1
2
3
K thut nuôi rn Ráo 4
Trâu 5
6
7
1
- Rn Ráo trâu thuc loài rn h, tên khoa hc là Ptyas Mucosus, là loài rn 2
nm trong Sách đỏ Vit Nam. Tên gi ca nó tùy vào nơi nó sng. min 3
Đông người ta gi nó là rn Long Tha, min Tây gi là h hèo, min Trung 4
gi là ráo trâu và min Bc là h trâu. Rt nhiu tên gi nhưng tên chung ca 5
loài rn này là h dn vì trên mình nó có nhiu vn vn. 6
- Đây không phi là loài rn độc, nguy him mà có nhiu công dng trong y 7
hc, nht là sn xut thuc cha bnh nên rn Long tha đang được bán trên 8
tr trường vi mc giá bình quân 450.000 đồng/kg. 9
10
I. K thut nuôi 11
1. Chuông nuôi 12
1
2
- Chung nuôi rn có nhiu dng, chung xi măng hoc chung lưới. 3
- Din tích chung nuôi: 2m x 1m x 1,2m (Dài X Rng X Cao). 4
- Ca chung làm ngang bên hông để tin v sinh. 5
- Bên trong chung có v tre để rn nm, mt trên ca chung lp bng lưới 6
st nh để to s thoáng mát, sch và êm để rn ngh ngơi. 7
- Đáy chung tráng mt lp xi măng mng, sau đó đắp lên mt lp đất 8
khong 2cm 9
- Chung rn có th đặt v trí đầu nhà nơi có mái che hoc tn dng các gian 1
nhà trng để nuôi, ch đặt chung phi đảm bo thông thoáng, sch s, chng 2
gió lnh thi vào. Mi chung có th nuôi được 50 con rn. 3
- Theo kinh nghim nhiu năm trong chăn nuôi rn, loài rn rt d gn nếu 4
như đã quen hơi vi người nuôi. Đặc bit khi cho rn ăn phi mang đủ các 5
thiết b phòng h như: kính, găng tay, ng cao su và nht là không ung rượu 6
trước khi vào chung rn tránh b l hơi gây s phn ng ca rn. 7
- Trước đây, vic cho rn ăn là đưa mi vào chung mt lúc, không kim tra 8
được khu phn ăn ca tng con nên d xy ra tình trng dư tha thc ăn gây 9
tn kém và lãng phí. Điu này làm rn chán ăn và gây ô nhim, nh hưởng 10
đến cht lượng và s lượng rn, rn trưởng thành không đồng đều. 11
- Trong quá trình nuôi, phi thường xuyên phân loi rn, phát hin kp thi và 12
cách ly rn bnh để điu tr, ngăn nga dch bnh cho rn, tránh tht thoát 13
trong quá trình chăn nuôi. 14
15
2. Thc ăn 16
17
- Rn là loài động vt hoang dã mi được thun hóa, sc đề kháng cao, ít dch 18
bnh, có kh năng thích ng vi điu kin nuôi dưỡng. Chúng rt k tính, 19
thc ăn chính ca chúng là cóc, nhái … và chúng ăn rt sch, con mi phi 1
còn sng. Hơn na, rn ch ăn khong 2-3 ln trong 1 tun. 2
- Thc ăn ca rn non ch yếu là ếch, nhái nh, cá, tép…C 3-5 ngày li cho 3
rn ăn mt ln, s lượng thc ăn tăng dn theo tui. 4
- Thc ăn ca rn trưởng thành ch yếu là chut, cóc, ếch, nhái…Rn bt mi 5
bng cách đớp, ngom, răng cong vào trong nh cu to ca xương hàm m 6
rng nên có th nut được nhng con mi ln. 7
- Thc ăn cho rn không được cho vào tràn lan như trước, mà phi đựng vào 8
trong thùng để khi đói rn có th vào ăn, nhng thc ăn tha s không b rơi 9
vãi ra ngoài làm bn chung rn. 10
- Nước ung: tt nht nên cung cp đầy đủ nước sch và mát cho rn ung và 11
tm t do. Trong chung cn đặt vt cha nước cho rn tm và ung, phi 12
thay nước hàng ngày. Nên đặt bóng đèn trong chung rn, nhn to cho rn 13
thích nghi vi ánh sáng và to nhit độ m cho rn (nếu vào mùa đông). 14
15
II. K thut sinh sn 16
Vic chn ging rn làm b m rt quan trng và nh hưởng ln đến cht 17
lượng con rn sau này. 18
19
1. Chn và chăm sóc rn sinh sn 20
- Chn rn đực, rn cái làm ging phi da trên ngoi hình, rn t khi sinh ra 21
đến trưởng thành không có ln nào b nhim bnh. Trong quá trình nuôi, rn 22
chóng ln, da rn mượt, thân hình dài cân đối. 23
- Rn đực và rn cái phi khác dòng để khi lai to tránh nhim trùng huyết. 24