35
LAO ĐỘNG VIT NAM TRONG BI CNHCH MNGNG
NGHIP 4.0: NHNG CƠ HI VÀ THÁCH THC ĐT RA
ThS. Đặng Thị Thanh Bình
Trường Đại học Thương Mại
Tóm tắt
Toàn cầu đang đứng trước sự thay đổi chưa từng của kỷ nguyên công nghệ số.
Cuộc cách mạng 4.0 mang lại nhiều ảnh hưởng tích cực cho sự phát triển của các nền
kinh tế nhưng cũng đặt ra không ít khó khăn thách thức. Bài viết cung cấp một bức
tranh tổng thể về thị trường lao động Việt Nam trong bối cảnh của cuộc cách mạng 4.0,
nhận diện những hội thách thức cuộc cách mạng này mang lại cho thị trường
lao động của Việt Nam. Từ đó, tác giả cung cấp một số khuyến nghị chính sách giúp thị
trường lao động Việt Nam tận dụng những hội ứng phó tốt hơn với những thách
thức.
The world is facing unprecedented changes of the digital age. The industrial
revolution 4.0 has not only brought many positive effects to the development of an
economy but also posed many difficulties and challenges on countries. This article
provides an overview of the Vietnamese labor market in the context of the 4.0 revolution,
identifies the opportunities and challenges that the industrial revolution brings to the
labor market of Vietnam. Then, the author provides some policy recommendations that
help Vietnamese labor market take advantage of opportunities and better respond to
challenges.
Từ khoá: lao động, cách mạng công nghiệp 4.0, cơ hội và thách thức
1. Khái niệm cách mạng công nghiệp 4.0 và đặc điểm của nó
1.1. Thế nào là cách mạng công nghiệp 4.0
Cách mạng công nghiệp 4.0 (Industry 4.0) lần đầu tiên được đề cập Hội chợ
Hannover, Đức nằm trong chiến lược phát triển công nghiệp nhằm cải thiện ngành công
nghiệp truyền thống của nước này. Sau này, laus Schwab, người sáng lập chủ tịch
điều hành Diễn đàn inh tế Thế Giới WEF đã đưa ta cách hiểu đơn giản về cách mạng
4.0 dựa trên sự phân biệt với ba cuộc cách mạng công nghiệp trước đó. Cụ thể, cuộc
cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào cuối thế k 18 với sự ra đời của động
hơi ớc các nhà y sản xuất sử dụng máy móc sử dụng động thulực hơi
nước. Cuộc cách mạng khoa học lần thứ hai diễn ra vào đầu thế kỷ 20 với các dây chuyền
sản xuất ng loạt y móc chạy bằng động điện. y tính xuất hiện vào đầu
những m 1970 cho phép một sự chuyển dịch từ việc sản xuất bằng máy móc một cách
học sang ng dụng công nghệ tự động hoá sở của cuộc cách mạng công nghiệp
lần thứ 3. cách mạng lần thứ sự kết hợp của các công nghệ lại với nhau, làm mờ
ranh giới giữa vật lý, kỹ thuật số và sinh học.
36
Hình 1: Các cuộc cách mạng công nghiệp trong lịch sử
Nguồn: http://thuonghieucongluan.com.vn/lich-su-cac-cuoc-cach-mang-cong-
nghiep-va-cach-mang-cong-nghiep-lan-thu-4-a37527.html
thể hiểu Cách mạng công nghiệp 4.0 thời đại của kết nối sản xuất một cách
thông minh, nơi máy móc các sản phẩm có thể ơng tác với nhau tự động
không cần có sự vận hành của bàn tay con người (Bình, 2018).
1.2. Đặc điểm của cách mạng công nghiệp 4.0
Trong cách mạng 4.0, các nhà máy thông minh sẽ xuất hiện ngày càng nhiều.
