Kỹ thuật canh tác cây đậu nành
Đậu tương hay đậu nành (tên khoa học Glycine max) là loại cây họ Đậu
(Fabaceae) giàu hàm lượng chất đạm protein, được trồng để làm thức ăn cho
người và gia súc.
Ngoài ra, trong cây đậu tương còn có tác dụng cải tạo đất, tăng năng suất các
cây trồng khác. Điều này có được là hoạt động cố định N2 của loài vi khun
Rhizobium cộng sinh trên rcây họ Đậu.
1. Thời v trồng
Đậu nành có th trng được quanh m nhưng vi mỗi thi v canh tác khác
nhau s ảnh hưởng rệt đến s sinh trưởng y trồng, tình hình u bệnh, năng
suất, phm chất hạt, chi p sn xuất. Ti vùng Đng bng ng Cu Long
(ĐBSCL), thời v canh tác thích hợp nhất Đông Xuân và Xuân Hè.
Đậu nành là cây ngn ngày, n có th b trí vào các hình luân canh, xen
v để tăng vòng quay của đất, ng giá tr kinh tế cho người s dụng đồng thời hn
chế ngunu bệnh lưu tn qua mùa v canh tác.
V Đông Xuân: Lượng ánh sáng đầy đủ , đậu nành tr hoa sm , thi gian
sinh trưởng ngn , thuận lợi trong việc thu hoạch phơi ht. u bnh phát triển
trong vy tương đối ít .Hạt thu hoạch trong vy có phm chất tốt , nên có kh
năng bảo qun được lâu .
Lưu ý trong v Đông Xn: Nên trồng mật độ dy hơn, do thân phát trin
hạn chế hơn so vi các v khác.
V Xuân : Đậu nành được trng nhng chân ruộng lúa Đông Xn
sm, (trước đây, thường được trồng luân canh với lúa mùa). Trong v y, nếu
được chăm sóc đầu k thuật đúng mức, đậu nành sinh trưởngphát triển tốt
hơn v Đông Xuân, năng suất cũng cao hơn. Nhưng v y , sâu bnh bộc phát rất
mạnh, nhất các đối tượng như i đục thân đầu v u đục trái cuối v.
Trong v này, gieo càng muộn, tmức độ thiệt hại do i đục thân càng gia ng.
Lúc thu hoạch s gặp tr ngại do mưa, phm chất hạt giảm , t l hạt b mốc và
bệnh hạt tím cao.
V Thu: Thi gian chiếu ng trong ngày i , n đậu nành tr hoa
mun , thi gian sinh trưởng kéo dài.
Lưu ý trong v Thu:Trong v y, đậu nành phát trin thân rất mạnh,
do đó mật độ trngn thưa hơn so với các v khác trong năm.
Đầu v thưng gặp hn, nên lưu ý vn đề nước tưới. Cui v , do mưa
nhiều, thường gặp khó khăn trong ku phơi ht , hạt d b mốc bnh hạt tím.
Trong v Thu, đậu nành d b đổ ngã phẩm chất hạt cũng m n so vi
các v khác trong m.
V Thu Đông: Trong v này , mưa thường xuất hin nhiu liên tục, cần
lưu ýc vấn đề chống úng cho cây.
2. Chun b đất
Tại tỉnh An Giang, có 2 mô hình canh tác cây đậu nành
a. hình chuyên canh màu: Có làm đất
b. Mô hình luân canh: Không làm đất.
a. Cách trồng có làm đất :
- Cày đất lúc có m độ va phải. Tránh cày đất lúc còn quá ướt.
- Trường hợp đất q khô, phải ch động tưới nước và ch đến khi đất đ
độ m thích hợp thì mớiy.
- Tránh làm đất qi, khi gặp mưa, d b đóng váng, cn tr việc hút nước,
dinh dưỡng của cây, cây sinh trưởng yếu,c nốt sần ít và nhỏ. Đường kính đất cày
vừa phải: 4 – 5cm.
* Ưu điểm việc m đất:
- Diệt c di.
- ng cao độ i xốp của tng đất mặt, tạo điều kin thuận li cho h thng
r phát triển mạnh trong giai đoạn đầu.
- Hạn chế việc bốc phèn (xì phèn) n lớp đất mặt do mao dn.
* Nhược điểm:
- Tốn thời gian làm đất, do đó kéo i thời v trng đậu nành. th ảnh
hưởng đến cây trng v sau.
- Tn chi pm đất ,tưới c (vì muốn m đất, phải để đất khô, sau khi
gieo, phải i nhiều nước) dn đến lợi nhun b gim một phn .
Do đó việc áp dụng m đất ch nên áp dụng đối với những trường hp đất
quá khô, nhiu c dại.
b.Cách trồng không làm đất:
Cách trồng này đã t thời xa a. An Giang, đã áp dụng t lâu với
hình lúa mùa nổi luân canh màu.
Trên cn đất ruộng, tiến hành gieo đậu nành sau khi thu hoạch lúa, khi đất
còn độ m thích hợp.th kết hợp ph rơm để gi ẩm .
Trường hợp đất qkhô, th tưới tràn, sau đó tháo nước ra , ngày m
sau tỉa hạt.
* Ưu điểm :
- Tranh th thi v , vì không phi ch đợi thời gian làm đất .
- Gim được chi phí trong khâu làm đất. Do đó hiệu qu kinh tế hơn .
- Tn dụng được độ m trong đất sau khi thu hoạch lúa, do đó tiết gim chi
phí tưới nước.
* Nhược điểm :
- Sâu bnh phát triển nhiều hơn
- Gặp tr ngại trong vic ứng dụng phân bón, nhất là các loại phân đòi hỏi
phải trn hoặc lp xung đất như phân lân, phân hu cơ, vôi , ....
Ngoài ra, một s nơi còn áp dụng biện pháp làm đất theo hàng, qua các thí
nghim của Trường Đại học Cần Thơ, cho thấy , không có s khác biệt v năng
suất đối với 2 biện pháp k thuậtm đất trên. Tuy nhiên, bin pháp không làm đất
cho hiu qu kinh tế cao nhất.
3. Mật độ trồng
- Áp dụng tỉa, lượng giống 70 - 80kg/ha. Nếu s, lượng ging khoảng 100 -
120kg/ha
- Mật độ trồng: Tỉa theo khong cách 40 x 10cm hay 30 x 20cm. mỗi hốc 3
cây (50 y/m2) sau đó chừa lại 2 y/lỗ. Mùa mưa trng dy hơn mùa k: 30 x
15 cm; Mi hốc 3 cây (66 cây/m2 ) sau đó chừa lại 2 cây/lỗ.
- Gieo độ sâu: 2,5cm
Tùy thuộc vào ging, thi v trồng, đất đai, trình độ tm canh mật
độ trng khác nhau.
4. Phương pháp gieo:
Trước khi gieo, phơi li hạt ging một nng nh trên nong, nia, cót, không
được phơi trên nền xi măng, n gạch khi nắng gắt.
Gieo ht khi đất đủ m, trước khi gieo phải n phân vào nh hoặc hốc,
gieo hạt xong lấp mt lp đất i xốp dy 2-3cm.
Đối với đậu nành tn đất 2 v lúa: Trước khi gieo hạt cho nước vào để m
cho đất đ m, sau đó rút sạch nước mt, vạch thành hàng hay dùng que n thành
hàng cách nhau 25-30cm để gieo hạt. Trên cùng một hàng gieo cách nhau 7-8