131
CHƢƠNG V
LIPID VÀ SỰ TRAO ĐỔI LIPID
TRONG CƠ THỂ THỰC VẬT
Lipid nhóm chất hữu các đặc tính hóa giống nhau, chúng
không tan trong nước, chỉ tan trong các dung môi hữu như ether,
cloroform, benzene, acetone,… Không phải tất cả lipid đều a tan như
nhau trong các dung môi hữu nói trên mỗi lipid hòa tan trong dung
môi hữu tương ứng của mình, nhờ đặc tính này người ta thể phân
tích riêng từng loại lipid. Về mặt hóa học lipid là những ester giữa rượu và
acid béo, điển hình là triglycerid.
R1, R2, R3 thể giống nhau,
thể khác nhau, thể bão
hòa hoặc chưa bão hòa.
Ngoài rượu các acid béo, các lipid phức tạp (lipoid), trong phân
tử của chúng còn chứa các dẫn xuất có phospho, nitơ, …
Vai trò của lipid:
- Là chất dự trữ năng lượng, khi oxy hóa một gam lipid thể thu
được 9,3 Kcal.
- Lipid cấu tử của tế bào chất là thành phần cấu tạo của tế bào chứa
trong tế bào với số lượng ổn định. Lipid thành phần cấu trúc của màng
tế bào, màng ty lạp thể, Trong màng sinh học lipid trạng thái kết hợp
với protein tạo thành hợp chất lipoproteid. Chính nhờ hợp chất này đã tạo
cho màng sinh học có được tính thẩm thấu chọn lọc.
- Lipid dưới da động vật có tác dụng gối đệm và giữ ấm cho cơ thể.
- Lipid là dung môi cho nhiều vitamin quan trọng (như A, D, E, K).
- Đối với loài động vật ngủ đông, động vật di cư, các loại sâu kén,
lipid còn nguồn cung cấp nước, khi oxy hóa lipid cho một lượng
nước sinh ra.
- Các hạt cây trồng khác nhau có hàm lượng lipid khác nhau.
Ví dụ: đậu tương (20 30%); gạo (2,2%); ngô (4,9%); lúa mì (1,9%);
cao lương (3,9%); lạc (44 56%); thầu dầu (50 60%).
CH2 O CO R1
CH O CO R2
CH2 O CO R3
132
I - CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA LIPID
1.1. Cấu tạo: Dầu, mỡ được tổng hợp các thể sống y theo
nguồn gốc mà chúng được phân ra dầu thực vật và mỡ động vật.
Glycerine một rượu 3 chức, do đó thể hình thành mono,
di hay triester. Các ester này được biết từ lâu với các tên mono, di
triacylglycerid. Dầu, mỡ nguồn gốc tự nhiên luôn hỗn hợp các
triacylglycerid.
Các acid béo của dầu, mỡ có nguồn gốc tự nhiên đều có số nguyên
tử carbon chẵn. Bởi các acid béo đều được tổng hợp từ các đơn vị 2C
(gốc acetyl).
Bên cạnh các acid béo bão hòa, một số acid béo không bão hòa
đã được tìm thấy trong dầu, mỡ. Sau đây một số acid béo bão hòa
thường gặp:
- Caproic acid (6C): CH3 (CH2)4 COOH
- Caprilic acid (8C): CH3 (CH2)6 COOH
- Caprinic acid (10C); lauric acid (12C); miristic acid (14C);
panmitic acid (16C); stearic acid (18C); arachidic acid (20C).
* Các acid béo chưa bão hòa thường gặp là:
- Oleic acid: CH3 (CH2)7 CH = CH (CH2)7 COOH
- Linoleic acid:
CH3 (CH2)3 - [CH2 CH = CH]2 (CH2)7 COOH
- Linolenic acid: CH3 [CH2 CH = CH]3 (CH2)7 COOH
- Eruxic acid: CH3 (CH2)7 CH = CH (CH2)11 COOH
1.2. Tính chất
a. Nhiệt độ nóng chảy: y thuộc vào lượng acid béo bão hòa hay
chưa bão hòa chiếm ưu thế trong thành phần của dầu mỡ mà nhiệt độ nóng
chảy khác nhau.
Nếu trong thành phần của dầu, mỡ nhiều acid béo bão hòa thì
nhiệt độ nóng chảy cao, nếu nhiều acid béo chưa bão hòa thì nhiệt độ
nóng chảy thấp trạng thái lỏng. Đa số dầu thực vật dạng lỏng
nhiệt độ thường.
b. Chsố acid: lượng mg KOH cần thiết để trung hòa các acid béo
tự do trong 1 gam dầu, mỡ. Chỉ số acid càng cao thì lượng acid béo tự
do càng nhiều. Chất béo để lâu ngày, không bảo quản cẩn thận sẽ có nhiều
acid béo tự do. Chỉ số này cho ta biết được chất lượng của chất béo.
c. Chsố phòng hóa: lượng mg KOH cần thiết để trung a các
acid béo tự do các acid béo kết hợp với glycerine khi phòng hóa 1
133
gam chất béo. Chỉ số này đặc trưng cho phân t lượng trung bình của
glyceride có trong dầu, mỡ.
d. Chỉ số iod: là số gam iod có thể kết hợp với 100 gam dầu, mỡ.
