LANOLIN KHAN
Lanolinum anhydricum
Lanolin khan là chất giống như p, khan, tinh khiết, thu được tlông của loài cu
(Ovis aries), có chứa không được quá 200 phần triệu butylhydroxytoluen.
Tính chất
Chất nhờn màu vàng, mùi đặc trưng. Khi chy lỏng cho chất lỏng màu vàng,
trong hoặc gần như trong.
Thực tế không tan trong nước, khó tan trong ethanol sôi. Trong ether dầu hỏa nh
cho dung dịch đục.
Định tính
A. Trong một ống nghiệm, hòa tan 0,5 g chế phẩm trong 5 ml dicloromethan (TT)
và thêm 1 ml anhydrid acetic (TT) 0,1 ml acid sulfuric (TT), màu xanh lục s
xuất hiện.
B. Hòa tan 50 mg chế phẩm trong 5 ml dicloromethan (TT), thêm 5 ml acid sulfuric
(TT) lắc. Màu đỏ xuất hiện và huỳnh quang màu xanh đậm lớp dưới khi
quan sát dưới ánh sáng thường với nguồn sáng rọi từ phía sau người quan sát.
Cht acid - kiềm tan trong nước
Đun chảy 5,0 g chế phẩm trên ni cách thủy và lắc mạnh trong 2 phút với 75 ml
nước đã được đun nóng trước đến 90 – 95 oC. Để nguội và lọc qua giấy lọc đã được
rửa trước bằng nước. Thêm 0,25 ml dung dịch xanh bromothymol (TT) vào 60 ml
dịch lọc (dịch lọc thkhông được trong). Màu của chỉ thị phải thay đổi khi cho
thêm không được q0,2 ml dung dịch acid hydrocloric 0,02 M (CĐ) hoặc 0,15 ml
dung dịch natri hydroxyd 0,02 M (CĐ).
Điểm nhỏ giọt
Từ 38 đến 44 oC (Phụ lục 6.7, phương pháp 4).
Làm đầy chế phẩm trong cốc kim loại bằng cách đun chảy chế phẩm trên nồi cách
thủy, để nguội đến khoảng 50 oC, rót vào cc để yên 15 đến 20 oC trong 24
gi.
Khả năng hút nước
Chuyển 10 g chế phẩm đã được làm nóng chảy vào mt cái cối để nguội đến
nhiệt độ phòng. Thêm từng lượng nước một, mỗi lần từ 0,2 ml đến 0,5 ml nước
bằng buret, khuấy mạnh sau mỗi lần thêm để dung nạp hết lượng nước thêm vào.
Điểm kết thúc đạt được khi quan sát thấy nhng giọt nước còn lưu lại không thb
dung nạp tiếp. Lượng nước tiêu th không được ít hơn 20 ml.
Chỉ số acid
Không được quá 1,0 (Phụ lục 7.2).
Xác định trên 5,0 g chế phẩm và được hòa tan trong 25 ml hỗn hợp dung môi.
Chỉ số peroxyd
Không được quá 20 (Phụ lục 7.6, phương pháp A).
Trước khi thêm 0,5 ml dung dịch kali iodid bão hòa (TT), làm nguội dung dịch thu
được đến nhiệt độ phòng.
Chỉ số xà phòng hóa
Từ 90 đến 105 (Phụ lục 7.7).
Xác định trên 2,00 g chế phẩm. Đun nóng dưới ống sinh hàn ngược trong 4 giờ.
Cht dễ oxy hóa tan trong ớc
Thêm 1 ml dung dịch acid sulfuric 10% (TT) và 0,1 ml dung dch kali permanganat
0,02 M (CĐ) vào 10 ml dịch lọc thu được mục cht acid - kiềm tan trong nước.
Sau 10 phút, màu của dung dịch không được biến mất hoàn toàn.
Butylhydroxytoluen
Không được quá 0,02%.
Xác định bằng phương pháp sắc ký khí (Phụ lục 5.2).
Dung dịch nội chuẩn: Hòa tan 0,2 g methyl decanoat (TT) trong carbon disulfid
(TT) và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi. Pha loãng 1,0 ml dung dịch
trên thành 10,0 ml bằng carbon disulfid (TT).