Những nhà máy này sẽ được trang bị những bộ cảm biến và các hệ thống tự động, nơi
toàn bộ việc sản xuất các sản phẩm sẽ được số hoá và tự động hoá.
Các hệ thống không gian thực ảo (Cyber-physical Systems) sẽ được kết nối với
nhau. Theo đó việc sản xuất trong thế giới thực sẽ dựa trên những tính toán được tiến
hành trên không gian số hay không gian ảo. Những dữ liệu số sẽ được thu thập khai
thác triệt để rồi phục vụ cho việc sản xuất trên không gian thực. Từ đó, việc sản xuất như
thế nào, sản xuất bao nhiêu, phân phối đến ai đều sẽ được tính toán tự động.
Quá trình kết nối trên không gian ảo được hỗ trợ rất lớn bởi các công nghệ số đang
phát triển mạnh gần đây cùng với việc ứng dụng các công nghhiện đại như điện toán
đám mây, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, Internet kết nối vạn vật (IoT), công nghệ in 3D,
công nghệ nano, công nghệ sinh học… Đặc biệt, sự ra đời sử dụng ngày càng nhiều
c thiết bị thông minh điển hình điện thoại thông minh mạng hội khiến việc
thu thập dữ liệu trở n dễ dàng hơn bao giờ hết. Thêm vào đó, sự phát triển của trí tuệ
nhân tạo khiến y tính giờ đây không chỉ khả năng tính toán còn cả trí thông
minh như con người. Do vậy, quá trình tính toán phân tích dữ liệu hoàn toàn thể
được thực hiện bằng máy tính một cách tự động mà vẫn đảm bảo chính xác.
1.3. Phương pháp nghiên cứu của bài viết
Trong nghiên cứu y, tác giả chủ yếu sử dụng dữ liệu thứ cấp được thu thập từ số
liệu về lao động của tổng cục thống kê. Thêm vào đó, các dữ liệu điều tra của các tổ chức
quốc tế như World Economic Forum (WEF) cũng được sử dụng. Dữ liệu về lao động
Việt Nam được trình bày phân tích bằng phương pháp thống tả (chủ yếu ới
dạng bảng, biểu đồ) nhằm thấy được đặc điểm và sự biến động của các tình hình lao động
theo thời gian.
37
Từ những phân tích về thực trạng lao động Việt Nam kết hợp với các công trình
nghiên cứu đã liên quan đến lao động trong cách mạng công nghiệp 4.0, tác giả sử
dụng phương pháp phân tích tổng hợp phương pháp duy logic để nhận diện những
thời thách thức đối với lao động Việt Nam. Trên sở đó tác giả khuyến nghị
những chính sách nhằm tận dụng hội ợt qua những thách thức đặt ra đối với lao
động nước ta.
2. Những hội thách thức đặt ra đối với lao động Việt Nam trong bối cảnh
cách mạng công nghiệp 4.0
2.1. Khái quát về tình hình lao động Việt Nam hiện nay
Việt Nam hiện là quốc gia sở hữu lực lượng lao động dồi dào với gần 55 triệu lao
động. Đại bộ phận lao động của chúng ta lao động trẻ. Lực lượng lao động nằm trong
độ tuổi từ 15 đến 49 hiện chiếm trên 73% lực lượng lao động, trong đó lao động từ 15
đến 24 tuổi chiếm gần 14% lao động từ 25 đến 49 tuổi chiếm 60% (xem bảng 1).
cấu lao động Việt Nam hiện vẫn đang trong thời kỳ dân số vàng chúng ta vẫn được
xem quốc gia đang lợi thế về số lượng lao động. Tuy nhiên chúng ta đang mất dần
đi lợi thế này khi chuẩn bị ớc vào thời kgià hoá n số. Lao động từ 50 tuổi trở lên
đang bắt đầu tăng nhanh từ mức 12,4% vào năm 2000 lên gấp hơn 2 lần, 26,7% vào năm
2017. Theo dự báo của các tổ chức quốc tế, Việt Nam sẽ bước vào thời k già hoá dân số
trong khoảng 15 đến 20 năm nữa. hi không lợi thế về số lượng lao động nữa, chúng
ta phải dựa vào chất lượng của lao động.