Chỉ số này dùng đtmức độ không bão hòa của các acid béo
trong thành phần dầu, mỡ. Chỉ số iod càng cao thì dầu mỡ càng loãng,
chúng càng bị oxy hóa nhanh hơn các acid béo bị oxy hóa dễ nhất vị
trí các liên kết đôi.
Sự gắn iod vào acid béo chưa bão hòa xảy ra theo sơ đồ sau:
Chỉ số iod của mỡ động vật dao động trong khoảng 30 70; còn của
dầu thực vật trong khoảng 120 160.
e. Sự ôi hóa dầu, mỡ: Dầu, mỡ để lâu ngày sẽ có vị hôi, đắng. Nguyên
nhân do tác dụng của O2. Trường hợp y thường xảy ra khi dầu mỡ
chứa nhiều acid béo chưa bão hòa. Oxy kết hợp vào các nối đôi của acid
béo chưa bão hòa để tạo thành peroxid:
hoặc O2 kết hợp với nguyên tử C bên cạnh liên kết đôi tạo thành
hydroperoxid:
Peroxid hydroperoxid được tạo thành lập tức bị phân giải để tạo thành
aldehyd và cetone là những chất có mùi vị khó chịu.
II. SỰ PHÂN GIẢI TRIGLYCERID
Dầu mỡ những chất dinh dưỡng giá trị năng lượng cao, trong
hạt các cây lấy dầu vốn ít carbohydrate thì dầu chất dự trchính
C = C + I2 C C
I I
C = C C + O2 C = C C
O OH
Hydroperoxid
C = C + O2 C C
O O
Peroxid
134
chúng nguồn năng ợng nguồn vật liệu xây dựng cho mầm đang
phát triển.
Khi phân giải dầu người ta thấy hàm lượng carbohydrate tăng lên.
2.1. Phản ứng thủy phân triglycerid
2.2. Phân giải glycerine
Phản ứng 1: do enzyme glycerolkinase xúc tác.
Phản ứng 2: do enzyme dehydrogenase xúc tác.
- Phosphodioxiacetone dưới tác dụng của enzyme trioso(P)-isomerase
sẽ chuyển thành aldehydphosphoglyceric.
* Glycerine có quan hệ gần với carbohydrate hoặc được sử dụng
để tổng hợp fructose carbohydrate khác hoặc bị phân giải như
carbohydrate. Sau đây là sơ đồ các đường hướng trao đổi glycerine:
CH2 O CO R1 CH2 OH R1 COOH
lipase
CH O CO R2 + 3H2O CH OH + R2 COOH
CH2 O CO R3 CH2 OH R3 COOH
Triglycerid Glycerine Các acid béo
CH2 OH CH2 OH CH2 OH
ATP ADP NAD NADH2
CH OH CH OH C = O
(1) (2)
CH2 OH CH2 O(P) CH2 O(P)
Glycerine Glycerol(P) (P)dioxiacetone
Glycerine glycerol(P) (P)dioxiacetone Aldehyd(P)glyceric
Fructoso 1,6di(P) Pyruvic acid
Acetyl-CoA
Chu trình Krebs
Carbohydrate khác
135
2.3. Phân giải acid béo
Một acid béo muốn được oxy hóa phải trải qua một số phản ứng sau:
2.3.1. Hoạt hóa acid béo:Nhờ hệ thống enzyme Acyl-CoA-Synthetase,
gồm 2 bước sau:
Bước 1:
Bước 2:
Quá trình này được thực hiện ở ngoài ty, lạp thể (tế bào chất)
2.3.2. Gắn Acyl-CoA o carnitine để tạo thành acylcarnitine: Chất
này đi qua màng ty thể. Trong ty thcác gốc acyl của acid béo được vận
chuyển lại cho HS-CoA.
2.3.3. Tạo Acyl-CoA trở lại: quá trình này ngược lại bước gắn acyl
vào carnitine. Carnitine được giải phóng và trở lại mặt ngoài của ty thể.
2.3.4. Quá trình β-oxy hóa acid béo:
R CH2 CH2 COOH + ATP R CH2 CH2 CO AMP
-H4P2O7 Acyl-AMP
R (CH2)2 CO AMP + HS-CoA R CH2 CH2 CO ~ S.CoA
Acyl-AMP -AMP Acyl-CoA
R (CH3)3 (CH3)3
CH2 + N+ Transferase N+
CH2 CH2 -HS.CoA CH2
CO ~ S.CoA CH OH CH O CO CH2
Acyl-CoA
CH2 - COOH CH2 - COOH CH2
Carnitine
R
Acylcarnitine