K Permi
Permi cũng là tên gi khác cho phân nhóm ngôn ng thuc h ngôn ng Permi
K Permi là mt k địa cht kéo dài t khong 299,0 triu năm trước (Ma) ti 248,0 Ma;
(ICS 2004). Nó là k cui cùng ca đại C Sinh. Cũng ging như các k địa cht khác,
các địa tng xác định k Permi được xác định rt rõ ràng, nhưng niên đại chính xác ca
s bt đầu ca k là không chc chn vi sai s vài triu năm. K Permi din ra sau k
Than Đá (thế Pennsylvania ti Bc M) và ngay sau nó là k Trias thuc đại Trung Sinh.
S kết thúc ca k này được đánh du bng s kin tuyt chng ln, gi là s kin tuyt
chng k Permi-k Trias, đã được xác định niên đại chính xác hơn. K Permi được
Roderick Murchison-mt nhà địa cht hc người Anh đặt tên trong thp niên 1840, theo
khu vc được khai qut rng khp xung quanh thành ph Permi Nga. Các lp khai qut
ti Permi bao gm mt lượng ln đá trm tích lc địa màu đỏ và các lp khai qut thuc
phn nước đại dương. Trong k này xut hin ph biến các loài bò sát tương t như động
vt có vú.
Phân chia
Ba đơn v phân chia nh ca k Permi được đưa ra dưới đây t già (c) nht ti tr nht,
và bao gm các tng động vt cũng t c nht ti tr nht. Các tên gi thi k/giai đon
tương đương được đặt trong đóng m ngoc.
Thế Cisural
o Tng Assel (Krumaia/Uskalikia/Surenia/Wolfcamp/Rotliegendes)
o Tng Sakmara (Sterlitamakia/Tastubia/Leonard/Wolfcamp/Rotliegendes)
o Tng Artinsk (Baigendzinia/Aktastinia/Rotliegendes)
o Tng Kungur (Iren/Filippov/Leonard/Rotliegendes)
Thế Guadalupe
o Tng Road (Ufa/Zechstein)
o Tng Word (Kazan/Zechstein)
o Tng Capitan (Kazan/Zechstein)
Thế Lc Bình (Lopingian)
o Tng Ngô Gia Bình (Wuchiapingian) hay
(Dorashamia/Ochoa/Longtania/Rustler/Salado/Castile/Zechstein)
o Tng Trường Hưng (Changhsingian) (Djulfia/Ochoa/h Dewey/Zechstein)
Đại dương
Mc nước bin trong k Permi nói chung tương đối thp, và các môi trường ven b bin
đã b thu hp bi s tp hp ca gn như tt c các khi đất ln li vi nhau thành mt
siêu lc địa là Pangea. Mt siêu lc địa, thm chí là rt ln, luôn có ít đường b bin hơn
so vi t 6 đến 8 lc địa nh hơn có cùng tng din tích. Nó có th là mt trong nhng
nguyên nhân gây ra s tuyt chng hàng lot các loài động vt bin vào cui k này bi
s suy gim nghiêm trng các khu vc nông cn ven bin mà nhiu dng s sng trong
đại dương luôn ưa thích.
C địa lý hc
Trong k Permi, tt c các khi đất ln ca Trái Đất, ngoi tr phn thuc Đông Á ngày
nay, đã kết hp li vi nhau thành mt siêu lc địa, gi là Pangea. Pangea bao trùm khu
vc xích đạo và m rng v phía hai cc, vi hiu ng tương ng đối vi các dòng hi
lưu trong mt đại dương ln, gi là "Panthalassa", ("đại dương toàn thế gii"). Mt siêu
lc địa ln như vy to ra các điu kin khí hu vi các dao động ln v nóng và lnh
("khí hu lc địa") và gió mùa vi mô hình mưa có tính cht theo mùa rõ rt. Các sa mc
dường như đã tri rng khp Pangea. Các điu kin khô như thế thích hp cho thc vt
ht trn vi các ht nm trong các lp bo v hơn là cho các loi thc vt như dương x
trong vic phân tán bào t. Các loài cây thân g hin đại đầu tiên như thông (ngành
Pinophyta), bch qu (ngành Ginkgophyta) và tuế (ngành Cycadophyta) đã xut hin
trong k Permi.
Ba khu vc chung là đặc bit đáng lưu ý đối vi các trm tích k Permi bao gm: dãy núi
Ural (trong đó có c Permi), Trung Quc và min tây nam Bc M, trong đó thung lũng
Permi ti bang Texas, Hoa K được đặt tên như vy do nó có mt trong nhng lp trm
tích dày nht trong các loi đá thuc k Permi trên thế gii.
S sng
Các trm tích đại dương thuc k Permi rt giàu các hóa thch ca động vt thân mm
(ngành Mollusca), động vt da gai (ngành Echinodermata) và động vt tay cun (ngành
Brachiopoda). Các v hóa thch ca hai chng loi động vt không xương sng được s
dng rng rãi để xác định các địa tng k Permi và so sánh chúng gia các khu vc là:
các sinh vt thuc b Fusulinida, mt loi sinh vt đơn bào có v tương t như amip
thuc ngành Foraminifera, và các con cúc (phân lp Ammonoidea), mt dng động vt
chân đầu có v- các h hàng xa ca c anh vũ (phân b Nautilina) ngày nay.
S sng trên đất lin trong k Permi bao gm các loi thc vt đa dng, động vt chân
đốt (ngành Arthropoda) và nhiu dng khác nhau ca động vt bn chân (siêu lp
Tetrapoda) k Pecmi.