Bảng 1: Lực lượng lao động Việt Nam qua các năm phân theo nhóm tuổi
Cơ cấu(%)
Năm
Tổng số
(nghìn
người)
15 - 24
25 - 49
50+
25 - 49
50+
2000
38.545,4
8.289,1
25.474,1
4.782,2
66,1
12,4
2002
40.716,0
8.776,8
26.783,9
5.155,3
65,7
12,7
2004
43.008,9
9.060,6
27.236,0
6.712,3
63,3
15,6
2006
46.238,7
9.727,4
29.447,7
7.063,6
63,7
15,3
2008
48.209,6
8.734,3
29.973,4
9.501,9
62,2
19,7
2010
50.392,9
9.245,4
30.939,2
10.208,3
61,4
20,3
2012
52.348,0
7.887,8
32.014,5
12.445,7
61,1
23,8
2014
53.748,0
7.585,2
32.081,0
14.081,8
59,7
26,2
2016
54.445,3
7.510,6
32.418,3
14.516,4
59,5
26,7
Sơ bộ
2017
54.823,8
7.581,1
32.599,2
14.643,5
59,5
26,7
Nguồn: GSO
38
Bảng 2: Lực lượng lao động Việt Nam phân theo giới tính và phân theo thành thị và
nông thôn
Tổng số
Nam
Nữ
Thành
thị
Nông
thôn
2005
42.774,9
21.926,4
20.848,5
10.689,1
32.085,8
2010
49.048,5
25.305,9
23.742,6
13.531,4
35.517,1
2015
52.840,0
27.216,7
25.623,3
16.374,8
36.465,2
2016
53.302,8
27.442,8
25.860,0
16.923,6
36.379,2
Sơ bộ
2017
53.703,4
27.813,7
25.889,7
17.116,7
36.586,7
Tỷ lệ
(%)
Tổng số
Nam
Nữ
Thành
thị
Nông
thôn
2005
100
51,3
48,7
25,0
75,0
2010
100
51,6
48,4
27,6
72,4
2015
100
51,5
48,5
31,0
69,0
2016
100
51,5
48,5
31,7
68,3
Sơ bộ
2017
100
51,8
48,2
31,9
68,1
Nguồn: GSO
Cơ cấu lao động về giới của Việt Nam hiện nay khá cân bằng với khoảng 48% lao
động nữ 52% lao động nam giới. Lao động làm việc khu vực nông thôn giảm
nhưng vẫn chiếm tỷ lệ cao trên tổng số lao động, từ 75% trên tổng số lao động vào năm
2005 xuống còn 68,1% vào năm 2017 (xem bảng 2).
39
Hình 2: Cơ cấu lao động hiện đang làm việc phân theo ngành kinh tế năm 2005 và
năm 2017
Nguồn: minh hoạ của tác giả dựa trên số liệu của GSO
Nếu nhìn vào bảng 3 và hình 2 có thể thấy đại bộ phận lao động Việt Nam làm việc
trong ngành nông, lâm nghiệp thu sản. cấu chuyển dịch lao động theo ngành diễn
ra rất chậm. Cụ thể năm 2005, tỷ lệ lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, m
nghiệp thuỷ sản; công nghiệp xây dựng, dịch vụ lần lượt 55,1%, 17,6%
27,1%. Tính đến năm 2017, tức là sau 12 năm; mặc dù đã có sự chuyển dịch lao động lao
động sang khu vực ng nghiệp y dựng dịch vụ (lao động trong hai ngành y
tăng lên tương ứng 25,7% 34,1% trên tổng số lao động Việt Nam) nhưng lao động
trong lĩnh vực nông nghiệp vẫn ở mức cao 40,2%.