Dung dịch thử (1): Hòa tan 1,0 g chế phẩm trong carbon disulfid (TT) pha loãng
thành 10,0 ml vi cùng dung môi.
Dung dịch thử (2): Hòa tan 1,0 g chế phẩm trong carbon disulfid (TT), thêm 1,0 ml
dung dịch nội chuẩn và pha loãng thành 10,0 ml bằng carbon disulfid (TT).
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 0,2 g butylhydroxytoluen (TT) trong carbon disulfid
(TT) và pha loãng thành 100,0 ml bằng cùng dung môi. Pha loãng 1,0 ml dung dịch
trên thành 10,0 ml bằng carbon disulfid (TT). Thêm 1,0 ml dung dịch nội chuẩn vào
1,0 ml dung dịch trên và pha loãng thành 10,0 ml bằng carbon disulfid (TT).
Điều kiện sắc ký:
Cột (1,5 m x 4 mm) được nhồi bằng diatomaceous earth đã silan hóa dùng cho sắc
ký khí và được tẩm bằng 10% (kl/kl) polydimethylsiloxan (TT); cột này được đặt
sau một cột có chứa bông thủy tinh đã silan hóa.
Khí mang: Nitrogen dùng cho sắc ký khí, lưu lượng 40 ml/phút.
Detector ion hóa ngọn lửa.
Nhiệt độ: Duy trì nhit độ cột ở 150 oC, nhiệt độ của buồng tiêm 180 oC và nhiệt
độ của detector ở 300 oC.
Cách tiến hành:
Tiêm thể tích đã lựa chọn các dung dịch thử (1), dung dịch thử (2) và dung dịch đối
chiếu.
Parafin
Không được quá 1,0%.
Chú ý: Các vòi, khóa dụng cụ dùng trong phép th không được dầu mỡ.
Chuẩn bcột nhôm oxyd khan có chiều dài 230 mm đường kính 20 mm bằng
cách thêm hỗn hợp nhôm oxyd khan (TT) ether dầu hỏa đsôi từ 40 đến 60
oC (TT) vào ống thủy tinh van khóa và chứa ether dầu hỏa đsôi từ 40 đến
60 oC (TT) (Trước khi dùng, loại nước của nhôm oxyd khan bằng ch nung 600
oC trong 3 gi). Để lắng và làm gim chiều dài của lớp dung môi phía trên cột
còn khoảng 40 mm. Hòa tan 3,0 g chế phẩm trong 50 ml ether dầu hỏa có độ sôi t
40 đến 60oC (TT) ấm, làm nguội, cho dung dịch trên qua cột tốc độ 3 ml/phút và
rửa với 250 ml ether dầu hỏa đsôi từ 40 đến 60 oC (TT). Làm đậm đặc dịch
rửa giải và nước rửa đến khi thu được một khối cắn nhão bằng cách cất, bốc i
đến khô trên nồi cách thủy và sấy cắn 105 oC trong những chu kỳ thời gian 10
phút cho ti khi khối lượng thu được giữa hai lần cân không khác nhau quá 1 mg.
Khối lượng cắn không được quá 30 mg.
Clorid
Không được quá 0,015%.
Đun sôi 1,0 g chế phẩm với 20 ml ethanol 90% (TT) trong một bình cầu đáy tròn
dưới ống sinh hàn ngược trong 5 phút. Để nguội và thêm 40 ml nước; 0,5 ml acid
nitric (TT), lọc. Thêm 0,15 ml dung dịch bạc nitrat 1% trong ethanol 90% (TT) vào
dịch lọc. Đyên trong 5 phút tránh ánh sáng. Dung dịch này không được đục n
dung dịch đối chiếu được chuẩn bị trong cùng một thời gian bằng cách thêm 0,15
ml dung dịch bạc nitrat 1% trong ethanol 90% (TT) o hn hợp gồm 0,2 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,02 M (CĐ), 20 ml ethanol 90% (TT), 40 ml nước và 0,5 ml
acid nitric (TT).
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 0,5% (Phlục 9.6).
(1,000 g; 100 – 105 oC; 1 gi).
Tro sulfat
Không được quá 0,15% (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Đốt 5,0 g chế phẩm và dùng cắn để xác định tro sulfat.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 25 oC.
Nhãn