K Permi bt đầu vi h thc vt thuc k Than đá vn còn phn thnh. Vào khong gia
k Permi đã có s chuyn tiếp ln trong h thc vt. Các dng thch tùng ưa thích đầm
ly ca k Than đá, chng hn LepidodendronSigillaria, đã được thay thế bi nhng
loi tùng bách có ưu thế hơn, là các loi cây thích nghi tt hơn vi các thay đổi khí hu.
Trong k Permi đã phát sinh nhiu nhóm cây tùng bách, bao gm các t tiên ca các h
tùng bách ngày nay. Bch qu và tuế cũng xut hin trong thi k này. Các cánh rng
rm rp đã xut hin ti nhiu nơi, vi s đa dng các nhóm thc vt.
Mt lượng các nhóm côn trùng quan trng mi cũng xut hin trong thi k này, bao
gm các loài thuc các b như b Cánh cng (Coleoptera) và b Hai cánh (Diptera).
Động vt bn chân k Permi bao gm các loi động vt lưỡng cư (lp Amphibia) như b
Temnospondyli, phân lp LepospondyliBatrachosauria và bò sát như lp Sauropsida
Synapsida (các b PelycosauriaTherapsida). Thi k này cũng là giai đon phát
trin ca các loi động vt sng hoàn toàn trên cn và s xut hin ca động vt ăn c
ăn tht ln đầu tiên.
H động vt trên cn giai đon Permi sm đã ch yếu là Pelycosauria và Amphibia, giai
đon Permi gia là Therapsida nguyên thy như phân b Dinocephalia, và giai đon
Permi mun là các loi Therapsida nhiu ưu thế hơn như phân b Gorgonopsia và cn b
Dicynodontia. Vào cui k Permi thì các loi bò sát thuc nhóm Archosauriformes đầu
tiên đã xut hin (h Proterosuchidae, b Thecodontia); trong k tiếp theo (k Trias) thì
chúng đã tiến hóa thành các dng nhiu ưu thế hơn, cui cùng thành khng long
(Dinosaur). Cũng xut hin vào cui k Permi là các loài thuc phân b Cynodontia đầu
tiên, và chúng có l đã tiến hóa thành động vt có vú trong k Trias.
S kin tuyt chng k Permi-k Trias
K Permi kết thúc vi s kin tuyt chng rng ln nht được ghi li trong c sinh vt
hc: S kin tuyt chng k Permi-k Trias. 90% đến 95% các loài sinh vt bin đã tuyt
chng, cũng như khong 70% loài sinh vt trên cn. mc độ riêng r, có l ti 99,5%
s lượng các loi sinh vt khác nhau đã biến mt do hu qu ca s kin này.
đây cũng có các chng c đáng k cho thy s ngp lt rng khp gây ra bi đá bazan
nóng chy t s phun trào macma đã gây ra sc ép môi trường và dn ti s tuyt chng
hàng lot. S suy gim môi trường sng ven bin và độ khô cn tăng lên cũng góp phn
vào s kin này.
Mt gi thuyết khác cho rng đó là do s phun trào khí sulfua hiđ t lòng bin c. Các
phn ca đại dương b mt ôxy hòa tan trong nước theo chu k đã cho phép các chng
loi vi khun sng không cn ôxy có th phát trin mnh m và to ra mt lượng ln khí
sulfua hiđrô. Nếu mt lượng ln khí này được tích lũy trong khu vc thiếu ôxy thì nó có
th thoát ra ngoài khí quyn.
Các loi khí có tính ôxi hóa trong khí quyn có th trit tiêu loi khí độc này nhưng
sulfua hiđrô có l đã tiêu th hết tt c khí trong khí quyn có th chuyn hóa nó. Nng
độ sulfua hiđđã tăng lên mt cách đáng k trong vài trăm năm.
Mô hình hóa s kin như thế đã ch ra rng khí này có th tiêu hy ozon trong các tng
trên ca khí quyn, làm cho bc x tia cc tím li tiếp tc giết chết nt các loài đã sng
sót sau s phun trào khí độc này (Kump và nhng người khác, 2005). Tt nhiên, còn tn
ti nhng loài có th chuyn hóa sulfua hiđrô.
Thm chí người ta còn đưa ra mt gi thuyết mang tính suy đoán nhiu hơn là các bc x
mãnh lit t các siêu tân tinh cn k là nguyên nhân gây ra s tuyt chng này.
Trùng ba lá đã phát trin thnh vượng k t k Cambri, cui cùng đã b tuyt chng trước
khi k Permi kết thúc.
Năm 2006, mt nhóm các nhà khoa hc Hoa K t Đại hc Tiu bang Ohio thông báo
rng có chng c cho thy tn ti mt h do thiên thch (h vùng đất Wilkes) gây ra vi
đường kính khong 500 km ti châu Nam Cc. H này nm độ sâu 1,6 km phía dưới
lp băng ca khu vc vùng Wilkes min đông châu Nam Cc. Các nhà khoa hc đã suy
đoán là va chm mnh này có th đã gây ra s kin tuyt chng k Permi-k Trias, mc
dù niên đại ca nó là dao động trong khong 100-500 triu năm trước. H cũng suy doán
là nó cũng góp phn bng mt cách thc nào đó đối vi s chia tách ca Australia ra khi
khi đất Nam Cc, mà khi đó c hai đều là các phn ca siêu lc địa Gondwana.