ ả ố ớ ộ ề ế ự ả
liên t c nh m t b gen đã đ c s p đ t tr c, mà ch u s chi ph i c a nh ngụ ư ộ ộ ượ ắ ặ ướ ị ự ố ủ ữ
thay đ i th ng h ng trong đó m i hành đ ng c a con ng i không ph i s l pổ ườ ằ ỗ ộ ủ ườ ả ự ặ
l i, mà mang tính suy đoán (speculative). [5] Do đó, lý thuy t kinh t gi i thíchạ ế ế ả
nh ng hành đ ng có tính toán y đ c ph i h p v i nhau nh th nào theo th iữ ộ ấ ượ ố ợ ớ ư ế ờ
gian; nó không mô t m t th gi i hài hoà tuy t đ i trong đó m i quá trình nêuả ộ ế ớ ệ ố ọ
trên đã hoàn toàn ch m d t. T t nhiên là m t th gi i nh th khi n cho s c nhấ ứ ấ ộ ế ớ ư ế ế ự ạ
tranh th c th tr thành vô d ng. ự ụ ở ụ
Th nh ng, khi các nhà kinh t xã h i ch nghĩa chĩa mũi giáo t n công Mises, hế ư ế ộ ủ ấ ọ
quên m t đi m này và l i gi đ nh r ng các “quy lu t" c a kinh t h c, cái màấ ể ạ ả ị ằ ậ ủ ế ọ
các d án xã h i ch nghĩa nh t đ nh ph i tuân theo, là các quy lu t di n t m tự ộ ủ ấ ị ả ậ ễ ả ộ
th gi i cân b ng tĩnh. Đây đúng là cái mà Mises xem là các đ nh lý kinh t , ví d ,ế ớ ằ ị ế ụ
lu t cung và c u, l i ích c n biên gi m d n, l i su t gi m d n c a nhân t , v.v.,ậ ầ ợ ậ ả ầ ợ ấ ả ầ ủ ố
nh ng cái đ c xem nh là nh ng chân lý tiên nghi m, nh ng ông l i quan tâmữ ượ ư ữ ệ ư ạ
ch y u đ n vi c hành đ ng con ng i, hành đ ng nh m theo đu i nh ng m củ ế ế ệ ộ ườ ộ ằ ổ ữ ụ
đích có tính toán c a các ch doanh nghi p, v n hành ra sao trong c ng gi iủ ủ ệ ậ ươ ớ
đ c thi t l p b i nh ng chân lý y. Trong b i c nh này, nh ng th ch xã h iượ ế ậ ở ữ ấ ố ả ữ ể ế ộ
nh s h u t nhân, ti n t , và các “hãng" tr thành các khí c đ ng phó v iư ở ữ ư ề ệ ở ụ ể ứ ớ

s thay đ i và tính b t tr c c a m t th gi i t t y u không hoàn h o. ự ổ ấ ắ ủ ộ ế ớ ấ ế ả
Đây là lúc Mises th hi n s ch ng đ i c a ông đ i v i ch nghĩa xã h i m tể ệ ự ố ố ủ ố ớ ủ ộ ộ
cách hoàn toàn rõ ràng, th c s v i m t m c đ g n gi ng nh ng ng i hay cáuự ự ớ ộ ứ ộ ầ ố ữ ườ
k nh, ông ch a bao gi làm rõ h n ra toàn b c s lý thuy t và tri t h c r t ráoỉ ư ờ ẳ ộ ở ở ế ế ọ ố
c a nh ng phê phán c a ông v cái thiên ki n nghiêng v s cân b ng c a kinhủ ữ ủ ề ế ề ự ằ ủ
t chính tr h c chính th ng; cái mà v sau Hayek s làm. M t lý thuy t chínhế ị ọ ố ề ẽ ộ ế
th ng v s xác đ nh giá c thông qua th tr ng ít hay nhi u b pha tr n v i m tố ề ự ị ả ị ườ ề ị ộ ớ ộ
lý thuy t c c đoan (radical) v hành đ ng con ng i và quá trình th tr ng. ế ự ề ộ ườ ị ườ
Lý do c a khi m khuy t này ch y u mang tính l ch s . Các gi i pháp xã h i chủ ế ế ủ ế ị ử ả ộ ủ
nghĩa ph c t p nh t cho v n đ tính toán, cái ph thu c vào k thu t phân tíchứ ạ ấ ấ ề ụ ộ ỹ ậ
cân b ng, xu t hi n sau khi bài ti u lu n đ u tiên c a Mises đ c công b . H nằ ấ ệ ể ậ ầ ủ ượ ố ơ
n a, trong tác ph m tăng c ng cho phê phán c a mình, cu n Ch nghĩa xã h iữ ẩ ườ ủ ố ủ ộ
đ s và bu n t , Mises đã che đi m t kho báu phân tích lý thuy t tuy t h o doồ ộ ồ ẻ ộ ế ệ ả
đã trùm lên đó m t t m màn dày đ c nh ng xã h i h c và tâm lý h c t bi n caoộ ấ ặ ữ ộ ọ ọ ư ệ
đ (hi u theo nghĩa lý thuy t). M i b nh t t c a th gi i hi n đ i, t s đ oộ ể ế ọ ệ ậ ủ ế ớ ệ ạ ừ ự ả
điên trong quan h tình d c đ n ch đ b o chúa Nga, d ng nh đ u là s nệ ụ ế ế ộ ạ ở ườ ư ề ả
ph m c a t t ng xã h i ch nghĩa. T i đi m này, ch nghĩa xã h i b t cáo làẩ ủ ư ưở ộ ủ ạ ể ủ ộ ị ố
“... không gì khác ngoài s suy lý phô tr ng c a nh ng c n oán gi n nh nhen".ự ươ ủ ữ ơ ậ ỏ
[6] Không nghi ng gì n a, chính cái phong cách hi u chi n quá đáng này đã làmờ ữ ế ế
suy gi m tác đ ng to l n c a nh ng l p lu n c a Mises. Đ n gi n là trong su tả ộ ớ ủ ữ ậ ậ ủ ơ ả ố
nhi u năm tr i, chúng không đ c xem xét t i m t cách nghiêm túc. ề ờ ượ ớ ộ
Tuy nhiên, v n có nhi u đi u đáng khai thác trong chi u sâu th m c a tác ph mẫ ề ề ề ẳ ủ ẩ

